PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hướng dẫn: D
A. Sai. Thực vật hạt trần (như thông, tùng) xuất hiện trước hạt kín rất lâu, trong khi loài người lại xuất hiện sau cùng. ❌
B. Sai. Chim và thú (nhất là thú có nhau) xuất hiện trước loài người, nên không phải sau cùng. ❌
C. Sai. Bộ khỉ (linh trưởng bậc thấp) có từ rất sớm so với con người – vốn xuất hiện cuối cùng trong ngành Động vật có xương sống. ❌
D. Đúng. Đây là hai nhóm sinh vật tiến hoá nhất trong thực vật và động vật, đều xuất hiện sau cùng trong quá trình phát triển sinh giới. ✅
Hướng dẫn: D
A. Sai. Quá trình hình thành màng nhân và lưới nội chất không phải do tự tổng hợp mà do sự biến đổi từ màng sinh chất. ❌
B. Sai. Vi khuẩn lam (tảo lam) là tổ tiên của lục lạp, liên quan đến quá trình hình thành lục lạp, không phải màng nhân hay lưới nội chất. ❌
C. Sai. Vi khuẩn hiếu khí là tổ tiên của ti thể, không liên quan đến màng nhân hay lưới nội chất. ❌
D. Đúng. Theo giả thuyết tiến hóa, màng sinh chất lõm vào tạo nên các cấu trúc bên trong như màng nhân, lưới nội chất, bộ Golgi... → là bước quan trọng trong hình thành tế bào nhân thực. ✅
Hướng dẫn: C
A. Đúng. Khí hậu trong kỷ Thứ ba thay đổi dần: đầu kỷ ẩm ướt, giữa kỷ khô và ôn hòa, thuận lợi cho sự phát triển của thực vật có hoa và thú. ✅
B. Đúng. Thực vật hạt kín phát triển mạnh và chiếm ưu thế tuyệt đối trong kỷ Thứ ba. ✅
C. Sai. Trong kỷ Thứ ba, thú và chim mới là nhóm thống trị, còn bò sát suy giảm mạnh từ cuối kỷ Phấn trắng (trước đó). ❌
D. Đúng. Khí hậu lạnh dần về cuối kỷ tạo điều kiện hình thành đồng cỏ và sự xuất hiện động vật ăn cỏ quy mô lớn. ✅
Đáp án: CĐáp án: C
Hướng dẫn:
A Sai vì giai đoạn hình thành nên các cơ thể sống đầu tiên từ các tế bào sơ khai đã được hình thành ở giai đoạn tiến hoá hoá học chỉ là 1 giai đoạn trong tiến hóa sinh học.❌
B Sai vì giai đoạn tiến hoá từ những đại phân tử có khả năng tự nhân đôi hình thành nên các cơ thể sinh vật đầu tiên dưới tác động của các nhân tố tiến hoá là tiến hóa tiền sinh học chứ không phải tiến hóa sinh học.❌
C Đúng.Tiến hoá sinh học là giai đoạn tiến hoá từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các loài sinh vật như ngày nay dưới tác động của các nhân tố tiến hoá ✅
D Sai vì ngoài hình thành các sinh vật đa bào, nó còn hình thành các sinh vật đơn bào.❌
Đáp án: CĐáp án: D
Hướng dẫn:
A. Đúng. Đây là cách phân chia phổ biến về quá trình hình thành sự sống. ✅
B. Đúng. Đây là nội dung cốt lõi của tiến hóa hóa học, đã được chứng minh bằng thí nghiệm của Miller – Urey. ✅
C. Đúng. Tiến hóa tiền sinh học bao gồm quá trình hình thành đại phân tử → hình thành cấu trúc giống tế bào → hình thành tế bào sống sơ khai. ✅
D. Sai. Việc tổng hợp chất hữu cơ từ vô cơ là thuộc về tiến hóa hóa học (không phải sinh học).
Tiến hóa sinh học là quá trình biến đổi di truyền ở sinh vật sống dưới tác động của các nhân tố tiến hóa (đột biến, chọn lọc…). ❌
Đáp án: D
Hướng dẫn: Trong khí quyển nguyên thuỷ chưa có hoặc rất ít khí oxygen, O2 chỉ thực sự có nhiều khi xuất hiện các sinh vật tự dưỡng có chứa diệp lục.
