PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [861465]: Khi nghiên cứu di truyền một phả hệ của 1 gia đình cho biết bố bị bệnh (A), mẹ bình thường, họ sinh được con gái đầu bình thường và con trai thứ hai bị bệnh (A). Biết rằng tính trạng nghiên cứu do 1 gene quy định. Kết luận nào sau đây không đúng:
A, Chưa xác định rõ bệnh do gene trôi hay gene lặn quy định.
B, Có thể bệnh A được di truyền thẳng.
C, Bệnh A do gene trội liên kết với NST giới tính X, không có allele trên NST giới tính Y.
D, Có thể bệnh A do gene nằm trên NST thường, hoặc do gene lặn liên kết với NST giới tính X.
Hướng dẫn: C
Xét kết luận của đáp án A :Bệnh do gene lặn quy định khi bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh; còn bệnh do gene trội quy định khi bố mẹ bị bệnh nhưng con sinh ra vẫn có người bị bệnh, có người bình thường.
Xét đáp án B :Ta thấy, bố bị bệnh, mẹ bình thường sinh được con trai bị bệnh → Có thể bệnh trên được di truyền thắng
Xét đáp án C : ta giả sử A : quy định tính trạng Bình thường ; a : quy định tính trạng bị bệnh.
P : Aa (mẹ) × aa ( bố) → 1 Aa (Bình thường) : 1 aa (bị bệnh) → Có thể bệnh do gene lặn nằm trên NST thường quy định
→ Chưa đủ dữ kiện đề bài để kết luận bệnh do gene trội liên kết với NST giới tính X, không có allele trên NST giới tính Y. Đáp án: C
Câu 2 [861466]: Có hai chị em gái mang nhóm máu khác nhau là AB và O. Các cô gái này biết rõ ông bà ngoại họ đều là nhóm máu A. Kiểu gene tương ứng của bố và mẹ của các cô gái này là:
A, IBIO và IAIO.
B, IAIO và IBIO.
C, IBIO và IBIO.
D, IOIO và IAIO.

Hướng dẫn: A
Hai chị em mang nhóm máu AB và O. Ông bà ngoại nhóm máu A → mẹ có thể nhóm máu A hoặc nhóm máu O chứ k thể nhóm máu B được.
Bố mẹ phải có nhóm máu A, B thì mới sinh con nhóm máu AB và nhóm máu O được.
Mẹ nhóm máu A → bố nhóm máu B.

A đúng – Bố IBIO cho alen IB hoặc IO, mẹ IAIO cho IA hoặc IO 
→ Có thể sinh:

IAIB → nhóm AB

IOIO → nhóm O --> ✅

B sai – Bố IAIA chỉ cho IA, không thể sinh con nhóm O (IOIO) vì thiếu IO.❌

C sai – Bố và mẹ đều IBIO → không thể sinh con nhóm AB (vì thiếu IA).❌

D sai – Ghi kiểu gen IOIO là sai định dạng, kiểu gen nhóm máu O phải là IOIO, không thể kết hợp được với IAIO để sinh cả AB và O.❌

Đáp án: A
Câu 3 [861467]: Ở người, gene quy định nhóm máu A, B, O và AB có 3 allele: IA, IB, IO trên NST thường. Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và B sinh được 1 trai đầu lòng có nhóm máu O. Kiểu gene về nhóm máu của cặp vợ chồng này là:
A, IAIO và IBIB.
B, IBIO và IAIA.
C, IAIA và IBIB.
D, IAIO và IBIO.

Hướng dẫn: D
Người con trai có nhóm máu O có kiểu gene IOIO sẽ nhận 1 IO từ bố và 1 IO từ mẹ → Bố mẹ có nhóm máu A và B phải có kiểu gene IAIO và IBIO

D đúngCon nhóm máu O (kiểu gen IOIO) ⇒ mỗi bố mẹ phải cho 1 alen IO

→ Bố: IBIO, mẹ: IAIO → bố mẹ nhóm máu B và A, --> Sinh được con nhóm máu O✅

A sai – Bố IAIO, mẹ IBIB → mẹ không có IO ⇒ không thể sinh con nhóm O❌

B sai – Bố IBIO, mẹ IAIA → mẹ không có IO ⇒ không thể sinh con nhóm O❌

C sai – Cả hai bố mẹ đều thuần chủng IAIA, IBIB → không có IO → không sinh được con nhóm máu O

Đáp án: D
Câu 4 [861468]: Nội dung nào sau đây là không đúng khi nói về bệnh ung thư?
A, Để phòng ngừa ung thư cần bảo vệ môi trường sống.
B, Không kết hôn gần để tránh gây bệnh ung thư ở thế hệ sau.
C, Bệnh ung thư là bệnh có khả năng di truyền cho đời sau.
D, Ở mức phân tử, bệnh ung thư đều liên quan đến các biến đổi cấu trúc của DNA.

