PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [863006]: Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí, nhân tố nào sau đây là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật?
A, Sự thay đổi điều kiện địa lí.
B, Sự cách li địa lí.
C, Đột biến.
D, Chọn lọc tự nhiên.

Hướng dẫn: C 

A. Sai. Đây là nguyên nhân gián tiếp, tạo điều kiện cho cách li địa lí xảy ra.  ❌

B. Sai. Đây là yếu tố ngăn cản giao phối giữa các quần thể, không trực tiếp gây biến đổi trên cơ thể. ❌

C. Đúng. Đột biến là nguyên nhân trực tiếp tạo ra các biến đổi di truyền trên cơ thể sinh vật. ✅

D. Sai. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố làm tăng hoặc giảm tần số các biến dị có sẵn, không trực tiếp tạo ra biến đổi mới. ❌

Đáp án: C
Câu 2 [863007]: Ví dụ nào sau đây minh hoạ cho dòng gene?
A, Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la bất thụ.
B, Nhà chọn giống lấy tinh trùng của bò Hà Lan phối giống cho bò Việt Nam.
C, Cánh hoa đậu Hà Lan phủ kín hoa, ngăn hạt phấn của hoa khác thụ phấn cho nhuỵ.
D, Nhà chọn giống chọn lọc những cây có năng suất cao làm giống cho vụ sau.

Hướng dẫn: B 

A. Sai. Đây là ví dụ lai giữa hai loài khác nhau, không phải dòng gene. ❌ 

B. Đúng. Đây là ví dụ minh họa cho dòng gene vì tinh trùng mang các gene của bò Hà Lan được truyền vào quần thể bò Việt Nam.  ✅ 

C. Sai. Đây là ví dụ về tự thụ phấn hoặc ngăn chặn giao phấn chéo, không phải dòng gene. ❌ 

D. Sai. Đây là ví dụ chọn lọc giống, không trực tiếp minh họa cho dòng gene. ❌ 

Đáp án: B
Câu 3 [863009]: Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí?
A, Trong những điều kiện địa lí khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau.
B, Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự phân hoá vốn gene của quần thể gốc.
C, Hình thành loài mới bằng con đường khác khu vực địa lí diễn ra chậm chạp trong thời gian lịch sử lâu dài.
D, Hình thành loài bằng con đường khác khu vực địa lí thường gặp ở động vật có khả năng phát tán mạnh.

Hướng dẫn: B 

A. Đúng. Chọn lọc tự nhiên dưới điều kiện khác nhau sẽ dẫn đến tích lũy biến dị theo hướng khác nhau. ✅ 

B. Sai. Cách li địa lí không phải nguyên nhân trực tiếp trong quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí mà là đặc trưng của hình thành loài cách li địa lí. ❌ 

C. Đúng. Quá trình này thường diễn ra chậm do sự tích lũy biến dị dần dần. ✅ 

D. Đúng. Loài có khả năng phát tán mạnh dễ xảy ra hình thành loài khác khu vực địa lí do không bị cách li địa lí. ✅ 

Đáp án: B
Câu 4 [863014]: Khi nói về quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí, phát biểu nào sau đây sai?
A, Khi các quần thể bị ngăn cách bởi các chướng ngại địa lí thì sớm muộn gì cũng dẫn đến cách li sinh sản.
B, Các chướng ngại địa lí làm ngăn cản dòng gene, tạo điều kiện cho sự cách li sinh sản.
C, Các quần thể ở các khu vực địa lí khác nhau chịu tác động khác nhau của các  nhân tố tiến hoá, dẫn đến phân hoá vốn gene.
D, Hình thành loài khác khu vực địa lí thường xảy ra ở các loài có khả năng di chuyển xa. 

