Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hướng dẫn: A
A sai. Vì di – nhập gene là một nhân tố tiến hóa vô hướng, nó làm thay đổi tần số allele không theo một hướng xác định.❌
B đúng. Vì nhập gene có thể mang đến cho quần thể các allele mới hoặc mang đến các kiểu gene mới.✅
C đúng. Vì di gene sẽ loại bỏ bớt các cá thể của quần thể di cư nên có thể sẽ làm mất đi các kiểu gene của quần thể.✅
D đúng. Vì di – nhập gene với số lượng lớn cá thể thì có thể làm thay đổi đột ngột tần số allele của quần thể.✅
Hướng dẫn: D
A. Các yếu tố ngẫu nhiên (như phiêu bạt di truyền) làm thay đổi tần số allele và kiểu gen không theo hướng xác định → Đúng.✅
B. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn một allele hay kiểu gen nào đó (đặc biệt ở quần thể nhỏ) → Đúng.✅
C. Tác động mạnh hơn ở quần thể nhỏ, vì tần số allele dễ dao động → Đúng.✅
D. Sai. Tiến hoá vẫn diễn ra nếu không có yếu tố ngẫu nhiên, vì còn các nhân tố khác như chọn lọc tự nhiên, đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, di - nhập gen → ❌
Đáp án: D
Phát biểu nào sau đây đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?

Như vậy, chọn lọc tự nhiên đang chống lại allele trội A.--> Đáp án: B Đáp án: B

Nhân tố gây nên sự thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể trên qua các thế hệ là
Hướng dẫn:
Tỉ lệ kiểu gen dị hợp Aa giảm dần qua các thế hệ.
Kiểu gen đồng hợp (AA và aa) đều tăng, cho thấy hiện tượng làm giảm tỉ lệ dị hợp và tăng tỉ lệ đồng hợp.
→ Đây là dấu hiệu đặc trưng của giao phối không ngẫu nhiên (chẳng hạn như giao phối cận huyết hoặc chọn lọc giao phối kiểu gen giống nhau).
A. Không giải thích được sự giảm dần của kiểu gen dị hợp và tăng dần kiểu gen đồng hợp. ❌
B. Không làm thay đổi thành phần kiểu gen qua các thế hệ nếu không có yếu tố khác. ❌
C. Gây biến đổi ngẫu nhiên, không theo hướng nhất định như bảng số liệu. ❌
D. Làm giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp và tăng đồng hợp qua các thế hệ, phù hợp số liệu. ✅
Đáp án: DHướng dẫn: A
A. Đúng: Giao phối không ngẫu nhiên (ví dụ: giao phối cận huyết) làm giảm kiểu gen dị hợp, tăng kiểu gen đồng hợp. ✅
B. Sai, vì dị hợp giảm chứ không tăng. ❌
C. Sai, giao phối không ngẫu nhiên tăng cả hai loại đồng hợp, không chỉ riêng trội. ❌
D. Sai, vì dị hợp giảm chứ không tăng. ❌
Đáp án: AHướng dẫn: C
A. Sai. Vai trò này thuộc chọn lọc tự nhiên, không phải đột biến. ❌
B. Sai. Đột biến làm xuất hiện allele mới, có thể làm thay đổi cả tần số allele và thành phần kiểu gen. ❌
C. Đúng. Đây là vai trò cơ bản nhất của đột biến trong tiến hóa. ✅
D. Sai. Biến dị tổ hợp mới là nguyên liệu thứ cấp, còn đột biến là nguyên liệu sơ cấp. ❌
Đáp án: CHướng dẫn: B
A đúng. Vì đột biến gene làm thay đổi tần số các allele A, a.✅
B sai. Vì đời P 0,16AA : 0,59 Aa : 0,25aa chưa đạt cân bằng nên sang F1 tần số các kiểu gene sẽ bị thay đổi đạt cân bằng 0,207AA : 0,496Aa : 0,297 aa.❌
C đúng. Nếu chọn lọc chống lại allele trội.✅
D đúng. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn một allele trội hoặc lặn.✅
I. Chọn lọc tự nhiên quy định nhịp điệu và tốc độ hình thành đặc điểm thích nghi của quần thể.
II. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số allele của quần thể theo hướng xác định.
III. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể.
IV. Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gene thích nghi.
