PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [862900]: Trong hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa, lúa mì Triticum monococcum (hệ gen AA, 2n = 14) lai với lúa mì hoang dại Aegilops speltoides (hệ gen BB, 2n = 14) được con lai (hệ gen AB, 2n = 14), bị bất thụ; gấp đôi bộ NST của lúa lai tạo lúa mì Triticum dicoccum (hệ gen AABB, 4n = 28. Lúa mì Triticum dicoccum được gọi là
A, thể song nhị bội.
B, thể tam bội.
C, thể lục bội.
D, thể đa bội chẵn.
Hướng dẫn: A
A/ Lúa mì Triticum monococcum (AA) lai với lúa mì hoang dại Aegilops speltoides (BB) tạo ra con lai (AB). Con lai này có bộ nhiễm sắc thể gồm một bộ của loài này và một bộ của loài kia, nên gọi là thể dị bội. Con lai (AB) bị bất thụ do các nhiễm sắc thể không tương đồng. Khi bộ nhiễm sắc thể của con lai (AB) được gấp đôi lên thành AABB, các nhiễm sắc thể có cặp tương đồng, quá trình giảm phân diễn ra bình thường và con lai trở nên hữu thụ. Cơ thể mới này có hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài khác nhau (AA và BB), nên được gọi là thể song nhị bội.✅
B/ Thể tam bội có 3n nhiễm sắc thể, không phù hợp với trường hợp này.❌
C/ Thể lục bội có 6n nhiễm sắc thể, chỉ xuất hiện ở giai đoạn sau của quá trình hình thành loài lúa mì hiện đại.❌
D/ Thể đa bội chẵn không chỉ ra cụ thể số lượng bộ nhiễm sắc thể.❌
Đáp án: A
Câu 2 [862901]: Hình sau đây mô tả mối liên hệ giữa hình dạng mỏ của các loài chim sẻ với dạng thức ăn của chúng:

Nhận định sau đây về hình này là đúng?
A, Hình mô tả chọn lọc nhân tạo ở chim sẻ.
B, Năm loài chim sẻ này được hình thành từ một loài tổ tiên nào đó.
C, Các loài chim có kích thước và hình dạng mỏ khác nhau, thích nghi với loại thức ăn khác nhau.
D, Đây là kết quả của một quá trình chọn lọc những biến dị không thích nghi với loại thức ăn có trong môi trường.

Đáp án: C
A. Hình mô tả chọn lọc nhân tạo ở chim sẻ. → CLTN❌

B. Năm loài chim sẻ này được hình thành từ một loài tổ tiên nào đó. → 4 loài chim này hình thành từ loài chim sẻ tổ tiên❌

C. Đúng. Đây là bằng chứng cho tiến hoá phân li, các loài có thể tiến hoá từ chung một tổ tiên. ✅

D. Đây là kết quả của một quá trình chọn lọc những biến dị thích nghi với loại thức ăn có trong môi trường.❌

Đáp án: C
Câu 3 [862903]: Do các trở ngại địa lí, từ một quần thể ban đầu được chia thành nhiều quần thể cách li với nhau. Nếu các nhân tố tiến hoá làm phân hoá vốn gen của các quần thể này đến mức làm xuất hiện các cơ chế cách li sinh sản thì loài mới sẽ hình thành. Đây là cơ chế
A, hình thành loài khác khu.
B, hình thành loài cùng khu.
C, hình thành loài liền khu.
D, hình thành loai bằng lai xa và đa bội hoá.
Đáp án: A

A. Quần thể ban đầu bị chia cắt bởi trở ngại địa lí → các nhóm bị cách li → các nhân tố tiến hoá (đột biến, chọn lọc, di - nhập gene...) làm phân hoá vốn gen → đến mức hình thành cách li sinh sản → hình thành loài mới.✅

B. Cùng khu là khi các cá thể vẫn sống chung vùng nhưng cách li sinh sản xuất hiện do chọn lọc khác biệt, không có cách li địa lí.❌

C.  Không có khái niệm “liên khu” trong cơ chế hình thành loài.❌

D. Là cơ chế khác, xảy ra phổ biến ở thực vật do lai giữa loài khác nhau rồi đa bội hóa → không liên quan cách li địa lí.❌

Đáp án: A
Câu 4 [862904]: Hình mô tả hai quần thể A và B thuộc cùng một loài. Cho biết có sự di cư của một số cá thể từ quần thể A sang quần thể B.

