PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [862000]: Loại bằng chứng tiến hoá nào sau đây được coi là bằng chứng trực tiếp?
A, Bằng chứng giải phẫu so sánh.
B, Bằng chứng sinh học phân tử.
C, Bằng chứng tế bào học.
D, Bằng chứng hoá thạch.

Đáp án: D

Hướng dẫn:

A. Đây là bằng chứng gián tiếp, dựa trên việc so sánh cấu tạo các cơ quan tương đồng, tương tự... giữa các loài để suy luận mối quan hệ tiến hóa. ❌

B. Cũng là bằng chứng gián tiếp, dựa trên so sánh ADN, protein giữa các loài để xác định mức độ quan hệ họ hàng. ❌

C. Cũng là một dạng bằng chứng gián tiếp, cho thấy các sinh vật đều có cấu trúc tế bào tương tự nhau, không chứng minh trực tiếp quá trình tiến hóa. ❌

D. Là bằng chứng trực tiếp vì hóa thạch là dấu tích sinh vật sống trong quá khứ còn được bảo tồn lại đến hiện tại, cung cấp thông tin cụ thể về hình dạng, cấu trúc, và sự thay đổi qua thời gian. ✅

Đáp án: D
Câu 2 [862002]: Khi nói về cơ quan tương đồng, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Những cơ quan ở các loài khác nhau, có chức năng khác nhau nhưng được hình  thành từ một cơ quan của loài tổ tiên thì được gọi là cơ quan tương đồng.
B, Cơ quan tương đồng ở các loài khác nhau sẽ có chức năng giống nhau, hình thái    giống nhau nhưng khác nhau về nguồn gốc.
C, Cơ quan tương đồng là bằng chứng sinh học phân tử cho thấy nguồn gốc chung của thế giới sinh vật.
D, Những cơ quan ở các loài khác nhau nhưng lại có đặc điểm hình thái giống nhau  thì đều gọi là cơ quan tương đồng.

Hướng dẫn: A

A.  Đây là định nghĩa chính xác của cơ quan tương đồng: cùng nguồn gốc, nhưng có thể đảm nhiệm các chức năng khác nhau do thích nghi với môi trường sống khác nhau. Ví dụ: chi trước của người, cánh dơi, vây cá voi. ✅

B.  Miêu tả này là của cơ quan tương tự, không phải tương đồng. Cơ quan tương đồng phải cùng nguồn gốc, không phải khác nguồn gốc. ❌

C. Cơ quan tương đồng là bằng chứng giải phẫu so sánh, không phải bằng chứng sinh học phân tử. ❌

D. Hình thái giống nhau chưa chắc đã là cơ quan tương đồng (có thể là cơ quan tương tự nếu khác nguồn gốc). Quan trọng nhất là cùng nguồn gốc. ❌

Đáp án: A
Câu 3 [862003]: Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?
A, Ruột thừa của người và dạ cỏ của trâu bò.
B, Tay người và cánh chim.
C, Tay người và chân trước của cào cào.
D, Sừng hươu và sừng tê giác.

Hướng dẫn: B 

A. Tuy đều tham gia vào tiêu hoá, nhưng cấu tạo khác nhau và không có chung nguồn gốc phát sinh, nên không phải cơ quan tương đồng. ❌

B. Cả hai đều có nguồn gốc từ chi trước của động vật có xương sống, mặc dù chức năng khác nhau (tay để cầm, cánh để bay). → Là cơ quan tương đồng. ✅

C. Người là động vật có xương sống, cào cào là côn trùng (khác ngành), không cùng nguồn gốc phát sinh. ❌

D. Dù đều gọi là “sừng” nhưng khác nguồn gốc cấu tạo: sừng hươu là xương, còn sừng tê giác là keratin (chất sừng như móng tay). → Là cơ quan tương tự, không phải tương đồng. ❌

Đáp án: B
Câu 4 [862004]: Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là
A, sự giống nhau về DNA của tinh tinh và DNA của người.
B, khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.
C, khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.
D, thời gian mang thai 270 – 275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.