Hướng dẫn: A

A. Sai vì cách li địa lí không phải lúc nào cũng dẫn đến cách li sinh sản tuyệt đối; vẫn có thể giao phối nếu cá thể di chuyển được. ❌ 

B. Đúng vì ngăn cách địa lí hạn chế trao đổi gene giữa quần thể. ✅ 

C. Đúng vì điều kiện môi trường và nhân tố tiến hoá khác nhau làm vốn gene phân hoá. ✅ 

D. Đúng vì loài có khả năng di chuyển rộng dễ phát tán và hình thành loài khác khu vực. ✅ 


Đáp án: A
Câu 5 [863017]: Vai trò của điều kiện địa lí trong quá trình hình thành loài mới là
A, nhân tố tạo điều kiện cho sự cách li sinh sản và cách li di truyền.
B, nhân tố tác động trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.
C, nhân tố chọn lọc những kiểu gene thích nghi theo những hướng khác nhau.
D, nhân tố tạo ra những kiểu hình thích nghi với những điều kiện địa lí khác nhau.

Hướng dẫn: C 

A. Sai. Điều kiện địa lí tạo điều kiện nhưng không phải vai trò chính là chọn lọc gene. ❌ 

B. Sai. Biến đổi trên cơ thể chủ yếu do đột biến và chọn lọc tự nhiên. ❌ 

C. Đúng. Điều kiện địa lí tác động đến chọn lọc tự nhiên, chọn lọc các kiểu gene thích nghi khác nhau theo môi trường. ✅ 

D. Sai. Kiểu hình thích nghi hình thành do chọn lọc, không phải điều kiện địa lí trực tiếp tạo ra. ❌ 

Đáp án: C
Câu 6 [863018]: Sự phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể là mặt chủ yếu của
A, quá trình đột biến.
B, quá trình chọn lọc tự nhiên.
C, các cơ chế cách li.
D, quá trình giao phối.

Hướng dẫn: B 

A. Sai. Đột biến tạo ra biến dị nhưng không trực tiếp gây phân hóa khả năng sinh sản. ❌ 

B. Đúng. Chọn lọc tự nhiên là quá trình mà các kiểu gen có khả năng sinh sản khác nhau được phân hóa rõ rệt dựa trên mức độ thích nghi. ✅ 

C. Sai. Cách li ngăn cản giao phối nhưng không phải nguyên nhân chính gây phân hóa khả năng sinh sản trong quần thể. ❌ 

D. Sai. Giao phối làm trao đổi gene, không tạo ra sự phân hóa khả năng sinh sản. ❌ 

Đáp án: B
Câu 7 [863020]: Sự di-nhập gen giữa các quần thể dẫn đến
A, quần thể tăng khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi.
B, quần thể dễ xảy ra đột biến.
C, quần thể được củng cố do tăng thêm allele mới.
D, quần thể mất trạng thái cân bằng di truyền.

Đáp án: D
Hướng dẫn:
Di nhập gen là sự lan truyền gen từ quần thể này sang quần thể khác.
+ Ở thực vật, di nhập gen được thực hiện thông qua sự phát tán bào tử, hạt phấn, quả, hạt.
+ Ở động vật thông qua sự di cư cá thể.
+ Di nhập gen làm thay đổi tần số các allele và tần số kiểu gen của quần thể → mất cân bằng di truyền của quần thể.
+ Tần số tương đối của các allele thay đổi nhiều hay ít phụ thuộc vào sự chênh lệch giữa số cá thể vào và ra khỏi quần thể.

A. Sai. Di-nhập gen không trực tiếp làm quần thể tăng khả năng chống chịu mà chủ yếu là làm thay đổi vốn gen. ❌ 

B. Sai. Di-nhập gen không ảnh hưởng đến tỉ lệ đột biến. ❌ 

C. Sai. Mặc dù di-nhập gen bổ sung allele mới, nhưng vai trò chính của nó là làm thay đổi tần số alen. ❌ 

D. Đúng. Di-nhập gen làm thay đổi tần số alen, phá vỡ trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể. ✅ 

Đáp án: D
Câu 8 [863022]: Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, cách li địa lí có vai trò quan trọng vì:
A, Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện các đột biến theo nhiều hướng khác nhau.
B, Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật.
C, Cách li địa lí có vai trò thúc đẩy sự phân hoá vốn gen của quần thể gốc.
D, Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện cách li sinh sản.