Nhận định sau đây về hình này là sai?
A, Hình mô tả về nhân tố tiến hóa dòng gene.
B, Tần số tương đối alelle quần thể A thay đổi, B không thay đổi.
C, Việc di cư của một số cá thể từ quần thể A sang quần thể B có thể làm thay đổi tần số allele của quần thể B.
D, Quần thể B có xu hướng đa dạng di truyền hơn với quần thể A.
Đáp án: B
A. Hình mô tả về nhân tố tiến hóa dòng gene. → đúng✅
B. Tần số tương đối alelle quần thể A thay đổi, B không thay đổi. → cả hai QT đều có thể thay đổi❌
C. Việc di cư của một số cá thể từ quần thể A sang quần thể B có thể làm thay đổi tần số allele của quần thể B. → đúng✅
D. Quần thể B có xu hướng đa dạng di truyền hơn với quần thể A. Vì quần thể B là quần thể nhận, nên có thể được nhận những cá thể mới/khác từ A mang đến
→ QT A có thể nghèo đi, còn B có xu hướng đa dạng phong phú hơn✅ Đáp án: B
Câu 5 [862905]: Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa chủ yếu gặp ở các loài nào sau đây?
A, Động vật bậc cao.
B, Động vật bậc thấp.
C, Thực vật sinh sản hữu tính.
D, Thực vật sinh sản vô tính.

Hướng dẫn: C 

A. Lai xa kèm đa bội hoá hầu như không gặp ở động vật bậc cao do chúng có cơ chế sinh sản phức tạp, khó chấp nhận sự sai khác bộ NST.❌

B. Dù đơn giản hơn, động vật bậc thấp cũng rất hiếm khi hình thành loài mới bằng lai xa và đa bội hoá.❌

C.  Chính xác. Đây là nhóm phổ biến nhất hình thành loài mới bằng lai xa kết hợp đa bội hóa, do cơ chế sinh sản dễ tiếp nhận tổ hợp gene mới.✅

D. Thường không cần qua giao phối, nên khó xảy ra lai xa, việc hình thành loài mới qua con đường này rất hiếm.❌

Đáp án: C
Câu 6 [862906]: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái là con đường hình thành loài nhanh nhất.
B, Hình thành loài mới bằng cơ chế lai xa và đa bội hóa chỉ diễn ra ở động vật.
C, Quá trình hình thành loài mới chỉ diễn ra trong cùng khu vực địa lí.
D, Hình thành loài mới bằng cách li địa lí có thể có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên.

Đáp án: D

A. Sai. Cách li sinh thái xảy ra trong cùng khu vực địa lí, nhưng thường mất nhiều thời gian để tích lũy sự khác biệt dẫn đến cách li sinh sản hoàn toàn.❌

B.  Sai. Lai xa và đa bội hoá chủ yếu diễn ra ở thực vật, rất hiếm ở động vật do hệ gen phức tạp.❌

C. Sai. Hình thành loài mới có thể diễn ra trong cùng khu vực (cùng khu) hoặc khác khu vực địa lí (khác khu).❌

D. Đúng. Khi cách li địa lí xảy ra, các yếu tố ngẫu nhiên (phiêu bạt di truyền, đột biến...) có thể làm phân hóa vốn gen → hỗ trợ hình thành loài mới.✅