Hướng dẫn: A

A. Đây là bằng chứng sinh học phân tử, cho thấy tinh tinh và người có đến hơn 98% trình tự DNA giống nhau, chứng minh quan hệ họ hàng gần gũi nhất trong nhóm vượn người. → Là bằng chứng quan trọng và thuyết phục nhất. ✅

B. Đây là đặc điểm hành vi, có thể quan sát thấy ở nhiều loài động vật có vú khác, không đủ sức thuyết phục để khẳng định quan hệ tiến hoá gần gũi nhất. ❌

C. Một số loài khác (như quạ, rái cá...) cũng biết dùng công cụ, nên đây không phải là bằng chứng tiến hóa đặc thù hay mạnh nhất. ❌

D. Đây là đặc điểm chung của lớp Thú, không chỉ riêng người và tinh tinh. Không đủ để xác định mức độ gần gũi về tiến hoá. ❌

Đáp án: A
Câu 5 [862006]: Phân tích trình tự nucleotide trên một đoạn gene của 5 loài họ hàng thu được kết quả như sau:

Loài 1: .....5’ATCGAGTGATAA3’....

Loài 2: .....5’ATCGAATGATAA3’....

Loài 3: .....5’ATCGAATGACAA3’....

Loài 4: .....5’ATCGAACGACAA3’....

Loài 5: .....5’ATCGAGTGATAA3’....

Theo lí thuyết, loài nào có quan hệ họ hàng gần nhất với loài 1?
A, Loài 3.
B, Loài 2.
C, Loài 4.
D, Loài 5.

Hướng dẫn: D

Để xác định loài có quan hệ họ hàng gần nhất với loài 1, ta cần so sánh số lượng nucleotide khác nhau giữa loài 1 và các loài còn lại. Loài nào giống loài 1 nhiều nhất → quan hệ họ hàng gần nhất.

Loài 1: ATCGAGTGATAA
Loài 2: ATCGAATGATAA → khác 1 nucleotide (G → A)
Loài 3: ATCGAATGACAA → khác 2 nucleotide (G → A và T → C)
Loài 4: ATCGAACGACAA → khác 3 nucleotide (G → A, T → C, G → C)
Loài 5: ATCGAGTGATAA → giống hoàn toàn với loài 1

Loài 5 là loài giống nhất với loài 1.

Đáp án: D
Câu 6 [862007]: Bằng chứng nào sau đây chứng minh cho giả thuyết cho rằng các loài sinh vật được tiến hoá từ một tổ tiên chung?
A, Các loài động vật sống dưới nước đều có cơ thể thon, dài.
B, Các loài động vật bay lượn đều có cánh.
C, Trong hoa đực của đu đủ còn có di tích của nhuỵ.
D, Cây mao lương khi sống dưới nước thì lá nhọn, khi sống trên cạn thì lá tròn.

Hướng dẫn: C

A. Đây là hiện tượng tiến hóa đồng quy, các loài khác nhau (như cá, cá heo, mực…) cùng tiến hoá theo hướng giống nhau để thích nghi với môi trường nước, không chứng minh nguồn gốc chung. ❌

B. Tương tự, đây cũng là tiến hóa đồng quy (chim, dơi, côn trùng đều có cánh nhưng khác nguồn gốc), không chứng minh cùng tổ tiên. ❌

C. Đây là bằng chứng cơ quan thoái hoá, cho thấy hoa đực và hoa cái có chung nguồn gốc phát sinh, là bằng chứng cho giả thuyết về tổ tiên chung. ✅

D. Đây là hiện tượng biến dị thường biến (do môi trường), không liên quan đến tiến hoá hay tổ tiên chung. ❌

Đáp án: C
Câu 7 [862008]: Hai cơ quan tương đồng là
A, gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan.
B, mang của loài cá và mang của các loài tôm.
C, chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi.
D, gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.

Đáp án: A

Hướng dẫn:

A. Cả hai đều có nguồn gốc từ lá, nhưng tiến hóa đảm nhiệm chức năng khác nhau (gai để bảo vệ, tua cuốn để bám). → Cùng nguồn gốc, khác chức nănglà cơ quan tương đồng. ✅

B. Cá là động vật có xương sống, tôm là động vật không xương sống, mang ở hai nhóm này khác nguồn gốc phát sinhkhông phải cơ quan tương đồng. ❌

C. Tuy có hình dạng và chức năng giống nhau (đào đất), nhưng hai loài này không cùng nguồn gốc gần, chân có thể là cơ quan tương tự, do tiến hóa đồng quy. ❌

D. Gai hoa hồng là do biến dạng của biểu bì, còn gai xương rồnglá biến đổi, khác nguồn gốc → không phải cơ quan tương đồng, mà là tương tự. ❌

Đáp án: A
Câu 8 [862011]: Cánh của dơi và cánh của sâu bọ là bằng chứng về :
A, cơ quan tương đồng.
B, cơ quan tương ứng.
C, cơ quan tương tự.
D, cơ quan thoái hoá.

