PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án)

Câu 1 [873359]: Mối quan hệ sinh thái giữa các con linh dương trong đàn là
A, Hỗ trợ.
B, Cạnh tranh.
C, Cộng sinh.
D, Hợp tác.
Đáp án: A
a. Đúng. Các con linh dương trong đàn thường sống quần tụ, bảo vệ nhau, cảnh giới khi có thú săn mồi, hỗ trợ tìm kiếm nguồn sống → là mối quan hệ hỗ trợ cùng loài, không gây hại cho nhau.✅
b. Sai. Dù có thể xảy ra cạnh tranh về thức ăn, giao phối…, nhưng trong đàn, mối quan hệ chủ yếu là hỗ trợ để sinh tồn, không phải cạnh tranh.❌
c. Sai. Cộng sinh là mối quan hệ giữa hai loài khác nhau, không phải giữa các cá thể cùng loài như linh dương.❌
d. Sai. Hợp tác cũng là mối quan hệ giữa các loài khác nhau, không phải giữa các cá thể linh dương cùng loài.❌ Đáp án: A
Câu 2 [873364]: Mối quan hệ sinh thái giữa chim sẻ và linh dương là
A, vật ăn thịt và con mồi.
B, cộng sinh.
C, cạnh tranh.
D, hợp tác.
Đáp án: D
a. Sai. Chim sẻ không săn bắt hay ăn linh dương, và ngược lại → không phải mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi. ❌
b. Sai. Cộng sinh là mối quan hệ hai loài sống chung, cả hai đều có lợi và bắt buộc, trong khi chim sẻ và linh dương không sống phụ thuộc bắt buộc vào nhau.❌
c. Sai. Chim sẻ và linh dương khai thác nguồn sống khác nhau, không cùng ổ sinh thái → không cạnh tranh.❌
d. Đúng. Chim sẻ thường đậu trên thân linh dương để bắt các ký sinh ngoài da, chim sẻ có thức ăn, linh dương được loại bỏ ký sinh → cả hai cùng có lợi, không bắt buộc → hợp tác.✅ Đáp án: D
Câu 3 [873368]: Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Ở tất cả các quần thể, nhóm tuổi đang sinh sản luôn có số lượng cá thể nhiều hơn nhóm tuổi sau sinh sản.
B, Khi số lượng cá thể của nhóm tuổi sau sinh sản ít hơn số lượng cá thể của nhóm tuổi trước sinh sản thì quần thể đang phát triển.
C, Quần thể sẽ diệt vong nếu số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản ít hơn số lượng cá thể ở nhóm tuổi đang sinh sản.
D, Cấu trúc tuổi của quần thể thường thay đổi theo chu kì mùa. Ở loài nào có vùng phân bố rộng thì thường có cấu trúc tuổi phức tạp hơn loài có vùng phân bố hẹp.
Hướng dẫn: D
a. Sai. Điều này không đúng với tất cả các quần thể, vì cấu trúc tuổi còn phụ thuộc vào điều kiện môi trường, tốc độ sinh sản, tỉ lệ tử vong,...❌
b. Sai. Muốn đánh giá quần thể phát triển, cần so sánh nhóm tuổi trước sinh sản với nhóm đang sinh sản, không phải với nhóm sau sinh sản.❌
c. Sai. Trường hợp này chỉ phản ánh xu hướng giảm, chưa chắc dẫn đến diệt vong vì còn phụ thuộc vào khả năng sinh sản, tuổi thọ,...❌
d. Đúng. Mùa vụ ảnh hưởng đến sinh sản, dẫn đến cấu trúc tuổi thay đổi theo mùa. Ngoài ra, loài có vùng phân bố rộng thường gặp nhiều điều kiện môi trường khác nhau, dẫn đến cấu trúc tuổi đa dạng hơn.✅ Đáp án: D
Câu 4 [873371]: Kiểu phân bố nào sau đây chỉ có trong quần xã sinh vật?
A, Phân bố đều.
B, Phân bố theo nhóm.
C, Phân bố theo chiều thẳng đứng.
D, Phấn bố ngẫu nhiên.
Hướng dẫn: C.
A Sai vì phân bố đều là sự phân bố các thể trong quần thể. ❌
B Sai vì phân bố theo nhóm là sự phân bố các thể trong quần thể (là kiểu phân bố phổ biến nhất).❌
C Đúng vì phân bố theo chiều thẳng đứng và phân bố theo mặt phẳng ngang là kiểu phân bố của các loài trong quần xã.✅
D Sai vì phân bố ngẫu nhiên là sự phân bố các thể trong quần thể.❌ Đáp án: C
Câu 5 [873372]: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng cao dẫn tới có thể sẽ làm tiêu diệt quần thể.
B, Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.
C, Kích thước quần thể thường ổn định và đặc trưng cho từng loài.
D, Các quần thể cùng loài luôn có kích thước quần thể giống nhau.
Hướng dẫn giải: B
A Sai vì kích thước quần thể quá lớn thì không thể tiêu diệt quần thể. ❌
B Đúng vì kích thước xuống dưới mức tối thiểu thì dễ rơi vào tuyệt chủng.✅
C Sai vì kích thước quần thể biến động theo tỉ lệ sinh sản, tỉ lệ tử vong, nhập cư và xuất cư.❌
D Sai vì kích thước quần thể phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Do đó, các quần thể của cùng một loài sống ở các điều kiện môi trường khác nhau thường có kích thước quần thể khác nhau.❌ Đáp án: B
Câu 6 [873376]: Bọ xít có vòi chích dịch cây mướp để sinh sống. Bọ xít và cây mướp thuộc mối quan hệ
A, hợp tác.
B, kí sinh – vật chủ.
C, hội sinh.
D, cộng sinh.
Hướng dẫn: B
a. Sai. Hợp tác là mối quan hệ giữa hai loài cùng có lợi, không bắt buộc. Trong trường hợp này, cây mướp bị hại, không có lợi → không phải hợp tác.❌
b. Đúng. Bọ xít chích hút dịch cây mướp, lấy chất dinh dưỡng từ cây, làm cây suy yếu → mối quan hệ kí sinh (bọ xít) – vật chủ (cây mướp).✅
c. Sai. Hội sinh là mối quan hệ trong đó một loài có lợi, loài kia không bị hại cũng không có lợi. Ở đây, cây mướp bị hại, nên không phải hội sinh.❌
d. Sai. Cộng sinh là mối quan hệ hai loài sống chung, cả hai cùng có lợi và phụ thuộc lẫn nhau. Cây mướp bị hại, nên không phải cộng sinh.❌ Đáp án: B
Câu 7 [873377]: Do thiếu thức ăn và nơi ở, các cá thể trong quần thể của một loài thú đánh lẫn nhau để bảo vệ nơi sống. Đây là ví dụ về mối quan hệ
A, hỗ trợ cùng loài.
B, hỗ trợ khác loài.
C, cạnh tranh cùng loài.
D, ức chế- cảm nhiễm.
Hướng dẫn: C.
a. Sai. Hỗ trợ cùng loài là khi các cá thể giúp đỡ nhau, cùng có lợi. Trong trường hợp này, các cá thể đánh nhau, gây hại lẫn nhau → không phải hỗ trợ.❌
b. Sai. Đây là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài, không liên quan đến loài khác.❌
c. Đúng. Khi thiếu thức ăn và nơi ở, các cá thể trong cùng quần thể tranh giành nhau, có thể dẫn đến xung đột, là biểu hiện của cạnh tranh cùng loài.✅
d. Sai. Đây là khái niệm thuộc miễn dịch học, không liên quan đến mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.❌ Đáp án: C
Câu 8 [873378]: Trong tự nhiên, quan hệ giữa mèo và chuột là
A, hội sinh.
B, cộng sinh.
C, kí sinh.
D, sinh vật ăn sinh vật.
Hướng dẫn: D.
a. Sai. Hội sinh là mối quan hệ một bên có lợi, bên kia không bị hại. Mèo giết và ăn chuột, chuột bị hại → không phải hội sinh.❌
b. Sai. Cộng sinh là khi hai loài sống chung, cùng có lợi. Mèo và chuột không sống chung và không cùng có lợi.❌
c. Sai. Kí sinh là khi sinh vật sống nhờ trên cơ thể sinh vật khác, lấy dinh dưỡng mà không giết chết ngay. Mèo ăn thịt chuột → không phải kí sinh.❌
d. Đúng. Mèo là động vật ăn thịt, săn bắt và ăn chuột → đây là mối quan hệ sinh vật ăn sinh vật khác (vật ăn thịt – con mồi).✅ Đáp án: D
Câu 9 [873379]: Sói săn mồi thành đàn thì hiệu quả săn mồi cao hơn so với săn mồi riêng lẻ là ví dụ của mối quan hệ?
A, Hỗ trợ cùng loài.
B, Cạnh tranh cùng loài.
C, Cạnh tranh khác loài.
D, Kí sinh cùng loài.
Hướng dẫn: A
a. Đúng. Các con sói hợp tác săn mồi, phối hợp theo đàn → tăng hiệu quả săn mồi, cùng có lợi → là ví dụ điển hình của hỗ trợ cùng loài.✅
b. Sai. Cạnh tranh là khi các cá thể giành giật nguồn sống, gây hại cho nhau. Ở đây, các cá thể hợp tác, không cạnh tranh.❌