Đáp án: D
Dùng thông tin sau để trả lời câu 7 và câu 8:
Ở quần đảo Galapagos thuộc vùng Trung Mỹ, loài chim sẻ Geospiza fortis có kích thước mỏ đa dạng và phù hợp với các loại hạt cây mà chúng ăn: chim sẻ có mỏ nhỏ thường ăn hạt nhỏ, mềm; chim sẻ có mỏ lớn hơn thường ăn hạt to, cứng. Trong một nghiên cứu kích thước mỏ trung bình của quần thể chim sẻ đo được năm 1976 là 9,4 mm. Năm 1977, một đợt hạn hán kéo dài làm phần lớn các cây hạt nhỏ, mềm bị chết do chịu hạn kém. Kéo theo đó là 80% chim sẻ bị chết, chủ yếu là chim sẻ có mỏ nhỏ ăn hạt nhỏ mềm. Đến năm 1978, quần thể chim sẻ này có kích thước trung bình là 10,2mm.
Câu 7 [862907]: Theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại, quá trình này dẫn tới hiện tượng nào sau đây?
A, Tạo ra các kiểu gene thích nghi.
B, Tạo ra các allele mới.
C, Hình thành các kiểu hình mới.
D, Hình thành quần thể thích nghi.

Hướng dẫn: D 

A. Sai, vì chọn lọc tự nhiên không tạo ra kiểu gene mới mà chỉ sàng lọc kiểu gene đã có trong quần thể. ❌
B. Sai, vì chỉ đột biến mới tạo ra allele mới, không đại diện cho toàn bộ quá trình tiến hóa. ❌
C. Sai, vì kiểu hình mới có thể xuất hiện do đột biến hoặc tổ hợp gene, chưa phản ánh đầy đủ tiến hóa theo nghĩa tổng hợp hiện đại. ❌
D. Đúng, vì theo thuyết tiến hóa hiện đại, các nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số allele, từ đó dẫn đến quần thể thích nghi với môi trường sống. ✅

Đáp án: D
Câu 8 [862908]: Quần thể này đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào?
A, Đột biến.
B, Chọn lọc tự nhiên.
C, Dòng gene.
D, Phiêu bạt di truyền.

Hướng dẫn: B 

A. Sai, vì đột biến tạo ra alen mới nhưng thường không làm thay đổi nhanh tần số kiểu gen trong vài thế hệ. ❌
B. Đúng, vì có sự giảm tần số kiểu gen không thích nghi và tăng tần số kiểu gen thích nghi → phản ánh sự chọn lọc cá thể sống sót tốt hơn. ✅
C. Sai, vì không có thông tin về sự di cư cá thể/giao tử giữa các quần thể. ❌
D. Sai, vì thường xảy ra ở quần thể nhỏ và thay đổi không theo hướng xác định, trong khi ở đây có xu hướng rõ ràng. ❌

Đáp án: B
Câu 9 [862909]: Sơ đồ Hình 6.0 mô tả cây phát sinh chủng loại của một nhánh tiến hoá

Nhận định nào sau đây sai về mối quan hệ họ hàng giữa các loài trong sơ đồ trên?
A, Năm nhóm sinh vật trên đều có một tổ tiên chung.
B, Thực vật hạt trần có quan hệ gần gũi hơn với cây dương xỉ so với thực vật hạt kín.
C, Cây rêu sừng không phải là loài tổ tiên của các cây thạch tùng.
D, Thực vật hạt kín có đặc điểm tiến hóa cao nhất.

Nhìn vào cây phát sinh chùng loại, có thể nhận thấy: 

+ Năm nhóm sinh vật trên đều có một tổ tiên chung.

+ Cây rêu sừng không phải là loài tổ tiên của các cây thạch tùng.

+ Thực vật hạt kín có đặc điểm tiến hóa cao nhất.

--> Đáp án: B 

Đáp án: B
Câu 10 [862910]: Thuyết tiến hóa hiện đại đã hoàn chỉnh quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên do đã làm sáng tỏ
A, nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các biến dị.
B, vai trò của thường biến.
C, nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các đột biến.
D, nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các biến dị tổ hợp.