Đáp án: C

Hướng dẫn:
Cánh dơi và cánh sâu bọ là cơ quan tương tự.

Cơ quan tương tự hay là cơ quan cùng chức năng (di chuyển trên không), khác nguồn gốc. Do chọn lọc tự nhiên tích lũy những đặc điểm thích nghi tương tự nhau trong cùng điều kiện môi trường, dẫn tới hình thành những cơ quan có cấu tạo tương tự nhau.

A. Cánh dơi và cánh sâu bọ không cùng nguồn gốc phôi sinh học: dơi là động vật có xương sống, còn sâu bọ là côn trùng. → Không phải tương đồng. ❌

B. "Cơ quan tương ứng" không phải là một khái niệm sinh học chuẩn dùng trong bằng chứng tiến hóa. ❌

C. Cánh dơi và cánh sâu bọ đều có chức năng giống nhau là bay, nhưng khác nguồn gốc cấu tạo → là cơ quan tương tự (bằng chứng của tiến hoá đồng quy). ✅

D. Cơ quan thoái hoá là cơ quan từng phát triển đầy đủ ở tổ tiên nhưng nay tiêu giảm, mất chức năng (ví dụ: ruột thừa ở người), không liên quan đến ví dụ cánh đang hoạt động. ❌

Đáp án: C
Câu 9 [408168]: Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại amino acid để cấu tạo nên protein. Đây là bằng chứng
A, hóa thạch.
B, tế bào học.
C, sinh học phân tử.
D, giải phẫu so sánh.
Đáp án C
Hướng dẫn: 

A. Hóa thạch là bằng chứng trực tiếp về hình thái sinh vật cổ, không liên quan đến mã di truyền hay amino acid. ❌

B. Tế bào học nghiên cứu cấu trúc và chức năng tế bào, nhưng không chuyên sâu vào mã di truyền và thành phần phân tử như protein hay acid nucleic. ❌

C. Việc mọi sinh vật đều dùng chung bộ mã di truyền và 20 loại amino acid để tạo protein là bằng chứng sinh học phân tử mạnh mẽ cho thấy các loài có nguồn gốc tiến hóa từ tổ tiên chung. ✅

D. Giải phẫu so sánh tập trung vào so sánh cơ quan, cấu trúc cơ thể, không liên quan đến mã di truyền hay protein. ❌

Đáp án: C
Câu 10 [408169]: Những bộ phận nào trong các bộ phận sau của cơ thể người gọi là cơ quan thoái hóa?

(1) Trực tràng. (2) Ruột già. (3) Ruột thừa.

(4) Răng khôn. (5) Xương cùng. (6) Tai.
A, 3.
B, 4.
C, 5.
D, 6.

Có 3 phát biểu đúng là (3), (4) và (5). → Đáp án A.

Hướng dẫn: 

(1) Trực tràng – là phần cuối của ống tiêu hóa, còn chức năng tiêu hóa - bài tiết bình thường → ❌ Không phải.

(2) Ruột già – hấp thu nước và chất khoáng, chức năng tiêu hóa rõ ràng → ❌ Không phải.

(3) Ruột thừa – ở người hầu như không còn chức năng tiêu hóa rõ, chỉ còn vai trò miễn dịch nhẹ → ✅ Cơ quan thoái hóa.

(4) Răng khôn – tổ tiên dùng để nghiền thức ăn thô; ngày nay thường mọc lệch, không chức năng rõ → ✅ Cơ quan thoái hóa.

(5) Xương cùng – là phần còn lại của đuôi ở tổ tiên, nay không còn đuôi → ✅ Cơ quan thoái hóa.

(6) Tai – là cơ quan cảm nhận âm thanh, vẫn còn chức năng rõ ràng → ❌ Không phải.

→ Các cơ quan thoái hóa gồm: (3) Ruột thừa, (4) Răng khôn, (5) Xương cùng3 cơ quan.