Đáp án: C
Hướng dẫn:

A. Sai. Đột biến xảy ra ngẫu nhiên, không do cách li địa lí trực tiếp gây ra. ❌ 

B. Sai. Biến đổi trên cơ thể do đột biến và chọn lọc tự nhiên gây ra, không phải do cách li địa lí trực tiếp. ❌ 

C. Đúng. Cách li địa lí ngăn cản trao đổi gene giữa các quần thể, làm tăng sự phân hóa vốn gen. ✅ 

D. Sai. Cách li địa lí tạo điều kiện cho cách li sinh sản phát sinh, nhưng không trực tiếp gây ra cách li sinh sản. ❌ 

Đáp án: C
Dùng thông tin sau để trả lời câu 9 và câu 10:
Hình bên dưới thể hiện sự phát sinh của 5 loài thuộc các chi khác nhau
Câu 9 [863023]: Hai loài nào có quan hệ gần nhất?
A, 1 và 3.
B, 3 và 4.
C, 4 và 5.
D, 1 và 5.

Hướng dẫn: C.

Nhìn vào hình, hai loài có quan hệ gần nhất là 4 và 5. 

Đáp án: C
Câu 10 [863024]: Loài 3 phát sinh từ loài tổ tiên là ví dụ của quá trình
A, Tiến hoá lớn.
B, Tiến hoá nhỏ.
C, Tiến hoá tiền sinh học.
D, Tiến hoá hoá học.

Hướng dẫn: A 

A. Đúng. Quá trình phát sinh một loài mới từ loài tổ tiên thuộc phạm vi tiến hóa lớn (macroevolution), vì nó liên quan đến sự hình thành các đơn vị phân loại mới trong hệ thống phân loại. ✅ 

B. Sai. Tiến hóa nhỏ chủ yếu nói về biến đổi tần số alen trong quần thể mà chưa dẫn đến sự hình thành loài mới. ❌ 

C. Sai. Đây là giai đoạn tiến hóa các hợp chất hóa học trước khi có sự sống. ❌ 

D. Sai. Đây là giai đoạn tiến hóa các chất hóa học tạo tiền đề cho sự sống. ❌ 

Đáp án: A
Câu 11 [863029]: Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Tất cả các biến dị là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.
B, Tất cả các biến dị đều di truyền được và đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.
C, Không phải tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.
D, Tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.

Hướng dẫn: C 

A. Sai. Chỉ những biến dị di truyền mới là nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên, còn biến dị không di truyền thì không. ❌ 

B. Sai. Không phải tất cả biến dị đều di truyền. Ví dụ: biến dị thường không di truyền. ❌ 

C. Đúng. Một số biến dị di truyền có thể trung tính (không có lợi hay hại), không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên. ✅ 

D. Sai. Như trên, chỉ những biến dị di truyền có ảnh hưởng đến kiểu hình mới là nguyên liệu chọn lọc tự nhiên quan tâm. ❌ 

Đáp án: C
Câu 12 [863034]: Tiến hóa tiền sinh học là
A, giai đoạn tiến hóa hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
B, giai đoạn hình thành nên các tế bào sơ khai với các cơ chế nhân đôi, trao đổi chất.
C, giai đoạn tiến hóa từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các sinh vật ngày nay.
D, giai đoạn tiến hóa hình thành các đại phân tử sinh học như prôtêin và axit nuclêic.

