PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [862850]: Mặc dù trong tự nhiên, tần số đột biến của từng gene là rất thấp, nhưng đột biến gene vẫn tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa. Nguyên nhân là do:
A, Gene đột biến được biểu hiện ngay thành kiều hình nên được chọn lọc nhanh chóng.
B, Các gene đột biến luôn có lợi cho sinh vật.
C, Có rất nhiều tác nhân gây đột biến trong môi trường.
D, Số lượng gene trong tế bào là rất lớn và số cá thể trong quần thể cũng rất nhiều.

Hướng dẫn: D 

A. Nhiều đột biến lặn không biểu hiện ngay ở thế hệ dị hợp, nên không phải đột biến nào cũng được chọn lọc ngay. ❌

B. Phần lớn đột biến là trung tính hoặc có hại, chỉ một số ít là có lợi → nhận định này sai. ❌

C. Đúng là có nhiều tác nhân, nhưng không phải lý do chính khiến đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu lớn, vì tần số đột biến vẫn rất thấp. ❌

D. Dù tần số đột biến từng gene thấp, nhưng quần thể có hàng triệu cá thể và hàng nghìn gene mỗi cá thểxác suất xuất hiện đột biến mới trong toàn quần thể là rất cao.
→ Đây là lý do chính giúp đột biến gene trở thành nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa. ✅

Đáp án: D
Câu 2 [862851]: Đặc điểm chung của các nhân tố tiến hoá là
A, đều làm tăng đa dạng di truyền của quần thể.
B, đều làm thay đổi tần số allele hoặc tần số kiểu gene của quần thể.
C, đều là các nhân tố có hướng.
D, đều làm tăng tốc độ hình thành loài mới.

Hướng dẫn: B 

A. Không đúng. Một số nhân tố như chọn lọc tự nhiên hoặc phiêu bạt di truyền có thể làm giảm đa dạng di truyền bằng cách loại bỏ alen ❌

B. Đây là đặc điểm chung và chính xác nhất của các nhân tố tiến hoá:
→ Chọn lọc tự nhiên, đột biến, dòng gene, phiêu bạt di truyền, giao phối không ngẫu nhiên… đều làm thay đổi tần số alen hoặc kiểu gen. ✅

C. Sai. Chỉ chọn lọc tự nhiên là có hướng (theo hướng thích nghi), còn phiêu bạt di truyền, đột biến, dòng gene… là các nhân tố ngẫu nhiên. ❌

D. Một số nhân tố có thể làm chậm hoặc không ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ hình thành loài mới (ví dụ như phiêu bạt di truyền có thể loại bỏ alen có lợi). ❌

Đáp án: B
Dùng thông tin sau để trả lời câu 3 và câu 4:
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau:
Câu 3 [862853]: Tần số allele A của quần thể ở thế hệ F1 là bao nhiêu?
A, 0,2
B, 0,8
C, 0,4
D, 0,6

Hướng dẫn: A 

Tần số allele A ở F1 = 0,04 + 0,32x1/2 = 0,2

Đáp án: A
Câu 4 [862855]: Nhận xét nào sau đây sai khi nói về quần thể trên?
A, Hiện tượng tự phối đã xảy ra từ thế hệ F3.
B, Chọn lọc tự nhiên tác động từ F3 đến F4 theo hướng loại bỏ kiểu hình trội.
C, Ở thế hệ F3 có thể đã có hiện tượng kích thước quần thể giảm mạnh.
D, Ở thế hệ F1 và F2 quần thể không chịu sự tác động của các nhân tố tiến hóa.
Đáp án: B
Hướng dẫn:

