PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hướng dẫn: B
A. Sai – Khác biệt màu sắc chưa đủ để kết luận chúng là hai loài, vì đây có thể chỉ là biến dị cá thể hoặc sự thích nghi. Phải dựa vào khả năng giao phối và sinh sản mới xác định được ranh giới loài. ❌
B.Đúng – Dù hình thái rất giống nhau, nhưng nếu không giao phối trong tự nhiên → đã xuất hiện cách li sinh sản, đây là dấu hiệu xác định ranh giới loài theo sinh học tiến hoá hiện đại. ✅
C. Sai – Dữ kiện bài cho biết là chúng không giao phối trong tự nhiên, nên câu này trái thông tin, loại. ❌
D. Sai – Không đúng theo mô tả, vì trong tự nhiên chúng không giao phối, nhưng khi chiếu ánh sáng làm mất màu phân biệt thì mới giao phối, → tức là màu sắc là tín hiệu cách li sinh sản. ❌
Đáp án: BHướng dẫn: D
A. Sai – Chỉ có ba loài, không phải bốn. ❌
B. Sai – Vẫn sai vì chỉ có ba loài tham gia. ❌
C. Sai – Nếu chỉ nói "ba bộ đơn bội" thì chỉ mới là giai đoạn chưa nhân đôi, nhưng ở T. aestivum thì đã gấp đôi, nên phải gọi là ba bộ lưỡng bội. ❌
D. Đúng – Vì T. aestivum có AA, BB, DD → ba bộ lưỡng bội, mỗi bộ từ một loài khác nhau. ✅
Đáp án: DI. Một quần thể chim sẻ sống ở đất liền và một quần thể sống ở quần đảo Galapagos.
II. Một quần thể Mao lương sống ở bãi bồi sông Vônga và một quần thể mao lương sống ở phía trong bờ sông.
III. Hai quần thể cá có hình thái giống nhau nhưng khác nhau về màu sắc: một quần thể có màu đỏ và một quần thể có màu xám sống chung ở một hồ ở Châu phi.
IV. Chim sẻ ngô có vùng phân bố rộng trên khắp châu Âu và châu Á phân hóa thành 3 nòi: nòi châu Âu, nòi Trung Quốc và nòi Ấn độ.
Hướng dẫn: B
I. Đúng. Có cách ly địa lý rõ ràng (đất liền – đảo) → cản trở giao phối . ✅
II. Sai. Không có rào cản địa lý thực sự, chỉ khác về điều kiện sinh thái → Cách ly sinh thái, không phải địa lý. ❌
III. Sai. Cùng khu vực, khác biệt màu sắc → Cách ly sinh sản, không phải địa lý. ❌
IV. Đúng. Các quần thể sống cách xa nhau về mặt địa lý → Có cách ly địa lý. ✅
Đáp án: BHướng dẫn: D
A. Đúng. Diện tích lớn hơn → dễ tiếp nhận nhiều loài hơn từ nơi khác → tăng số lượng loài. ✅
B. Đúng. Kích thước lớn → có thể tạo ra cách li sinh thái hoặc địa lý trong đảo → dễ phát sinh loài mới ✅
C. Đúng. Ổ sinh thái đa dạng → các loài có nhiều điều kiện thích nghi → giảm cạnh tranh và nguy cơ tuyệt chủng. ✅
D. Sai. Diện tích lớn và sinh thái đa dạng phải làm giảm tuyệt chủng chứ không làm tăng. ❌

Phát biểu nào sau đây sai về hình thái của sâu sồi?