Đáp án: B
Hướng dẫn:
 

A. Sai. Đây là giai đoạn đầu tiên của tiến hóa hóa học, không phải toàn bộ tiến hóa tiền sinh học. ❌ 

B. Đúng. Đây là giai đoạn cuối của tiến hóa tiền sinh học — khi các đại phân tử hình thành và tập hợp lại thành hệ thống tự sao chép, trao đổi chất – chính là tiền thân của tế bào sống đầu tiên. ✅ 

C. Sai. Đây là tiến hóa sinh học, chứ không còn thuộc giai đoạn tiến hóa tiền sinh học. ❌ 

D. Sai. Đây là một phần của tiến hóa tiền sinh học, nhưng chưa đầy đủ để định nghĩa toàn bộ giai đoạn. ❌ 

Đáp án: B
Câu 13 [863035]: Đột biến NST nhanh chóng dẫn đến hình thành loài mới là đột biến
A, đa bội, chuyển đoạn NST, đảo đoạn NST.
B, đảo đoạn NST, chuyển đoạn NST.
C, đảo đoạn NST, lặp đoạn NST.
D, đa bội, chuyển đoạn NST.

Đáp án: A
Hướng dẫn: 

A. Đúng.
Đa bội (tự đa bội và dị đa bội) là con đường nhanh chóng hình thành loài mới, đặc biệt ở thực vật, vì tạo ra quần thể bị cách li sinh sản ngay với loài gốc.
Chuyển đoạn lớn giữa các NST không tương đồng cũng có thể gây rối loạn giảm phân, dẫn tới cách li sinh sản.
Đảo đoạn có thể góp phần cách li sinh sản nếu ảnh hưởng lớn đến cấu trúc gen và quá trình bắt đôi NST khi giảm phân. Dù hiếm hơn, trong một số trường hợp cũng được xem là cơ chế góp phần hình thành loài. ✅ 

B. Sai. Thiếu đa bội, là yếu tố quan trọng nhất tạo loài mới nhanh ở thực vật. ❌ 

C. Sai. Những biến đổi này chủ yếu gây đột biến cấu trúc, ít có khả năng làm xuất hiện loài mới. ❌ 

D. Sai. không hoàn toàn, vì thiếu đảo đoạn – trong một số trường hợp vẫn có thể góp phần hình thành loài, dù hiếm. ❌ 

Đáp án: A
Câu 14 [407674]: Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hoá thường xảy ra đối với
A, động vật.
B, thực vật.
C, động vật bậc thấp.
D, động vật bậc cao.

Hướng dẫn: B 

A. Sai. Ở động vật, đa bội hóa hiếm gặpkhó hình thành loài mới do rối loạn giảm phân và hệ sinh sản phức tạp. ❌ 

B. Đúng. Thực vật dễ dung hợp tế bào, chấp nhận đa bội, và lai xa + đa bội hóa là con đường nhanh chóng hình thành loài mới, đặc biệt ở cây trồng. ✅ 

C. Sai. Dù khả năng thích nghi cao, nhưng lai xa kết hợp đa bội hóa ở nhóm này vẫn hiếmkhó hình thành loài ổn định. ❌ 

D. Sai. Càng bậc cao, hệ thống sinh sản càng phức tạp → không phù hợp với đa bội hóa. ❌ 


Đáp án: B
Câu 15 [407675]: Trong tự nhiên, con đường hình thành loài nhanh nhất là con đường
A, lai xa và đa bội hoá.
B, cách li sinh thái.
C, cách li địa lí.
D, lai khác dòng.