V. Chọn lọc tự nhiên chống lại allele lặn sẽ loại bỏ hoàn toàn allele đó ra khỏi quần thể.
I. Đúng. CLTN điều chỉnh tốc độ tiến hóa thích nghi. ✅
II. Đúng. Đây là bản chất định hướng của CLTN. ✅
III. Đúng. Đây là bản chất của CLTN theo quan niệm hiện đại. ✅
IV. Đúng. CLTN không tạo ra biến dị, chỉ chọn lọc biến dị đã có. ✅
V. Sai. Do allele lặn có thể ẩn trong thể dị hợp nên không bị loại bỏ hoàn toàn. ❌
Đáp án: BI. Làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể theo một hướng xác định.
II. Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
III. Có thể loại bỏ hoàn toàn một allele nào đó ra khỏi quần thể cho dù allele đó là có lợi.
IV. Không làm thay đổi tần số allele nhưng làm thay đổi thành phần kiển gene của quần thể.
V. Làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể rất chậm.
I. Sai. Đột biến thường làm thay đổi ngẫu nhiên, không theo hướng xác định. ❌
II. Đúng. Đây là vai trò quan trọng nhất của đột biến gene. ✅
III. Sai. Đây là đặc điểm của phiêu bạt di truyền, không phải đột biến gene. ❌
IV. Sai. Đột biến có thể làm thay đổi tần số allele, tuy chậm. ❌
V. Đúng. Vì tần số đột biến tự nhiên rất thấp. ✅
Đáp án: BHướng dẫn: B
A. Sai vì chọn lọc tự nhiên không tạo ra kiểu gene mới, mà chỉ giữ lại kiểu gene đã tồn tại và có lợi. Việc tạo ra kiểu gene là nhờ đột biến và giao phối. ❌
B. Đúng vì chọn lọc tự nhiên chỉ giữ lại những cá thể có kiểu hình thích nghi đã tồn tại, làm tăng tần số của chúng theo thời gian. ✅
C. Sai vì tổ hợp gene được hình thành qua giao phối, chọn lọc tự nhiên không tạo ra mà chỉ sàng lọc. ❌
D. Sai vì allele mới là kết quả của đột biến, không phải chọn lọc tự nhiên. ❌
Đáp án: BHướng dẫn: B
A. Sai. Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số allele, chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen (tăng đồng hợp, giảm dị hợp). ❌
B. Đúng. Đây là định nghĩa bản chất của chọn lọc tự nhiên theo quan điểm hiện đại. ✅
C. Sai. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, gián tiếp làm thay đổi kiểu gen và tần số allele. ❌
D. Sai. Dòng gene cũng có thể làm thay đổi tần số allele dù không có đột biến và chọn lọc. ❌
Đáp án: BHướng dẫn: A
A đúng. Vì không có đột biến thì sẽ không có alen mới. Không có di – nhập gene thì không có sự mang allele từ quần thể khác tới.✅
B sai. Vì nếu không có chọn lọc tự nhiên thì tần số tương đối của các allele trong quần thể vẫn có thể bị thay đổi do đột biến, di nhập gene, các yếu tố ngẫu nhiên.❌
C sai. Vì nếu không có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì tính đa dạng di truyền của quần thể vẫn có thể bị thay đổi do đột biến, chọn lọc tự nhiên. Trong đó đột biến có thể làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể, chọn lọc tự nhiên làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.❌
D sai. Vì chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình chứ không tác động trực tiếp lên kiểu gene.❌
Hướng dẫn: B
A. Sai. Cả đột biến và di - nhập gene đều có thể làm thay đổi tần số allele trong quần thể. ❌
B. Đúng. Đột biến tạo ra allele mới → từ đó hình thành kiểu gene mới; di - nhập gene có thể đưa kiểu gene mới từ quần thể khác vào. ✅
C. Sai. Chúng thường làm tăng chứ không giảm tính đa dạng di truyền. ❌
D. Sai. Không luôn tăng kiểu gene dị hợp; điều này còn tùy vào loại allele và cách giao phối. ❌
Đáp án: BHướng dẫn: D
A. Sai. Đột biến là sự thay đổi trong vật chất di truyền (DNA), không liên quan đến việc cá thể sống sót ngẫu nhiên do thiên tai như lũ quét. ❌