A đúng, do tần số dị hợp giảm dần, đồng hợp tăng dần từ F3. ✅
B sai, chọn lọc tự nhiên tác động từ F3 – F4 theo hướng loại bỏ kiểu gene dị hợp.❌
C đúng, cấu trúc quần thể ở F3 khác hoàn toàn so với F2, đây có thể là kết quả của quá trình biến động di truyền dẫn đến kích thước quần thể giảm mạnh.✅
D đúng, do tần số alen và thành phần kiểu gene đều không đổi.✅ Đáp án: B
Dùng thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6:
Một quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền P: 0,16AA + 0,48Aa + 0,36aa = 1. Quần thể này chịu tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
Câu 5 [862856]: Tần số allele A ở thế hệ P là bao nhiêu?
A, 0,8.
B, 0,6.
C, 0,4.
D, 0,2.
Tần số allele A ở thế hệ P = 0,16 + 0,48x1/2 = 0,4 Đáp án: C
Câu 6 [862858]: Phát biểu nào sau đây sai?
A, Sự chọn lọc tự nhiên diễn ra làm giảm tính đa dạng của quần thể sinh vật.
B, Cạnh tranh cùng loài là một trong những nhân tố gây ra sự chọn lọc tự nhiên.
C, Chọn lọc tự nhiên tác động chống lại kiểu hình trung gian thì không làm thay đổi tần số alen.
D, Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
Đáp án: C
Hướng dẫn:

C sai. Vì nếu quần thể có thành phần kiểu gene là 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa thì chọn lọc chống lại Aa sẽ làm thay đổi tần số alen, theo hướng làm tăng tần số a. Đáp án: C
Câu 7 [862860]: Phiêu bạt di truyền
A, luôn làm tăng vốn gene của quần thể.
B, luôn làm tăng sự đa dạng di truyền của sinh vật.
C, đào thải hết các allele có hại khỏi quần thể, chỉ giữ lại allele có lợi.
D, làm thay đổi tần số allele không theo một hướng xác định.

Hướng dẫn: D

A. Sai. Phiêu bạt di truyền thường xảy ra ở quần thể nhỏ, có thể làm mất hoàn toàn một số alen, làm giảm vốn gene chứ không phải tăng. ❌

B. Không đúng. Nó có thể làm giảm đa dạng di truyền do mất alen, đặc biệt trong các quần thể nhỏ. ✗

C. Đây là vai trò của chọn lọc tự nhiên. Phiêu bạt di truyền không phân biệt có lợi hay có hại, nên alen có lợi cũng có thể bị mất → sai.❌

D. Đây là đặc điểm cốt lõi của phiêu bạt di truyền: thay đổi ngẫu nhiên, không có định hướng → đúng. ✅

Đáp án: D
Câu 8 [862861]: Đại dịch Covid – 19 đã làm tử vong hàng triệu người trên thế giới. Xét trên quan điểm tiến hoá, sự suy giảm số lượng cá thể của quần thể người do tác động của đại dịch Covid – 19 có thể coi là ví dụ minh hoạ cho tác động của nhân tố tiến hoá nào sau đây?
A, Chọn lọc tự nhiên.
B, Phiêu bạt di truyền.
C, Đột biến.
D, Dòng gene.

Hướng dẫn: B

Phiêu bạt di truyền là hiện tượng tần số tương đối của các alen thay đổi ngẫu nhiên do một nguyên nhân nào đó như thiên tai, dịch bệnh...


Đáp án: B
Câu 9 [862862]: Nhân tố tiến hoá nào sau đây có khả năng làm thay đổi tần số allele của quần thể không theo một hướng xác định và có thể làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể?
A, Giao phối không ngẫu nhiên.
B, Phiêu bạt di truyền.
C, Chọn lọc tự nhiên.
D, Dòng gene.

Hướng dẫn: D

A. Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen, mà chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen (ví dụ: tăng tỉ lệ đồng hợp). ❌

B. Phiêu bạt di truyền làm thay đổi tần số alen, không theo hướng xác định, nhưng thường làm giảm (chứ không tăng) đa dạng di truyền do mất alen trong quần thể nhỏ. ❌

C. Chọn lọc tự nhiên có hướng, loại bỏ alen bất lợi → không làm thay đổi tần số alen một cách ngẫu nhiênkhông đúng yêu cầu đề bài. ❌

D. Dòng gene (di – nhập gene) là sự trao đổi cá thể hoặc giao tử giữa các quần thể, có thể:

Làm thay đổi tần số alen (ngẫu nhiên, không định hướng).