Đáp án: B
Hướng dẫn: 

A. Đúng – Bảo vệ môi trường giúp hạn chế tiếp xúc với tác nhân gây đột biến (hóa chất, tia phóng xạ...) → phòng ngừa ung thư.✅

B. Sai Kết hôn gần có thể làm tăng bệnh di truyền lặn, không trực tiếp gây ung thư, vì ung thư chủ yếu do đột biến soma, không phải di truyền.❌
C. Đúng Một số loại ung thư có yếu tố di truyền, ví dụ: ung thư vú do đột biến gen BRCA1/2.✅
D. Đúng – Ung thư thường liên quan đến đột biến gen điều hòa phân bào, gen ức chế khối u,... tức là biến đổi cấu trúc DNA.✅

Đáp án: B
Câu 5 [861469]: Ở người bệnh máu khó đông do gene lặn d nằm trên nhiễm sắc thể X gây nên. Một cặp bố mẹ bình thường (không mắc bệnh máu khó đông), sinh một trai mắc bệnh máu khó đông. Cậu con trai đã thừa hưởng gene lặn gây bệnh Xd từ:
A, Bố
B, Mẹ
C, Cả bố và mẹ
D, Không xác định được.

Đáp án: B
Hướng dẫn:

Bệnh máu khó đông do gene lặn nằm trên NST giới tính X gây nên
Vì thế bệnh sẽ di truyền chéo → Con trai bị bệnh đã hưởng gene lặn gây bệnh từ mẹ (XDXd)

A. Sai – Con trai nhận NST Y từ bố, không nhận NST X, nên không thể nhận gene Xᵈ từ bố.❌

B. Đúng – Con trai nhận NST X từ mẹ, nếu mắc bệnh thì mẹ phải mang alen Xᵈ. ✅

C. Sai Chỉ cần 1 Xᵈ từ mẹ là con trai mắc bệnh, bố không truyền X cho con trai.❌

D. Sai – Hoàn toàn xác định được: gene Xᵈ từ mẹ truyền sang.❌

Đáp án: B
Câu 6 [861470]: Ở người, bệnh máu khó đông là do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Một gia đình bố và con trai mắc bệnh máu khó đông, mẹ có kiểu hình thường. Nhận định đúng về gia đình trên là
A, con trai đã nhận gene quy định bệnh máu khó đông từ bố.
B, người mẹ không mang gene quy định bệnh máu khó đông.
C, con trai đã nhận gene quy định bệnh máu khó đông từ mẹ.
D, bệnh máu khó đông ở con là do đột biến gene xảy ra trong giảm phân.

Đáp án: C
Hướng dẫn:

Bố và con trai bị bệnh máu khó đông nên đều có kiểu gene là :X^aY, trong đó : a là allele quy định bệnh máu khó đông.
- Con trai có kiểu gene X^aY , tức là nhận 1 giao tử X^a từ mẹ và 1 giao tử Y từ bố.
- Mà mẹ có kiểu hình bình thường nên mẹ phải có kiểu gene dị hợp : X^AX^a, nghĩa là con trai nhận gene quy định bệnh máu khó đông từ mẹ

A. Sai. Bố truyền NST Y cho con trai nên không thể truyền gene Xᵈ gây bệnh. ❌
B. Sai. Con trai mắc bệnh ⇒ phải nhận Xᵈ từ mẹ ⇒ mẹ phải mang gene gây bệnh. ❌
C. Đúng. Con trai nhận NST X từ mẹ ⇒ gene gây bệnh do mẹ truyền. ✅
D. Sai. Không cần giả định đột biến mới, vì bố và con đều mắc bệnhgene đã có sẵn trong mẹ. ❌

Đáp án: C
Câu 7 [861472]: Nhận định nào sau đây về khối u là không đúng?
A, Khối u được tạo ra do sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào cơ thể.
B, Khối u có thể là ác tính khi các tế bào của nó có khả năng di chuyển vào máu.
C, Khối u được gọi là lành tính khi các tế bào của nó không có khả năng di chuyển vào máu.
D, Tế bào khối u có khả năng di chuyển hay không di chuyển vào máu đều thuộc khối u ác tính.