A. Sai. Khí CO₂ có nhiều trong khí quyển nguyên thuỷ, sinh ra từ hoạt động núi lửa. ❌
B. Sai. NH₃ là một thành phần có mặt phổ biến trong khí quyển nguyên thuỷ, tham gia vào quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên. ❌
C. Sai. Hơi nước có nhiều, do nhiệt độ cao và hoạt động phun trào của Trái Đất nguyên thuỷ. ❌
D. Đúng. Khí quyển nguyên thuỷ rất ít hoặc gần như không có O₂ tự do. O₂ chỉ xuất hiện đáng kể sau khi có hoạt động quang hợp ở vi khuẩn lam. ✅
Đáp án: DĐáp án: C
Hướng dẫn:
A. Sai. DNA là vật chất di truyền ổn định, nhưng không có khả năng xúc tác, và được cho là xuất hiện sau RNA. ❌
B. Sai. Protein có thể xúc tác (enzym), nhưng không có khả năng lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền → không thể tự sao chép độc lập. ❌
C. Đúng. Theo giả thuyết “thế giới RNA”, RNA là phân tử đầu tiên có khả năng vừa lưu trữ thông tin di truyền vừa tự xúc tác (ribozym) → có thể tự tái bản. ✅
D. Sai. Glucose là phân tử năng lượng đơn giản, không có khả năng sao chép, không phải là đại phân tử di truyền. ❌
Đáp án: CĐáp án: C
Hướng dẫn:
A. Sai. Mặc dù các hiện tượng vật lí (năng lượng, nhiệt độ, áp suất…) ảnh hưởng, nhưng quy luật của sự hình thành hợp chất hữu cơ còn liên quan mật thiết đến các phản ứng hoá học. ❌
B. Sai. Các phản ứng hoá học đóng vai trò then chốt, nhưng không thể tách rời khỏi các điều kiện vật lí chi phối các quá trình phản ứng. ❌
C. Đúng. Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ trong tiến hoá hoá học được điều khiển bởi các quy luật của cả vật lí học (ví dụ: năng lượng, nhiệt động lực học, bức xạ…) và hoá học (phản ứng, cấu trúc phân tử, liên kết hoá học). Sự tương tác giữa các yếu tố này tạo điều kiện cho các phản ứng hình thành hợp chất hữu cơ đầu tiên trong khí quyển nguyên thuỷ.✅
D. Sai. Đây không phải là giai đoạn sinh học (sự sống đã chưa xuất hiện), nên không có quy luật sinh học chi phối quá trình tạo ra hợp chất hữu cơ.❌
Đáp án: CHướng dẫn: B
A. Sai. Dù thường biến không di truyền, nhưng vẫn có thể gián tiếp ảnh hưởng đến quá trình tiến hoá thông qua tác động đến sự sống sót và sinh sản của cá thể. ❌
B. Đúng. Thường biến không phải nguyên liệu di truyền, nhưng tạo ra sự đa dạng kiểu hình tạm thời, giúp sinh vật thích nghi tốt hơn với môi trường, từ đó gián tiếp duy trì sự sống và tạo điều kiện cho đột biến có lợi phát huy. ✅
C. Sai. Thường biến giúp thích nghi linh hoạt tạm thời, không giúp ổn định lâu dài vì không truyền cho thế hệ sau. ❌
D. Sai. Nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tiến hoá là biến dị di truyền (đột biến và biến dị tổ hợp), không phải thường biến. ❌
Đáp án: BĐáp án: C
Hướng dẫn:
A. Sai. Trình tự các bước bị đảo ngược, không hợp logic: phải hình thành chất đơn giản trước → đại phân tử → đại phân tử tự nhân đôi. ❌
B. Sai. Thứ tự các bước không đúng, vì không thể hình thành đại phân tử trước khi có chất hữu cơ đơn giản. ❌
C. Đúng. Đây là trình tự chuẩn của quá trình tiến hoá hoá học:
Chất vô cơ → hợp chất hữu cơ đơn giản (thí nghiệm Miller–Urey).