Làm tăng sự đa dạng di truyền bằng cách đưa thêm alen mới vào quần thể.✅

Đáp án: D
Câu 10 [862863]: Trong việc giải thích nguồn gốc chung của các loài, quá trình nào dưới đây đóng vai trò quyết định?
A, Quá trình đột biến.
B, Quá trình giao phối.
C, Quá trình chọn lọc tự nhiên.
D, Quá trình phân li tính trạng.

Hướng dẫn: C 

A.  Đột biến là nguồn nguyên liệu cho tiến hoá, tạo ra các alen mới, nhưng không phải yếu tố quyết định làm các loài biến đổi theo hướng thích nghi → ❌

B. Giao phối góp phần tái tổ hợp alen, tạo biến dị tổ hợp nhưng không định hướng quá trình tiến hoá → không quyết định nguồn gốc chung. ❌

C. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quyết định trong tiến hoá, có vai trò tích luỹ biến dị có lợi, đào thải biến dị có hại, dẫn đến hình thành loài mới, từ đó giải thích nguồn gốc chung của các loài. ✅

D. Phân li tính trạng là hiện tượng di truyền theo định luật Mendel, không phải là nhân tố tiến hoá quyết định. ❌

Đáp án: C
Câu 11 [862864]: Theo quan điểm hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên?
A, Kết quả của chọn lọc tự nhiên là sự sống sót của những cá thể sinh sản tốt nhất.
B, Vai trò của chọn lọc tự nhiên là quy định nhịp điệu và chiều hướng biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể, định hướng quá trình tiến hoá.
C, Động lực của chọn lọc tự nhiên là nhu cầu, thị hiếu nhiều mặt của con người.
D, Bản chất của chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hoá khả năng sống sót của các kiểu gene khác nhau trong quần thể.

Hướng dẫn: B 

A. Đúng một phần, nhưng chưa đầy đủ. Trong tiến hoá hiện đại, khả năng sinh sản thành công mới là yếu tố quyết định → gần đúng, nhưng chưa thể hiện vai trò điều hướng của chọn lọc. ❌

B. Đây là phát biểu chính xác nhất theo quan điểm thuyết tiến hoá hiện đại: chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen, tích luỹ alen có lợi, và định hướng sự tiến hoá. ✅

C. Đây là chọn lọc nhân tạo, không phải chọn lọc tự nhiên → sai. ❌

D. Phân hoá khả năng sinh sản, chứ không chỉ sống sót → thiếu chính xác → sai bản chất. ❌

Đáp án: B
Câu 12 [862865]: Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau:

F1: 0,12AA; 0,56Aa; 0,32aa

F2: 0,18AA; 0,44Aa; 0,38aa

F3: 0,24AA; 0,32Aa; 0,44aa

F4: 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa

Cho biết các kiểu gene khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố tiến hoá nào sau đây?
A, Phiêu bạt di truyền.
B, Giao phối không ngẫu nhiên.
C, Chọn lọc tự nhiên.
D, Đột biến gene.

Hướng dẫn: B 

Tần số alen ở F1: A=0,4; ở F4:0,4 → Tần số alen không thay đổi

Tỷ lệ dị hợp giảm dần, đồng hợp tăng → chịu tác động của giao phối không ngẫu nhiên

Đáp án: B
Câu 13 [862870]: Tại sao phần lớn đột biến gene là có hại nhưng nó vẫn đóng vai trò trong quá trình tiến hoá?
A, Gene đột biến có thể có hại trong tổ hợp gene này nhưng lại có lợi hoặc trung tính trong tổ hợp gene khác.
B, Tần số đột biến gene trong tự nhiên là rất nhỏ nên tác hại của đột biến gene là không đáng kể.
C, Chọn lọc tự nhiên luôn đào thải được các gene lặn có hại.
D, Đột biến gene luôn tạo được ra kiểu hình mới.