Đáp án: D
Hướng dẫn:

Khối u trong cơ thể là so sự tăng sinh không kiểm soát của một số loại tế bào → hình thành khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể.
Có 2 loại :
+ Khối u lành tình: Nó không có khả năng di chuyển vào máu và đi tới các nơi khác trong cơ thể
+ Khối u ác tính: khi các tế bào của nó có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển vào máu và đi đến nơi khác → nhiều khối u.

A. Đúng. Khối u được tạo ra do sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào cơ thể. ✅
B. Đúng. Khối u có thể là ác tính khi các tế bào của nó có khả năng di chuyển vào máu. ✅
C. Đúng. Khối u được gọi là lành tính khi các tế bào của nó không có khả năng di chuyển vào máu. ✅
D. Sai. Tế bào khối u có khả năng di chuyển hay không di chuyển vào máu đều thuộc khối u ác tính. ❌


Đáp án: D
Câu 8 [861475]: Kết quả của phương pháp nghiên cứu phả hệ là
A, xác định được gene quy định màu mắt đen là trội so với mắt nâu, tóc thẳng là trội so với tóc quăn, bệnh mù màu, máu khó đông là do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định.
B, xác định được gene quy định màu mắt nâu là trội so với mắt đen, tóc quăn là trội so với tóc thẳng, bệnh mù màu, máu khó đông là do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định.
C, xác định được gene quy định màu mắt đen là trội so với mắt nâu, tóc quăn là trội so với tóc thẳng, bệnh mù màu, máu khó đông là do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định.
D, xác định được gene quy định màu mắt đen là trội so với mắt nâu, tóc quăn là trội so với tóc thẳng, bệnh mù màu, máu khó đông là do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y quy định.

Đáp án: C
Hướng dẫn:
Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp nghiên cưú sự di truyền của 1 tính trạng nhất định trên những người trong 1 dòng họ qua nhiều thế hệ.
Nhằm xác định :
- Gene quy định tính trạng là trội hay lặn .
- Do một hay nhiều gene chi phối .
- Có di truyền liên kết với giới tính không
Qua phương pháp phả hệ, người ta xác định được :
+ Da đen, tóc quăn, môi dày,lông mi dài là trội so với Da trắng, tóc thẳng, môi mỏng,lông mi ngắn
+ Gene quy định màu mắt đen trội so với mắt nâu
+ Tật xương chi ngắn, 6 ngón tay,ngón tay ngắn : Di truyền theo đột biến gene trội
+ Bạch tạng, câm điếc bẩm sinh di truyền theo đột biến gene lặn
+ Mù màu, máu khó đông : Do gene lặn trên NST giới tính X quy định
+ Tật dính ngón tay, có túm lông trên vành tay: Do gene trên NST Y quy định.

a. Sai. Tóc quăn mới là trội so với tóc thẳng, còn các thông tin còn lại đúng.❌

b. Sai. Mắt đen mới là trội so với mắt nâu, các thông tin còn lại đúng.❌

c. Đúng. Đây là tập hợp đầy đủ và chính xác các đặc điểm đã được xác định thông qua phương pháp nghiên cứu phả hệ.✅

d. Sai. Mù màu và máu khó đông là các bệnh di truyền lặn liên kết với NST X, không phải NST Y.❌

Đáp án: C
Câu 9 [405594]: Ở người, bệnh di truyền nào sau đây không liên quan đến đột biến gene?
A, Bệnh mù màu.
B, Bệnh bạch tạng.
C, Bệnh hồng cầu hình liềm.
D, Hội chứng Down.