c. Sai. Các con sói là cùng loài, không liên quan đến loài khác → loại.❌
d. Sai. Kí sinh không xảy ra giữa các cá thể sói cùng loài trong hoạt động săn mồi tập thể.❌ Đáp án: A
Câu 10 [873380]: Tài nguyên nào sau đây là tài nguyên tái sinh?
A, Dầu mỏ.
B, Khoáng sản.
C, Than đá.
D, Rừng.
Hướng dẫn: D
a. Sai. Dầu mỏ là tài nguyên không tái sinh, hình thành trong hàng triệu năm và không thể phục hồi trong thời gian ngắn.❌
b. Sai. Khoáng sản cũng là tài nguyên không tái sinh, vì sau khi khai thác hết không thể tái tạo lại.❌
c. Sai. Than đá hình thành từ thực vật cổ đại trong hàng triệu năm → không tái sinh theo thời gian của con người.❌
d. Đúng. Rừng là tài nguyên tái sinh vì có thể phục hồi tự nhiên hoặc được con người trồng lại, miễn là được sử dụng hợp lý.✅ Đáp án: D
Câu 11 [873384]: Đến mùa sinh sản, ve sầu cái đua nhau phát ra tiếng kêu để tìm con đực. Hiện tượng đua nhau này là thuộc mối quan hệ sinh thái nào sau đây?
A, Cạnh tranh cùng loài.
B, Cạnh tranh khác loài.
C, Ức chế cảm nhiễm.
D, Hỗ trợ cùng loài.
Hướng dẫn: A.
a. Đúng. Các con ve sầu cái cùng loài đua nhau phát ra âm thanh để thu hút con đực → tranh giành cơ hội giao phối → là cạnh tranh cùng loài.✅
b. Sai. Tất cả ve sầu trong ví dụ đều thuộc cùng một loài, nên không phải cạnh tranh khác loài.❌
c. Sai. Đây là thuật ngữ liên quan đến miễn dịch học, không áp dụng trong mối quan hệ sinh sản của ve sầu.❌
d. Sai. Trong trường hợp này, các cá thể gây bất lợi cho nhau để giành bạn tình → không phải hỗ trợ.❌ Đáp án: A
Câu 12 [873389]: Trong mối quan hệ mà cả hai loài hợp tác chặt chẽ và cả hai bên đều có lợi là mối quan hệ
A, cộng sinh.
B, hợp tác.
C, hội sinh.
D, kí sinh.
Hướng dẫn giải: A
a. Đúng. Cộng sinh là mối quan hệ giữa hai loài khác nhau, sống gắn bó chặt chẽ, cả hai cùng có lợi, và thường không thể tách rời nhau.✅
b. Sai. Hợp tác cũng là mối quan hệ cùng có lợi, nhưng không bắt buộc, không chặt chẽ như cộng sinh.❌
c. Sai. Trong hội sinh, chỉ một bên có lợi, bên còn lại không có lợi cũng không bị hại.❌
d. Sai. Kí sinh là mối quan hệ một bên có lợi (kí sinh), một bên bị hại (vật chủ).❌ Đáp án: A
Câu 13 [873391]: Phong lan và cây thân gỗ là mối quan hệ gì?
A, Kí sinh.
B, Sinh vật ăn sinh vật.
C, Cộng sinh.
D, Hội sinh.
Hướng dẫn: D
a. Sai. Phong lan không hút chất dinh dưỡng từ cây gỗ, nên không gây hại → không phải kí sinh.❌
b. Sai. Phong lan không ăn cây gỗ, và cây gỗ cũng không ăn phong lan → loại.❌
c. Sai. Trong cộng sinh, cả hai loài đều có lợi và sống gắn bó chặt chẽ. Ở đây, cây gỗ không có lợi gì từ phong lan.❌
d. Đúng. Phong lan sống bám trên cây gỗ để lấy ánh sáng, không lấy dinh dưỡng, không gây hại cho cây → đây là mối quan hệ hội sinh, một bên có lợi, bên kia không bị hại cũng không có lợi.✅ Đáp án: D
Câu 14 [873393]: Trong quần thể, kiểu phân bố thường hay gặp nhất là
A, phân bố ngẫu nhiên.
B, phân bố theo nhóm.
C, phân bố đồng đều.
D, phân tầng.
Hướng dẫn: B 
a. Sai. Kiểu này xảy ra khi điều kiện sống đồng đều và không có sự tác động giữa các cá thể, nhưng ít gặp trong tự nhiên.❌
b. Đúng. Đây là kiểu phân bố phổ biến nhất trong tự nhiên, giúp các cá thể hỗ trợ nhau kiếm ăn, sinh sản, bảo vệ nhau.✅
c. Sai. Xảy ra khi các cá thể cạnh tranh gay gắt, thường gặp ở thực vật trồng hoặc nuôi nhân tạo, không phổ biến trong tự nhiên.❌
d. Sai. Phân tầng là đặc điểm của quần xã, không phải của quần thể.❌