Hợp chất hữu cơ đơn giản → đại phân tử (protein, axit nucleic...).
Một số đại phân tử có khả năng tự nhân đôi (như RNA) xuất hiện. ✅
D. Sai. Trình tự bị ngược hoàn toàn, không phản ánh đúng tiến trình tiến hoá tự nhiên. ❌
Đáp án: CĐáp án: B
Hướng dẫn:
A. Sai. Cơ thể đa bào (dù đơn giản) xuất hiện muộn hơn, là kết quả của tiến hoá sinh học, không phải tiền sinh học. ❌
B. Đúng. Tiến hoá tiền sinh học là quá trình từ đại phân tử hữu cơ → tập hợp lại thành tế bào sơ khai (protobiont) có màng bao bọc, trao đổi chất, có thể tự nhân đôi – là kết quả cuối cùng của giai đoạn này. ✅
C. Sai. Thực vật (kể cả bậc thấp như tảo) chỉ xuất hiện sau tế bào sơ khai, thuộc giai đoạn tiến hoá sinh học. ❌
D. Sai. Động vật bậc thấp cũng là sản phẩm của tiến hoá sinh học, sau khi tế bào sống ra đời và tiến hoá dần. ❌
Đáp án: BĐáp án: A
Hướng dẫn:
A. Đúng. Thí nghiệm của Miller – Urey chứng minh rằng: các hợp chất hữu cơ như amino acid có thể được tổng hợp từ các chất vô cơ (CH₄, NH₃, H₂, H₂O) trong điều kiện khí quyển nguyên thủy có năng lượng (sét, phóng điện...). ✅
B. Sai. Nguồn năng lượng dùng trong thí nghiệm là năng lượng vật lí (phóng điện), không phải năng lượng sinh học (vì khi đó chưa có sự sống). ❌
C. Sai. Đây là quá trình hoá học tự nhiên, chưa có sự sống → không phải tổng hợp sinh học. ❌
D. Sai. Ngày nay, trong tự nhiên, sự hình thành chất hữu cơ chủ yếu do hoạt động sống của sinh vật, không phổ biến qua con đường hoá học tự nhiên như thời nguyên thủy. ❌
Đáp án: AHướng dẫn: D
A. Sai. Một đột biến đơn lẻ, dù có lợi, không đủ để tạo ra loài mới. Cần tích lũy nhiều biến đổi di truyền cùng chọn lọc và cách li sinh sản mới hình thành được loài. ❌
B. Sai. Tập quán hoạt động là biến đổi không di truyền, không dẫn đến hình thành loài mới nếu không đi kèm biến đổi gen và cách li sinh sản. ❌
C. Sai. Câu này quá chung chung, không nêu rõ cơ chế nào dẫn đến cách li sinh sản → không phản ánh đúng bản chất của sự hình thành loài mới theo quan điểm hiện đại. ❌
D. Đúng. Trong điều kiện chọn lọc tự nhiên tác động khác nhau, các tính trạng phân ly (về hình thái, tập tính…) có thể dẫn tới cách li sinh sản dần dần, làm xuất hiện loài mới. Đây là cơ chế phổ biến trong hình thành loài, đặc biệt ở loài cùng khu vực địa lý. ✅
Đáp án: D
Hướng dẫn: A
Tiến hoá hoá họclà quá trình tiến hóa dẫn đến sự hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ diễn ra trên Trái Đất cách đây hơn 4 tỉ năm.