Hướng dẫn: D

A. Đúng. Bệnh mù màu do đột biến gene lặn trên NST X. ✅
B. Đúng. Bệnh bạch tạng do đột biến gene lặn làm mất enzyme tạo sắc tố. ✅
C. Đúng. Bệnh hồng cầu hình liềm do đột biến điểm trên gene hemoglobin. ✅
D. Sai. Hội chứng Down do thừa 1 NST số 21, là đột biến số lượng NST, không phải đột biến gene. ❌

Đáp án: D
Câu 10 [405595]: Ở người, bệnh mù màu do gene lặn qui định nằm trên NST X, không có allele trên Y. Một người phụ nữ nhìn màu bình thường lấy một người chồng bị bệnh mù màu, họ sinh một con trai bị bệnh mù màu. Kết luận đúng là
A, gene bệnh của con trai chắc chắn lấy từ bố.
B, gene bệnh của con trai lấy từ mẹ.
C, gene bệnh của con trai lấy từ bố hoặc mẹ.
D, gene bệnh của con trai lấy từ bố và mẹ.

Hướng dẫn: B 

A. Sai. Con trai nhận NST Y từ bố, không nhận NST X nên không thể nhận gene bệnh từ bố. ❌
B. Đúng. Con trai nhận NST X từ mẹ, nên nếu bị mù màu thì gene bệnh phải do mẹ truyền. ✅
C. Sai. Con trai chỉ nhận X từ mẹ, không thể từ bố, nên không thể là "hoặc". ❌
D. Sai. Chỉ cần một X mang gene bệnh từ mẹ, bố không liên quan → sai. ❌

Đáp án: B
Câu 11 [405596]: Ở người, bệnh di truyền nào sau đây không liên quan đến đột biến số lượng NST?
A, Hội chứng Down.
B, Bệnh ung thư máu.
C, Hội chứng Klinefelter.
D, Hội chứng Turner.

Hướng dẫn: B 

A. Đúng. Hội chứng Down do thừa 1 NST số 21là đột biến số lượng NST. ✅
B. Sai. Bệnh ung thư máu liên quan đến đột biến cấu trúc NST hoặc gene, không phải số lượng NST. ❌
C. Đúng. Hội chứng Klinefelter (XXY) là thừa 1 NST giới tính → đột biến số lượng NST. ✅
D. Đúng. Hội chứng Turner (XO) là thiếu 1 NST giới tính → đột biến số lượng NST. ✅

Đáp án: B
Câu 12 [405597]: Người mắc hội chứng Klinefelter thuộc loại thể đột biến nào sau đây?
A, Tam bội.
B, Bốn nhiễm.
C, Một nhiễm.
D, Ba nhiễm.

Đáp án: D

A. Sai. Tam bội là đột biến toàn bộ bộ NST tăng gấp 3 (3n) → không đúng. ❌
B. Sai. Bốn nhiễm (tứ bội – 4n) cũng là đa bội toàn bộ, không liên quan. ❌
C. Sai. Một nhiễm (XO) là kiểu lệch bội mất 1 NST → gặp ở hội chứng Turner, không phải Klinefelter. ❌
D. Đúng. Ba nhiễm (XXY) là lệch bội thừa 1 NST giới tính X, chính là Klinefelter. ✅

Đáp án: D
Câu 13 [405598]: Đối với một bệnh di truyền do gene lặn nằm trên NST thường quy định, nếu bố mẹ bình thường nhưng mang gene gây bệnh thì xác suất sinh con không bị bệnh của họ là
A, 50%.
B, 25%.
C, 75%.
D, 100%.

Hướng dẫn: C

Bố mẹ bình thường nhưng mang gene bệnh ⇒ đều có kiểu gen Aa (dị hợp).

→ Xác suất sinh con:

AA (bình thường): 25%

Aa (bình thường, mang gene bệnh): 50%

aa (bị bệnh): 25%

→ Xác suất không bị bệnh (AA hoặc Aa) = 25% + 50% = 75%

Đáp án: C
Câu 14 [405599]: Kĩ thuật chữa trị các bệnh di truyền bằng cách thay thế gene bệnh bằng gene lành hoặc phục hồi chức năng của gene bệnh được gọi là
A, công nghệ gene.
B, liệu pháp gene.
C, công nghệ tế bào.
D, công nghệ di truyền.