Đáp án: B
Câu 15 [873394]: Trong quần xã sinh vật, kiểu quan hê hợp tác giữa hai loài, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không có hại là quan hệ
A, vật kí sinh – vật chủ.
B, ức chế - cảm nhiễm.
C, hội sinh.
D, cộng sinh.
Hướng dẫn: C 
a. Sai. Trong mối quan hệ này, vật kí sinh có lợi, còn vật chủ bị hại → không phù hợp với mô tả.❌
b. Sai. Đây là mối quan hệ trong miễn dịch học, không phải kiểu quan hệ trong quần xã sinh vật.❌
c. Đúng. Hội sinh là mối quan hệ giữa hai loài, trong đó một loài có lợi, loài kia không có lợi cũng không bị hại.✅
d. Sai. Trong cộng sinh, cả hai loài đều có lợi, không phù hợp với mô tả chỉ một bên có lợi.❌ Đáp án: C
Câu 16 [873395]: Mối quan hệ nào giúp sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển là
A, quan hệ cạnh tranh.
B, quan hệ hợp tác.
C, quan hệ cộng sinh.
D, quan hệ hỗ trợ.
Hướng dẫn: A
a. Đúng. Khi mật độ cá thể trong quần thể tăng cao, các cá thể cạnh tranh nhau về nguồn sống, từ đó làm giảm mật độ và giữ phân bố ở mức phù hợp với sức chịu đựng của môi trường → giúp duy trì sự tồn tại và phát triển ổn định của quần thể.✅
b. Sai. Hợp tác xảy ra giữa hai loài khác nhau cùng có lợi nhưng không có vai trò chính trong điều chỉnh phân bố cá thể trong quần thể.❌
c. Sai. Cộng sinh là mối quan hệ hai loài sống gắn bó và cùng có lợi, không liên quan đến việc điều chỉnh phân bố nội bộ của một quần thể.❌
d. Sai. Hỗ trợ giúp tăng khả năng sinh tồn nhưng nếu quá mức có thể làm mật độ quần thể vượt giới hạn, không đảm bảo phân bố cân bằng.❌ Đáp án: A
Câu 17 [873397]: Trùng roi (Trichomonas) sống trong ruột mối tiết enzyme phân giải cellulose trong thức ăn của mối thành đường để nuôi sống cả hai. Đây là ví dụ về mối quan hệ
A, hội sinh.
B, hợp tác.
C, kí sinh.
D, cộng sinh.
Hướng dẫn giải: D
a. Sai. Hội sinh là mối quan hệ trong đó một loài có lợi, loài kia không có lợi cũng không bị hại. Trong ví dụ này, cả trùng roi và mối đều có lợi → không phải hội sinh.❌
b. Sai. Hợp tác là mối quan hệ không bắt buộc giữa hai loài, trong khi trùng roi và mối sống gắn bó chặt chẽ, không thể tách rời.❌
c. Sai. Kí sinh là mối quan hệ một bên có lợi, bên kia bị hại. Ở đây, không bên nào bị hại → không phải kí sinh.❌
d. Đúng. Trùng roi sống trong ruột mối, tiết enzyme giúp phân giải cellulose thành đường → mối có thể hấp thu, còn trùng roi cũng được nuôi sống → cả hai cùng có lợi, sống bắt buộc với nhau → là cộng sinh.✅ Đáp án: D
Câu 18 [106705]: Ổ sinh thái dinh dưỡng của bốn quần thể M, N, P, Q thuộc bốn loài thú sống trong cùng một môi trường và cùng thuộc một bậc dinh dưỡng, được kí hiệu bằng các vòng tròn ở hình dưới đây. Phân tích hình này, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

