Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [407303]: Trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi, thì vai trò cung cấp nguyên liệu là
A, đột biến và giao phối.
B, chọn lọc tự nhiên.
C, yếu tố ngẫu nhiên.
D, cách li.

Hướng dẫn: A

A. Tạo ra alen mới và tổ hợp biến dị di truyền, là nguồn nguyên liệu sơ cấp và thứ cấp cho tiến hóa. ✅
B. Chỉ đóng vai trò sàng lọc, không cung cấp nguyên liệu. ❌
C. Làm biến đổi tần số alen, không tạo ra nguyên liệu. ❌
D. Giúp duy trì sự khác biệt di truyền, không cung cấp nguyên liệu. ❌

Đáp án: A
Câu 2 [407304]: Khi nói về đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật điều nào sau đây sai?
A, Mỗi đặc diểm thích nghi trên cơ thể chỉ có giá trị tương đối.
B, Sự hình thành đặc điểm thích nghi là một quá trình lịch sử.
C, Sự hình thành đặc điểm thích nghi luôn dẫn tới hình thành loài mới.
D, Mỗi đặc điểm thích nghi là sản phẩm của chọn lọc tự nhiên.

Hướng dẫn: C 

A. Đúng vì chúng có thể trở nên không thích nghi nếu môi trường thay đổi. ✅
B. Đúng vì cần thời gian dài để tích lũy và chọn lọc biến dị. ✅
C. Sai vì đặc điểm thích nghi có thể xuất hiện mà không nhất thiết tạo ra loài mới. ❌
D. Đúng vì chọn lọc giữ lại các biến dị phù hợp với môi trường. ✅

Đáp án: C
Câu 3 [407305]: Trong môi trường không có DDT thì dạng ruồi mang đột biến kháng DDT sinh trưởng chậm hơn dạng ruồi bình thường nhưng khi phun DDT thì dạng ruồi đột biến kháng DDT lại sinh trưởng nhanh hơn dạng binh thường. Điều đó chứng tỏ
A, giá trị thích nghi của đột biến thay đổi tùy tổ hợp gene.
B, gene đột biến kháng thuốc DDT là gene đột biến có lợi cho ruồi.
C, gene đột biến kháng thuốc DDT là gene trội.
D, khi môi trường thay đổi thể đột biến có thể thay đổi giá trị thích nghi của nó.

Hướng dẫn: D

A. Sai, vì sự thay đổi là do môi trường chứ không do tổ hợp gene. ❌
B. Sai, vì nó chỉ có lợi trong môi trường có DDT, không phải lúc nào cũng có lợi. ❌
C. Sai, không có thông tin nào trong đề cho thấy gene này là trội. ❌
D. Đúng, vì cùng một gene đột biến nhưng có lợi hay có hại phụ thuộc vào môi trường. ✅

Đáp án: D
Câu 4 [407306]: Màu xanh của sâu ăn lá là đặc điểm thích nghi do
A, CLTN tích lũy màu xanh lục qua nhiều thế hệ.
B, sống trong môi trường lá xanh, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi.
C, CLTN tích lũy các đột biến có màu xanh lục một cách ngẫu nhiên.
D, màu xanh của lá cây đã chi phối trực tiếp đến màu xanh của sâu.

Hướng dẫn: A

A. Đúng. Màu xanh giúp sâu ngụy trang, tránh kẻ thù → được chọn lọc giữ lại qua nhiều thế hệ. ✅

B. Sai. Sinh vật không tự biến đổi để thích nghi, thích nghi là kết quả chọn lọc tự nhiên. ❌

C. Sai. Đột biến là ngẫu nhiên, nhưng chọn lọc thì có hướng – giữ lại đột biến có lợi. ❌

D. Sai. Màu xanh của sâu là do gen quy định, không phải do màu lá tác động trực tiếp. ❌

Đáp án: A
Câu 5 [407307]: Nếu sử dụng thuốc kháng sinh có liều lượng cao thì nhanh chóng hình thành các chủng vi khuẩn kháng thuốc vì
A, thuốc kháng sinh là nhân tố kích thích các vi khuẩn chống lại chính nó.
B, thuốc kháng sinh là nhân tố gây ra sự chọn lọc các dòng vi khuẩn kháng thuốc.
C, khi nồng độ thuốc cao thì vi khuẩn dễ dàng quen thuốc.
D, thuốc kháng sinh là tác nhân gây ra các đột biến kháng thuốc.