Hướng dẫn: A

A. Đúng. Đột biến có thể có hại trong tổ hợp này nhưng lại có lợi hoặc trung tính trong tổ hợp khác, nên vẫn được duy trì và góp phần vào tiến hoá. ✅

B. Sai. Tần số nhỏ không làm cho tác hại của đột biến giảm đi. ❌

C.  Sai. Gene lặn có hại có thể bị che giấu trong thể dị hợp, không bị chọn lọc loại bỏ hoàn toàn. ❌

D. Sai. Nhiều đột biến là âm thầm, không tạo kiểu hình mới. ❌

Đáp án: A
Câu 14 [862871]: Đặc điểm của biến dị trong quá trình sinh sản là:
A, Đồng loạt theo hướng xác định.
B, Những biến đổi riêng lẻ và theo hướng xác định với điều kiện môi trường.
C, ở những cá thể riêng lẻ và theo hướng không xác định.
D, ở những cá thể riêng lẻ và theo hướng xác định.

Hướng dẫn: C 

A. Biến dị trong sinh sản xảy ra ở từng cá thể riêng lẻ, không đồng loạt → sai.❌

B. Biến dị theo hướng xác định thường là do môi trường, không phải trong quá trình sinh sản → sai.❌

C. Biến dị trong sinh sản là những biến đổi ngẫu nhiên, xuất hiện ở từng cá thể riêng lẻkhông theo hướng xác định → đúng.✅

D. “Hướng xác định” là đặc điểm của biến dị thường, không đúng với biến dị sinh sản → sai.❌

Đáp án: C
Câu 15 [862872]: Biến động di truyền được xem là một nhân tố tiến hóa là vì:
A, Làm thay đổi TSTĐ của các allele về một gen nào đó trong quần thể một cách đột ngột do nguyên nhân ngẫu nhiên.
B, Làm thay đổi TSTĐ của các allele về một gen nào đó trong quần thể một cách định hướng do nguyên nhân ngẫu nhiên.
C, Làm thay đổi TSTĐ của các allele về một gen nào đó trong quần thể một cách đột ngột do nguyên nhân gây đột biến.
D, Làm thay đổi TSTĐ đối của các allele về một gen nào đó trong quần thể và dt cho thế hệ sau vì liên quan đến đột biến.

Đáp án: A
Hướng dẫn:
 

A. Biến động di truyền là sự thay đổi tần số tương đối của các alen một cách đột ngột và ngẫu nhiên, đặc biệt ở quần thể nhỏ → đúng.✅

B. “Định hướng” không đúng, vì biến động là ngẫu nhiên, không có hướng → sai.❌

C. Không do đột biến gây ra mà do yếu tố ngẫu nhiên như thiên tai, dịch bệnh... → sai.❌

D. Nhầm lẫn với cơ chế di truyền đột biến, không liên quan trực tiếp đến biến động di truyền → sai.❌

Đáp án: A
Câu 16 [862873]: Hình thành loài bằng con đường lai xa kèm theo đa bội hoá là phương thức thường gặp ở nhóm sinh vật nào?
A, Thực vật.
B, Động vật bậc cao.
C, Vi sinh vật.
D, Động vật bậc cao và thực vật.

Hương dẫn: A 

A. Hình thành loài bằng lai xa kèm đa bội hóa rất phổ biến ở thực vật, giúp con lai hữu thụ và tạo loài mới nhanh chóng → đúng. ✅

B. Ở động vật bậc cao, cơ chế này hiếm gặp do rối loạn sinh sản và phức tạp trong quá trình đa bội hoá → sai. ❌

C. Vi sinh vật sinh sản vô tính, ít dùng cơ chế lai xa và đa bội hoá → sai. ❌

D. Ở động vật bậc cao không phổ biến nên không thể xếp chung với thực vật → sai. ❌

Đáp án: A
Câu 17 [862875]: Vai trò của biến động di truyền trong tiến hoá nhỏ là :
A, làm cho thành phần kiểu gen của quần thể thay đổi đôt ngột.
B, làm cho tần số tương đối của các allele thay đổi theo hướng xác định.
C, tạo ra loài mới một cách nhanh chóng.
D, thúc đẩy sự cách li di truyền.

