Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [406934]: Theo Darwin, quan niệm về sự hình thành loài mới
A, sự biến đổi đó dần dần làm cho quần thể cách li sinh sản với quần thể gốc sinh ra nó, khi đó đánh dấu sự xuất hiện loài mới.
B, loài được hình thành được hình thành dưới tác động của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng.
C, loài được hình thành một cách dần dần một cách liên tục, trong tiến hoá không có loài nào bị đào thải.
D, quá trình hình thành loài mới chịu sự tác động của các nhân tố chủ yếu là đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên và các cơ chế cách li.

Hướng dẫn: B 

A. Sai. Quan niệm cách li sinh sản là của thuyết tiến hóa hiện đại, không phải của Darwin. 

B. Đúng. Darwin cho rằng chọn lọc tự nhiên tác động lên biến dị cá thể dẫn đến phân hóa và hình thành loài mới. 

C. Sai. Darwin nhấn mạnh đến sự đào thải các cá thể kém thích nghi qua chọn lọc tự nhiên. 

D. Sai. Các yếu tố như đột biến, giao phối và cách li chưa được Darwin đề cập – đây là nội dung của thuyết tiến hóa hiện đại. 

Đáp án: B
Câu 2 [406935]: Nội dung nào sau đây không là chiều hướng tiến hoá theo quan niệm của Darwin?
A, Ngày càng đa dạng phong phú.
B, Tổ chức ngày càng cao.
C, Thích nghi ngày càng hợp lí.
D, Giảm dần trình độ tổ chức của cơ thể.

Hướng dẫn: D

A. Đúng Darwin cho rằng sinh giới luôn biến đổi, phân hóa → dẫn đến sự đa dạng ngày càng cao.

B. Đúng. Đây là một trong các chiều hướng tiến hoá Darwin đề cập đến, sinh vật phát triển theo hướng ngày càng hoàn thiện.

C. Đúng. Đặc điểm này phản ánh rõ tác dụng của chọn lọc tự nhiên trong việc duy trì các dạng thích nghi.

D. Sai. Trái ngược hoàn toàn với chiều hướng tiến hóa mà Darwin đưa ra (phát triển từ đơn giản → phức tạp).

Đáp án: D
Câu 3 [406936]: Động lực của chọn lọc nhân tạo là
A, sự đào thải các biến dị không có lợi.
B, nhu cầu, thị hiếu nhiều mặt của con người.
C, các tác động của điều kiện sản xuất như: thức ăn, kĩ thuật chăm sóc...
D, sự tích luỹ các biến dị có lợi.

Hướng dẫn: B 

A. Sai. Đây là cơ chế chọn lọc, nhưng không phải là động lực thúc đẩy chọn lọc nhân tạo. 

B. Đúng. Đây là động lực chính thúc đẩy con người chọn lọc và nhân giống các dạng sinh vật mong muốn. 

C. Sai.điều kiện hỗ trợ cho chọn lọc nhân tạo, không phải là động lực trực tiếp

D. Sai. kết quả của chọn lọc nhân tạo, không phải động lực

Đáp án: B
Câu 4 [406937]: Theo Darwin, chọn lọc nhân tạo là
A, tích luỹ những biến dị có lợi cho con người.
B, đào thải những biến dị bất lợi cho con người.
C, vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích luỹ những biến dị có lợi cho con người.
D, tích luỹ những biến dị có lợi cho con người và bản thân sinh vật.

Hướng dẫn: C

A. Sai. Đúng nhưng chưa đầy đủ: Đây là một phần bản chất của chọn lọc nhân tạo. Tuy nhiên, quá trình này còn bao gồm cả việc loại bỏ các biến dị không mong muốn

B. Sai. Không đầy đủ: Chỉ đề cập đến mặt tiêu cực của chọn lọc, không nói đến tích luỹ biến dị có lợi – vốn là yếu tố chính. 

C. Đúng. Đây là bản chất đầy đủ nhất của chọn lọc nhân tạo theo Darwin: loại bỏ cái xấu – giữ lại cái tốt theo mục tiêu con người đề ra

D. Sai: Chọn lọc nhân tạo chỉ phục vụ mục tiêu của con người, không vì lợi ích sinh vật.

Đáp án: C
Câu 5 [406938]: Nhân tố quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi và cây trồng là
A, chọn lọc nhân tạo.
B, các biến dị cá thể.
C, chọn lọc tự nhiên.
D, sự phân li tính trạng.