Gồm 2 giai đoạn chính: - Tổng hợp hóa học các phân tử hữu cơ nhỏ từ chất vô cơ.
- Phản ứng trùng ngưng làm liên kết các phân tử nhỏ (đơn phân) thành các đại phân tử.
Hướng dẫn: C
A. Đúng – Diễn ra trong tiến hoá hoá học. Từ các chất hữu cơ đơn giản (amino acid), các đại phân tử như polypeptide được hình thành. ✅
B. Đúng – Cũng thuộc giai đoạn tiến hoá hoá học: hình thành các acid nucleic (RNA, DNA ban đầu). ✅
C. Sai – Đây là đáp án đúng của câu hỏi.
Sự hình thành tế bào sơ khai là kết quả của giai đoạn tiến hoá tiền sinh học, không còn thuộc tiến hoá hoá học nữa. ❌
D. Đúng – Đây là bước đầu tiên của tiến hoá hoá học, ví dụ: thí nghiệm Miller (chất vô cơ → amino acid, phân tử hữu cơ). ✅
Đáp án: CA. Đúng. Đây là trình tự chuẩn của quá trình phát sinh và phát triển sự sống:
Tiến hóa hóa học: Chất vô cơ → chất hữu cơ đơn giản → đại phân tử.
Tiến hóa tiền sinh học: Các đại phân tử → hình thành tế bào sơ khai.
Tiến hóa sinh học: Từ tế bào đầu tiên → sinh vật đa dạng như hiện nay. ✅
B. Sai. Lặp từ và trình tự sai, thiếu tiến hoá sinh học. ❌
C. Sai. Thứ tự sai: phải hóa học → tiền sinh học, không ngược lại. ❌
D. Sai. Tiến hóa sinh học chỉ bắt đầu khi có tế bào sống, nên không thể xuất hiện trước. ❌
Đáp án: A
Hướng dẫn: B
Giai đoạn tiến hóa tiền sinh học: là giai đoạn hình thành mối tương tác của các đại phân tử, chủ yếu là nucleic acid và protein tạo thành một hệ thống riêng, tách biệt với môi trường nhờ lớp màng lypoprotein.
Hệ thống này gọi là tế bào nguyên thủy. Chúng có khả năng sử dụng năng lượng, trao đổi chất và phân chia.
Đáp án: BĐáp án: A
Hướng dẫn:
A. Đúng. Một số RNA có tính xúc tác giống enzyme (gọi là ribozym), có thể xúc tác quá trình tự nhân đôi hoặc cắt – nối RNA. Điều này hỗ trợ giả thuyết "thế giới RNA", theo đó RNA vừa mang thông tin di truyền, vừa xúc tác phản ứng, có thể đã xuất hiện trước DNA và protein. ✅
B. Sai. Dù đúng về mặt kích thước, nhưng kích thước nhỏ không phải là lý do để giả thuyết RNA ra đời trước được ủng hộ. ❌
C. Sai. Việc RNA dùng uracil thay thymine chỉ là đặc điểm cấu trúc, không phải bằng chứng trực tiếp chứng minh RNA xuất hiện đầu tiên. ❌
D. Sai. Cả DNA, RNA, protein đều là hợp chất hữu cơ đa phân tử. Đây là đặc điểm chung, không phải bằng chứng riêng biệt cho RNA. ❌
Đáp án: Ab. Đúng. Là quá trình hình thành loài mới và các bậc phân loại cao trên loài, bao gồm cả sự tuyệt chủng.✅
c. Đúng. Trải qua thời gian dài, sự tích luỹ liên tục các biến đổi nhỏ tạo nên những thay đổi lớn về cấu trúc các cơ quan, hình dạng và chức năng trong cơ thể sinh vật, cuối cùng dẫn tới tiến hoá lớn.✅
d. Đúng. Thời gian của tiến hoá được xác định dựa trên các bằng chứng hoá thạch, phân tử, hình thái, giải phẫu học so sánh…✅
b. Sai. Tiến hóa lớn diễn ra trong không gian địa lí rộng lớn và thời gian lịch sử lâu dài.❌