B. Sai. Di - nhập gen là sự trao đổi cá thể hoặc giao tử giữa các quần thể khác nhau, không phải sự sống sót chọn lọc trong một quần thể. ❌
C. Sai. Chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa khả năng sống sót dựa vào sự thích nghi, còn trong trường hợp này, cá thể yếu sống sót hoàn toàn do ngẫu nhiên (lũ quét). ❌
D. Đúng. Đây là ví dụ điển hình của biến động di truyền (hiệu ứng thắt cổ chai) – khi một sự kiện ngẫu nhiên (lũ quét) làm thay đổi mạnh thành phần di truyền của quần thể. ✅
Đáp án: DHướng dẫn: A
A. Đúng. Biến động di truyền (phiêu bạt di truyền) có thể gây ra sự thay đổi lớn, đột ngột và không theo hướng xác định của tần số alen, đặc biệt trong quần thể nhỏ. ✅
B. Sai. Đột biến thường xảy ra với tần số rất thấp, nên không thể làm thay đổi nhanh và nhiều như vậy sau một thế hệ. ❌
C. Sai. Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen, mà chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen (tăng đồng hợp, giảm dị hợp). ❌
D. Sai. Chọn lọc tự nhiên thay đổi tần số alen từ từ theo hướng xác định, không gây thay đổi lớn và đột ngột chỉ sau một thế hệ. ❌
Đáp án: AHướng dẫn: C
A. Đúng. Khi không có đột biến, không có CLTN, không có di - nhập gen mà tần số alen vẫn thay đổi thì nguyên nhân là do các yếu tố ngẫu nhiên. ✅
B. Đúng. Khi quần thể lớn bị thiên tai làm giảm kích thước mạnh, cá thể còn lại có thể mang vốn gen khác với ban đầu → hiệu ứng thắt cổ chai. ✅
C. Sai. Quần thể càng nhỏ thì yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen, không phải quần thể lớn. ❌
D. Đúng. Thay đổi đột ngột điều kiện sống có thể loại bỏ một alen khỏi quần thể do mất cá thể mang alen đó. ✅
I. Có thể làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
II. Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
III. Có thể loại bỏ hoàn toàn một allele nào đó ra khỏi quần thể cho dù allele đó là có lợi.
IV. Có thể chỉ làm thay đổi tần số allele nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
V. Làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.
I sai. Vì đột biến có tính vô hướng nên không thể làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể theo một hướng xác định.✅
II đúng. Vì đột biến tạo ra allele mới, cung cấp nguyên liệu sơ cấp.❌
III sai. Vì đột biến không thể loại bỏ alen. Đột biến chỉ làm xuất hiện các allele mới trong quần thể mà không làm loại bỏ các allele đã có.❌
IV đúng. Vì nếu đột biến làm cho A trở thành a thì sẽ làm giảm tần số A và tăng tần số a, nhưng thành phần kiểu gene của quần thể thì cũng chỉ có 3 kiểu gene là AA, Aa và aa.✅
V đúng. Vì đột biến có tần số rất thấp, nên nó làm thay đổi tần số allele với tốc độ rất chậm.✅ Đáp án: C
I. Các cơ thể hoa đỏ có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cơ thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
II. Các cơ thể hoa vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cơ thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
III. Các cá thể hoa trắng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cơ thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
IV. Các cơ thể hoa đỏ và các cơ thể hoa trắng đều có sức sống và khả năng sinh sản kém như nhau, các cơ thể hoa vàng có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
Hướng dẫn: A
I. Các cơ thể hoa đỏ (AA) có sức sống và sinh sản kém → bị chọn lọc chống lại.
→ Tần số alen A sẽ giảm, a sẽ tăng. Có thay đổi tần số alen. ✅
II. Các cơ thể hoa vàng (Aa) có sức sống và sinh sản kém → bị chọn lọc chống lại.
→ Tần số cả A và a đều sẽ giảm do kiểu gen dị hợp bị giảm → thay đổi tần số alen. ✅