Hướng dẫn: D
A. Đúng. Sâu mùa xuân giống cụm hoa sồi, sâu mùa hè giống lá → ngụy trang theo mùa → tránh bị kẻ thù phát hiện. ✅
B. Đúng. Đây là hiện tượng biểu hiện khác nhau của cùng một kiểu gen (biểu hiện phụ thuộc môi trường – thường biến), không làm biến đổi gen nhưng do môi trường kích hoạt các gen khác nhau. ✅
C. Đúng. Dạng sâu mùa xuân và mùa hè là kết quả của các gen điều hòa hoạt động theo mùa (môi trường) → đây là hiện tượng biểu hiện khác nhau của gen, kiểu gen không thay đổi, nhưng các gene tương tác và được điều khiển khác nhau. ✅
D. Sai. Sâu sồi mùa xuân có màu giống cụm hoa → mục đích là ngụy trang, không phải để cảnh báo kẻ thù như màu sắc báo hiệu (thường là đỏ, vàng, đen...). ❌
Đáp án: DHướng dẫn: C
A. Sai. Hai loài cá cùng sống trong một hồ, không có cách li không gian → không phải cách li địa lí. ❌
B. Sai. Cách li sinh thái là do khác nơi sống hoặc khác ổ sinh thái trong cùng môi trường, ví dụ: sống ở tầng nước khác nhau, ăn thức ăn khác nhau. ❌
→ Trong trường hợp này chúng sống cùng chỗ, chỉ khác màu → không phải cách li sinh thái.
C. Đúng. Hai loài không giao phối do khác màu sắc → tập tính giao phối phụ thuộc vào màu sắc. Khi chiếu ánh sáng đơn sắc khiến chúng không còn phân biệt được màu → lại giao phối bình thường
→ Tức là sự cách li chỉ do tập tính lựa chọn bạn tình theo màu sắc. ✅
D. Sai. Cách li cơ học là không giao phối được do cơ quan sinh sản không tương thích
→ Nhưng thực tế chúng vẫn giao phối và sinh con khi được nuôi chung → không phải do cơ học. ❌
Hướng dẫn: C
A. Đúng. Hình thành loài bằng con đường địa lý xảy ra ở cả thực vật lẫn động vật, đặc biệt phổ biến ở động vật có khả năng di chuyển thấp. ✅
B. Đúng. Cách li địa lí ngăn dòng gen, khiến các quần thể chịu tác động khác nhau của CLTN, tích lũy biến dị khác nhau, dần phân hóa thành loài mới. ✅
C. Sai:
– Điều kiện địa lí không trực tiếp gây ra biến đổi kiểu gen.
– Chọn lọc tự nhiên mới là nhân tố trực tiếp giữ lại biến dị thích nghi, đào thải biến dị bất lợi → dần tạo ra khác biệt dẫn tới loài mới. ❌
D. Đúng. Nòi địa lý là các quần thể bắt đầu có khác biệt di truyền, nhưng chưa cách li sinh sản hoàn toàn → là giai đoạn trung gian trong quá trình hình thành loài mới. ✅
Đáp án: CHướng dẫn: B
A. Sai. Tế bào nhân thực xuất hiện sau tế bào sơ khai, thuộc giai đoạn tiến hoá sinh học, không phải tiến hoá hoá học. ❌
B. Đúng. Giai đoạn tiến hoá hoá học gồm 3 bước chính:
Từ chất vô cơ → chất hữu cơ đơn giản (amino acid, đường, base nito…)
Các chất hữu cơ đơn giản → đại phân tử hữu cơ (protein, axit nucleic)
Hình thành các phân tử có khả năng tự nhân đôi. ✅
C. Sai. Coacervate là những giọt tập hợp của đại phân tử, xuất hiện ở cuối giai đoạn tiến hoá hoá học → chuyển tiếp sang tiền sinh học
→ Không phải sản phẩm đặc trưng của giai đoạn tiến hoá hoá học. ❌
D. Sai. Tế bào sơ khai là kết quả cuối cùng của giai đoạn tiến hoá tiền sinh học, không phải hóa học. ❌ .
A. Sai. "Mầm sống" tức là dạng sống sơ khai → đây là kết quả của giai đoạn tiến hoá tiền sinh học, không phải hóa học. ❌
B. Đúng. Đây chính là bản chất của giai đoạn tiến hóa hóa học:
– Chất vô cơ (CO₂, H₂O, NH₃, CH₄...) → chất hữu cơ đơn giản (amino acid, đường, base nito...)
– Quá trình không có enzyme, chỉ dựa vào năng lượng tự nhiên (sét, núi lửa, UV...)