Hướng dẫn: A

A. Đúng, vì thuyết tiến hoá hiện đại (tổng hợp) kết hợp chọn lọc tự nhiên của Darwin với di truyền học Mendel và sinh học phân tử, giải thích được nguồn gốc và cơ chế di truyền của các biến dị di truyền. ✅
B. Sai, vì thường biến không di truyền, không phải nguyên liệu cho tiến hoá nên không làm sáng tỏ quá trình chọn lọc tự nhiên. ❌
C. Sai, đột biến là một phần của biến dị di truyền, nhưng không đủ để hoàn chỉnh quan niệm của Darwin. ❌
D. Sai, vì đây là một phần nhỏ, không đầy đủ để gọi là hoàn chỉnh lý thuyết của Darwin. ❌

Đáp án: A
Câu 11 [862912]: Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lý)?
A, Trong những điều kiện địa lý khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau.
B, Hình thành loài mới bằng con đường địa lý thường gặp ở cả động vật và thực vật.
C, Hình thành loài mới bằng con đường địa lý diễn ra chậm chạp trong thời gian lịch sử lâu dài.
D, Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật, từ đó tạo ra loài mới.

Hướng dẫn: D 

A. Đúng, vì khi các quần thể bị cách li địa lý, điều kiện sống khác nhau sẽ dẫn đến chọn lọc theo các hướng khác nhau. ✅

B. Đúng, đây là con đường phổ biến ở nhiều nhóm sinh vật. ✅

C. Đúng, vì cần tích luỹ biến dị di truyền và cách li sinh sản dần dần. ✅

D. Sai, điều kiện địa lý không trực tiếp tạo ra biến đổi; chọn lọc tự nhiên mới là nhân tố sàng lọc các biến dị di truyền phát sinh ngẫu nhiên. ❌

Đáp án: D
Câu 12 [862913]: Hiện tượng nào sau đây nhanh chóng dẫn đến hình thành loài mới mà không cần có sự cách li địa lí?
A, Đột biến NST.
B, Tự đa bội.
C, Dị đa bội.
D, Lai khác loài.

Hướng dẫn: B 

A. Có thể tạo ra biến dị, nhưng không đủ để hình thành loài mới ngay, cần thêm quá trình chọn lọc và cách li. ❌

B. Là sự nhân đôi bộ NST của cùng một loài, có thể nhanh chóng dẫn đến hình thành loài mới do con lai tự đa bội không giao phối được với quần thể gốc → đúng. ✅

C. Là kết quả của lai khác loài kết hợp đa bội hóa, cũng có thể dẫn đến hình thành loài mới, nhưng thường chậm hơn so với tự đa bội, vì cần cả lai xa lẫn đa bội hóa. ❌

D. Nếu không kèm theo đa bội hóa, con lai thường bất thụ, nên không hình thành loài mới. ❌

Đáp án: B
Câu 13 [862914]: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, các nòi, các loài thường phân biệt nhau bằng
A, các đột biến NST.
B, các đột biến gen lặn.
C, sự tích lũy nhiều đột biến nhỏ.
D, một số các đột biến lớn.

Hướng dẫn: C 

A. Sai. Thường gây biến đổi lớn, có thể gây hại, không phổ biến trong phân hóa nòi, loài. ❌
B. Sai. Có thể tích lũy nhưng không phải là yếu tố phân biệt chủ yếu giữa các loài. ❌
C. Đúng. Chính xác theo quan điểm hiện đại. ✅
D. Sai. Thường gây chết hoặc bất thụ, ít có vai trò trong hình thành nòi, loài. ❌

Đáp án: C
Câu 14 [862915]: Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?
A, Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn luôn dẫn đến hình thành loài mới.
B, Quá trình hình thành loài mới luôn gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.
C, Cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản và tạo ra loài mới.
D, Quá trình hình thành loài mới bằng cách li địa lí thường xảy ra ở động vật ít di cư.

Hướng dẫn: B 

A. ❌ Sai: Một quần thể có thể thích nghi với môi trường nhưng nếu chưa có cách li sinh sản thì vẫn chưa hình thành loài mới.

B. ✅ Đúng: Để một loài mới tồn tại ổn định, nó cần thích nghi với điều kiện sống → quá trình hình thành loài mới luôn đi kèm sự thích nghi của quần thể đó. Đây là phát biểu đúng theo quan điểm tiến hóa hiện đại.

C. ❌ Sai: Cách li địa lý có thể dẫn đến cách li sinh sản, nhưng không phải luôn luôn. Có trường hợp sau khi gặp lại vẫn giao phối được → không phải loài mới.

