PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hướng dẫn: D
A. Nhiều đột biến lặn không biểu hiện ngay ở thế hệ dị hợp, nên không phải đột biến nào cũng được chọn lọc ngay. ❌
B. Phần lớn đột biến là trung tính hoặc có hại, chỉ một số ít là có lợi → nhận định này sai. ❌
C. Đúng là có nhiều tác nhân, nhưng không phải lý do chính khiến đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu lớn, vì tần số đột biến vẫn rất thấp. ❌
D. Dù tần số đột biến từng gene thấp, nhưng quần thể có hàng triệu cá thể và hàng nghìn gene mỗi cá thể → xác suất xuất hiện đột biến mới trong toàn quần thể là rất cao.
→ Đây là lý do chính giúp đột biến gene trở thành nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa. ✅
Hướng dẫn: B
A. Không đúng. Một số nhân tố như chọn lọc tự nhiên hoặc phiêu bạt di truyền có thể làm giảm đa dạng di truyền bằng cách loại bỏ alen ❌
B. Đây là đặc điểm chung và chính xác nhất của các nhân tố tiến hoá:
→ Chọn lọc tự nhiên, đột biến, dòng gene, phiêu bạt di truyền, giao phối không ngẫu nhiên… đều làm thay đổi tần số alen hoặc kiểu gen. ✅
C. Sai. Chỉ chọn lọc tự nhiên là có hướng (theo hướng thích nghi), còn phiêu bạt di truyền, đột biến, dòng gene… là các nhân tố ngẫu nhiên. ❌
D. Một số nhân tố có thể làm chậm hoặc không ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ hình thành loài mới (ví dụ như phiêu bạt di truyền có thể loại bỏ alen có lợi). ❌
Đáp án: BDùng thông tin sau để trả lời câu 3 và câu 4:

Hướng dẫn: A
Tần số allele A ở F1 = 0,04 + 0,32x1/2 = 0,2
Đáp án: AHướng dẫn:
A đúng, do tần số dị hợp giảm dần, đồng hợp tăng dần từ F3. ✅
B sai, chọn lọc tự nhiên tác động từ F3 – F4 theo hướng loại bỏ kiểu gene dị hợp.❌
C đúng, cấu trúc quần thể ở F3 khác hoàn toàn so với F2, đây có thể là kết quả của quá trình biến động di truyền dẫn đến kích thước quần thể giảm mạnh.✅
D đúng, do tần số alen và thành phần kiểu gene đều không đổi.✅ Đáp án: B
Dùng thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6:
Hướng dẫn:
C sai. Vì nếu quần thể có thành phần kiểu gene là 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa thì chọn lọc chống lại Aa sẽ làm thay đổi tần số alen, theo hướng làm tăng tần số a. Đáp án: C
Hướng dẫn: D
A. Sai. Phiêu bạt di truyền thường xảy ra ở quần thể nhỏ, có thể làm mất hoàn toàn một số alen, làm giảm vốn gene chứ không phải tăng. ❌
B. Không đúng. Nó có thể làm giảm đa dạng di truyền do mất alen, đặc biệt trong các quần thể nhỏ. ✗
C. Đây là vai trò của chọn lọc tự nhiên. Phiêu bạt di truyền không phân biệt có lợi hay có hại, nên alen có lợi cũng có thể bị mất → sai.❌
D. Đây là đặc điểm cốt lõi của phiêu bạt di truyền: thay đổi ngẫu nhiên, không có định hướng → đúng. ✅
Đáp án: DHướng dẫn: B
Phiêu bạt di truyền là hiện tượng tần số tương đối của các alen thay đổi ngẫu nhiên do một nguyên nhân nào đó như thiên tai, dịch bệnh...
Hướng dẫn: D
A. Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen, mà chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen (ví dụ: tăng tỉ lệ đồng hợp). ❌
B. Phiêu bạt di truyền làm thay đổi tần số alen, không theo hướng xác định, nhưng thường làm giảm (chứ không tăng) đa dạng di truyền do mất alen trong quần thể nhỏ. ❌
C. Chọn lọc tự nhiên có hướng, loại bỏ alen bất lợi → không làm thay đổi tần số alen một cách ngẫu nhiên → không đúng yêu cầu đề bài. ❌
D. Dòng gene (di – nhập gene) là sự trao đổi cá thể hoặc giao tử giữa các quần thể, có thể:
Làm thay đổi tần số alen (ngẫu nhiên, không định hướng).