Hướng dẫn: A

A.  Đúng: Trong quá trình tạo giống vật nuôi, cây trồng, chọn lọc nhân tạo do con người thực hiện chính là nhân tố quyết định đến cả chiều hướng (tức là chọn đặc điểm nào)tốc độ biến đổi (mức độ nhanh/chậm tùy cường độ chọn lọc)

B. Sai: Biến dị cá thể là nguyên liệu cho chọn lọc nhân tạo, không phải là yếu tố quyết định chiều hướng và tốc độ

C. Sai: Chọn lọc tự nhiên là động lực tiến hóa trong tự nhiên, không quyết định quá trình biến đổi của giống vật nuôi, cây trồng vốn chịu sự tác động có chủ đích từ con người. 

D. Sai: Đây là hiện tượng di truyền trong lai giống, không phải yếu tố điều khiển chiều hướng hay tốc độ của biến đổi giống.

Đáp án: A
Câu 6 [406939]: Điều khẳng định nào sau đây về chọn lọc nhân tạo là đúng?
A, Chọn lọc nhân tạo thường tạo ra các loài mới.
B, Chọn lọc nhân tạo thường không tạo ra các loài mới.
C, Chọn lọc nhân tạo khác với chọn lọc tự nhiên về bản chất.
D, Sản phẩm của chọn lọc nhân tạo luôn có ưu thế cạnh tranh tốt hơn giữa các loài sống trong tự nhiên.

Hướng dẫn: B 

A. Sai: Chọn lọc nhân tạo chủ yếu tạo ra các giống mới, chứ hiếm khi tạo ra loài mới (vì không tạo ra cách li sinh sản rõ rệt).

B. Đúng: Vì chọn lọc nhân tạo thường chỉ dẫn đến sự hình thành các giống, còn loài mới cần thêm các cơ chế cách li sinh sản — điều này ít xảy ra trong chọn lọc nhân tạo. 

C. Sai: Bản chất của cả hai đều là chọn lọc biến dị di truyền → không khác nhau về bản chất, mà chỉ khác về chủ thể tác động (con người vs. môi trường tự nhiên).

D. Sai: Các giống do chọn lọc nhân tạo có thể thích nghi kém trong tự nhiên vì được tạo ra theo mục tiêu của con người, không phải để cạnh tranh trong thiên nhiên.

Đáp án: B
Câu 7 [406940]: Theo Darwin, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là
A, thường biến.
B, biến dị cá thể.
C, đột biến.
D, biến dị tổ hợp.

Hướng dẫn: B 

A. Sai: Thường biến không di truyền, nên không phải là nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên. 

B. Đúng: Theo Darwin, biến dị cá thểnguồn nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên vì nó làm phát sinh sự đa dạng giữa các cá thể trong quần thể.

C. Sai theo quan niệm của Darwin (ông chưa biết đến đột biến). Khái niệm đột biến chỉ được bổ sung trong thuyết tiến hóa hiện đại.

D. Sai theo Darwin: Mặc dù biến dị tổ hợp tạo ra sự đa dạng nhưng Darwin chưa biết về cơ chế di truyền Mendel nên ông không nhấn mạnh đến biến dị tổ hợp.

Đáp án: B
Câu 8 [406941]: Theo học thuyết Darwin, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là
A, các tác nhân của điều kiện sống trong tự nhiên.
B, sự đào thải các biến dị không có lợi và tích luỹ các biến dị có lợi.
C, sự đấu tranh sinh tồn của các cơ thể sống.
D, nhu cầu, thị hiếu nhiều mặt của con người.

Hướng dẫn: C

A. Sai: Điều kiện sống chỉ là bối cảnh, không phải động lực trực tiếp thúc đẩy chọn lọc tự nhiên. 

B. Sai: Đây là cơ chế hoạt động của chọn lọc tự nhiên, không phải động lực thúc đẩy

C. Đúng: Theo Darwin, sự đấu tranh sinh tồnđộng lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên, vì qua đấu tranh, cá thể thích nghi hơn được giữ lại và truyền đặc điểm cho đời sau.