I. Quần thể M và quần thể Q không cạnh tranh về dinh dưỡng.
II. Sự thay đổi kích thước quần thể M có thể ảnh hưởng đến kích thước quần thể N.
III. Quần thể M và quần thể P có ổ sinh thái dinh dưỡng không trùng nhau.
IV. Quần thể N và quần thể P có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn.
A, 1.
B, 3.
C, 2.
D, 4.
Hướng dẫn: A
I.  Đúng. Vì ổ sinh thái không giao nhau → không cạnh tranh.✅
II. Đúng. Vì ổ sinh thái giao nhau, có cạnh tranh tiềm tàng → ảnh hưởng lẫn nhau.✅
III. Đúng. Vì M và P không giao nhau, nên không trùng.✅
IV. Sai. Theo hình, chỉ giao nhau một phần, không trùng hoàn toàn.❌ Đáp án: A
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai)
Câu 19 [873400]: Đồ thị dưới đây biểu diễn một số thông số sinh thái và cho biết sự xuất hiện (+) và không xuất hiện (-) của 4 loài (1 → 4) và sự xuất hiện ở 7 địa điểm (A → G) kèm theo độ cao và pH đất tại mỗi địa điểm đó.

Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi phân tích các thông số của đồ thị nói trên?
a. Đúng. Tại E chỉ có loài 2 xuất hiện, các loài còn lại đều không có mặt → số loài thấp nhất. ✅
b. Đúng. Loài 4 chỉ xuất hiện ở B, C, D với pH dao động hẹp từ khoảng 6,4–6,8 → khả năng thích nghi hẹp nhất. ✅
c. Đúng. Loài 1 sống ở nơi có pH thấp hơn (A, E, F, G ~ 5,3–6,2), loài 4 ở nơi có pH cao hơn (B, C, D ~ 6,4–6,8) → không trùng lặp. ✅
d. Đúng. A, B, C, D, F, G đều có từ 2 loài trở lên; chỉ E là có 1 loài → thỏa mãn tối đa 6 điểm. ✅
Câu 20 [106723]: Đồ thị dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa mật độ quần thể và tuổi thọ trung bình của các cá thể trong quần thể đó. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào Đúng, phát biểu nào Sai?