III. Các cơ thể hoa trắng (aa) có sức sống và sinh sản kém → bị chọn lọc chống lại.
→ Alen a sẽ giảm, A tăng. Có thay đổi tần số alen. ✅
IV. Hoa đỏ (AA) và hoa trắng (aa) đều bị chọn lọc chống lại, chỉ hoa vàng (Aa) được giữ lại.
→ Chỉ giữ lại Aa, dần dẫn đến cân bằng di truyền kiểu dị hợp → tần số alen thay đổi. ✅
Phương pháp:
A. Sai. Chọn lọc không chỉ tác động lên allele trội mà phụ thuộc vào kiểu hình – có thể do allele trội hoặc lặn quy định. ❌
B. Sai. Chọn lọc tự nhiên không tác động trực tiếp lên kiểu gen mà là thông qua biểu hiện kiểu hình. ❌
C. Đúng. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, từ đó gián tiếp tác động đến kiểu gen và allele. ✅
D. Sai. Chọn lọc không chỉ tác động lên allele lặn, mà phụ thuộc vào lợi/hại của kiểu hình – bất kể alen là trội hay lặn. ❌ Đáp án: C
Phương pháp:
C đúng. Vì khi chọn lọc chỉ chống lại đồng hợp trội (chống lại AA) hoặc chỉ chống lại đòng hợp lặn (aa) thì sẽ làm thay đổi tần số allele. Còn nếu chọc lọc chống lại cả AA và cả aa thì sẽ đồng thời tác động lên cả allele A và allele a thì thường không làm thay đổi tần số allele hoặc làm thay đổi tần số allele với tốc độ chậm.✅
A, B sai. Vì chọn lọc tự nhiên không tạo ra kiểu gen mới mà chỉ sàng lọc và giữ lại những kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường đã có sẵn trong quần thể.❌
D sai. Chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang đặc điểm thích nghi❌ Đáp án: C
Đáp án B
Phương pháp:
Tiến hóa nhỏ còn gọi là tiến hóa vi mô, là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể bao gồm sự phát sinh các đột biến, sự phát tán các đột biến qua giao phối, sự chọn lọc các đột biến có lợi, sự cách li sinh sản giữa quần thể đã biến đổi với quần thể gốc. Kết quả của tiến hóa nhỏ là loài mới được hình thành.
A. Sai. Hình thành quần thể thích nghi là một bước trong tiến hoá nhỏ, nhưng không phải kết quả cuối cùng. ❌
B. Đúng. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, kết quả cuối cùng của quá trình tiến hóa nhỏ là hình thành loài mới thông qua sự biến đổi về thành phần kiểu gen, tần số alen, cách li di truyền,... ✅
C. Sai. Quần xã là kết quả của quá trình tiến hóa lớn, liên quan đến nhiều loài và mối quan hệ giữa chúng. ❌
D. Sai. Các đặc điểm thích nghi là sản phẩm trung gian trong tiến hoá nhỏ chứ không phải kết quả cuối cùng. ❌
Đáp án: BHướng dẫn: D
A sai. Vì khi không có tác động của các yếu tố trên thì tần số allele, thành phần kiểu gene vẫn bị thay đổi do các yếu tố ngẫu nhiên.❌
B sai, CLTN làm thay đổi một cách từ từ tần số allele và thành phần kiểu gene theo hướng thích nghi với môi trường bằng cách loại bỏ bớt các kiểu hình kém thích nghi, qua đó làm thay đổi tần số allele.❌
C sai, yếu tố ngẫu nhiên vẫn có vai trò trong quá trình tiến hóa.❌
D. Đúng. Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi vốn gen của quần thể, diễn ra không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa (CLTN, đột biến, dòng gen, yếu tố ngẫu nhiên,...). ✅
Đáp án: DHướng dẫn: D
A. Gây ra sự thay đổi tần số allele ngẫu nhiên, đặc biệt ở quần thể nhỏ.
→ Gây biến đổi về tần số allele. ❌
B. Tác động có hướng, làm tăng alen thích nghi, giảm alen kém thích nghi.
→ Gây biến đổi về tần số allele. ❌
C. Là sự trao đổi cá thể/giao tử giữa các quần thể, dẫn đến thêm hoặc mất allele, làm thay đổi vốn gen.
→ Gây biến đổi về tần số allele. ❌
D. Không làm thay đổi tần số allele, chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen (thường tăng kiểu gen đồng hợp, giảm dị hợp).
→ Không gây biến đổi về tần số allele. ✅
Đáp án: DI. Các cá thể nhập cư có thể mang đến những allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.
II. Kết quả của di - nhập gene là luôn dẫn đến làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
III. Nếu số lượng cá thể nhập cư bằng số lượng cá thể xuất cư thì chắc chắn không làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể.