→ Diễn ra theo quy luật vật lí – hoá học, chưa có sinh học. ✅
C. Sai. Hình thành cơ thể sống đầu tiên thuộc giai đoạn tiến hoá tiền sinh học, sau tiến hoá hoá học. ❌
D. Sai. Giai đoạn tiến hoá hoá học diễn ra trước khi có sự sống, chưa có sinh học. ❌ Đáp án: B
A. Sai. Enzyme là sản phẩm của các tế bào sống, chỉ có sau khi sự sống xuất hiện.
→ Trong giai đoạn tiến hoá hoá học chưa có sự sống, nên không có enzyme. ❌
B. Sai. ADN và cơ chế sao chép chỉ xuất hiện sau khi có tế bào và enzyme đặc hiệu, tức là ở giai đoạn tiến hoá sinh học
→ Không liên quan đến sự hình thành hợp chất hữu cơ ban đầu. ❌
C. Đúng. Các hợp chất hữu cơ được tổng hợp từ chất vô cơ nhờ năng lượng từ:
– Tia tử ngoại, sét, núi lửa, bức xạ mặt trời…
→ Là nguồn năng lượng tự nhiên, giúp phản ứng hoá học xảy ra, hình thành chất hữu cơ. ✅
D.Sai. Sự tương tác chỉ là điều kiện, nếu không có năng lượng thì không xảy ra phản ứng tạo hợp chất hữu cơ
→ Không phải nguyên nhân chính. ❌
Đáp án: C
Hướng dẫn: B
A. Sai. Đây là giai đoạn đã kết thúc từ hàng tỉ năm trước, khi các tế bào sơ khai đầu tiên hình thành.
→ Giai đoạn này không còn xảy ra hiện nay. ❌
B. Đúng. Hiện nay, các loài sinh vật vẫn đang biến đổi và thích nghi dưới tác động của:
– Đột biến, biến dị tổ hợp, CLTN, các yếu tố ngẫu nhiên...
→ Đây chính là tiến hóa sinh học, diễn ra liên tục từ khi sự sống xuất hiện đến nay. ✅
C. Sai. Giai đoạn này chỉ diễn ra trước khi có sự sống, khi các hợp chất hữu cơ được hình thành từ chất vô cơ
→ Không còn xảy ra hiện nay. ❌
D. Sai. Tiến hóa hóa học không còn xảy ra, chỉ còn tiến hóa sinh học đang tiếp diễn. ❌
Hướng dẫn: C
A. Sai. Đúng là RNA thường là chuỗi đơn, nhưng DNA cũng có thể bị tách mạch đơn, nên đặc điểm này không đủ chứng minh RNA là tiền thân của DNA. ❌
B. Sai. Việc RNA có Uracil thay vì Thymine là đặc điểm cấu trúc, không phải bằng chứng trực tiếp cho việc RNA xuất hiện trước DNA. ❌
C. Đúng. Đây là bằng chứng quan trọng nhất:
– RNA có thể tự xúc tác phản ứng nhân đôi (tức là vừa mang thông tin di truyền, vừa đóng vai trò enzyme → gọi là ribozym)
→ Do đó, RNA có thể xuất hiện và tự nhân đôi trong môi trường nguyên thủy, không cần enzyme protein
→ Đây là cơ sở cho giả thuyết "Thế giới RNA" – RNA là phân tử di truyền đầu tiên, tiền thân của cả DNA và protein. ✅
D. Sai. Khả năng sao mã ngược (từ RNA → DNA) là do enzyme phiên mã ngược (reverse transcriptase) của virus chứ không phải RNA tự làm được. ❌.
Hướng dẫn:
A. Đúng. Chọn lọc tự nhiên được Darwin xem là động lực chính của quá trình tiến hoá, vì nó chọn lọc các cá thể có biến dị thích nghi để tồn tại và sinh sản. ✅
B. Đúng. Theo Darwin, các đặc điểm thích nghi hình thành nhờ chọn lọc tự nhiên tích luỹ dần dần biến dị có lợi qua các thế hệ. ✅
C. Đúng. Theo Darwin, chọn lọc tự nhiên có thể dẫn tới phân hoá quần thể, hình thành nòi địa lý, phân loài và loài mới – tức là tạo ra các đơn vị phân loại dưới loài và trên loài. ✅