c. Đúng. Giúp làm sáng tỏ sự phát sinh và phát triển của toàn bộ sinh giới trên Trái Đất.✅
d. Đúng. Những thay đổi mới từ tiến hoá lớn thường lớn như sự xuất hiện các cấu trúc hay cơ quan mới.✅
b. Sai. Nguyên sinh vật có họ hàng gần gũi với nấm hơn so với vi khuẩn cổ.❌
c. Sai. Vi khuẩn và vi khuẩn cổ thuộc hai lãnh giới khác nhau.❌
d. Sai. Nấm và thực vật thuộc cùng lãnh giới sinh vật nhân thực nhưng có kiểu dinh dưỡng khác nhau. Thực vật dinh dưỡng bằng hình thức tự dưỡng, nấm dinh dưỡng bằng hình thức dị dưỡng hoại sinh.❌
b. Đúng. Cây phát sinh chủng loại là sơ đồ phân nhánh thể hiện tổ tiên chung và mối quan hệ tiến hoa của các nhóm đơn vị phân loại.✅
c. Đúng. Sự phát sinh chủng loại phản ánh quá trình tiến hóa phân li từ tổ tiên chung, hình thành các nhánh phát sinh mỗi đơn vị phân loại.✅
d. Đúng. Thứ tự phân nhánh ở cây phát sinh chủng loại cho thấy quan hệ tiến hoá gần gũi giữa các nhóm sinh vật và tổ tiên chung gần nhất của chúng.✅
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Tiến hóa lớn có kết quả là hình thành các đơn vị trên loài, không thể nghiên cứu bằng thực nghiệm, và diễn ra trong thời gian lịch sử dài.
Tiến hóa lớn là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài : chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.
Để giải thích nguồn gốc chung của sinh giới, người ta dựa vào quá trình phân li tính trạng của các loài.
Sinh giới tiến hóa theo 3 hướng: Ngày càng đa dạng và phong phú; Thích nghi ngày càng hợp lí; Có tổ chức ngày càng cao.
Tiến hóa lớn được nghiên cứu dựa trên các phương pháp nghiên cứu hóa thạch và lịch sử hình thành sinh giới; Nghiên cứu phân loại học thông qua đặc điểm hình thái, hóa sinh, sinh học phân tử.
1. Trong môi trường có kháng sinh penicillin, gene đột biến nhanh chóng lan rộng trong quần thể.
2. Các vi khuẩn Staphylococcus aureus ngày càng tăng số lượng, và hình thành quần thể kháng thuốc penicillin.
3. Trước năm 1944, trong quần thể vi khuẩn Staphylococcus aureus đã phát sinh đột biến gene quy định khả năng kháng thuốc penicillin.
4. Thông qua quá trình sinh sản số vi khuẩn tụ cầu vàng có gene đột biến làm xuất hiện khả năng kháng thuốc penicillin được phát tán.
Hãy viết liền các số tương ứng với 4 sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành quần thể thích nghi.
Trình tự hỉnh thành quần thể đúng là:
(3) Trước năm 1944, trong quần thể vi khuẩn Staphylococcus aureus đã phát sinh đột biến gene quy định khả năng kháng thuốc penicillin.
(4) Thông qua quá trình sinh sản số vi khuẩn tụ cầu vàng có gene đột biến làm xuất hiện khả năng kháng thuốc penicillin được phát tán.
(1) Trong môi trường có kháng sinh penicillin, gene đột biến nhanh chóng lan rộng trong quần thể.
(2) Các vi khuẩn Staphylococcus aureus ngày càng tăng số lượng, và hình thành quần thể kháng thuốc penicillin.