Đáp án: A
Câu 11 [408170]: Cho các cặp cơ quan sau:
I. Cánh bướm và cánh chim.
II. Vây cá mập và vây cá voi.
III. Tuyến nước bọt của chó và tuyến nọc độc của rắn.
IV. Chân trước chuột chũi và chân trước dế chũi.
Có bao nhiêu cặp cơ quan phản ánh sự tiến hóa phân ly?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.

Xét từng cặp:


1. Khác ngành: bướm là côn trùng, chim là động vật có xương sống → khác nguồn gốc, chỉ giống chức năng → là cơ quan tương tự → ❌ Không phải phân ly.


II. Cá mập là cá sụn (không xương sống), cá voi là thú có vú → vây có chức năng giống nhưng khác nguồn gốc → cơ quan tương tự → ❌ Không phải phân ly.


III. Cùng nguồn gốc là tuyến nước bọt, nhưng rắn tiến hóa thêm chức năng tiết nọc độc → là cơ quan tương đồng → tiến hóa phân ly. ✅


IV. Là các loài động vật có vú khác nhau, chân trước cùng nguồn gốc nhưng thích nghi khác nhau → cơ quan tương đồng → tiến hoá không phân ly. ❌

--> Đáp án: A

Đáp án: A
Câu 12 [408171]: Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?
A, Gai xương rồng và lá cây lúa.
B, Gai xương rồng và gai hoa hồng.
C, Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nọc độc của bò cạp.
D, Cánh chim và cánh bướm.

Hướng dẫn: A

A. Gai xương rồng là lá biến dạng, còn lá lúa là lá bình thường, cả hai cùng nguồn gốc là lá, dù khác chức năng → là cơ quan tương đồng. ✅

B. Gai xương rồng là lá biến đổi, còn gai hoa hồng là do biểu bì thân phát triển, khác nguồn gốc → cơ quan tương tự, không phải tương đồng. ❌

C. Rắn là động vật có xương sống, bò cạp là chân khớp → khác ngành, khác nguồn gốc → không tương đồng. ❌

D. Cùng chức năng (bay) nhưng khác nguồn gốc (chim là động vật có xương sống, bướm là côn trùng) → cơ quan tương tự. ❌

Đáp án: A
Câu 13 [408172]: Chuỗi β - hemôglôbin của một số loài trong bộ Linh trưởng đều gồm 146 amino acid nhưng khác biệt nhau một số amino acid, thể hiện ở bảng sau:


Theo lí thuyết, loài nào ở bảng này có quan hệ họ hàng gần với người nhất?
A, Vượn Gibbon.
B, Khỉ Rhesus.
C, Khỉ sóc.
D, Gorilla.
Đáp án: D 

Để xác định loài nào có quan hệ họ hàng gần nhất với người, ta dựa vào số lượng amino acid khác biệt trong chuỗi β-hemoglobin:

Loài nào có ít khác biệt nhấtquan hệ gần nhất.

Dữ kiện bảng:

Gorilla: khác 1 amino acid

Vượn Gibbon: khác 3

Khỉ Rhesus: khác 8

Khỉ sóc: khác 9

Gorilla có số lượng amino acid khác với người ít nhất → gần với người nhất trong 4 loài này.

Đáp án: D
Câu 14 [408173]: Các bằng chứng tiến hóa thường cho kết quả chính xác hơn cả về hai loài hiện đang sống là có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với nhau và chúng được tách nhau ra từ một tổ tiên chung và cách đây từ bao nhiêu năm là
A, bằng chứng sinh học phân tử và bằng chứng hình thái.
B, bằng chứng sinh học phân tử và bằng chứng hóa thạch.
C, bằng chứng phôi sinh học và bằng chứng phân tử.
D, bằng chứng di truyền tế bào với bằng chứng phân tử.

Hướng dẫn: B

A. Bằng chứng hình thái (giải phẫu so sánh) dễ bị ảnh hưởng bởi tiến hóa hội tụ, không đủ độ chính xác về thời gian phân tách giữa hai loài. ❌

B. Bằng chứng sinh học phân tử (so sánh DNA, protein...) cho biết mức độ quan hệ họ hàng, còn bằng chứng hóa thạch cung cấp thông tin thời gian tách nhau từ tổ tiên chung → Kết hợp hai loại này giúp xác định đúng cả mức độ họ hàng và thời điểm tách nhánh tiến hóa. ✅

C. Bằng chứng phôi sinh học chỉ cho thấy sự giống nhau trong giai đoạn phát triển sớm, không chính xác về thời điểm phân ly hay mức độ chính xác tuyệt đối giữa các loài. ❌