Hướng dẫn: A

A. Đúng. Đây là con đường nhanh nhất hình thành loài mới, đặc biệt ở thực vật. Sự lai xa tạo ra con lai khác loài, sau đó đa bội hóa giúp con lai khắc phục bất thụ → tạo loài mới ngay lập tức do cách li sinh sản với loài gốc. ✅ 

B. Sai. Quá trình này diễn ra chậm, cần thời gian dài để hình thành cách li sinh sản hoàn chỉnh. ❌ 

C. Sai. Cũng là con đường hình thành loài chậm, thường trải qua thời gian tiến hóa dài. ❌ 

D. Sai. Lai khác dòng tạo đa dạng di truyền, nhưng không đủ để hình thành loài mới nếu không có cách li sinh sản đi kèm. ❌ 

Đáp án: A
Câu 16 [407676]: Trên hòn đảo có 1 loài chuột (A) chuyên ăn rễ cây. Sau rất nhiều năm, từ loài chuột A đã hình thành thêm loài chuột B chuyên ăn lá cây. Loài B đã được hình thành theo con đường
A, địa lí và sinh thái.
B, sinh thái.
C, đa bội hoá.
D, địa lí.

Hướng dẫn: B 

A. Sai. Trường hợp này xảy ra trên cùng một hòn đảo, không có rào cản địa lí, nên không phải do cách li địa lí. ❌ 

B. Đúng. Hai loài chuột sống chung khu vực nhưng khai thác ổ sinh thái khác nhau (rễ cây và lá cây), dẫn đến cách li sinh thái → từ đó hình thành loài mới.  ✅ 

C. Sai. Đây là cơ chế chủ yếu xảy ra ở thực vật, không phải chuột – động vật không có con đường đa bội hoá hình thành loài mới. ❌ 

D. Sai. Không có yếu tố ngăn cách không gian, nên không phải cách li địa lí. ❌ 

Đáp án: B
Câu 17 [407677]: Loài cỏ Spartina có bộ nhiễm sắc thể 2n = 120 được xác định gồm bộ nhiễm sắc thể của loài cỏ gốc châu Âu 2n = 50 và bộ nhiễm sắc thể của loài cỏ gốc châu Mĩ 2n = 70. Loài cỏ Spartina được hình thành bằng
A, con đường lai xa và đa bội hóa.
B, phương pháp lai tế bào.
C, con đường tự đa bội hóa.
D, con đường sinh thái.

Hướng dẫn: A

Sự hình thành loài cỏ chăn nuôi Spartina như sau:

P: cỏ gốc Âu (2n=50) x cỏ gốc Mỹ (2n=70)

G: nA = 25 nM = 35

F1: 2nAM = 60 (bất thụ)

↓ đa bội hóa 

F2: 4n = 2nA + 2nM = 120 ( hữu thụ và cỏ chăn nuôi hiện nay).

Như vậy cỏ Spartina này được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hóa.

Đáp án: A
Câu 18 [407678]: Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá chủ yếu gặp ở các loài
A, động vật bậc thấp.
B, động vật có vú.
C, thực vật sinh sản vô tính.
D, thực vật sinh sản hữu tính.

Hướng dẫn: D

A. Sai. Động vật nói chung, kể cả bậc thấp, khó xảy ra đa bội hoá vì ảnh hưởng đến quá trình giảm phân và sinh sản. ❌ 

B. Sai. Hệ sinh sản phức tạp, đa bội gần như không thể xảy ra tự nhiên và không tạo loài mới theo con đường này. ❌ 

C. Sai. Dù thực vật sinh sản vô tính có thể duy trì thể đa bội, nhưng không thể hình thành loài mới bằng lai xa nếu không có sinh sản hữu tính để kết hợp và ổn định bộ NST. ❌ 

D. Đúng. Đây là đối tượng chủ yếu hình thành loài mới bằng lai xa + đa bội hoá trong tự nhiên và cả trong chọn giống (ví dụ: cải bắp, lúa mì...). ✅ 

Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 19 [863036]: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, có các nhận định sau:
a) Đúng. Hình thành bằng cách li sinh thái thường xảy ra với những loài động vật ít di chuyển xa. 

b) Đúng. Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số allele và thành phần kiểu gene giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá. 

c) Đúng. Hình thành loài nhờ lai xa và đa bội hoá thường xảy ra trong quần xã gồm nhiều loài có quan hệ gần gũi với nhau. 