D. ❌ Sai: vì ở cả động vật lẫn thực vật đều có thể xảy ra cách li địa lí, không chỉ riêng động vật ít di cư.

Đáp án: B
Câu 15 [862916]: Số lượng các loài chim có quan hệ họ hàng khác nhau là do yếu tố nào sau đây?
A, Sự không ổn định về gene.
B, Sự sẵn có của nhiều ổ sinh thái nhưng không được sử dụng bởi các loài cạnh tranh.
C, Tái thuộc địa hóa (Recolonization) hòn đảo vào nhiều dịp khác nhau.
D, Thường xuyên có bão trong khu vực.
Đáp án: B.

A. ❌ Sai: Khái niệm "không ổn định về gene" không được dùng trong tiến hoá để giải thích việc hình thành nhiều loài. Không liên quan đến quá trình hình thành loài.

B. ✅ Đúng: Khi có nhiều ổ sinh thái trống, các loài chim từ tổ tiên chung có thể thích nghi theo các hướng khác nhau để khai thác các nguồn sống khác nhau → dẫn đến tiến hoá phân lihình thành nhiều loài có họ hàng. Đây là hiện tượng bức xạ thích nghi, thường gặp ở chim sẻ Darwin.

C. ❌ Sai: Tái thuộc địa hóa chỉ nói đến việc các loài đến sinh sống sau một thời gian vắng mặt, không giải thích trực tiếp lý do có nhiều loài họ hàng.

D. ❌ Sai: Bão có thể gây chết hoặc ảnh hưởng đến môi trường sống, nhưng không phải nguyên nhân chính tạo ra sự đa dạng loài họ hàng.

Đáp án: B
Câu 16 [862917]: Sự tiến hóa của hai loài chim không biết bay trên đảo chứng tỏ điều gì sau đây?
A, Khả năng bay đã cải thiện khả năng của loài này để thoát khỏi những kẻ săn mồi, nhưng làm suy giảm khả năng thu thập thức ăn trên mặt đất.
B, Khả năng bay ban đầu chỉ phát triển để thoát khỏi những kẻ săn mồi.
C, Bắt chước là một chiến lược tiến hóa hiệu quả cao.
D, Loài này có thể lực tốt hơn mà không có khả năng bay.
Đáp án B.

A. ❌ Sai: Câu này không liên quan trực tiếp đến việc hai loài không biết bay. Nó đang mô tả lợi-hại của việc bay, không giải thích sự mất khả năng bay.

B. ✅ Đúng: Đây là giải thích phù hợp nhất cho việc tại sao trong môi trường không có kẻ săn mồi (như đảo), chim mất dần khả năng bayáp lực chọn lọc để bay không còn. → Dẫn đến tiến hoá ngược hoặc thoái hoá cánh.