D. Sai. Phân li tính trạng là do cơ chế di truyền Mendel, chứ không phải do chọn lọc tự nhiên tạo ra.❌
Đáp án: CHướng dẫn: A
A. Đúng. Darwin là người đầu tiên đưa ra khái niệm "biến dị cá thể" trong học thuyết tiến hóa của mình.
Ông nhận thấy trong quần thể có những biến dị nhỏ, riêng lẻ ở từng cá thể, và chính những biến dị cá thể này là nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên. ✅
B. Sai. Mendel nghiên cứu về tính trạng di truyền, đưa ra quy luật phân li và phân li độc lập, nhưng không nêu khái niệm biến dị cá thể. ❌
C. Sai. Morgan là người phát hiện ra gen nằm trên nhiễm sắc thể, xây dựng thuyết di truyền nhiễm sắc thể, chứ không liên quan đến biến dị cá thể. ❌
D. Sai. Lamarck đưa ra thuyết tiến hóa sớm hơn Darwin, nhấn mạnh đến sự thay đổi do tập luyện, môi trường nhưng không phân tích khái niệm biến dị cá thể. ❌
Đáp án: AHướng dẫn: C
A. Đúng. Đây là suy luận đầu tiên của Darwin: sinh vật sinh sản nhiều nhưng tài nguyên hữu hạn, dẫn đến đấu tranh sinh tồn. ✅
B. Đúng. Darwin cho rằng các biến dị cá thể có lợi có thể di truyền và được tích lũy qua các thế hệ → cơ sở cho quá trình chọn lọc tự nhiên. ✅
C. Sai. Darwin không nói rằng quần thể luôn thay đổi kích thước. Thực tế, ông nhấn mạnh rằng kích thước quần thể có xu hướng ổn định do sự đấu tranh sinh tồn và chọn lọc tự nhiên. ❌
D. Đúng. Đây là suy luận đúng: Số lượng cá thể giữ ổn định qua nhiều thế hệ vì nguồn sống hạn chế và cạnh tranh khốc liệt. ✅
Đáp án: CHướng dẫn: C
A. ❌ Sai. Đây là quan điểm của Lamarck, không phải của Darwin. Lamarck cho rằng môi trường và thói quen sinh hoạt gây biến đổi cơ thể và truyền lại đời sau.
B. ❌ Sai. Khái niệm đột biến trung tính chưa xuất hiện trong học thuyết Darwin. Đây là nội dung thuộc thuyết tiến hóa hiện đại, không phải của Darwin.
C.✅ Đúng. Darwin cho rằng: Biến dị cá thể cung cấp nguyên liệu (đa dạng sinh học).
Chọn lọc tự nhiên sẽ giữ lại biến dị có lợi (nếu di truyền được) → làm sinh vật thích nghi tốt hơn.
Đây là nguyên nhân chính gây tiến hoá theo học thuyết Darwin.
D. ❌ Sai. Darwin không nhấn mạnh đến yếu tố ngẫu nhiên, mà tập trung vào chọn lọc tự nhiên là động lực chính của quá trình tiến hoá.
Đáp án: CHướng dẫn: B
A. ❌ Sai. Đây là cơ chế tiến hóa theo Lamarck, không phải Darwin. Lamarck cho rằng cá thể thay đổi trong đời sống → di truyền lại, nhưng Darwin phản bác điều này.
B. ✅ Đúng. Đây là cốt lõi của thuyết tiến hóa Darwin.
Biến dị xuất hiện ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên là cơ chế chọn giữ biến dị có lợi → làm sinh vật thích nghi tốt hơn → tiến hoá.
C. ❌ Sai. Khái niệm đột biến trung tính không nằm trong học thuyết Darwin mà là của thuyết tiến hoá hiện đại. Darwin nhấn mạnh vai trò chọn lọc tự nhiên, không phải yếu tố ngẫu nhiên.
D. ❌ Sai. Ý này là khái quát của thuyết tiến hoá hiện đại (kết hợp di truyền học Mendel với chọn lọc tự nhiên). Darwin chưa biết đến gene hay cơ chế di truyền.