Hướng dẫn: B 

A. Sai. Thuốc không "kích thích" vi khuẩn chống lại, mà chỉ tiêu diệt các vi khuẩn không kháng thuốc. ❌

B. Đúng. Vi khuẩn kháng thuốc (do đột biến có sẵn) sống sót và sinh sản → dần chiếm ưu thế. ✅

C. Sai. Vi khuẩn không thể “quen thuốc”, khả năng kháng là do đột biến di truyền, không phải học được. ❌

D. Sai. Đột biến xảy ra ngẫu nhiên, thuốc chỉ đóng vai trò chọn lọc, không tạo ra đột biến. ❌

Đáp án: B
Câu 6 [407308]: Qua nghiên cứu người ta thấy rằng dạng ruồi đột biến chống DDT phát triển mạnh trong môi trường có DDT, trong môi trường không có DDT thì chúng có sức sống kém hơn dạng bình thường. Từ kết quả này cho phép kết luận
A, giá trị thích nghi của đột biến thay đổi thuộc vào tổ hợp gene.
B, tần số đột biến cao hay thấp tùy thuộc vào môi trường.
C, giá trị thích nghi của đột biến thay đổi tùy điều kiện môi trường.
D, dạng ruồi bị đột biến có sức sống không ổn định.

Hướng dẫn: C 

A. Sai. Kết luận không đề cập đến tổ hợp gene mà là điều kiện môi trường. ❌

B. Sai. Tần số đột biến tương đối ổn định, không phụ thuộc vào môi trường. ❌

C. Đúng. Trong môi trường có DDT thì đột biến có lợi, không có DDT thì đột biến trở thành có hại → giá trị thích nghi là tương đối và phụ thuộc môi trường. ✅

D. Sai. Sức sống thay đổi do môi trường chứ không phải bản thân nó “không ổn định”. ❌

Đáp án: C
Câu 7 [407309]: Trong quá trình hình thành quần thể thích nghi chọn lọc tự nhiên có vai trò
A, tạo ra các kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi.
B, tạo ra các cá thể có kiểu hình thích nghi với môi trường.
C, phân hóa khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể.
D, hoàn thiện khả năng thích nghi, sàng lọc, làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi.

Hướng dẫn: C 

A. Sai – Chọn lọc tự nhiên không tạo ra kiểu gen mà chỉ sàng lọc những kiểu gen thích nghi đã có. ❌
B. Sai – Kiểu hình được tạo ra do tổ hợp gen và đột biến, chọn lọc chỉ giữ lại cá thể thích nghi. ❌
C. Đúng – Chọn lọc tự nhiên phân hóa khả năng sống sót giữa các cá thể → giữ lại cá thể thích nghi. ✅
D. Sai – Chọn lọc không "hoàn thiện", mà chỉ sàng lọc các kiểu hình có sẵn, không làm tăng số lượng trực tiếp. ❌

Đáp án: C
Câu 8 [407310]: Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây tạo ra biến dị màu xanh ở loài sâu ăn lá?
A, Chọn lọc tự nhiên.
B, Cách li sinh sản.
C, Thức ăn của sâu.
D, Đột biến và giao phối.

Hướng dẫn: D 

A. Sai – Chọn lọc tự nhiên chỉ giữ lại biến dị thích nghi, không tạo ra biến dị mới. ❌
B. Sai – Cách li sinh sản liên quan đến hình thành loài, không tạo ra biến dị. ❌
C. Sai – Thức ăn không tạo ra biến dị di truyền, chỉ có thể ảnh hưởng tạm thời đến kiểu hình. ❌
D. Đúng – Đột biến tạo ra allele mới (như màu xanh), giao phối tạo ra tổ hợp mới → tạo biến dị di truyền. ✅

Đáp án: D
Câu 9 [407311]: Đối với vi khuẩn, tốc độ tiến hoá diễn ra một cách nhanh chóng vì
A, vi khuẩn có ít gene nên tỷ lệ gene đột biến cao.
B, vi khuẩn sinh sản nhanh và gene đột biến được biểu hiện ngay thành kiểu hình.
C, vi khuẩn có kích thước nhỏ, tốc độ trao đổi chất mạnh nên dễ chịu ảnh hưởng của môi trường.
D, quần thể vi khuẩn có kích thước nhỏ nên dễ chịu sự tác động của các nhân tố tiến hoá.

