PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hướng dẫn: C
A. Sai. Đây là nguyên nhân gián tiếp, tạo điều kiện cho cách li địa lí xảy ra. ❌
B. Sai. Đây là yếu tố ngăn cản giao phối giữa các quần thể, không trực tiếp gây biến đổi trên cơ thể. ❌
C. Đúng. Đột biến là nguyên nhân trực tiếp tạo ra các biến đổi di truyền trên cơ thể sinh vật. ✅
D. Sai. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố làm tăng hoặc giảm tần số các biến dị có sẵn, không trực tiếp tạo ra biến đổi mới. ❌
Đáp án: CHướng dẫn: B
A. Sai. Đây là ví dụ lai giữa hai loài khác nhau, không phải dòng gene. ❌
B. Đúng. Đây là ví dụ minh họa cho dòng gene vì tinh trùng mang các gene của bò Hà Lan được truyền vào quần thể bò Việt Nam. ✅
C. Sai. Đây là ví dụ về tự thụ phấn hoặc ngăn chặn giao phấn chéo, không phải dòng gene. ❌
D. Sai. Đây là ví dụ chọn lọc giống, không trực tiếp minh họa cho dòng gene. ❌
Đáp án: BHướng dẫn: B
A. Đúng. Chọn lọc tự nhiên dưới điều kiện khác nhau sẽ dẫn đến tích lũy biến dị theo hướng khác nhau. ✅
B. Sai. Cách li địa lí không phải nguyên nhân trực tiếp trong quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí mà là đặc trưng của hình thành loài cách li địa lí. ❌
C. Đúng. Quá trình này thường diễn ra chậm do sự tích lũy biến dị dần dần. ✅
D. Đúng. Loài có khả năng phát tán mạnh dễ xảy ra hình thành loài khác khu vực địa lí do không bị cách li địa lí. ✅
Đáp án: BHướng dẫn: A
A. Sai vì cách li địa lí không phải lúc nào cũng dẫn đến cách li sinh sản tuyệt đối; vẫn có thể giao phối nếu cá thể di chuyển được. ❌
B. Đúng vì ngăn cách địa lí hạn chế trao đổi gene giữa quần thể. ✅
C. Đúng vì điều kiện môi trường và nhân tố tiến hoá khác nhau làm vốn gene phân hoá. ✅
D. Đúng vì loài có khả năng di chuyển rộng dễ phát tán và hình thành loài khác khu vực. ✅
Hướng dẫn: C
A. Sai. Điều kiện địa lí tạo điều kiện nhưng không phải vai trò chính là chọn lọc gene. ❌
B. Sai. Biến đổi trên cơ thể chủ yếu do đột biến và chọn lọc tự nhiên. ❌
C. Đúng. Điều kiện địa lí tác động đến chọn lọc tự nhiên, chọn lọc các kiểu gene thích nghi khác nhau theo môi trường. ✅
D. Sai. Kiểu hình thích nghi hình thành do chọn lọc, không phải điều kiện địa lí trực tiếp tạo ra. ❌
Đáp án: CHướng dẫn: B
A. Sai. Đột biến tạo ra biến dị nhưng không trực tiếp gây phân hóa khả năng sinh sản. ❌
B. Đúng. Chọn lọc tự nhiên là quá trình mà các kiểu gen có khả năng sinh sản khác nhau được phân hóa rõ rệt dựa trên mức độ thích nghi. ✅
C. Sai. Cách li ngăn cản giao phối nhưng không phải nguyên nhân chính gây phân hóa khả năng sinh sản trong quần thể. ❌
D. Sai. Giao phối làm trao đổi gene, không tạo ra sự phân hóa khả năng sinh sản. ❌
Đáp án: BĐáp án: D
Hướng dẫn: Di nhập gen là sự lan truyền gen từ quần thể này sang quần thể khác.
+ Ở thực vật, di nhập gen được thực hiện thông qua sự phát tán bào tử, hạt phấn, quả, hạt.
+ Ở động vật thông qua sự di cư cá thể.
+ Di nhập gen làm thay đổi tần số các allele và tần số kiểu gen của quần thể → mất cân bằng di truyền của quần thể.
+ Tần số tương đối của các allele thay đổi nhiều hay ít phụ thuộc vào sự chênh lệch giữa số cá thể vào và ra khỏi quần thể.