C. ❌ Sai: Không có thông tin nào trong đề cập đến việc bắt chước giữa các loài.

D. ❌ Sai: Không đủ bằng chứng để nói đến “thể lực” là yếu tố dẫn đến mất khả năng bay.

Đáp án: B
Câu 17 [862920]: Scott Edwards ở trường Đại học California, Berkeley đã nghiên cứu dòng gene ở loài chim có khả năng phát tán trong phạm vi hẹp, loài chim hét cao cẳng vương miện xám (Pomatostomus temporalis). Edward đã phân tích trình tự DNA của 12 quần thể chim sống cách xa nhau, sau đó ông sử dụng số liệu này để xây dựng nên cây tiến hóa như ví dụ hình bên về cây gene ở cặp quần thể A và B (trong số 12 quần thể). Phát biểu nào sau đây là SAI?
A, Allele 1 tìm thấy ở quần thể B có họ hàng gần hơn với allele 2, 3, 4 tìm thấy ở quần thể A.
B, Allele 1 tìm thấy ở quần thể B có họ hàng xa hơn với allele 5, 6, 7 tìm thấy ở quần thể B.
C, Allele 5, 6, 7 có họ hàng gần nhau hơn so với các allele được tìm thấy ở quần thể A.
D, Dòng gene đã không xảy ra giữa allele 1 với allele 2, 3, 4 và xảy ra giữa allele 1 với các allele 5, 6, 7.
Hướng dẫn: D
A/ Đúng. Theo cây gene, allele 1 ở quần thể B gần hơn hơn so với các allele 2, 3, 4 ở quần thể A, tức là có mối quan hệ họ hàng gần hơn.✅
B/  Đúng. Allele 1 có nhánh tách ra sớm hơn so với nhóm allele 5, 6, 7.✅
C/ Đúng. Nhóm allele 5, 6, 7 có chung một nhánh tách ra gần nhau hơn so với các allele ở quần thể A.✅
D/ Sai. Cây gene chỉ cho thấy mối quan hệ tiến hóa giữa các allele, không thể khẳng định chắc chắn về việc có hay không xảy ra dòng gene giữa các allele.❌
Đáp án: D
Câu 18 [407698]: Hình bên mô tả các đảo đại dương xuất hiện gần như cùng một thời điểm. Các chữ cái A, B, C, D là tên các loài được hình thành bằng con đường cách li địa lí; các mũi tên chỉ hướng di cư hoặc hướng hình thành loài từ loài này sang loài kia. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A, Tần số các allele của quần thể loài A sống ở đảo 1 có thể rất khác biệt với quần thể loài A sống ở đất liền.
B, Cách li địa lí là yếu tố tạo ra sự khác biệt về vốn gen, thúc đẩy sự tiến hóa của các quần thể trên.
C, Khi loài C phát tán sang đảo 2, các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên là những nhân tố tiến hóa có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất tới vốn gene của quần thể này.
D, Đảo 1 có độ đa dạng loài cao nhất, đảo 3 có độ đa dạng loài thấp nhất.

Đáp án: B

A. Đúng. Tần số allele của quần thể loài A ở đảo 1 có thể rất khác biệt với quần thể A ở đất liền do cách li địa lí lâu dài → tích lũy đột biến, biến dị tổ hợp, chọn lọc tự nhiên... ✅

B. Sai. Cách li địa lí không trực tiếp tạo ra sự khác biệt về vốn gen, mà chỉ tạo điều kiện cho các nhân tố như đột biến, CLTN, yếu tố ngẫu nhiên… làm thay đổi vốn gen → sai bản chất. ❌

C. Đúng. Khi loài C phát tán sang đảo 2, quần thể sáng lập có kích thước nhỏ → dễ bị tác động mạnh bởi yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên. ✅

D. Đúng. Đảo 1 là nơi đầu tiên tiếp nhận loài từ đất liền, là gốc cho sự đa dạng hóa → có nhiều loài nhất; đảo 3 là nơi cuối cùng → đa dạng loài thấp nhất. ✅

Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [862924]: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về quá trình hình thành loài mới, có các nhận định sau:
Phương pháp:
Quá trình hình thành loài mới là một quá trình phức tạp và có thể xảy ra theo nhiều con đường khác nhau, bao gồm:
Cách li địa lí: Khi các quần thể bị cách ly về địa lí, chúng sẽ tiến hóa độc lập và hình thành loài mới.
Cách li sinh thái: Khi các quần thể cùng sống trong một môi trường nhưng khai thác các nguồn sống khác nhau.
Cách li sinh sản: Khi các cá thể của hai quần thể không còn khả năng giao phối và sinh sản con lai hữu thụ.
Lai xa kèm đa bội hóa: Khi các loài khác nhau lai với nhau và con lai có bộ NST tăng gấp đôi.
Cách giải:
a) Đúng. Đây là ví dụ về hình thành loài bằng con đường cách li sinh thái. Khi hai quần thể cùng loài sống chung trong một khu vực địa lý nhưng sử dụng các nguồn sống khác nhau, chúng sẽ chịu áp lực chọn lọc khác nhau. Theo thời gian, sự khác biệt về di truyền tích lũy có thể dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.✅
b) Sai. Phát biểu này có hai ý:❌
Ý 1 - Đúng: Cách li địa lý thường dẫn đến hình thành quần thể thích nghi do các quần thể bị chia cắt phải thích nghi với môi trường mới.
Ý 2 - Sai: Hình thành quần thể thích nghi không phải lúc nào cũng dẫn đến hình thành loài mới. Quần thể thích nghi chỉ là bước đầu tiên trong quá trình hình thành loài. Để hình thành loài mới, cần có sự cách li sinh sản giữa các quần thể.
c) Đúng. Lai xa kèm đa bội hóa là cơ chế hình thành loài mới phổ biến ở thực vật. Con lai mang bộ NST của cả hai loài bố mẹ, thường bất thụ. Tuy nhiên, nếu xảy ra đa bội hóa, con lai có thể khôi phục khả năng sinh sản và cách li sinh sản với loài bố mẹ, hình thành loài mới.✅
d) Đúng. Cả cách li tập tính và cách li sinh thái đều là những cơ chế cách li sinh sản trước hợp tử, ngăn cản sự giao phối hoặc thụ tinh giữa các cá thể thuộc các quần thể khác nhau. Theo thời gian, sự tích lũy các khác biệt di truyền có thể dẫn đến hình thành loài mới.✅