Hướng dẫn: B 

A. Sai – Việc có ít gene không quyết định tỷ lệ đột biến cao hơn. ❌
B. Đúng – Vi khuẩn sinh sản nhanh → tạo ra nhiều thế hệ → tích lũy đột biến nhanh, và vì là sinh vật đơn bội nên đột biến biểu hiện ngay ra kiểu hình → chọn lọc tác động trực tiếp. ✅
C. Sai – Mặc dù đúng về mặt sinh lý, nhưng không phải là nguyên nhân trực tiếp làm tiến hóa nhanh. ❌
D. Sai – Quần thể nhỏ dễ chịu tác động của yếu tố ngẫu nhiên, nhưng không giải thích tốc độ tiến hóa nhanh ở vi khuẩn. ❌

Đáp án: B
Câu 10 [862930]: Khi nghiên cứu một loài ruồi giấm có 3 nòi A, B, C tại một khu vực địa lý, người ta lập được biểu đồ bên về sự phân bố số lượng cá thể. Khi nhận xét về sự phân bố các loài, phát biểu nào sau sai?
A, Sự thay đổi độ cao ít ảnh hưởng đến sự phân bố của nòi C.
B, Càng lên cao, nòi A càng chiếm ưu thế hơn so với nòi B.
C, Nhiệt độ môi trường có thể là nhân tố quan trọng chi phối đặc điểm phân bố của các nòi này.
D, Nòi C ít có tiềm năng hình thành loài mới bằng con đường cách ly sinh thái hơn so với 2 nòi A và B.

Hướng dẫn: B 

A. Đúng. Vì sự phân bố nòi C là đồng đều ở tất cả các độ cao so với mực nước biển.✅
B. Sai. Càng lên cao, tỉ lệ nòi A càng giảm, nòi B càng tăng -> nòi B chiếm ưu thế hơn nòi A.❌
C. Đúng. Vì ở các độ cao khác nhau có nhiệt độ môi trường khác nhau thì tỉ lệ của các nòi cũng thay đổi -> Nhiệt độ có thể là nhân tố quan trọng.✅
D. Đúng. Tại các điều kiện nhiệt độ khác nhau (độ cao khác nhau) nòi C có tỉ lệ không thay đổi, sự phân bố nòi C là đồng đều. Trong khi đó tỉ lệ nòi A và B thay đổi ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau => Nòi C ít có tiềm năng hình thành loài mới bằng con đường cách li sinh thái hơn hai nòi kia✅

Đáp án: B
Câu 11 [862935]: Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng đầu để phân biệt hai loài thân thuộc là
A, tiêu chuẩn hoá sinh.
B, tiêu chuẩn sinh thái.
C, tiêu chuẩn di truyền.
D, tiêu chuẩn sinh lí.

Hướng dẫn: A

A. Đúng – Với vi khuẩn, do không có sinh sản hữu tính và không thể áp dụng tiêu chuẩn sinh sản như ở động vật, tiêu chuẩn hóa sinh (khả năng phân giải các chất, lên men, phản ứng enzyme...) thường được sử dụng phổ biến để phân biệt các loài vi khuẩn thân thuộc, nhất là trong phân loại vi sinh truyền thống. ✅
B. Sai – Sinh thái không đặc trưng rõ cho từng loài vi khuẩn. ❌
C. Sai – Dù chính xác, nhưng tiêu chuẩn di truyền thường được dùng để khẳng định hơn là phân biệt ban đầu, do yêu cầu kỹ thuật cao, không thực tế trong mọi trường hợp. ❌
D. Sai – Tiêu chuẩn sinh lý không đặc hiệu và dễ thay đổi theo môi trường. ❌