Hướng dẫn: B 

A. Sai. Công nghệ gene là khái niệm rộng, bao gồm cả việc tách, cắt, nối gene → không chỉ riêng chữa bệnh. ❌
B. Đúng. Liệu pháp gene là kỹ thuật thay thế gene bệnh bằng gene lành hoặc phục hồi chức năng gene bệnh → đúng. ✅
C. Sai. Công nghệ tế bào liên quan đến nuôi cấy, dung hợp, nhân bản tế bào → không đúng ngữ cảnh. ❌
D. Sai. Công nghệ di truyền là khái niệm rộng, không chỉ để điều trị bệnh. ❌

Đáp án: B
Câu 15 [405600]: Theo dõi sự di truyền của tính trạng trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ liên tiếp người thì dùng phương pháp nghiên cứu
A, phả hệ.
B, trẻ đồng sinh.
C, phân tử.
D, tế bào.

Hướng dẫn: A

A. Đúng. Phả hệ là phương pháp theo dõi sự di truyền trong dòng họ qua nhiều thế hệ → đúng. ✅
B. Sai. Trẻ đồng sinh dùng để nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường và di truyền, không theo dõi dòng họ. ❌
C. Sai. Phân tử dùng để nghiên cứu cấu trúc gene, đột biến ở mức phân tử, không theo dõi dòng họ. ❌
D. Sai. Tế bào nghiên cứu bộ NST, cấu trúc tế bào, không theo dõi tính trạng trong dòng họ. ❌

Đáp án: A
Câu 16 [405601]: Bệnh nào sau đây ở người là do đột biến số lượng NST gây ra?
1. Ung thư máu. 2. Hội chứng Down. 3. Hội chứng Klinefelter.
4. Hội chứng Turner. 5. Bệnh bạch tạng. 6. Bệnh hồng cầu hình liềm.
A, 1, 2, 3, 4.
B, 2, 3, 4.
C, 3, 4, 5.
D, 2, 3, 4, 6.

Phân tích từng bệnh:

Ung thư máu – do đột biến cấu trúc NST hoặc gene, không phải số lượng NST. ❌

Hội chứng Downthừa 1 NST số 21đột biến số lượng NST. ✅

Hội chứng Klinefelter (XXY)thừa 1 NST giới tính Xđột biến số lượng NST. ✅

Hội chứng Turner (XO)thiếu 1 NST giới tính Xđột biến số lượng NST. ✅

Bệnh bạch tạng – do đột biến gene lặnkhông phải do số lượng NST. ❌

Bệnh hồng cầu hình liềm – do đột biến điểm ở gene hemoglobin → ❌

--> Đáp án: B

Đáp án: B
Câu 17 [405602]: Bệnh phenylketon niệu là bệnh di truyền do
A, đột biến gene trội nằm ở NST thường.
B, đột biến gene lặn nằm ở NST thường.
C, đột biến gene trội nằm ở NST giới tính X.
D, đột biến gene trội nằm ở NST giới tính Y.

Hướng dẫn: B 

A. Sai. Gene trội trên NST thường gây bệnh → không đúng với phenylketon niệu. ❌
B. Đúng. Bệnh phenylketon niệu do đột biến gene lặn trên NST thường, khiến cơ thể không chuyển hóa được phenylalanin. ✅
C. Sai. Gene trội trên NST X → không liên quan, vì bệnh này nằm trên NST thường. ❌
D. Sai. NST Y chỉ có ở nam, bệnh này gặp ở cả nam và nữ → sai. ❌

Đáp án: B
Câu 18 [405603]: Những rối loạn trong phân li của cặp nhiễm sắc thể giới tính khi giảm phân hình thành giao tử ở người mẹ, theo dự đoán ở đời con có thể xuất hiện hội chứng
A, Siêu nữ, Klinefelter.
B, Turner, Siêu nữ.
C, Klinefelter.
D, Klinefelter, Turner, Siêu nữ.

Hướng dẫn: D

Rối loạn phân li NST giới tính ở mẹ (XX) có thể tạo ra giao tử:

X (bình thường)

XX (thừa 1 X)

O (thiếu X – không có NST giới tính)

→ Kết hợp với tinh trùng X hoặc Y của bố sẽ tạo ra các trường hợp:

XX + X → XXXHội chứng Siêu nữ

O + X → XOHội chứng Turner

XX + Y → XXYHội chứng Klinefelter

Đáp án: D
Câu 19 [1022274]: Biểu đồ dưới đây mô tả sự thay đổi về sinh khối trong suốt một năm của một hệ sinh thái dưới nước. Hình tháp sinh khối sau đây phù hợp để mô tả sự thay đổi sinh khối vào tháng nào trong năm
Tháp sinh thái cho thấy sinh vật sản xuất có sinh khối thấp nhất → sinh vật tiêu thụ bậc 2 → Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
Thời gian phù hợp là tháng 6.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 20 [861477]: Khi nói về trẻ đồng sinh, có các nhận định sau:
Hướng dẫn: Trẻ đồng sinh cùng
Xét các nội dung của đề bài:
a) đúng. Xuất phát từ một hợp tử. 
b) đúng. Các cá thể đồng sinh cùng trứng có cùng kiểu gene nên mức phản ứng giống nhau do mức phản ứng do kiểu gene quy định.
c) sai. Các cá thể đồng sinh cùng trứng có cùng kiểu gene.
d) sai. Đồng sinh cùng trứng do 1 trứng thụ tinh với 1 tinh trùng, ở những lần phân chia đầu tiên của hợp tử xảy ra sự phân cắt thành các phôi riêng biệt, mỗi phôi phát triển thành 1 cơ thể.
Câu 21 [861480]: Khi nói về bệnh tật ở người có các nội dung:
Có bao nhiêu nội dung đúng?
Hướng dẫn:
Xét các nội dung của đề bài:
a) sai vì đa số các bệnh, tật di truyền ở người có nguyên nhân do đột biến gene gây ra.
b) sai vì virut HIV tấn công vào tế bào bạch cầu lympho T2 và T4 chứ không phải tế bào hồng cầu.
c) sai vì ung thư là bệnh đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát được xảy ra do đột biến ở tế bào sinh dưỡng, do đó không tham gia vào quá trình giảm phân tạo giao tử nên không di truyền được.
d) sai vì các bệnh di truyền ngày càng phức tạp hơn không phải do sự nhanh nhẹn và thông minh của con người mà do con người phá hoại môi trường làm mô trường bị ô nhiễm, xuất hiện nhiều tác nhân gây đột biến hơn, từ đó xuất hiện nhiều bệnh hơn. Trong các nội dung trên, chỉ có nội dung 4 đúng → chọn đáp án B.
Câu 22 [405612]: Để bảo vệ vốn gene của loài người, các phương pháp sau đây ĐÚNG hay SAI?
a đúng. Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế tác nhân gây đột biến.
b đúng. Tư vấn di truyền để sàng lọc trước sinh.
c đúng. Thực hiện liệu pháp gene.
d sai. Tư vấn sức khoẻ sinh sản vị thành niên không phải là phương pháp bảo vệ vốn gene của loài người.
Câu 23 [405613]: Khi nói về ứng dụng của Di truyền học vào y học, các phát biểu sau đây ĐÚNG hay SAI?
a đúng. Giúp tìm hiểu được các nguyên nhân gây ra các bệnh di truyền.
b đúng. Giải thích được cơ chế phát sinh và di truyền của bệnh, dự đoán khả năng xuất hiện các di tật trong những gia đình có phát sinh đột biến.
c đúng. Đề ra biện pháp ngăn ngừa và phần nào chữa được một số bệnh di truyền ở người.
d sai. Vì rất khó chữa trị triệt để các bệnh, tật di truyền ở người.
III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 24 [405616]: Bệnh bạch tạng do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Nếu bố mẹ có mang gene tiềm ẩn, thì xác suất con của họ không mắc bệnh này là bao nhiêu?
Đáp án 3/4
P: Aa x Aa -> 3/4 A- : ¼ aa
Câu 25 [405617]: Ở người, tính trạng nhóm máu do gene I nằm trên NST thường quy định. Gene I có 3 allele là IA, IB, IO, trong đó IA và IB đều trội so với IO nhưng không trội so với nhau. Người có kiểu gene IAIA hoặc IAIO có nhóm máu A; kiểu gene IBIB hoặc IBIO có nhóm máu B; kiểu gene IAIB có nhóm máu AB; kiểu gene IOIO có nhóm máu O. Xét phả hệ sau đây:
58.png
Theo lí thuyết, có thể xác định được chính xác kiểu gene của bao nhiêu người trong phả hệ?
Đáp án 9.
Tất cả những người máu O đều có kiểu gene IOIO, máu AB có kiểu gene IAIB.
→ Có 2 người nhóm máu O là người số 3 và 11, 3 người nhóm máu AB là người số 5, 7, 9.
Người số 1 và 2 đều có máu B, sinh con số 3 có máu O.
→ Người số 1 và 2 đều có kiểu gene IBIO.
Người số 10 có máu B, là con của người số 6 (máu A) và người số 7 (máu AB).
→ Người số 10 có kiểu gene IBIO, người số 6 có kiểu gene IAIO
→ Có 9 người đã biết được kiểu gene
Câu 26 [405618]: Sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai allele của gene quy định và được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây. Các chữ cái cho biết các nhóm máu tương ứng của mỗi người. Biết rằng sự di truyền bệnh trên độc lập với sự di truyền các nhóm máu, quá trình giảm phân bình thường và không có đột biến xảy ra.
59.png
Có bao nhiêu người trên phả hệ có thể xác định được chính xác kiểu gene?
Đáp án 4.
- Về tính trạng nhóm máu:
+ Người số 5 - IOIO; 6 - IAIB → Người 1 và 2 hoặc IAIO hoặc IBIO.
+ Người số 9 - IOIO → Người 3 và 4 có kiểu gene IAIO.
+ Người số 7, 8 chưa xác định được chính xác kiểu gene.
- Về tính trạng bệnh:
+ Bệnh là do allele trội qui định, nên những người 3, 5, 6 có kiểu gene dd.
+ Người 3, 5, 6 có kiểu gene dd.
+ Người 1, 2, 8, 9 có kiểu gene Dd.
- Kết hợp cả 2 tính trạng, chỉ có 4 người xác định được chính xác kiểu gene: 3, 5, 6, 9.
Câu 27 [405619]: Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền của bệnh M và bệnh N ở người, mỗi bệnh đều 1 trong 2 allele của một gene quy định. Cả 2 gene này đều nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng có hoán vị gene với tần số 20%, người số 1 không mang allele quy định bệnh M.