IV. Hiện tượng xuất cư chỉ làm thay đổi tần số allele mà không làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
I. Đúng. Đây là vai trò cơ bản của di - nhập gen. ✅
II. Sai. Không phải luôn giảm, thường làm tăng, nhất là khi mang đến allele mới. ❌
III. Sai. Không phụ thuộc vào số lượng mà phụ thuộc vào thành phần kiểu gen. Nếu kiểu gen khác nhau, tần số vẫn thay đổi. ❌
IV. Sai. Xuất cư làm thay đổi cả tần số allele và kiểu gen nếu kiểu gen các cá thể xuất cư không đồng đều. ❌
Đáp án: AI. Trong một quần thể, chọn lọc tự nhiên làm giảm tính đa dạng của sinh vật.
II. Mối quan hệ cùng loài là 1 trong những nhân tố gây ra sự chọn lọc tự nhiên.
III. Áp lực của chọn lọc tự nhiên càng lớn thì sự hình thành các đặc điểm thích nghi càng chậm.
IV. Chọn lọc tự nhiên không tạo ra các kiểu gene thích nghi mà chỉ sàng lọc các kiểu gene có sẵn trong quần thể.
I đúng. Vì trong quần thể, theo thời gian CLTN sẽ đào thải cáccá thể có KH không thích nghi do đó làm giảm tính đa dạng của sinh vật.✅
II đúng. Các mối quan hệ cùng loài như cạnh tranh sẽ giúp CLTN phát hiện được kiểu gene nào quy định nên tính trạng tốt giúp cá thể sống sót và phát triển tốt hơn. Từ đó loại bỏ các KG bất lợi giữ lại những KG quy định các KH thích nghi giúp cả thể sống sót và phát triển.✅
III. Sai. Áp lực càng lớn, thì chọn lọc càng mạnh, quá trình thích nghi diễn ra nhanh hơn. ❌
IV. Đúng. CLTN không tạo ra mà chỉ chọn lọc những gene đã có sẵn. ✅
Đáp án: BI. Có thể làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể theo một hướng xác định.
II. Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
III. Có thể loại bỏ hoàn toàn một allele nào đó ra khỏi quần thể cho dù allele đó là có lợi.
IV. Có thể chỉ làm thay đổi tần số allele nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
V. Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gene của quần thể rất chậm.
I sai. Vì đột biến có tính vô hướng nên không thể làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể theo một hướng xác định.❌
II đúng. Vì đột biến tạo ra allele mới, cung cấp nguyên liệu sơ cấp.✅
III sai. Vì đột biến không thể loại bỏ allele. Đột biến chỉ làm xuất hiện các allele mới trong quần thể mà không làm loại bỏ các allele đã có.❌
IV đúng. Vì nếu đột biến làm cho A trở thành a thì sẽ làm giảm tần số A và tăng tần số a, nhưng thành phần kiểu gene của quần thể thì cũng chỉ có 3 kiểu gene là AA, Aa và aa.✅
V đúng. Vì đột biến có tần số rất thấp, nên nó làm thay đổi tần số allele với tốc độ rất chậm.✅ Đáp án: C
I. Nếu quần thể chịu tác động của nhân tố đột biến thì chắc chắn quần thể sẽ xuất hiện kiểu gene mới.
II. Nếu quần thể chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và F1 có tỉ lệ kiểu gene là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa thì chứng tỏ quá trình chọn lọc đang chống lại allele lặn.
III. Nếu quần thể chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì có thể sẽ có tỉ lệ kiểu gene là 100%AA.
IV. Nếu có di – nhập gene thì có thể sẽ làm tăng tần số allele a của quần thể.
I sai. Vì đột biến có thể làm cho A thành a hoặc a thành A. Vì vậy, nếu khẳng định chắc chắn xuất hiện allele mới dẫn tới hình thành kiểu gene mới thì không đúng.❌
II đúng. Vì F1 có tỉ lệ kiểu gen 0,36AA:0,48Aa:0,16aa thì chứng tỏ tần số a giảm → Chọn lọc đang chống lại allele lặn.✅
III đúng. Vì các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn một allele nào đó ra khỏi quần thể.✅
IV đúng. Vì di – nhịp gene là một nhân tố tiến hóa vô hướng. Do đó có thể làm tăng tần số allele a hoặc giảm tần số alen a.✅ Đáp án: C
I. Nếu quần thể chịu tác động của nhân tố đột biến thì chắc chắn quần thể sẽ xuất hiện kiểu gene mới.
II. Nếu quần thể chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và F1 có tỉ lệ kiểu gene là 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa thì chứng tỏ quá trình chọn lọc đang chống lại allele lặn.