D. Sai: Đây là động lực của chọn lọc nhân tạo, không phải chọn lọc tự nhiên.

Đáp án: C
Câu 9 [406942]: Darwin giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi màu xanh lục ở các loài sâu ăn lá là do
A, quần thể sâu ăn lá xuất hiện những biến dị màu xanh lục được chọn lọc tự nhiên giữ lại.
B, quần thể sâu ăn lá đa hình về kiểu gene và kiểu hình, chọn lọc tự nhiên đã tiến hành chọn lọc theo những hướng khác nhau.
C, sâu ăn lá đã bị ảnh hưởng bởi màu sắc của lá cây có màu xanh lục.
D, chọn lọc tự nhiên đã đào thải những cá thể mang biến dị có màu sắc khác màu xanh lục, tích lũy những cá thể mang biến dị màu xanh lục.

Hướng dẫn: D

A. Sai vì Darwin không biết cơ chế di truyền hay sự phát sinh của biến dị. Ông chỉ nhấn mạnh vai trò của chọn lọc tự nhiên trong việc duy trì đặc điểm thích nghi, chứ không lý giải sâu như hiện đại về sự phát sinh biến dị.

B. Sai vì Darwin chưa có khái niệm “kiểu gen”, “đa hình”. Đây là quan điểm của thuyết tiến hoá hiện đại, không phải của Darwin.

C. Sai vì đây là quan điểm duy cảm ứng của Lamarck, không phải Darwin. Theo Darwin, môi trường không tạo ra biến dị, chỉ chọn lọc biến dị có lợi đã xuất hiện ngẫu nhiên.

D.  Đúng theo Darwin: Biến dị cá thể xảy ra ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên giữ lại biến dị thích nghi, loại bỏ biến dị bất lợi → hình thành đặc điểm thích nghi.

Đáp án: D
Câu 10 [406943]: Giải thích mối quan hệ giữa các loài sinh vật, Darwin cho rằng
A, các lòai là kết quả của quá trình tiến hóa từ nhiều nguồn gốc khác nhau.
B, các loài là kết quả của quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.
C, càng loài biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau.
D, các lòai đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên.

Hướng dẫn: B 

A. Sai, vì Darwin nhấn mạnh tất cả các loài sinh vật đều có chung tổ tiên. Quan điểm “nhiều nguồn gốc khác nhau” không thuộc về học thuyết Darwin. 

B. Đúng. Đây là một trong những nội dung cốt lõi của học thuyết Darwin. Ông cho rằng mọi loài hiện nay đều tiến hóa dần dần từ một tổ tiên chung, dưới tác động của chọn lọc tự nhiênbiến dị cá thể.

C. Sai. Quan điểm "có nguồn gốc khác nhau" là trái với học thuyết của Darwin. Ngoài ra, Darwin không sử dụng khái niệm “hoàn thiện” mà chỉ nói đến sự thích nghi tốt hơn với môi trường. 

D. Sai, vì Darwin khẳng định loài xuất hiện dần dần qua thời gian, không phải cùng lúc. Chọn lọc tự nhiên đúng là cơ chế chính, nhưng không đúng về thời điểm xuất hiện các loài.

Đáp án: B
Câu 11 [406944]: Theo Darwin, cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các
A, biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
B, đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
C, đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh.
D, đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động.

Hướng dẫn: A

A. Đúng. Đây chính là cơ chế tiến hoá theo học thuyết Darwin. Ông cho rằng chọn lọc tự nhiên là động lực chính, giữ lại các biến dị có lợiloại bỏ các biến dị bất lợi, từ đó tích luỹ dần dẫn đến hình thành loài mới

B. Sai. Darwin không cho rằng đặc tính thu được trong đời sống cá thể (tức là thường biến) là nguyên liệu cho tiến hoá. Đây là quan niệm gần với Lamarck, không phải của Darwin. 

C. Sai, vì đây cũng là quan điểm của Lamarck, không phải của Darwin. Darwin nhấn mạnh biến dị di truyền mới là nguyên liệu tiến hóa. 