Theo lí thuyết, xác suất sinh con thứ hai bị bệnh của cặp 9 -10 là bao nhiêu %?

Đáp án 5%.
- Người nữ số 1 không xác định được KG vì có HVG nên không thể dự đoán được.
Người số 3 và số 7 cũng không xác định được.
- Kiểu gene của người số 9 là XAbXaB, kiểu gen của người số 10 là XAB nên xác suất sinh con thứ 2 bị bệnh là 1/2x 0,1 = 5%
Câu 28 [405620]: Ở người, gen mã hóa enzyme A liên quan đến một bệnh chuyển hóa ở người. Gen này nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Trong phả hệ sau đây, số 7 và 8 là 2 người ngẫu nhiên trong quần thể và không mang gen đột biến. Tinh sạch protein từ máu ngoại vi với lượng mẫu như nhau của những người từ 1 đến 8 để thực hiện điện di protein của gen A. Hình sau đây mô tả kết quả điện di.
61.png
Nếu người số 2 sinh con trai thì xác suất con trai bị bệnh là bao nhiêu %?
Đáp án 50%.
Kí hiệu alen đột biến là a, alen kiểu dại là A
- Mẫu 2 có 2 băng và mỗi băng mỏng bằng ½ so với mẫu 8, chứng tỏ có 2 loại chuỗi polypeptide (loại ngắn hơn và và loại bình thường) được biểu hiện, vì thế có kiểu gen dị hợp tử về đột biến (XAXa). Số 2 có kiểu gen XAXa nên sinh con trai thì kiểu gen con trai là 1/2XAY và 1/2XaY.
Câu 29 [405621]: Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai allele của một gene quy định; bệnh M do một trong hai allele của một gene nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Xác suất sinh con thứ nhất là con gái và chỉ bị bệnh P của cặp 12 - 13 là bao nhiêu?
62.png
Đáp án 1/12.
Cặp vợ chồng số 6-7 đều không bị bệnh P nhưng sinh con gái số 11 bị bệnh P. → Bệnh P do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
Bệnh P: A quy định bình thường, a quy định bị bệnh.
Bệnh M: M quy định bình thường, m quy định bị bệnh.
Xét bệnh P: người số 13 có KG Aa, người số 14 có tỉ lệ KG (1/3 AA, 2/3 Aa) → tỉ lệ bị bệnh P = 1/6.
Xét tính trạng bệnh M: Người số 13 có tỉ lệ KG (1/2 XMXM: 1/2 XMXm)
Xác suất sinh con gái chỉ mắc bệnh P = 1/6×1/2 = 1/12.