Hướng dẫn:
a. Sai. Mật độ quần thể thấp hơn 5 cá thể/m2 => kích thước quần thể thấp hơn kích thước tối thiểu => giảm khả năng hỗ trợ giữa các cá thể, đồng thời tăng tần số giao phối cận huyết => tỷ lệ tử vong tăng => tuổi thọ trung bình có xu hướng giảm.❌
b. Đúng. Khi mật độ quần thể nằm trong khoảng 30 – 40 cá thể/m2, tuổi thọ trung bình quần thể đạt mức tối đa. Chứng tỏ quần thể đã tạo ra được vùng vi khí hậu phù hợp, cường độ trao đổi chất ở mức cực đại, điều kiện môi trường là cực thuận đối với sự phát triển của mỗi cá thể.✅
c. Sai. Khi mật độ quần thể nằm trong khoảng 60 – 80 cá thể/m2, nguồn sống trong môi trường dần cạn kiệt, sự cạnh tranh cùng loài diễn ra gay gắt, cho nên sự tiêu hao năng lượng dự trữ ở mỗi cá thể đạt mức tối đa; đồng thời các cá thể trong quần thể cũng phải chịu stress do mật đọ quần thể cao => tuổi thọ trung bình của quần thể giảm.❌
d. Đúng. Khi mật độ quần thể vượt quá mức 80 cá thể/m2, phần lớn cá thể bị tử vong do sự cạnh tranh cùng loài diễn ra gay gắt, khiến cho tuổi thọ trung bình của quần thể tụt xuống mức thấp nhất. Sau đó, khi kích thước quần thể được điều chỉnh sao cho cân bằng với mức chứa của môi trường thì tuổi thọ trung bình lại tăng lên.✅

Câu 21 [106724]: Hai đồ thị dưới đây mô tả mối quan hệ giữa tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử vong và mật độ quần thể ở hai loài I và II. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào Đúng, phát biểu nào Sai?

Hướng dẫn:
a. Đúng. Loài I có thể là loài sinh sản vô tính, còn loài II là loài sinh sản hữu tính.
+ Loài sinh sản hữu tính có tỷ lệ sinh thấp khi mật độ quần thể thấp, do gặp khó khăn trong việc tiếp cận và giao phối với bạn tình.
+ Loài sinh sản vô tính có tỷ lệ sinh cao khi mật độ quần thể thấp, do có nguồn tài nguyên dồi dào và không phụ thuộc vào cá thể khác để giao phối.
- Quan sát đồ thị, nhận thấy, khi mật độ quần thể thấp, loài I có tỷ lệ sinh cao còn loài II có tỷ lệ sinh thấp.✅
b. Sai. Vì ở điểm B, mật độ quần thể không được duy trì ổn định mặt dù điểm B là điểm cân bằng giữa tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử), do: mật độ quần thể lúc này còn thấp, nguồn sống môi trường còn dư thừa, trong quần thể ít cạnh tranh => mật độ quần thể có xu hướng tăng lên chứ không phải giữ nguyên.❌
c. Đúng. Khi mật độ quần thể nhỏ hơn giá trị C, sự gia tăng về kích thước quần thể là có lợi, do khi mật độ quần thể thấp, số lượng cá thể giao phối là không đủ nhiều, đồng thời tần suất kết cặp và giao phối của hai giới cũng bị suy giảm => quần thể tăng trưởng với tốc độ chậm. Sự gia tăng về kích thước quần thể sẽ được giải quyết những trở ngại trên.✅
d. Sai. Khi mật độ quần thể suy giảm mạnh, loài II dễ bị tuyệt chủng hơn loài I, vì: tỷ lệ sinh của quần thể II giảm, trong khi tỷ lệ tử không thay đổi, dẫn đến tăng trưởng quần thể âm => kích thước quần thể giảm dần qua các thế hệ và cuối cùng là tuyệt chủng.
- Ngược lại, ở loài I, khi mật độ quần thể ở mức thấp thì tỷ lệ sinh cao, nên khó tuyệt chủng hơn.❌