D. Sai, đây chính là học thuyết tiến hoá của Lamarck, không phải của Darwin.

Đáp án: A
Câu 12 [406945]: Theo Darwin, loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian
A, và không có loài nào bị đào thải.
B, dưới tác dụng của môi trường sống.
C, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng từ một nguồn gốc chung.
D, dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá.

Hướng dẫn: C

A. Sai. Darwin cho rằng chọn lọc tự nhiên đào thải các dạng kém thích nghi. Do đó, có những loài sẽ bị đào thải trong quá trình tiến hóa. 

B. Sai. Môi trường sống chỉ là điều kiện, không phải là nhân tố trực tiếp tạo nên loài mới. Theo Darwin, chọn lọc tự nhiên mới là động lực chính.

C. Đúng. Đây là quan điểm trung tâm của học thuyết Darwin: loài mới hình thành từ từ, qua nhiều dạng trung gian, nhờ chọn lọc tự nhiên, từ một nguồn gốc chungtheo hướng phân ly tính trạng

D. Sai. Câu này gần đúng với quan niệm hiện đại, còn Darwin thì chưa đề cập đầy đủ đến các nhân tố tiến hóa như đột biến, giao phối, di nhập gen...

Đáp án: C
Câu 13 [406946]: Theo quan niệm của Darwin, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là nhân tố chính trong quá trình hình thành
A, các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật và sự hình thành loài mới.
B, các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao.
C, nhiều giống, thứ mới trong phạm vi một loài.
D, những biến dị cá thể.

Hướng dẫn: A

A. Đúng. Theo Darwin, chọn lọc tự nhiênnhân tố chính tạo nên các đặc điểm thích nghi, và dần dần dẫn đến hình thành loài mới thông qua quá trình tích lũy các biến dị có lợi.

B. Sai. Đây là kết quả của chọn lọc nhân tạo, chứ không phải chọn lọc tự nhiên.

C. Sai. Cũng là kết quả của chọn lọc nhân tạo, không phản ánh đúng vai trò của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm Darwin.

D. Sai. Biến dị cá thể là nguyên liệu, không phải là kết quả của chọn lọc tự nhiên.

Đáp án: A
Câu 14 [864138]: Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là
A, sự giống nhau về DNA của tinh tinh và DNA của người.
B, khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.
C, khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.
D, thời gian mang thai 270 – 275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.

Hướng dẫn: A

A. Đúng. Đây là bằng chứng sinh học phân tử, được xem là thuyết phục nhất. Theo các nghiên cứu, DNA của người và tinh tinh giống nhau tới khoảng 98–99%, cho thấy mối quan hệ gần gũi về nguồn gốc tiến hoá

B. Sai. Dù là đặc điểm gần giống, nhưng nhiều loài động vật có vú khác cũng có biểu lộ cảm xúc, không đủ để xác định mức độ quan hệ họ hàng.

C. Sai. Một số loài linh trưởng khác cũng biết dùng công cụ, nên không phải bằng chứng mạnh nhất cho mối quan hệ gần gũi.

D. Sai. Đây là đặc điểm chung của nhiều loài động vật có vú, không phải đặc điểm riêng biệt giữa người và tinh tinh.

Đáp án: A
Câu 15 [864141]: Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc. Cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi ở của thú có túi phải thu hẹp lại. Quan hệ sinh thái giữa cừu và thú có túi trong trường hợp này là
A, cạnh tranh khác loài.
B, động vật ăn thịt và con mồi.
C, hội sinh.
D, ức chế - cảm nhiễm.

Hướng dẫn: A

A. Đúng. Cừu và thú có túi không cùng loài nhưng cùng sử dụng nguồn tài nguyên (nơi ở, thức ăn, không gian sống) nên cạnh tranh với nhau để sinh tồn. Việc cừu làm thu hẹp nơi sống của thú có túi là biểu hiện điển hình của cạnh tranh khác loài

B. Sai. Không có loài nào ăn loài nào trong trường hợp này. 

C. Sai. Hội sinh là mối quan hệ cùng có lợi hoặc ít nhất một bên có lợi, bên kia không hại, ví dụ như cua và hải quỳ. Trong trường hợp này, cừu gây hại cho thú có túi, không phải hội sinh. 