Làm tăng sự đa dạng di truyền bằng cách đưa thêm alen mới vào quần thể.✅
Đáp án: DHướng dẫn: C
A. Đột biến là nguồn nguyên liệu cho tiến hoá, tạo ra các alen mới, nhưng không phải yếu tố quyết định làm các loài biến đổi theo hướng thích nghi → ❌
B. Giao phối góp phần tái tổ hợp alen, tạo biến dị tổ hợp nhưng không định hướng quá trình tiến hoá → không quyết định nguồn gốc chung. ❌
C. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quyết định trong tiến hoá, có vai trò tích luỹ biến dị có lợi, đào thải biến dị có hại, dẫn đến hình thành loài mới, từ đó giải thích nguồn gốc chung của các loài. ✅
D. Phân li tính trạng là hiện tượng di truyền theo định luật Mendel, không phải là nhân tố tiến hoá quyết định. ❌
Đáp án: CHướng dẫn: B
A. Đúng một phần, nhưng chưa đầy đủ. Trong tiến hoá hiện đại, khả năng sinh sản thành công mới là yếu tố quyết định → gần đúng, nhưng chưa thể hiện vai trò điều hướng của chọn lọc. ❌
B. Đây là phát biểu chính xác nhất theo quan điểm thuyết tiến hoá hiện đại: chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen, tích luỹ alen có lợi, và định hướng sự tiến hoá. ✅
C. Đây là chọn lọc nhân tạo, không phải chọn lọc tự nhiên → sai. ❌
D. Phân hoá khả năng sinh sản, chứ không chỉ sống sót → thiếu chính xác → sai bản chất. ❌
Đáp án: BF1: 0,12AA; 0,56Aa; 0,32aa
F2: 0,18AA; 0,44Aa; 0,38aa
F3: 0,24AA; 0,32Aa; 0,44aa
F4: 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa
Cho biết các kiểu gene khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố tiến hoá nào sau đây?
Hướng dẫn: B
Tần số alen ở F1: A=0,4; ở F4:0,4 → Tần số alen không thay đổi
Tỷ lệ dị hợp giảm dần, đồng hợp tăng → chịu tác động của giao phối không ngẫu nhiên
Đáp án: BHướng dẫn: A
A. Đúng. Đột biến có thể có hại trong tổ hợp này nhưng lại có lợi hoặc trung tính trong tổ hợp khác, nên vẫn được duy trì và góp phần vào tiến hoá. ✅
B. Sai. Tần số nhỏ không làm cho tác hại của đột biến giảm đi. ❌
C. Sai. Gene lặn có hại có thể bị che giấu trong thể dị hợp, không bị chọn lọc loại bỏ hoàn toàn. ❌
D. Sai. Nhiều đột biến là âm thầm, không tạo kiểu hình mới. ❌
Đáp án: AHướng dẫn: C
A. Biến dị trong sinh sản xảy ra ở từng cá thể riêng lẻ, không đồng loạt → sai.❌
B. Biến dị theo hướng xác định thường là do môi trường, không phải trong quá trình sinh sản → sai.❌
C. Biến dị trong sinh sản là những biến đổi ngẫu nhiên, xuất hiện ở từng cá thể riêng lẻ và không theo hướng xác định → đúng.✅
D. “Hướng xác định” là đặc điểm của biến dị thường, không đúng với biến dị sinh sản → sai.❌
Đáp án: CĐáp án: A
Hướng dẫn:
A. Biến động di truyền là sự thay đổi tần số tương đối của các alen một cách đột ngột và ngẫu nhiên, đặc biệt ở quần thể nhỏ → đúng.✅
B. “Định hướng” không đúng, vì biến động là ngẫu nhiên, không có hướng → sai.❌
C. Không do đột biến gây ra mà do yếu tố ngẫu nhiên như thiên tai, dịch bệnh... → sai.❌
D. Nhầm lẫn với cơ chế di truyền đột biến, không liên quan trực tiếp đến biến động di truyền → sai.❌
Đáp án: AHương dẫn: A
A. Hình thành loài bằng lai xa kèm đa bội hóa rất phổ biến ở thực vật, giúp con lai hữu thụ và tạo loài mới nhanh chóng → đúng. ✅
B. Ở động vật bậc cao, cơ chế này hiếm gặp do rối loạn sinh sản và phức tạp trong quá trình đa bội hoá → sai. ❌
C. Vi sinh vật sinh sản vô tính, ít dùng cơ chế lai xa và đa bội hoá → sai. ❌
D. Ở động vật bậc cao không phổ biến nên không thể xếp chung với thực vật → sai. ❌
Đáp án: AĐáp án: A
Hướng dẫn:
A. Biến động di truyền có thể gây thay đổi đột ngột thành phần kiểu gen do các yếu tố ngẫu nhiên như thiên tai, dịch bệnh → đúng. ✅
B. Biến động di truyền là không theo hướng xác định, nên nhận định này sai. ❌
C. Biến động không trực tiếp tạo ra loài mới mà chỉ góp phần vào biến đổi di truyền → sai. ❌
D. Biến động di truyền không trực tiếp gây ra cách li di truyền, chỉ góp phần làm thay đổi vốn gen → sai. ❌
Đáp án: AĐáp án: B
Hướng dẫn:
A. Biến dị cá thể bao gồm cả biến dị di truyền và không di truyền, nên không phải là nguyên liệu chính xác cho chọn lọc tự nhiên → sai. ❌
B. Chỉ biến dị di truyền mới truyền cho đời sau và bị chọn lọc tự nhiên tác động → đúng. ✅
C. Thường biến không di truyền, nên không phải nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên → sai. ❌