Đáp án: A
Câu 12 [862936]: Trong cơ chế cách li sau hợp tử. Nguyên nhân của việc thụ tinh được nhưng hợp tử không phát triển thành con lai hoặc phát triển thành con lai nhưng lại không có khả năng sinh sản là do
A, các cá thể hai loài có số lượng nhiễm sắc thể khác nhau nên con lai có bộ nhiễm sắc thể lẻ.
B, sự tương hợp giữa hai bộ nhiễm sắc thể của bố mẹ về chức năng, hình thái, cấu trúc.
C, sự không tương hợp giữa hai bộ nhiễm sắc thể của bố mẹ về số lượng, hình thái, cấu trúc.
D, sự không tương hợp giữa hai bộ nhiễm sắc thể của bố mẹ về số lượng, cấu tạo, chức năng.

Hướng dẫn: D 

A. Sai – Việc khác số lượng nhiễm sắc thể có thể dẫn đến bộ NST lẻ (ví dụ: lai khác loài), nhưng chỉ là một trường hợp cụ thể, không bao quát hết cơ chế cách li sau hợp tử. ❌
B. Sai – Nếu hai bộ NST tương hợp thì hợp tử phát triển bình thường, không dẫn đến cách li sau hợp tử. ❌
C. Sai – Chỉ nói đến số lượng, hình thái, cấu trúc là chưa đủ, còn thiếu yếu tố chức năng – là nguyên nhân khiến hợp tử không phát triển được hoặc con lai bất thụ. ❌
D. Đúng – Sự không tương hợp về số lượng, cấu tạo (cấu trúc), chức năng của NST từ bố và mẹ cản trở sự phân chia, hoạt động của hợp tử, làm hợp tử không phát triển hoặc con lai bất thụ. ✅

Đáp án: D
Câu 13 [862938]: Để phân biệt 2 quần thể giao phối đã phân hoá trở thành 2 loài khác nhau hay chưa, sử dụng tiêu chuẩn nào dưới đây là chính xác nhất?
A, Tiêu chuẩn cách li địa lí.
B, Tiêu chuẩn cách li sinh thái.
C, Tiêu chuẩn cách li sinh sản.
D, Căn cứ vào các đặc điểm hình thái.

Hướng dẫn: C 

A. Chỉ phản ánh sự cách li không gian, không khẳng định được đã hình thành loài mới. ❌
B. Chỉ mô tả khác biệt nơi sống, không đủ xác định là 2 loài khác nhau. ❌
C. Chính xác nhất vì phản ánh sự ngăn cản giao phối và sinh con có khả năng sinh sản. ✅
D. Hình thái có thể tương đồng hoặc khác nhau dù cùng hoặc khác loài. ❌

Đáp án: C
Câu 14 [862940]: Dạng cách li nào đánh dấu sự hình thành loài mới:
A, Cách li sinh sản.
B, Cách li địa lý.
C, Cách li sinh thái.
D, Cách li di truyền.

Hướng dẫn: A

A. Là dấu hiệu rõ rệt nhất để xác định loài mới vì nó ngăn cản hoàn toàn sự giao phối hoặc tạo con lai hữu thụ giữa hai quần thể. ✅
B. Chỉ tạo điều kiện ban đầu cho sự phân hoá di truyền, chưa đánh dấu sự hình thành loài mới. ❌
C. Là một dạng cách li trước sinh sản nhưng không đủ để kết luận đã hình thành loài mới. ❌
D. Không phải dạng cách li trong tiến hoá mà là kết quả của phân hoá di truyền. ❌

Đáp án: A
Câu 15 [862942]: Hình thành loài bằng con đường địa lí thường gặp ở những loài nào?
A, Loài không có khả năng vượt các chướng ngại địa lí.
B, Loài có sự khác biệt nhau về tập tính sinh sản.
C, Loài có sự khác biệt nhau về cấu trúc di truyền.
D, Loài có khả năng phát tán mạnh chiếm cứ nhiều khu vực địa lý khác nhau.