D. Sai. Đây là mối quan hệ giữa các loài thực vật, khi một loài tiết chất làm ức chế sự phát triển của loài khác (ví dụ cỏ tranh tiết chất ức chế hạt cỏ khác mọc gần). Trường hợp cừu và thú có túi không thuộc mối quan hệ này. 

Đáp án: A
Câu 16 [864144]: Để xác định tuổi hóa thạch người ta dùng phương pháp
A, quan sát hình thái bên ngoài hóa thạch.
B, dựa vào vị trí tìm được hoá thạch.
C, dựa vào lượng đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch.
D, quan sát hình thái bên trong của hóa thạch.

Hướng dẫn: C 

A. Sai. Quan sát hình thái chỉ giúp phân loại hoặc so sánh đặc điểm tiến hóa, không xác định được tuổi

B. Sai. Vị trí địa tầng có thể ước đoán tuổi tương đối, nhưng để xác định tuổi tuyệt đối, người ta phải dùng phương pháp khác chính xác hơn như đồng vị phóng xạ

C. Đúng. Đây là phương pháp xác định tuổi tuyệt đối của hóa thạch, như sử dụng đồng vị C-14, U-238,... để tính toán thời gian phân rã của các nguyên tố phóng xạ.

D. Sai. Quan sát bên trong có thể giúp hiểu cấu tạoquá trình sống, nhưng không dùng để xác định tuổi.

Đáp án: C
Câu 17 [864146]: Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
A, Cơ quan tương tự.
B, Cơ quan thoái hóa.
C, Hóa thạch xương khủng long.
D, Cơ quan tương đồng.

Hướng dẫn: C

A. Sai. Đây là bằng chứng tiến hoá gián tiếp, cho thấy sự thích nghi giống nhau ở những loài không có nguồn gốc chung, chứ không chứng minh trực tiếp quá trình tiến hóa.

B. Sai. Đây cũng là bằng chứng gián tiếp, thể hiện dấu vết của tổ tiên để lại, không trực tiếp ghi nhận quá trình tiến hoá qua thời gian.

C. Đúng. Hóa thạch là bằng chứng tiến hoá trực tiếp, vì chúng là dấu tích vật chất thực tế còn lại của sinh vật đã từng sống trong các thời kỳ trước đây. Hóa thạch cho thấy trình tự biến đổi của sinh vật qua các kỷ địa chất.

D. Sai. Đây là bằng chứng gián tiếp, phản ánh nguồn gốc chung của các loài, nhưng không trực tiếp mô tả sự thay đổi theo thời gian như hóa thạch.

Đáp án: C
Câu 18 [864147]: Các loài khác nhau có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau dẫn đến không giao phối được với nhau, đây là ví dụ về kiểu cách li sinh sản nào?
A, Cách li nơi ở.
B, Cách li tập tính.
C, Cách li địa lý.
D, Cách li cơ học.
Đáp án: D

A. Sai. Đây là khi các loài sống ở các nơi khác nhau, không gặp nhau để giao phối. Ở đây, chúng sống cùng nơi nhưng không giao phối được do cấu tạo cơ quan sinh sản, không phải do nơi ở.

B. Sai. Là khi các loài khác nhau về tập tính sinh sản như tiếng gọi, vũ điệu giao phối… khiến không hấp dẫn nhau để giao phối. Câu trên nói về cấu tạo cơ quan, không liên quan đến tập tính.

C. Sai. Là khi các quần thể bị chia cắt bởi yếu tố địa lý như núi, sông, biển…, nên không tiếp xúc để giao phối. Câu hỏi không đề cập đến địa lý.

D. Đúng. Là hình thức cách li sinh sản do không tương thích về cơ quan sinh sản (cấu tạo cơ quan sinh dục khác nhau), nên dù tiếp xúc cũng không giao phối được.