Đáp án: A
Hướng dẫn: 

A. Biến động di truyền có thể gây thay đổi đột ngột thành phần kiểu gen do các yếu tố ngẫu nhiên như thiên tai, dịch bệnh → đúng. ✅

B. Biến động di truyền là không theo hướng xác định, nên nhận định này sai. ❌

C. Biến động không trực tiếp tạo ra loài mới mà chỉ góp phần vào biến đổi di truyền → sai. ❌

D. Biến động di truyền không trực tiếp gây ra cách li di truyền, chỉ góp phần làm thay đổi vốn gen → sai. ❌

Đáp án: A
Câu 18 [862876]: Theo quan niệm hiện đại, nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên là :
A, biến dị cá thể.
B, biến dị di truyền.
C, thường biến, biến dị đột biến và biến dị tổ hợp.
D, biến dị đột biến.

Đáp án: B
Hướng dẫn:
 

A. Biến dị cá thể bao gồm cả biến dị di truyền và không di truyền, nên không phải là nguyên liệu chính xác cho chọn lọc tự nhiên → sai. ❌

B. Chỉ biến dị di truyền mới truyền cho đời sau và bị chọn lọc tự nhiên tác động → đúng. ✅

C. Thường biến không di truyền, nên không phải nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên → sai. ❌

D. Biến dị đột biến là một phần của biến dị di truyền, nhưng không phải toàn bộ nguồn nguyên liệu → sai. ❌

Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [862877]: Một quần thể thực vật, AA quy định hoa đỏ; Aa quy định hoa vàng; aa quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát của quần thể có 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa. Từ thông tin trên, người ta rút ra các nhận định sau:
a) đúng vì các cây cùng màu hoa giao phấn với nhau thì đấy là giao phấn không ngẫu nhiên nên sẽ làm thay đổi tỉ lệ kiểu gene của quần thể, dẫn tới làm thay đổi tỉ lệ kiểu hình.✅
b) sai vì nếu hạt phấn của cây hoa vàng không có khả năng thụ tinh thì chọn lọc đang chống lại Aa. Trong trường hợp thế hệ xuất phát có tần số allele A = a = 0,5 thì chọn lọc chống lại kiểu hình trung gian không làm thay đổi tần số allele của quần thể.❌
c) đúng vì khi tần số allele và thành phần kiểu gene thay đổi một cách đột ngột thì có thể do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.✅
d) đúng vì nếu chọn lọc chống lại hoa trắng (aa) thì sẽ làm thay đổi tần số allele theo hướng tăng tần số allele A và giảm tần số allele a.✅
Câu 20 [862879]: Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gene là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa. Từ thông tin trên, người ta rút ra các nhận định sau:
a) sai. Vì không chịu tác động của nhân tố tiến hóa thì cá thể mang allele A = 0,36 + 0,48 = 0,84.❌
b) sai. Vì đột biến không bao giờ làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.❌
c) đúng. Vì các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn a hoặc loại bỏ hoàn toàn A, ....✅
d) đúng. Vì di – nhập gene có thể mang đến allele A cho quần thể, làm cho quần thể tăng tần số allele A.✅
Câu 21 [862880]: Khi nói về nhân tố tiến hoá, có các nhận định sau:

a. Chọn lọc tự nhiên chống lại allele lặn chậm hơn vì allele lặn có thể ẩn trong kiểu gen dị hợp, không bị biểu hiện ra kiểu hình → Đúng.✅

b. Chọn lọc tự nhiên luôn tác động, kể cả khi môi trường ổn định, vì luôn có sự cạnh tranh sinh tồn giữa các cá thể → Sai.❌

c. Đột biến tạo allele mới và di - nhập gene đưa allele lạ từ quần thể khác vào, nên cả hai đều là nguồn xuất hiện allele mớiĐúng.✅

d. Các yếu tố ngẫu nhiên như thiên tai, dịch bệnh… tác động không theo hướng xác định, làm thay đổi tần số allele một cách ngẫu nhiênĐúng.✅