A. Sai. Di-nhập gen không trực tiếp làm quần thể tăng khả năng chống chịu mà chủ yếu là làm thay đổi vốn gen. ❌
B. Sai. Di-nhập gen không ảnh hưởng đến tỉ lệ đột biến. ❌
C. Sai. Mặc dù di-nhập gen bổ sung allele mới, nhưng vai trò chính của nó là làm thay đổi tần số alen. ❌
D. Đúng. Di-nhập gen làm thay đổi tần số alen, phá vỡ trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể. ✅
Đáp án: DĐáp án: C
Hướng dẫn:
A. Sai. Đột biến xảy ra ngẫu nhiên, không do cách li địa lí trực tiếp gây ra. ❌
B. Sai. Biến đổi trên cơ thể do đột biến và chọn lọc tự nhiên gây ra, không phải do cách li địa lí trực tiếp. ❌
C. Đúng. Cách li địa lí ngăn cản trao đổi gene giữa các quần thể, làm tăng sự phân hóa vốn gen. ✅
D. Sai. Cách li địa lí tạo điều kiện cho cách li sinh sản phát sinh, nhưng không trực tiếp gây ra cách li sinh sản. ❌
Đáp án: CDùng thông tin sau để trả lời câu 9 và câu 10:

Hướng dẫn: C.
Nhìn vào hình, hai loài có quan hệ gần nhất là 4 và 5.
Đáp án: CHướng dẫn: A
A. Đúng. Quá trình phát sinh một loài mới từ loài tổ tiên thuộc phạm vi tiến hóa lớn (macroevolution), vì nó liên quan đến sự hình thành các đơn vị phân loại mới trong hệ thống phân loại. ✅
B. Sai. Tiến hóa nhỏ chủ yếu nói về biến đổi tần số alen trong quần thể mà chưa dẫn đến sự hình thành loài mới. ❌
C. Sai. Đây là giai đoạn tiến hóa các hợp chất hóa học trước khi có sự sống. ❌
D. Sai. Đây là giai đoạn tiến hóa các chất hóa học tạo tiền đề cho sự sống. ❌
Đáp án: AHướng dẫn: C
A. Sai. Chỉ những biến dị di truyền mới là nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên, còn biến dị không di truyền thì không. ❌
B. Sai. Không phải tất cả biến dị đều di truyền. Ví dụ: biến dị thường không di truyền. ❌
C. Đúng. Một số biến dị di truyền có thể trung tính (không có lợi hay hại), không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên. ✅
D. Sai. Như trên, chỉ những biến dị di truyền có ảnh hưởng đến kiểu hình mới là nguyên liệu chọn lọc tự nhiên quan tâm. ❌
Đáp án: CĐáp án: B
Hướng dẫn:
A. Sai. Đây là giai đoạn đầu tiên của tiến hóa hóa học, không phải toàn bộ tiến hóa tiền sinh học. ❌
B. Đúng. Đây là giai đoạn cuối của tiến hóa tiền sinh học — khi các đại phân tử hình thành và tập hợp lại thành hệ thống tự sao chép, trao đổi chất – chính là tiền thân của tế bào sống đầu tiên. ✅
C. Sai. Đây là tiến hóa sinh học, chứ không còn thuộc giai đoạn tiến hóa tiền sinh học. ❌
D. Sai. Đây là một phần của tiến hóa tiền sinh học, nhưng chưa đầy đủ để định nghĩa toàn bộ giai đoạn. ❌
Đáp án: BĐáp án: A
Hướng dẫn:
A. Đúng.
– Đa bội (tự đa bội và dị đa bội) là con đường nhanh chóng hình thành loài mới, đặc biệt ở thực vật, vì tạo ra quần thể bị cách li sinh sản ngay với loài gốc.
– Chuyển đoạn lớn giữa các NST không tương đồng cũng có thể gây rối loạn giảm phân, dẫn tới cách li sinh sản.