III. Nếu quần thể chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì có thể sẽ có tỉ lệ kiểu gene là 100%Aa.
IV. Nếu có di – nhập gene thì có thể sẽ làm tăng tần số allele A của quần thể.
I sai. Vì đột biến có thể làm cho A thành a hoặc làm cho a thành A. Vì vậy, nếu khẳng định chắc chắn xuất hiện allele mới dẫn tới hình thành kiểu gene mới thì không đúng.❌
II sai. Vì F1 có tỉ lệ kiểu gene 0,16AA:0,48Aa:0,36aa thì chứng tỏ tần số A giảm → Chọn lọc đang chống lại allele trội.❌
III đúng. Vì các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn một allele nào đó, loại bỏ hoàn toàn kiểu gene nào đó ra khỏi quần thể.✅
IV đúng. Vì di – nhịp gene là một nhân tố tiến hóa vô hướng. Do đó có thể làm tăng tần số allele A hoặc giảm tần số allele A.✅ Đáp án: D
I. Tần allele không thay đổi qua các thế hệ.
II. Tỉ lệ kiểu hình lặn sẽ tăng dần qua các thế hệ.
III. Ở F5, cá thể đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ 5/14.
IV. Đến thế hệ F3, tỉ lệ kiểu gene đồng hợp trội có thể lớn hơn tỉ lệ kiểu gene đồng hợp lặn.
Bài toán cho biết kiểu gene đồng hợp trội = đồng hợp lặn → A = a = 0,5. Và quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, có nghĩa là các cá thể giao phối ngẫu nhiên (vì nếu giao phối không ngẫu nhiên hoặc là tự thụ phấn,... thì đó là nhân tố tiến hóa).
Và tỉ lệ sống sót của các hợp tử AA, Aa, aa lần lượt là 0,3; 0,6; 0,3. Có nghĩa là chọn lọc tác động lên kiểu gene AA giống như lên kiểu gene aa. Khi tần số A = a và chọn lọc lên AA giống lên aa thì không làm thay đổi tần số alen của quần thể. Tuy nhiên, ở bài này thì tỉ lệ thụ tinh của giao tử A là 1% và giao tử a là 0,5%; Cho nên giao tử A sẽ có ưu thế gấp đôi giao tử a. Do đó, tần số a sẽ giảm giảm dần qua các thế hệ → I sai.❌
II sai. Vì ở quần thể này, tỉ lệ thụ tinh của giao tử A bằng 2 lần giao tử a; cho nên kiểu gene aa sẽ giảm dần qua các thế hệ.❌
Vì thể đồng hợp lặn (aa) giảm dần cho nên đến F5 không thể có aa = 5/14 (vì nếu aa = 5/14 tức là aa lớn hơn 2 kiểu gene còn lại). → III sai.❌
IV đúng. Vì giao tử A có khả năng thụ tinh gấp đôi giao tử a, cho nên chọn lọc chống lại aa. Suy ra tỉ lệ aa giảm dần.✅ Đáp án: C
I. Các cơ thể hoa đỏ có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cơ thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
II. Các cơ thể hoa vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cơ thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
III. Các cá thể hoa trắng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cơ thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
IV. Các cơ thể hoa đỏ và các cơ thể hoa trắng đều có sức sống và khả năng sinh sản kém như nhau, các cơ thê hoa vàng có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
Hướng dẫn: A
I. Các cơ thể hoa đỏ (AA) có sức sống và khả năng sinh sản kém → alen A bị giảm do AA bị loại bỏ → tần số alen thay đổi. ✅
II. Các cơ thể hoa vàng (Aa) có sức sống và khả năng sinh sản kém → cả A và a đều bị ảnh hưởng → tần số alen thay đổi. ✅
III. Các cơ thể hoa trắng (aa) có sức sống và khả năng sinh sản kém → alen a bị giảm → tần số alen thay đổi. ✅
IV. AA và aa đều bị chọn lọc loại bỏ, chỉ còn lại Aa → số lượng alen A và a cân bằng nhưng tổng số alen thay đổi → tần số alen thay đổi. ✅