Hướng dẫn: D 

A. Không đúng, vì những loài này khó phân tán, ít có khả năng tách ra thành các quần thể khác biệt về mặt địa lí. ❌
B. Đây là biểu hiện của cách li sinh sản, liên quan đến hình thành loài cùng khu, không phải bằng con đường địa lí. ❌
C. Đây là hệ quả của sự phân hóa chứ không phải điều kiện đầu vào gây hình thành loài địa lí. ❌
D. Chính xác, vì khi loài phát tán mạnh, các nhóm cá thể có thể sống cách li ở các khu vực địa lí khác nhau, tạo điều kiện cho cách li địa lí → phân hóa → hình thành loài mới. ✅

Đáp án: D
Câu 16 [862943]: Cơ chế cách li là những trở ngại ngăn cản:
A, sự tạo thành hợp tử hoặc con lai hữu thụ.
B, sự tạo thành hợp tử hoặc con lai bất thụ.
C, sự tạo thành các đặc điểm thích nghi của sinh vật.
D, sự thay đổi vốn gen của quần thể.

Đáp án: A

Hướng dẫn:

A. Đúng. Cơ chế cách li (trước hoặc sau hợp tử) ngăn cản sự giao phối hoặc ngăn hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ, từ đó duy trì sự cách biệt giữa các loài. ✅
B. Sai. Nếu đã tạo được hợp tử hoặc con lai bất thụ thì không phải toàn bộ cơ chế cách li đã hoạt động hoàn toàn. ❌
C. Sai. Đây là vai trò của chọn lọc tự nhiên, không liên quan đến cơ chế cách li. ❌
D. Sai. Sự thay đổi vốn gen là do các nhân tố tiến hóa như đột biến, chọn lọc tự nhiên… chứ không phải do cơ chế cách li. ❌

Đáp án: A
Câu 17 [862944]: Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa nhỏ là :
A, quy định chiều hướng nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
B, làm phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
C, tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại.
D, đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất trong quần thể.
Đáp án: A
Hướng dẫn
: Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa nhỏ là quy định chiều hướng nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể → A đúng.✅
B sai vì làm phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể là thực chất của chọn lọc tự nhiên chứ không phải vai trò.❌
C sai vì đây là cơ chế của chọn lọc tự nhiên chứ không phải vai trò.❌
D sai vì đây là kết quả của chọn lọc tự nhiên chứ không phải vai trò.❌

Đáp án: A
Câu 18 [862945]: Một số sâu bọ có màu sắc sặc sỡ được chọn lọc tự nhiên duy trì là vì
A, chúng có khả năng sinh sản cao.
B, chúng có sức sống cao.
C, chúng dễ tìm được bạn.
D, chúng làm cho kẻ thù hoảng sợ nên ít bị tiêu diệt.

Đáp án: D

Hướng dẫn:

A. Sai. Khả năng sinh sản cao không liên quan trực tiếp đến việc màu sắc sặc sỡ được duy trì qua chọn lọc. ❌
B. Sai. Màu sắc không phản ánh trực tiếp sức sống; ở đây cần giải thích tại sao màu sắc sặc sỡ lại được duy trì. ❌
C. Sai. Mặc dù có loài dùng màu sắc để thu hút bạn tình, nhưng trong câu hỏi này, yếu tố được nhấn mạnh là sự sặc sỡ giúp chúng tồn tại – nên ý này không phù hợp. ❌
D. Đúng. Màu sắc sặc sỡ thường là dấu hiệu cảnh báo động vật ăn thịt rằng chúng có độc hoặc không ngon, giúp tránh bị săn bắt – được chọn lọc tự nhiên duy trì. ✅


Đáp án: D
Câu 19 [862946]: Trong tiêu chuẩn sinh lí - hoá sinh, hai loài khác nhau sẽ được phân biệt bởi:
A, Sự thích nghi với những điều kiện sống nhất định.
B, Sự khác biệt về số lượng, hình thái của các nhiễm sắc thể và cách phân bố của các gen trên đó.
C, Sự đứt quãng về một tính trạng nào đó.
D, Sự khác biệt trong cấu trúc và đặc điểm sinh hoá của các phân tử protein.