Đáp án: BHướng dẫn: D
A. ❌ Sai. Ý này thuộc về thuyết tiến hoá của Lamarck, không phải Darwin. Darwin không công nhận việc sử dụng hay không sử dụng cơ quan làm thay đổi di truyền.
B. ❌ Sai. Darwin không cho rằng sự thay đổi của môi trường là yếu tố quyết định hoàn toàn mà nhấn mạnh chọn lọc tự nhiên mới là nhân tố chính trong sự hình thành thích nghi.
C. ❌ Sai. Ba nhân tố này là của thuyết tiến hoá hiện đại. Darwin chưa biết đến đột biến và di truyền học.
D. ✅ Đúng. Đây chính là nội dung cốt lõi của học thuyết Darwin.
Biến dị xuất hiện ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên giữ lại biến dị có lợi, giúp sinh vật thích nghi với môi trường.
Đáp án: DPHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
b. Sai. Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá - đây là bằng chứng về cơ quan tương đồng.
c. Sai. Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy, đây là cơ quan thoái hóa - đây là bằng chứng về cơ quan tương đồng.
d. Đúng. Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân - là cặp cơ quan tương tự, là bằng chứng chứng tỏ sinh vật có nguồn gốc khác nhau nhưng do sống trong một môi trường nên được CLTN tích luỹ biến dị theo một hướng.
b. Sai. Điều kiện ngoại cảnh là nhân tố thúc đẩy sự sai khác giữa các cá thể ngày càng nhiều.
c. Sai. Chỉ có một số biến dị được di truyền được cho các thế hệ sau.
d. Đúng. Chọn lọc tự nhiên tác động lên cơ thể sinh vật thông qua hai đặc tính là biến dị và di truyền.
Theo Darwin nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hóa là biến dị cá thể.
a. Sai. Darwin chưa biết đến đột biến NST vì thời đó chưa có di truyền học hiện đại.
b. Sai. Khái niệm đột biến gene xuất hiện sau thời Darwin, không phải quan niệm của ông.
c. Đúng. Đây là nguồn nguyên liệu chủ yếu theo Darwin. Ông cho rằng biến dị cá thể là nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.
d. Sai. Darwin không biết đến các dạng đột biến số lượng NST nên không xem đây là nguyên nhân tiến hoá.
b. Đúng. Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gene quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.
c. Sai. Trong quan điểm tiến hóa của Darwin, chưa có thuật ngữ kiểu gene. Vì thời Darwin, di truyền học chưa ra đời nên loài người chưa có khái niệm kiểu gene.
d. Đúng. Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
(1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Giao phối ngẫu nhiên.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên.
(5) Đột biến. (6) Di - nhập gene.
Có bao nhiêu nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số allele vừa làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể?
(1) Chọn lọc tự nhiên.
(4) Các yếu tố ngẫu nhiên.
(5) Đột biến.
(6) Di - nhập gene.

Nhân tố nào gây nên sự thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể trên qua các thế hệ?

Quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào?
Muốn biết quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào thì phải xác định tần số allele của quần thể qua các thế hệ nghiên cứu.
Xác định tần số allele A và allele a qua các thế hệ:

Ta thấy tần số allele A và allele a chỉ thay đổi một cách đột ngột ở giai đoạn từ thế hệ F2 sang thế hệ F3, sau đó vẫn duy trì ổn định. Điều đó chứng tỏ quần thể đang chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên. Vì chỉ có yếu tố ngẫu nhiên mới làm thay đổi tần số allele một cách đột ngột như vậy.

Hãy cho biết giai đoạn nào xuất hiện cách li sinh sản?

Giả sử sự thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể qua mỗi thế hệ chỉ do tác động của nhiều nhất là 1 nhân tố tiến hóa. Nếu F4 vẫn chịu tác động của chọn lọc như ở F3 thì tần số kiểu hình lặn ở F5 là bao nhiêu?
Nếu F4 chịu tác động giống F3 thì tỷ lệ các kiểu gene sinh sản là 1AA : 1Aa khi đó F5 có tỷ lệ kiểu hình lặn aa là: (1/4)2 = 1/16.
1
Chỉ giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen (tăng đồng hợp, giảm dị hợp) mà không làm thay đổi tần số alen.