– Đảo đoạn có thể góp phần cách li sinh sản nếu ảnh hưởng lớn đến cấu trúc gen và quá trình bắt đôi NST khi giảm phân. Dù hiếm hơn, trong một số trường hợp cũng được xem là cơ chế góp phần hình thành loài. ✅
B. Sai. Thiếu đa bội, là yếu tố quan trọng nhất tạo loài mới nhanh ở thực vật. ❌
C. Sai. Những biến đổi này chủ yếu gây đột biến cấu trúc, ít có khả năng làm xuất hiện loài mới. ❌
D. Sai. không hoàn toàn, vì thiếu đảo đoạn – trong một số trường hợp vẫn có thể góp phần hình thành loài, dù hiếm. ❌
Đáp án: AHướng dẫn: B
A. Sai. Ở động vật, đa bội hóa hiếm gặp và khó hình thành loài mới do rối loạn giảm phân và hệ sinh sản phức tạp. ❌
B. Đúng. Thực vật dễ dung hợp tế bào, chấp nhận đa bội, và lai xa + đa bội hóa là con đường nhanh chóng hình thành loài mới, đặc biệt ở cây trồng. ✅
C. Sai. Dù khả năng thích nghi cao, nhưng lai xa kết hợp đa bội hóa ở nhóm này vẫn hiếm và khó hình thành loài ổn định. ❌
D. Sai. Càng bậc cao, hệ thống sinh sản càng phức tạp → không phù hợp với đa bội hóa. ❌
Hướng dẫn: A
A. Đúng. Đây là con đường nhanh nhất hình thành loài mới, đặc biệt ở thực vật. Sự lai xa tạo ra con lai khác loài, sau đó đa bội hóa giúp con lai khắc phục bất thụ → tạo loài mới ngay lập tức do cách li sinh sản với loài gốc. ✅
B. Sai. Quá trình này diễn ra chậm, cần thời gian dài để hình thành cách li sinh sản hoàn chỉnh. ❌
C. Sai. Cũng là con đường hình thành loài chậm, thường trải qua thời gian tiến hóa dài. ❌
D. Sai. Lai khác dòng tạo đa dạng di truyền, nhưng không đủ để hình thành loài mới nếu không có cách li sinh sản đi kèm. ❌
Đáp án: AHướng dẫn: B
A. Sai. Trường hợp này xảy ra trên cùng một hòn đảo, không có rào cản địa lí, nên không phải do cách li địa lí. ❌
B. Đúng. Hai loài chuột sống chung khu vực nhưng khai thác ổ sinh thái khác nhau (rễ cây và lá cây), dẫn đến cách li sinh thái → từ đó hình thành loài mới. ✅
C. Sai. Đây là cơ chế chủ yếu xảy ra ở thực vật, không phải chuột – động vật không có con đường đa bội hoá hình thành loài mới. ❌
D. Sai. Không có yếu tố ngăn cách không gian, nên không phải cách li địa lí. ❌
Đáp án: BHướng dẫn: A
Sự hình thành loài cỏ chăn nuôi Spartina như sau:
P: cỏ gốc Âu (2n=50) x cỏ gốc Mỹ (2n=70)
G: nA = 25 nM = 35
F1: 2nAM = 60 (bất thụ)
↓ đa bội hóa
F2: 4n = 2nA + 2nM = 120 ( hữu thụ và cỏ chăn nuôi hiện nay).
Như vậy cỏ Spartina này được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hóa.
Hướng dẫn: D
A. Sai. Động vật nói chung, kể cả bậc thấp, khó xảy ra đa bội hoá vì ảnh hưởng đến quá trình giảm phân và sinh sản. ❌
B. Sai. Hệ sinh sản phức tạp, đa bội gần như không thể xảy ra tự nhiên và không tạo loài mới theo con đường này. ❌
C. Sai. Dù thực vật sinh sản vô tính có thể duy trì thể đa bội, nhưng không thể hình thành loài mới bằng lai xa nếu không có sinh sản hữu tính để kết hợp và ổn định bộ NST. ❌
D. Đúng. Đây là đối tượng chủ yếu hình thành loài mới bằng lai xa + đa bội hoá trong tự nhiên và cả trong chọn giống (ví dụ: cải bắp, lúa mì...). ✅
Đáp án: DPHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
b) Đúng. Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số allele và thành phần kiểu gene giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá. ✅
c) Đúng. Hình thành loài nhờ lai xa và đa bội hoá thường xảy ra trong quần xã gồm nhiều loài có quan hệ gần gũi với nhau. ✅
d) Sai. vì sự hình thành loài mới cần có sự phát sinh các đột biến đây là nguyên liệu sơ cấp cho quá trình chọn lọc tự nhiên. ❌
b) Sai, các cơ chế cách ly chỉ duy trì sự khác biệt về tần số allele, thành phần kiểu gene của các quần thể. ❌
c) Đúng. giao phối gần làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể. ✅
d) Đúng. Đột biến tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá. ✅
b) Sai. Cách ly địa lý chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần KG giữa các quần thể. ❌
c) Sai. Cách ly địa lý chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần KG giữa các quần thể. ❌
d) Sai. Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường gặp ở động vật. ❌
b) Đúng. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele của quần thể. ✅
c) Đúng. Đột biến gene làm thay đổi tần số allele của quần thể. ✅
d) Sai. Giao phơi ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số allele. ❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Hướng dẫn:
Khoảng cách giữa các đảo.
Hướng dẫn:
Trong quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí, nhân tố ngăn ngừa giao phối tự do giữa các quần thể, thúc đẩy sự phân hóa vốn gen của quần thể là cách li địa lí.
Hướng dẫn:
Chúng cách li sinh sản với các loài khác.
Vì loài mới và loài cũ sống ở 2 khu vực địa lí khác nhau, cho nên có thể được hình thành bằng con đường địa lí.
Hướng dẫn:
Bộ NST của con La = (bộ NST của Ngựa + bộ NST của Lừa)/2

Dựa vào sơ đồ xác định kiểu gen của cơ thể dị đa bội?
Hướng dẫn:
AABB; AABBDD