Hướng dẫn: D

A. Sai. Đây là đặc điểm thuộc về tiêu chuẩn sinh thái, không phải sinh lí - hoá sinh. ❌
B. Sai. Đây là đặc điểm của tiêu chuẩn di truyền. ❌
C. Sai. Điều này liên quan đến tiêu chuẩn hình thái. ❌
D. Đúng. Đây chính là tiêu chuẩn sinh lí - hoá sinh, dùng để phân biệt các loài dựa vào tính chất hóa học (enzym, protein, nội tiết tố...). ✅

Đáp án: D
Câu 20 [862947]: Thuyết tiến hoá hiện đại đã hoàn chỉnh quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên do:
A, Đã làm sáng tỏ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền biến dị.
B, Đã làm sáng tỏ nguyên nhân phát sinh thường biến và cơ chế di truyền của cơ chế di truyền của loại biến dị này.
C, Đã làm sáng tỏ nguyên nhân phát sinh biến dị tổ hợp và cơ chế di truyền của bién dị tổ hợp.
D, Đã làm sáng tỏ nguyên nhân phát sinh đột biến và cơ chế di truyền của các đột biến.

Đáp án: A
Hướng dẫn:

A. Đúng. Đây là điểm cốt lõi giúp thuyết tiến hoá hiện đại (hay còn gọi là thuyết tiến hoá tổng hợp) hoàn thiện những hạn chế của học thuyết Darwin, đặc biệt về cơ chế phát sinh và di truyền của biến dị. ✅
B. Sai. Thường biến không di truyền nên không liên quan đến việc giải thích cơ chế di truyền. ❌
C. Sai. Biến dị tổ hợp chỉ là một phần nhỏ trong các dạng biến dị di truyền, không đủ để hoàn thiện lý thuyết tiến hoá. ❌
D. Sai một phần. Dù đúng là thuyết hiện đại có nghiên cứu rõ về đột biến, nhưng không chỉ có đột biến mà còn bao gồm biến dị tổ hợp, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên,…, nên chưa đủ bao quát. ❌

Đáp án: A
Câu 21 [862948]: Điều khẳng định nào dưới đây về chọn lọc tự nhiên (CLTN) là đúng hơn cả?
A, CLTN tạo nên các đặc điểm giúp sinh vật thích nghi với môi trường.
B, CLTN trực tiếp làm thay đổi tần số allele của quần thể.
C, CLTN làm thay đổi giá trị thích ứng của kiểu gen.
D, CLTN sàng lọc những biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại.

Hướng dẫn: D 

A. Sai. CLTN không tạo ra đặc điểm mới mà chỉ giữ lạikhuếch đại những biến dị đã có sẵn trong quần thể.❌

B. Sai. CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình, gián tiếp làm thay đổi tần số allele. Nói "trực tiếp làm thay đổi tần số allele" là không chính xác hoàn toàn.❌

C. Sai. Giá trị thích nghi là thuộc tính cố định của kiểu gen trong môi trường nhất định, không bị CLTN làm thay đổi.❌

D. Đúng. Đây là bản chất cơ bản và phổ biến của CLTN: sàng lọc biến dị, từ đó giữ lại kiểu hình thích nghi, loại bỏ kiểu hình kém thích nghi.✅

Đáp án: D
Câu 22 [862949]: Điều không đúng khi nói về mối quan hệ hữu cơ của 3 nhân tố biến dị, di truyền và chọn lọc tự nhiên trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật
A, Biến dị, di truyền là 2 mặt đối lập nhưng mang tính đồng nhất và tồn tại trong cơ thể sinh vật.
B, Biến dị, di truyền liên quan chặt chẽ với điều kiện sống đã hình thành đặc điểm thích nghi cho sinh vật.
C, Biến dị, di truyền là 2 mặt đối lập nhưng gắn bó với nhau thông qua quá trình sinh sản là cơ sở hình thành các đặc điểm thích nghi.
D, Chọn lọc tự nhiên trên cơ sở tính biến dị và tính di truyền là nhân tố chính trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi.

Hướng dẫn: C

A. ✅ Vì biến dị và di truyền không phải hai mặt đối lập mà bổ sung cho nhau.

B. ✅ Vì biến dị và di truyền là thuộc tính bên trong sinh vật, không trực tiếp liên quan chặt chẽ với điều kiện sống.

C. ❌ Đây là câu không đúng vì gọi biến dị và di truyền là “2 mặt đối lập” là sai về bản chất.

D. ✅. Chọn lọc tự nhiên dựa vào biến dị và di truyền để tạo nên sự thích nghi ở sinh vật.


Đáp án: C
Câu 23 [862950]: Hình thành loài bằng con đường địa lý là phương thức thường gặp ở:
A, thực vật và động vật.
B, thực vật và động vật ít di động.
C, chỉ có ở thực vật bậc cao.
D, chỉ có ở động vật bậc cao.