Câu 22 [862882]: Khi nói về đặc điểm chỉ có ở các yếu tố ngẫu nhiên mà không có ở chọn lọc tự nhiên, có các nhận định sau:

a. Yếu tố ngẫu nhiên có thể làm giảm tính đa dạng di truyền (ví dụ: mất allele do phiêu bạt di truyền) → không phải đặc điểm riêng, vì chọn lọc tự nhiên cũng có thể làm điều này.❌

b. Biến đổi mạnh tần số allele có thể xảy ra bởi cả yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên → không phải đặc điểm riêng.❌

c. Tác động liên tục qua nhiều thế hệ là đặc điểm của chọn lọc tự nhiên, còn yếu tố ngẫu nhiên thường xảy ra đột ngột, không liên tụckhông đúng.❌

d. Chỉ các yếu tố ngẫu nhiên mới gây biến đổi vô hướng, chọn lọc tự nhiên luôn tác động có hướngĐúng.✅

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [407483]: Ở một quần thể thực vật, AA quy định hoa đỏ; Aa quy định hoa vàng; aa quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát của quần thể có thành phần kiểu gen: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Theo lí thuyết, nếu ở F2, quần thể có tỉ lệ kiểu gen: 5AA : 0,5Aa thì có thể đã chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào?
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Vì khi tần số alen và thành phần kiểu gen thay đổi một cách đột ngột thì có thể do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 24 [407484]: Có bao nhiêu nhân tố sau đây không làm thay đổi tần số allele của quần thể?
(1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Giao phối ngẫu nhiên.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên.
(5) Đột biến. (6) Di - nhập gene.
Có 2 nhân tố đúng là (2) và (3).
Giao phối ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên đều không làm thay đổi tần số allele.
Câu 25 [407485]: Cho các nhân tố sau:
(1) Biến động di truyền. (2) Đột biến.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Giao phối ngẫu nhiên.
Có bao nhiêu nhân tố có thể làm nghèo vốn gene của quần thể?
Có 2 nhân tố (1) và (3).
(1) đúng. Biến động di truyền (các yếu tố ngẫu nhiên) gây chết hàng loạt, làm giảm hoặc mất hẳn một hay nhiều loại allele nào đó. Qua đó làm nghèo vốn gene của quần thể.
(3) đúng. Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng tỉ lệ đồng hợp, giảm tỉ lệ dị hợp qua đó làm nghèo vốn gene của quần thể.
Câu 26 [407486]: Cho các nhân tố sau:
(1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Giao phối ngẫu nhiên.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên.
(5) Đột biến. (6) Di - nhập gene.
Có bao nhiêu nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số allele vừa làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể?
4 nhân tố.
Các nhân tố vừa làm thay đổi tần số allele vừa làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể là 1, 4, 5, 6.
Giao phối không làm thay đổi tần số allele.
Câu 27 [407487]: Hình từ 1- 4 dưới đây thể hiện các cấp độ tổ chức của thế giới sống. Những hình nào không phải là đối tượng của quá trình chọn lọc tự nhiên theo quan điểm của Darwin?

(Hãy viết liền số hình tương ứng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)


Giải thích: 
Theo quan điểm của Darwin, đối tượng của quá trình chọn lọc tự nhiên là cá thể. Kết quả của chọn lọc tự nhiên là tạo ra cá thể có đặc điểm thích nghi với môi trường. 
Vậy chỉ có hình 3 là cá thể--> Đáp án : 1, 2, 4.
Câu 28 [407488]: Khi nói về tác động của 5 nhân tố tiến hóa (chọn lọc tự nhiên, đột biến gene, giao phối không ngẫu nhiên, di- nhập gene, yếu tố ngẫu nhiên), có bao nhiêu nhân tố tiến hóa làm nghèo vốn gene của quần thể?
Có 4 nhân tố làm nghèo vốn gene là giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên và có thể là di nhập gene.
- Giao phối không ngẫu nhiên làm giảm tỷ lệ kiểu gene dị hợp
- Chọn lọc tự nhiên có thể làm nghèo vốn gen, vì loại bỏ các alen bất lợi → giảm số lượng alen trong quần thể.
- Di- nhập gene có thể làm phong phú hoặc nghèo vốn gen, tùy vào việc mất hay thêm alen.
- Yếu tố ngẫu nhiên  làm mất ngẫu nhiên một số alen → làm nghèo vốn gen.