Đáp án: D
Dùng thông tin sau để trả lời câu 19 và câu 20:
Giáo sư Martin Cohn tại trường Đại học Florida, một nhà nghiên cứu gene và sinh học đã tìm ra một chuỗi biến đổi gene đã khiến loài rắn mất chi khoảng 100 triệu năm trước (Kỷ Cretaceous). Theo như các mẫu hóa thạch họ tìm được: Giáo sư Cohn nói: “Những kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng chân của chúng không hoàn toàn biến mất, thậm chí phôi của rắn con có phát triển thành phần cấu trúc xương, nhưng rồi nó cũng biến mất”.
Câu 19 [864150]: Những loài rắn không có chân nhưng trong cơ thể vẫn còn mẩu xương nhỏ không còn chức năng được gọi là?
A, Cơ quan thoái hóa. 
B, Bằng chứng hóa thạch.
C, Bằng chứng tiêu biến.
D, Bằng chứng tế bào học.
Đáp án: A

A.  Đúng. Là những cơ quan từng có chức năng ở tổ tiên, nhưng giảm kích thước và mất chức năng ở hiện tại. Ở rắn, mẫu xương nhỏ còn lại là dấu vết của chi sau tổ tiên, không còn chức năng → điển hình của cơ quan thoái hóa

B. Sai. Hóa thạch là dấu tích sinh vật sống còn lưu giữ trong đá, không liên quan đến mẫu xương hiện có trong cơ thể sinh vật đang sống như rắn.

C. Sai. "Tiêu biến" là khái niệm chung chung, không chính xác bằng thuật ngữ "cơ quan thoái hóa" – một loại bằng chứng giải phẫu học trong tiến hóa. 

D. Sai. Là các bằng chứng liên quan đến cấu trúc tế bào, nhân, màng…, không liên quan đến mẫu xương nhỏ trong cơ thể rắn.

Đáp án: A
Câu 20 [864151]: Sự biến mất chân của các loài rắn không có chân chịu tác động chính của nhân tố nào?
A, Đột biến.
B, Dòng gene.
C, Chọn lọc tự nhiên.
D, Phiêu bạt di truyền.
Đáp án: C

A. Sai. Đột biến có thể tạo ra biến dị, ví dụ rắn có biến dị mất chân, nhưng không phải nguyên nhân chính khiến đặc điểm này được duy trì và lan rộng.

B. Sai. Dòng gene là sự di chuyển alen giữa các quần thể, không trực tiếp tạo ra hay duy trì đặc điểm mất chân ở rắn.

C. Đúng. Những cá thể rắn có chân ngắn hoặc không chân thích nghi tốt hơn với lối sống chui rúc trong hang, dưới đất… sẽ có lợi thế sinh tồn, được giữ lại và truyền gen cho đời saulâu dài dẫn đến mất hẳn chân.

D. Sai.sự thay đổi ngẫu nhiên tần số alen ở quần thể nhỏ, không phải tác nhân chọn lọc đặc điểm thích nghi như mất chân.

Đáp án: C
Câu 21 [864154]: Cặp cơ quan nào dưới đây ở các loài sinh vật không phải là cơ quan tương đồng?
A, Gai xương rồng và gai hoa hồng.
B, Cánh dơi và chi trước ngựa.
C, Cánh gà và cánh chim bồ câu.
D, Ruột thừa ở người và manh tràng ở thỏ.
Đáp án: A
A. Đúng. Gai xương rồng và gai hoa hồng → Không phải cơ quan tương đồng. Gai xương rồng là lá biến đổi, gai hoa hồng là lông biểu bì biến đổi → khác nguồn gốc, cùng chức năng → là cơ quan tương tự. ✅
B. Sai. Cánh dơi và chi trước ngựa → Là cơ quan tương đồng (cùng nguồn gốc: chi trước động vật có xương sống; khác chức năng). ❌
C. Sai. Cánh gà và cánh chim bồ câu → Là cơ quan tương đồng (cùng nguồn gốc, cùng chức năng). ❌
D. Sai. Ruột thừa ở người và manh tràng ở thỏ → Là cơ quan tương đồng (cùng nguồn gốc từ đầu ruột già; người thoái hóa, thỏ còn chức năng tiêu hóa cellulose). ❌ Đáp án: A
Câu 22 [864159]: Ruột thừa ở người; hạt ngô trên bông cờ của ngô hay cây đu đủ đực có quả. Đây là bằng chứng về
A, Cơ quan thoái hóa.
B, Cơ quan tương đồng.
C, Phôi sinh học.
D, Cơ quan tương tự.
Đáp án: A
A. Đúng. Ruột thừa ở người, hạt ngô trên bông cờ của ngô hay cây đu đủ đực có quả đều là những bộ phận từng có chức năng ở tổ tiên nhưng nay bị tiêu giảm hoặc mất chức năng → đây là cơ quan thoái hóa. ✅
B. Sai. Cơ quan tương đồng là những cơ quan có nguồn gốc giống nhau nhưng có thể khác chức năng → không phù hợp. ❌
C. Sai. Phôi sinh học không liên quan đến các cơ quan bị tiêu giảm nêu trên. ❌
D. Sai. Cơ quan tương tự là những cơ quan khác nguồn gốc nhưng cùng chức năng → không phù hợp. ❌ Đáp án: A
Câu 23 [864163]: Điều nào mô tả dưới đây phù hợp với học thuyết tiến hoá của Darwin? 
A, các đột biến có lợi cho con người, sẽ được chọn lọc nhân tạo giữu lại cho đời sau
B, những biến dị cá thể làm tăng khả ănng sống sót thì biến dị đó đực chọn lọc tự nhiên giữu lại cho các thê hệ sau
C, những biến dị tổ hợp làm tăng khả ănng sống sót thì biến dị đó được chọn lọc tự nhiên giữu lại cho các thế hệ sau
D, chỉ có đột biến gene xuất hiện lẻ tẻ trong quá trình sinh sản được chọn lọc tự nhiên giữu lại cho các thế hệ sau