Hướng dẫn: A

A. ✅ Đúng. Con đường hình thành loài bằng cách cách ly địa lý thường xảy ra ở cả thực vật và động vật.

B. ❌ Sai. Động vật ít di động dễ bị cách ly địa lý hơn, nhưng động vật có khả năng di chuyển vẫn có thể hình thành loài do cách ly địa lý.

C. ❌ Sai. Cách ly địa lý không chỉ xảy ra ở thực vật bậc cao mà còn ở nhiều nhóm sinh vật khác.

D. ❌ Sai. Không đúng vì quá trình cách ly địa lý xảy ra ở nhiều nhóm động vật, không chỉ động vật bậc cao.

Đáp án: A
Câu 24 [862951]: Tác động của chọn lọc sẽ đào thải một loại allele khỏi quần thể qua một thế hệ là:
A, Chọn lọc chống lại thể đồng hợp.
B, Chọn lọc chống lại allele lặn.
C, Chọn lọc chống lại allele trội.
D, Chọn lọc chống lại thể dị hợp.

Hướng dẫn: C 

A. ❌ Sai. Chọn lọc chống lại thể đồng hợp chỉ ảnh hưởng đến các cá thể đồng hợp về một gen, không nhất thiết đào thải allele khỏi quần thể nhanh chóng trong một thế hệ.

B. ❌ Sai. Allele lặn thường tồn tại trong thể dị hợp nên không bị đào thải ngay qua một thế hệ.

C. ✅ Đúng. Chọn lọc chống lại allele trội sẽ đào thải allele này nhanh hơn vì nó biểu hiện cả ở thể đồng hợp và dị hợp, nên có thể bị loại bỏ nhanh trong quần thể.

D. ❌ Sai. Chọn lọc chống lại thể dị hợp làm giảm tần số thể dị hợp, nhưng không trực tiếp loại bỏ allele khỏi quần thể trong một thế hệ.

Đáp án: C
Câu 25 [862954]: Tiêu chuẩn nào là quan trọng nhất để phân biệt 2 loài giao phối có quan hệ than thuộc
A, Tiêu chuẩn di truyền.
B, Tiêu chuẩn sinh lý - hóa sinh.
C, Tiêu chuẩn hình thái.
D, Tiêu chuẩn địa lý - sinh thái.

Đáp án: A
Hướng dẫn: 

A. ✅ Đúng. Tiêu chuẩn di truyền là quan trọng nhất vì phản ánh sự khác biệt về trình tự gene, giúp phân biệt chính xác các loài giao phối gần nhau có quan hệ thân thuộc.

B. ❌ Sai. Đây là tiêu chuẩn bổ sung, không phải tiêu chuẩn chính.

C. ❌ Sai. Hình thái dễ bị biến đổi do môi trường và chưa phản ánh chính xác mối quan hệ di truyền giữa các loài.

D. ❌ Sai. Đây chỉ là yếu tố hỗ trợ, không phải tiêu chuẩn chính phân biệt loài.

Đáp án: A
Câu 26 [862957]: Đơn vị tiến hoá cơ sở trong tự nhiên là:
A, Nòi địa lý.
B, Cá thể.
C, Quần thể.
D, Loài.

Đáp án: C
Hướng dẫn:
 

A. ❌ Sai. Nòi địa lý là đơn vị phân loại thấp hơn loài, nhưng không phải là đơn vị tiến hóa cơ sở.

B. ❌ Sai. Cá thể là đơn vị sống, nhưng tiến hóa xảy ra trên tập hợp cá thể, không phải cá thể riêng lẻ.

C. ✅ Đúng. Quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở vì sự thay đổi tần số alen, sự biến dị và chọn lọc xảy ra trong quần thể.