D. Biến dị đột biến là một phần của biến dị di truyền, nhưng không phải toàn bộ nguồn nguyên liệu → sai. ❌
Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
b) sai vì nếu hạt phấn của cây hoa vàng không có khả năng thụ tinh thì chọn lọc đang chống lại Aa. Trong trường hợp thế hệ xuất phát có tần số allele A = a = 0,5 thì chọn lọc chống lại kiểu hình trung gian không làm thay đổi tần số allele của quần thể.❌
c) đúng vì khi tần số allele và thành phần kiểu gene thay đổi một cách đột ngột thì có thể do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.✅
d) đúng vì nếu chọn lọc chống lại hoa trắng (aa) thì sẽ làm thay đổi tần số allele theo hướng tăng tần số allele A và giảm tần số allele a.✅
b) sai. Vì đột biến không bao giờ làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.❌
c) đúng. Vì các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn a hoặc loại bỏ hoàn toàn A, ....✅
d) đúng. Vì di – nhập gene có thể mang đến allele A cho quần thể, làm cho quần thể tăng tần số allele A.✅
a. Chọn lọc tự nhiên chống lại allele lặn chậm hơn vì allele lặn có thể ẩn trong kiểu gen dị hợp, không bị biểu hiện ra kiểu hình → Đúng.✅
b. Chọn lọc tự nhiên luôn tác động, kể cả khi môi trường ổn định, vì luôn có sự cạnh tranh sinh tồn giữa các cá thể → Sai.❌
c. Đột biến tạo allele mới và di - nhập gene đưa allele lạ từ quần thể khác vào, nên cả hai đều là nguồn xuất hiện allele mới → Đúng.✅
d. Các yếu tố ngẫu nhiên như thiên tai, dịch bệnh… tác động không theo hướng xác định, làm thay đổi tần số allele một cách ngẫu nhiên → Đúng.✅
a. Yếu tố ngẫu nhiên có thể làm giảm tính đa dạng di truyền (ví dụ: mất allele do phiêu bạt di truyền) → không phải đặc điểm riêng, vì chọn lọc tự nhiên cũng có thể làm điều này.❌
b. Biến đổi mạnh tần số allele có thể xảy ra bởi cả yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên → không phải đặc điểm riêng.❌
c. Tác động liên tục qua nhiều thế hệ là đặc điểm của chọn lọc tự nhiên, còn yếu tố ngẫu nhiên thường xảy ra đột ngột, không liên tục → không đúng.❌
d. Chỉ các yếu tố ngẫu nhiên mới gây biến đổi vô hướng, chọn lọc tự nhiên luôn tác động có hướng → Đúng.✅
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Vì khi tần số alen và thành phần kiểu gen thay đổi một cách đột ngột thì có thể do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
(1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Giao phối ngẫu nhiên.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên.
(5) Đột biến. (6) Di - nhập gene.
Giao phối ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên đều không làm thay đổi tần số allele.
(1) Biến động di truyền. (2) Đột biến.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Giao phối ngẫu nhiên.
Có bao nhiêu nhân tố có thể làm nghèo vốn gene của quần thể?
(1) đúng. Biến động di truyền (các yếu tố ngẫu nhiên) gây chết hàng loạt, làm giảm hoặc mất hẳn một hay nhiều loại allele nào đó. Qua đó làm nghèo vốn gene của quần thể.
(3) đúng. Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng tỉ lệ đồng hợp, giảm tỉ lệ dị hợp qua đó làm nghèo vốn gene của quần thể.
(1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Giao phối ngẫu nhiên.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên.
(5) Đột biến. (6) Di - nhập gene.
Có bao nhiêu nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số allele vừa làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể?
Các nhân tố vừa làm thay đổi tần số allele vừa làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể là 1, 4, 5, 6.
Giao phối không làm thay đổi tần số allele.
(Hãy viết liền số hình tương ứng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)
Giải thích:
Theo quan điểm của Darwin, đối tượng của quá trình chọn lọc tự nhiên là cá thể. Kết quả của chọn lọc tự nhiên là tạo ra cá thể có đặc điểm thích nghi với môi trường.
Vậy chỉ có hình 3 là cá thể--> Đáp án : 1, 2, 4.
- Giao phối không ngẫu nhiên làm giảm tỷ lệ kiểu gene dị hợp
- Chọn lọc tự nhiên có thể làm nghèo vốn gen, vì loại bỏ các alen bất lợi → giảm số lượng alen trong quần thể.
- Di- nhập gene có thể làm phong phú hoặc nghèo vốn gen, tùy vào việc mất hay thêm alen.
- Yếu tố ngẫu nhiên làm mất ngẫu nhiên một số alen → làm nghèo vốn gen.