Hướng dẫn: B 

A. Sai. Nói về chọn lọc nhân tạo, không phải học thuyết Darwin (Darwin nhấn mạnh chọn lọc tự nhiên). ❌

B. Đúng. Theo quan điểm của Darwin, biến dị cá thể là nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho chọn lọc tự nhiên. Những biến dị này làm cho các cá thể trong quần thể không hoàn toàn giống nhau, từ đó chọn lọc tự nhiên có thể tích lũy các biến dị có lợi và đào thải biến dị bất lợi. ✅

C. Sai Nói “biến dị tổ hợp” → thuộc về thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại (có cơ sở di truyền học Mendel), không phải quan niệm Darwin. ❌
D. Sai. Nói về đột biến gene, khái niệm này xuất hiện sau Darwin (Darwin chưa biết đến genevà đột biến).. ❌

Đáp án: B
Câu 24 [408178]: Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?
A, Protein của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid.
B, DNA của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide.
C, Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.
D, Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào.

Hướng dẫn: D

A. Đúng. Protein của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid. → Là bằng chứng sinh học phân tử vì cho thấy sự thống nhất về cấu trúc phân tử trong sinh giới. ✅

B. Đúng. DNA của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide. → Là bằng chứng sinh học phân tử. ✅

C. Đúng. Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau. → Là bằng chứng sinh học phân tử chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới. ✅

D. Sai. Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào. → Không phải là bằng chứng sinh học phân tử vì đây là bằng chứng tế bào học, không liên quan trực tiếp đến phân tử sinh học như DNA, protein hay mã di truyền. ❌

Đáp án: D
Câu 25 [408179]: Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là
A, sự giống nhau về DNA của tinh tinh và DNA của người.
B, khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.
C, khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.
D, thời gian mang thai 270-275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.
Hướng dẫn: A
A. Đúng Sự giống nhau về DNA của tinh tinh và DNA của người.Đúng. Đây là bằng chứng sinh học phân tử có sức thuyết phục mạnh mẽ nhất về quan hệ họ hàng gần giữa người và tinh tinh, vì DNA phản ánh trực tiếp mức độ quan hệ di truyền. ✅
B. Sai Khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ. → Chỉ là bằng chứng hành vi, không mạnh bằng bằng chứng DNA. ❌
C. Sai. Khả năng sử dụng công cụ tự nhiên. → Nhiều loài linh trưởng khác cũng có khả năng này, nên không phải là bằng chứng mạnh nhất. ❌
D. Sai. Thời gian mang thai và nuôi con bằng sữa. → Là đặc điểm chung của động vật có vú, không đặc trưng cho mối quan hệ gần giữa người và tinh tinh. ❌ Đáp án: A
Câu 26 [408180]: Có bao nhiêu bằng chứng sau đây được xem là bằng chứng tế bào?
I. Các loài sinh vật tuy khác nhau nhưng chúng cùng sử dụng 4 nucleotide và 20 loại amino acid.
II. Trình tự amino acid của chuỗi β – Hb của người và tinh tinh giống nhau 100%.
III. Tất cả các sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
IV. Phần lớn các loài đều sử dụng chung bộ mã di truyền gồm 64 bộ ba.
V. Các loài có quan hệ họ hàng thì trình tự các amino acid và trình tự các nucleotide càng giống nhau.
VI. Sự tương đồng về các thành phần cấu tạo của tế bào phản ánh tính cùng nguồn gốc của các loài sinh vật trên trái đất hiện nay.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.