D. Di truyền tế bào (số lượng NST, cấu trúc NST) ít phân giải hơn và không cho biết thời gian tiến hoá rõ ràng như bằng chứng hóa thạch. ❌

Đáp án: B
Câu 15 [408174]: Có bao nhiêu bằng chứng sau đây được coi là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
I. Các amino acid trong chuỗi β -hemoglobin của người và tinh tinh giống nhau.
II. Một số xác của voi Mamut bị vùi trong băng tuyết còn nguyên vẹn, các cá thể khác đã bị phân hủy.
III. Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
IV. Hóa thạch tôm ba lá đặc trưng cho thời kỳ địa chất thuộc kỷ Cambri.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Có 2 phát biểu đúng là II và IV. → Đáp án B.

Xét từng ý:

I. Là bằng chứng sinh học phân tử, không phải hóa thạch hay dấu tích vật chất trực tiếp → gián tiếp. ❌

II. xác sinh vật cổ còn bảo quản, tương đương hóa thạch sống → bằng chứng trực tiếp. ✅

III. Là bằng chứng giải phẫu so sánh, suy luận từ hình thái hiện tại → bằng chứng gián tiếp. ❌

IV. Là hóa thạch cổbằng chứng trực tiếp. ✅

Đáp án: B
Câu 16 [408175]: Các nghiên cứu về giải phẫu cho thấy có nhiều loài sinh vật có nguồn gốc khác nhau và thuộc các bậc phân loại khác nhau nhưng do sống trong cùng một môi trường nên được chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị theo một hướng. Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá của sinh vật theo xu hướng đó?
A, Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
B, Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
C, Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.
D, Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.

Hướng dẫn: D

A. Đây là cơ quan tương đồng, cùng nguồn gốc nhưng biến đổi chức năng → phản ánh tiến hoá phân ly, không phải đồng quy. ❌

B. Cùng nguồn gốc, khác chức năng → cơ quan tương đồng → phản ánh tiến hoá phân ly. ❌

C. Là cơ quan thoái hóa, không phản ánh sự tiến hóa đồng quy. ❌

D. Gai của hai loài cây khác nhau, nguồn gốc khác nhau (lá vs biểu bì), nhưng cùng chức năng là bảo vệ, do sống trong môi trường dễ bị tổn thương.
Cơ quan tương tự → phản ánh tiến hóa đồng quy. ✅

Đáp án: D
Câu 17 [408176]: Ví dụ nào sau đây là cơ quan thoái hóa?
A, Diều của chim.
B, Nhụy trong hoa đực của cây ngô.
C, Ngà voi.
D, Gai cây hoa hồng.

Hướng dẫn: B 

A. Diều là cơ quan tiêu hóa đặc trưng ở chim, có chức năng dự trữ và làm mềm thức ănvẫn hoạt động bình thường → không phải cơ quan thoái hóa. ❌

B. Trong hoa đực nhưng vẫn còn di tích của nhụy (cơ quan cái), nay không còn chức năng sinh sản → đã thoái hóa → là cơ quan thoái hóa. ✅

C. Ngà voi là răng cửa phát triển quá mức, có vai trò tự vệ và đào bới → không bị tiêu giảm chức năng → không phải cơ quan thoái hóa. ❌

D. Là biến dạng của biểu bì thân, có chức năng bảo vệ → vẫn hoạt động bình thường → không thoái hóa. ❌

Đáp án: B
Câu 18 [408177]: Có bao nhiêu bằng chứng tế bào học sau đây góp phần giải thích về nguồn gốc chung của sinh giới?
I. Tế bào là đơn vị cấu tạo và chức năng của mọi cơ thể sinh vật.
II. Tế bào thực vật có lục lạp và màng xenlulose còn tế bào động vật thì không.
III. Tế bào các loài đều có thành phần hóa học và có nhiều đặc điểm cấu trúc tương tự nhau.
IV. Cơ sở của sự sinh sản dựa vào quá trình phân bào.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV. → Đáp án C.