d) Sai. vì sự hình thành loài mới cần có sự phát sinh các đột biến đây là nguyên liệu sơ cấp cho quá trình chọn lọc tự nhiên. 
Câu 20 [863039]: Khi nói về thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, có các nhận định sau:
a) Đúng. Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp độ của quá trình tiến hoá. 

b) Sai, các cơ chế cách ly chỉ duy trì sự khác biệt về tần số allele, thành phần kiểu gene của các quần thể. 

c) Đúng. giao phối gần làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể. 

d) Đúng. Đột biến tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá. 
Câu 21 [863040]: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, có các nhận định sau:
a) Đúng. Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới. 
b) Sai. Cách ly địa lý chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần KG giữa các quần thể. 
c) Sai. Cách ly địa lý chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần KG giữa các quần thể. 
d) Sai. Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường gặp ở động vật. 
Câu 22 [863042]: Khi nói về các nhân tố làm thay đổi tần số allele của quần thể, có các nhận định sau:
a) Sai. Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số allele. 

b) Đúng. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele của quần thể. 

c) Đúng. Đột biến gene làm thay đổi tần số allele của quần thể. 

d) Sai. Giao phơi ngẫu nhiên  không làm thay đổi tần số allele. 
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [407888]: Trong quá trình hình thành loài mới, một nhà nghiên cứu đã mô tả: Loài A là loài gốc, sống ở đất liền, có một nhóm cá thể di cư ra đảo B; Ở đảo B, một nhóm cá thể loài A đã tiến hóa thành loài B. Sau đó một thời gian, một nhóm cá thể loài B đã di cư sang đảo C và đảo D. Ở đảo C đã hình thành nên loài C; ở đảo D đã hình thành nên loài D. Theo lí thuyết, yếu tố duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể ở các đảo A, B, C?

Hướng dẫn:

Khoảng cách giữa các đảo.

Câu 24 [407889]: Trong quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí, nhân tố ngăn ngừa giao phối tự do giữa các quần thể, thúc đẩy sự phân hóa vốn gen của quần thể là

Hướng dẫn:

Trong quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí, nhân tố ngăn ngừa giao phối tự do giữa các quần thể, thúc đẩy sự phân hóa vốn gen của quần thể là cách li địa lí. 

Câu 25 [407890]: Con lai tam bội giữa loài tứ bội và lưỡng bội, bộ NST của chúng là 3n do đó không thể giảm phân bình thường sẽ gây nên hiện tượng bất thụ. Loài tam bội không có khả năng sinh sản hữu tính nhưng với các loài tam bội có khả năng sinh sản vô tính, nguyên nhân nào chúng vẫn được coi là một loài mới.

Hướng dẫn:

Chúng cách li sinh sản với các loài khác.

Câu 26 [407891]: Giả sử có 4 loài mới (kí hiệu là B, C, D, E) đều được hình thành từ loài A. Loài A, loài B và loài C phân bố ở vùng ôn đới; Loài D phân bố ở vùng Bắc bán cầu ; Loài E phân bố ở vùng nhiệt đới. Theo suy luận lí thuyết, loài nào có thể được hình thành bằng con đường địa lí?
Hướng dẫn:
Vì loài mới và loài cũ sống ở 2 khu vực địa lí khác nhau, cho nên có thể được hình thành bằng con đường địa lí.
Câu 27 [407892]: Sơ đồ sau diễn tả quá trình hình thành con la từ việc lai giữa ngựa và lừa, con La sinh ra bất thụ, Bộ NST của con La là bao nhiêu?

Hướng dẫn:

Bộ NST của con La = (bộ NST của Ngựa + bộ NST của Lừa)/2

Câu 28 [407893]: Dưới đây là sơ đồ mo tả con đường hình thành loài lúa mì hiện nay từ các loài lúa mì hoang dại.

Dựa vào sơ đồ xác định kiểu gen của cơ thể dị đa bội?

Hướng dẫn:

AABB; AABBDD