Câu 20 [862925]: Khi nói về quá trình hình thành đặc điểm thích nghi, có các nhận định sau:

Hướng dẫn: 

a đúng. Đột biến tạo ra đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật. ✅

b sai. Chọn lọc tự nhiên không hình thành hay tạo ra kiểu gen thích nghi, nó chỉ có vai trò sàng lọc những kiểu hình và giữ lại các kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi đã có sẵn trong quần thể.❌

c sai. Đặc điểm thích nghi có thể xuất hiện ngay cả khi môi trường ổn định, do sự biến đổi di truyền liên tục và chọn lọc tự nhiên tác động liên tục. ❌

d sai. Mọi loài sinh vật đều chỉ thích nghi với một số điều kiện môi trường nhất định, không có loài nào có thể thích nghi với mọi điều kiện. ❌

Câu 21 [862926]: Khi nói về cơ chế hình thành loài, có các nhận định sau:

Hướng dẫn: 

a. Đúng. Khi một quần thể đã cách li sinh sản với quần thể gốc, tức là không còn giao phối và tạo con lai hữu thụ → được coi là loài mới. ✅

b. Đúng. Muốn hình thành loài mới thì phải ngăn cản dòng gene (bằng cách li địa lí, sinh sản, thời gian...) để các quần thể phát triển độc lập. ✅

c. Sai. Không nhất thiết phải có cách li địa lí mới hình thành loài; có thể hình thành trong cùng khu vực (cùng khu) qua cơ chế cách li sinh thái, sinh sản... ❌

d. Đúng. Lai xa kèm đa bội hóa có thể tạo ra loài mới ngay lập tức, trong cùng khu vực phân bố với loài gốc → thường gặp ở thực vật. ✅

Câu 22 [862928]: Khi nói về sự hình thành loài khác khu, có các nhận định sau:
a) Đúng. Hình thành loài khác khu là phương thức hình thành loài có cả ở động vật và thực vật. ✅

b) Đúng. Cách li địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hoá cho loài. ✅

c) sai vì điều kiện địa lí là nguyên nhân gián tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật, nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi đó là do các nhân tối tiến hóa.❌

d) sai vì khi có sự cách li địa lí thì quá trình hình thành loài mới sẽ diễn ra trong một thời gian dài qua nhiều giai đoạn trung gian.❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [407709]: Trong các vai trò sau, điều kiện địa lý có bao nhiêu vai trò trong quá trình hình thành loài mới?
1) Tạo điều kiện cho sự cách li sinh sản và cách li di truyền.
2) Tác động trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.
3) Ngăn cản sự trao đổi gene giữa các quần thể, thúc đẩy sự phân hóa cấu trúc di truyền của quần thể gốc ban đầu.
4) Tạo ra những kiểu hình thích nghi với những điều kiện địa lí khác nhau.

Ngăn cản sự trao đổi gene giữa các quần thể, thúc đẩy sự phân hóa cấu trúc di truyền của quần thể gốc ban đầu.
Câu 24 [407710]: Trong các nhân tố: Sự thay đổi điều kiện địa lí; Sự cách li địa lí; Đột biến; Chọn lọc tự nhiên. Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí, có bao nhiêu nhân tố là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật?