Xét từng ý:

I. Tất cả sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào → bằng chứng cho thấy sinh giới có chung nền tảng cấu trúc → là bằng chứng tế bào học. ✅

II. Đây là sự khác biệt, không phải điểm chung → không thể dùng để chứng minh nguồn gốc chung. ❌

III. Ví dụ: đều có màng sinh chất, ribosome, ADN... → là bằng chứng rõ ràng về nguồn gốc chung. ✅

IV. Tất cả sinh vật sinh sản bằng cách phân chia tế bào (nguyên phân, giảm phân...) → là bằng chứng tế bào học thể hiện cơ chế di truyền chung. ✅

Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [408185]: Mỗi nhận định dưới đây về hóa thạch là Đúng hay Sai?
a. Đúng. Hoá thạch là dấu tích của các sinh vật để lại trong các lớp địa chất của vỏ Trái Đất.
b. Đúng. Hóa thạch có thể là xác sinh vật hoá đá hoặc được bảo tồn trong các điều kiện đặc biệt.
c. Đúng. Vết chân, hình dáng của sinh vật trên đá, một phần hay toàn bộ xác sinh vật hoá đá; xác động vật, thực vật trong hô phách hoặc xác động vật được bảo quản trong băng là những dạng được xem là hóa thạch.
d. Đúng. Hoá thạch có thể được hình thành theo nhiều phương thức khác nhau trong những điều kiện ngoại cảnh thích hợp và được chia thành nhiều dạng khác nhau.
Câu 20 [408186]: Khi nói về ý nghĩa của hóa thạch, mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?
a. Đúng. Hoá thạch là bằng chứng xác định được loài sinh vật từng sống ở những địa điểm và thời gian cụ thể nhờ xác định niên đại của những hoá thạch thu thập được.
b. Đúng. Hoá thạch cho phép so sánh đặc điểm tiến hoá giữa các dạng sinh vật tổ tiên với các dạng sinh vật đang tồn tại để phán đoán tổ tiên chung và chiều hướng tiến hoá của các loài.
c. Đúng. Hoá thạch cho phép tìm hiểu nguyên nhân tồn tại và biến mất của những loài sinh vật trước đây và trong hiện tại.
d. Đúng. Hoá thạch cho phép xác định sự thay đổi khí hậu thời kì băng hà là nguyên nhân chính dẫn đến sự tuyệt chủng của các loài khủng long.
Câu 21 [408187]: Trong tiến hóa, khi nói về bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử, mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?
a. Đúng. Tế bào ở tất cả các sinh vật đều có cấu trúc chung, gồm màng tế bào, tế bào chất và vật chất di truyền.
b. Đúng. Tế bào thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản như tái bản DNA, truyền thông tin di truyền, xúc tác sinh học và sử dụng năng lượng từ trao đổi chất.
c. Đúng. Hầu hết các phân tử DNA đều cấu tạo từ 4 loại nucleotide trong khi các protein được tạo thành từ 20 loại amino acid.
d. Đúng. Hầu hết các sinh vật có chung mã di truyền, đây là một bằng chứng cho thấy tính thống nhất và nguồn gốc chung của sinh giới.
Câu 22 [408188]: Cấu trúc xương của phần trên ở tay người và cánh dơi là rất giống nhau trong khi đó các xương tương ứng ở cá voi lại có hình dạng và tỷ lệ rất khác. Tuy nhiên, các số liệu di truyền chứng minh rằng tất cả ba loài sinh vật nói trên đều được phân ly từ một tổ tiên chung và trong cùng một thời gian.
Mỗi giải thích dưới đây về hiện tượng trên là Đúng hay Sai?
a. Sai. Mỗi đặc điểm được tồn tại cho đến hiện nay đều là những đặc điểm thích nghi được CLTN giữ lại.
b. Đúng. Chọn lọc tự nhiên trong môi trường nước đã tích lũy những biến đổi quan trọng trong giải phẫu chi trước của cá voi.
c. Sai. Sự tiến hóa của các loài đều chịu tác động của CLTN.
d. Sai. Không thể so sánh được điều này.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời)
Câu 23 [408190]: Có bao nhiêu thông tin dưới đây nói về cơ quan tương đồng?
1) Là cơ quan có cùng nguồn gốc.
2) Phản ánh sự tiến hóa phân li.
3) Thực hiện chức năng tương tự nhau.
4) Chỉ có giá trị giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi trong tiến hoá.
Đáp án 2.
- Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
- Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân li.
Câu 24 [408191]: Có bao nhiêu thông tin dưới đây nói về cơ quan tương tự?
1) Là cơ quan có cùng nguồn gốc.
2) Phản ánh sự tiến hóa phân li.
3) Thực hiện chức năng tương tự nhau.
4) Chỉ có giá trị giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi trong tiến hoá.
Đáp án 2.
Cơ quan tương tự là cơ quan không có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nhưng thực hiện chức năng tương tự nhau. Cơ quan tương tự chỉ có giá trị giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi trong tiến hoá, phản ánh chiều hướng tiến hoá hội tụ.
Câu 25 [408192]: Cho các cặp cơ quan sau: Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người; Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp; Gai xương rồng và lá cây lúa; Cánh côn trùng và cánh chim. Có bao nhiêu cặp cơ quan sau đây là cơ quan tương đồng?
Đáp án 3.
Trong 4 cặp cơ quan nói trên thì có 3 cặp cơ quan tương đồng là 1, 2 và 3.
Còn cánh côn trùng và cánh chim là cặp cơ quan tương tự.
Câu 26 [408193]: Cho các cặp cơ quan sau đây: Mang cá và mang tôm; Cánh dơi và tay người; Cánh chuồn chuồn và cánh chim; Gai xương rồng và gai hoa hồng. Có bao nhiêu cặp cơ quan là cơ quan tương đồng?
Đáp án 1.
Cánh dơi và tay người.
Câu 27 [408194]: Để chứng minh nguồn gốc của các loài, người ra sử dụng nhiều bằng chứng để chứng minh mối quan hệ tiến hoá giữa các loài sinh vật, như: bằng chứng giải phẫu so sánh, bằng chứng hoá thạch, bằng chứng sinh học phân tử, bằng chứng sinh học tế bào. Có bao nhiêu bằng chứng nói trên được xem là bằng chứng gián tiếp?
Đáp án 3.
- Hóa thạch là bằng chứng trực tiếp của tiến hóa. Bởi vì dựa vào hóa thạch sẽ cho phép xác định được lịch sử phát triển và diệt vong của loài.
- Các bằng chứng về giải phẩu so sánh, sinh học phân tử, sinh học tế bào, … đều là những suy luận gián tiếp. Vì việc dựa vào giải phẩu so sánh cho phép suy ra hai loài có các cơ quan tương đồng chứng tỏ chúng có cùng một nguồn gốc tiến hóa. Việc suy luận này chỉ mang tính dự đoán của loài người chứ đúng hay sai thì cần phải có hóa thạch để kiểm chứng. Do đó chỉ có hóa thạch mới là bằng chứng quan trọng nhất, và là bằng chứng trực tiếp.
Câu 28 [862012]: Những cơ quan thoái hóa không có chức năng gì lại vẫn được di truyền từ đời này sang đời khác mà không bị chọn lọc tự nhiên đào thải. Xét các giải thích sau đây
I. Các gene quy định cơ quan thoái hóa là những gene lặn
II. Gene quy định cơ quan thoái hóa thường không có hại cho cơ thể sinh vật nên không bị chọn lọc tự nhiên đào thải
III. Các gene quy định cơ quan thoái hóa có thể bị loại khỏi quần thể bởi yếu tố ngẫu nhiên, nhưng thời gian tiến hóa chưa đủ để các yếu tố ngẫu nhiên loại bỏ các gene này
IV. Gene quy định cơ quan thoái hóa liên kết chặt với những gene quy định các chức năng quan trọng
Có bao nhiêu giải thích ở trên là đúng?
Đáp án: 2
Hướng dẫn:
Những cơ quan thoái hóa không có chức năng gì lại vẫn được di truyền từ đời này sang đời khác mà không bị chọn lọc tự nhiên đào thải do:
I. Sai. Vì những gene quy định cơ quan thoái hóa vẫn tuân theo các quy luật di truyền thông thường, được biểu hiện kiểu hình.
II. Đúng do nó không gây hại cho cơ thể sinh vật nên CLTN vẫn giữ lại cá thể có cơ quan thoái hóa đó
III. Đúng, các yếu tố ngẫu nhiên tác động 1 cách ngẫu nhiên tới quần thể trong đó các gene quy định cơ quan thoái hóa vẫn còn tồn tại trong quần thể, nhưng các yếu tố ngẫu nhiên chưa đủ để loại bỏ các gene gây hiện tượng thoái hóa đó ra khỏi quần thể
IV. Sai, do các gene có chức năng quan trọng sẽ có ở tất cả các cá thể nhưng không phải tất cả các cá thể đều có cơ quan thoái hóa.