D. ❌ Sai. Loài là đơn vị phân loại và kết quả của tiến hóa, không phải đơn vị tiến hóa cơ sở.

Đáp án: C
Câu 27 [862958]: Theo quan điểm hiện nay, nhân tố quy định chiều hướng phát triển của sinh giới là
A, sự biến đổi của điều kiện khí hậu và địa chất.
B, sinh giới ngày càng đa dạng, tổ chức cơ thể của sinh vật ngày càng cao, thích nghi ngày càng hoàn thiện.
C, sự biến đổi của khí hậu địa chất ảnh hưởng đến thực vật, qua đó ảnh hưởng đến động vật và qua các mối quan hệ tương tác phức tạp trong hệ sinh thái.
D, sự phát triển của sinh giới diễn ra nhanh hơn sự thay đổi chậm chạp của điều kiện khí hậu,địa chất.

Đáp án: C

Hướng dẫn: 

A. ❌ Sai. Mặc dù điều kiện khí hậu và địa chất ảnh hưởng, nhưng không trực tiếp quy định chiều hướng phát triển của sinh giới.

B. ❌ Sai. Đây là kết quả của quá trình tiến hóa, không phải nhân tố quy định.

C. ✅ Đúng. Đây là nhân tố quy định chiều hướng phát triển vì ảnh hưởng gián tiếp qua chuỗi tác động giữa môi trường và các sinh vật.

D. ❌ Sai. Sự phát triển sinh giới thường phải thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

Đáp án: C
Câu 28 [862960]: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm cho một allele dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể?
A, Giao phối không ngẫu nhiên.
B, Đột biến.
C, Các yếu tố ngẫu nhiên.
D, Chọn lọc tự nhiên.

Hướng dẫn: C

A. ❌ Sai. Giao phối không ngẫu nhiên ảnh hưởng đến phân bố kiểu gen nhưng không trực tiếp làm loại bỏ allele có lợi.

B. ❌ Sai. Đột biến tạo ra allele mới, không gây loại bỏ allele có lợi.

C. ✅ Đúng. Các yếu tố ngẫu nhiên như dòng gen nhỏ, hiệu ứng nhà sáng lập, hoặc sự kiện ngẫu nhiên có thể làm mất allele dù nó có lợi.

D. ❌ Sai. Chọn lọc tự nhiên sẽ giữ lại hoặc tăng tần số allele có lợi, không loại bỏ nó.

Đáp án: C
Câu 29 [862966]: Trong tiến hoá nhỏ, quá trình đột biến có vai trò
A, tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá, làm cho quần thể đa hình từ đó kiểu hình có lợi giúp sinh vật thích nghi.
B, tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá, làm cho mỗi loại tính trạng của loài có phổ biến dị phong phú.
C, tạo ra nhiều biến dị tổ hợp làm cho quần thể đa dạng và phong phú là nguồn nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.
D, tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá, làm cho mỗi loại tính trạng của loài có phổ biến dị phong phú.
Hướng dẫn: B

A. ❌ Sai. Đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp, không phải thứ cấp.

B. ✅ Đúng. Đột biến tạo ra biến dị di truyền sơ cấp, là nguồn nguyên liệu đầu tiên cho tiến hóa.

C. ❌ Sai. Biến dị tổ hợp là kết quả của tái tổ hợp, không phải đột biến.

D. ❌ Sai. Đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp, không phải thứ cấp.

Đáp án: B
Câu 30 [862967]: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên
A, kiểu hình, gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen.
B, kiểu gen, gián tiếp làm biến đổi tỉ lệ kiểu hình.
C, kiểu gen và tần số allele của quần thể.
D, kiểu hình nhưng không làm thay đổi tần số kiểu gen.
Hướng dẫn: A

A. ✅ Đúng. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, từ đó ảnh hưởng gián tiếp đến tần số kiểu gen trong quần thể.

B. ❌ Sai. Chọn lọc tác động trực tiếp lên kiểu hình, không phải kiểu gen.

C. ❌ Sai. Chọn lọc không tác động trực tiếp lên kiểu gen mà qua kiểu hình.

D. ❌ Sai. Chọn lọc làm thay đổi tần số kiểu gen qua sự ưu tiên sinh tồn và sinh sản của kiểu hình.

Đáp án: A