Trong các nhân tố: Sự thay đổi điều kiện địa lí; Sự cách li địa lí; Đột biến; Chọn lọc tự nhiên thì chỉ có nhân tố đột biến là nhân tố trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật.
Câu 25 [407711]: Để hình thành một loài mới bằng con đường địa lí cần ít nhất bao nhiêu bước sau đây?
1) Một loài ban đầu bị chia cắt thành các quần thể cách li với nhau do các trở ngại về mặt địa lí.
2) Trong những điều kiện địa lí khác nhau, CLTN và các nhân tố tiến hóa đã làm biến đổi thành phần kiểu gene và tần số allele của các quần thể bị cách li theo các hướng thích nghi khác nhau, làm chúng ngày càng khác nhau và khác xa so với quàn thể gốc.
3) Sự khác biệt về tần số allele dần tích lũy dẫn đến cách li sinh sản giữa các quần thể với nhau và với quần thể gốc, khi đó loài mới được hình thành.
Đáp án: 3 
Hình thành loài mới bằng con đường địa lí cần 3 bước:
- Cách li địa lí → chia tách quần thể
- Tiến hóa độc lập → biến đổi kiểu gen, tần số alen
- Cách li sinh sản → hình thành loài mới
Câu 26 [407712]: Trong quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí, chọn lọc tự nhiên có bao nhiêu vai trò sau đây?
1) Tích lũy những biến dị có lợi và đào thải những biến dị có hại, dần dần hình thành nòi mới.
2) Tích lũy những đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng thích nghi khác nhau, dần dần tạo thành nòi địa lí rồi tới các loài mới.
3) Gây ra sự phân li tính trạng tạo ra nhiều nòi mới.
4) Gây ra sự biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.
Đáp án là 3 (gồm 1, 2, 3).
(1) đúng. Vì chọn lọc tự nhiên sẽ tích luỹ biến dị có lợi, đào thải biến dị có hại.
(2) đúng. Vì ở các điều kiện địa lí khác nhau thì chọn lọc tự nhiên sẽ tích luỹ đột biến và biến dị theo các hướng khác nhau.
(3) đúng. Vì chọn lọc tự nhiên theo các chiều hướng khác nhau thì sẽ tạo ra sự phân li tính trạng.
Tích lũy những đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng thích nghi khác nhau, dần dần tạo thành nòi địa lí rồi tới các loài mới.
Câu 27 [407713]: Trong các phương thức hình thành loài mới bằng các con đường sau: cách li tập tính; lai xa kết hợp đa bội hóa; sinh thái; cách li địa lí; lai tế bào sinh dưỡng thì có bao nhiêu phương thức tạo ra kết quả nhanh nhất?
Có hai phương thức hình thành loài nhanh nhất, về cơ chế hình thành bộ nhiễm sắc thể gần như là giống nhau đó là lai xa kèm đa bội hóa với con đường lai tế bào sinh dưỡng.
Câu 28 [862929]: Hình dưới đây mô tả quá trình hình thành loài mới

1. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, làm thay đổi tần số allele các quần thể → tạo kiểu gene mới, cách li sinh sản với quần thể ban đầu → hình thành loài mới.

2. Các cá thể cùng loài phát tấn sang lãnh thổ mới.

3. Rào cản địa lý ngăn cản sự giao phối, thúc đẩy sự phân hóa vốn gene giữa các quần thể.

4. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, sàng lọc và giữ lại các đặc điểm thích nghi qua từng thế hệ → quần thể mới thích nghi → hình thành loài mới.
Hãy viết liền các số tương ứng với các sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành loài mới.
3. Rào cản địa lý ngăn cản sự giao phối, thúc đẩy sự phân hóa vốn gene giữa các quần thể. >>2. Các cá thể cùng loài phát tấn sang lãnh thổ mới.>>1. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, làm thay đổi tần số allele các quần thể → tạo kiểu gene mới, cách li sinh sản với quần thể ban đầu → hình thành loài mới.