Có 2 phát biểu đúng là III và VI.

Đáp án B.

I. Sai. Không phải bằng chứng tế bào, mà là bằng chứng sinh học phân tử. ❌

II. Sai. Là bằng chứng sinh học phân tử (phân tích trình tự protein). ❌

III. Sai. Là bằng chứng tế bào, chứng minh sinh vật có cùng cấu trúc cơ bản. ✅

IV. Sai. Là bằng chứng sinh học phân tử, liên quan đến di truyền, không phải cấu trúc tế bào. ❌

V. Sai. Là bằng chứng sinh học phân tử, phản ánh mối quan hệ tiến hóa. ❌

VI. SaiĐúng là bằng chứng tế bào. ✅

Đáp án: B
Câu 27 [408181]: Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E, người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của loài A. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với DNA của loài A) như sau:

Quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E là
A, A → B → C → D → E.
B, A → D → C → B → E.
C, A → D → E → C → B.
D, A → B → C → E → D.

Hướng dẫn: C

Các loài càng có họ hàng gần nhau thì mức độ giống nhau về DNA của chúng càng cao. Ngược lại, 2 loài càng có họ hàng xa nhau thì cấu trúc DNA của chúng càng khác xa nhau. Theo logic, DNA càng giống nhau thì càng có quan hệ họ hang gần gũi.

--> Quan hệ họ hàng: A>D>E>C>B

Đáp án: C
Câu 28 [408182]: Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với DNA của người) như sau: khỉ Rhesus: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchin: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là
A, người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon- khỉ Capuchin - khỉ Rhesus.
B, người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesus - khỉ Vervet - khỉ Capuchin.
C, người - tinh tinh - khỉ Rhesus - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet.
D, người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesus - khỉ Capuchin.

Hướng dẫn: B

Bảng % DNA giống người (giảm dần):

Tinh tinh: 97,6%; Vượn Gibbon: 94,7%; Khỉ Rhesus: 91,1%; Khỉ Vervet: 90,5%; Khỉ Capuchin: 84,2% 

Sắp xếp theo thứ tự quan hệ họ hàng gần → xa là:

Người → Tinh tinh → Vượn Gibbon → Khỉ Rhesus → Khỉ Vervet → Khỉ Capuchin

Đáp án: B
Câu 29 [408201]: Cho biết gene mã hóa cùng một loại enzyme ở một số loài có chung nguồn gốc tiến hóa chỉ khác nhau ở trình tự nucleotide sau đây:

Nếu loài A là loài gốc thì thứ tự xuất hiện của các loài B, C, D là

A, A → B → C → D.
B, A → C → B → D.
C, A → D → B → C.
D, A → D → C → B.

Hướng dẫn: B

Vì chúng ta thấy rằng, loài C chỉ khác loài A ở 2 cặp nucleotide;

Loài B khác loài A ở 4 cặp nucleotide;

Loài D khác loài A ở 5 cặp nucleotide.

Do đó, thứ tự tiến hóa là A → C → B → D.

Đáp án: B
Câu 30 [408183]: Cho biết gene mã hóa cùng một loại enzyme ở một số loài chỉ khác nhau ở trình tự nucleotide sau đây:

Phân tích bảng dữ liệu trên, có thể dự đoán về mối quan hệ họ hàng giữa các loài trên là

A, Loài A và C là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và D là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất.
B, Loài B và D là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và C là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất.
C, Loài A và B là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, C và D là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất.
D, Loài A và D là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và C là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất.

Hướng dẫn: B 

So sánh giữa các loài, A, C, D sai vì B và D chỉ khác nhau 1 nu 

B đúng: B và D chỉ khác nhau 1 nu, B và C khác nhau 4 nu 

Đáp án: B