Câu 22 [106725]: Một loài côn trùng S chuyên ăn hạt của hai loài cây một năm thân thảo X và Y. Để tìm hiểu ảnh hưởng của loài côn trùng S đối với đa dạng thực vật trong khu vực, người ta thực hiện nghiên cứu trên hai lô đất:
Lô 1: Được che lưới kín nhằm ngăn không cho loài côn trùng S xâm nhập.
Lô 2: Không được che lưới (lô đối chứng).
Tiến hành theo dõi số lượng các loài thực vật và số cá thể của hai loài X và Y trong 48 tháng, số liệu được biểu diễn trên hình C13.1 và hình C13.2 dưới đây.

Dựa vào các dữ liệu đã cho, hãy cho biết trong các nhận định dưới đây, nhận định nào Đúng, nhận định nào Sai?
a. Đúng. Lô 1: Thời gian đầu số lượng loài cao tương đương so với lô đối chứng nhưng sau đó nhanh chóng giảm. Tốc độ giảm tương đối đều theo thời gian, từ tháng 40 trở đi số loài còn lại rất ít, ổn định cho đến tháng 48.✅
b. Đúng.
Lô 2: Số lượng loài tương đối đồng đều trong trong suốt thời gian thí nghiệm.
Như vậy loài côn trùng S có vai trò kiểm soát số lượng loài trong khu vực nghiên cứu. Khi không có loài S, một số loài cạnh tranh thắng thế, lấn át rồi loại trừ những loài khác dẫn đến số lượng loài giảm mạnh. Hình C13.2:✅
c. Đúng.
Lô 1: thời gian đầu số lượng cá thể của hai loài X, Y đều thấp và tương đương với lô 2. Sau 5 tháng, số lượng cá thể của loài X tăng nhanh, đạt giá trị cao nhất ở thời điểm 20 - 25 tháng. Trong thời gian này, số lượng cá thể của loài Y thấp, không cạnh tranh được với loài X.
Sau 25 tháng, số lượng cá thể của loài Y tăng rất nhanh, cạnh tranh thắng thế, số lượng cá thể của loài X giảm mạnh.
Lô 2: Số lượng cá thể của hai loài tương đương nhau, ổn định qua thời gian nghiên cứu.✅
d. Đúng.
Loài côn trùng S có vai trò khống chế số lượng cá thể của loài X và Y.✅
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời)
Câu 23 [873405]: Khảo sát 4 quần thể cá mè giống thu được kết quả như sau:

Cho biết điều kiện sinh thái ao nuôi của 4 quần thể giống nhau, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư. Quần thể số mấy có thể xuất hiện cạnh tranh cùng loài cao nhất?
Hướng dẫn:
Quần thể 3. Vì quần thể 3 có mật độ cá thể lớn nhất -> giảm nguồn sống cung cấp cho mỗi cá thể -> dễ xảy ra cạnh tranh cùng loài

Câu 24 [873408]: Để duy trì và phát triển quần thể loài A cần có số lượng cá thể ít nhất là 25 cá thể/ quần thể. Biết không có hiện tượng di - nhập cư. Người ta thống kê 4 quần thể của loài ở các môi trường ổn định khác nhau, thu được kết quả như sau.

Kích thước của quần thể I là bao nhiêu?
Hướng dẫn:
Số lượng cá thể = Mật độ cá thể (cá thể/ha) × Diện tích môi trường (ha) = 1 × 25 = 25 (cá thể)

Câu 25 [873411]: Một quần thể khỉ sống trong môi trường có tổng diện tích 400 ha và mật độ cá thể tại thời điểm cuối năm 2021 là 5 cá thể/ha. Cho rằng không có di cư, không có nhập cư. Theo lí thuyết, nếu tỉ lệ sinh sản là 10%/năm; tỉ lệ tử vong là 5%/năm thì sau 2 năm quần thể có mật độ là bao nhiêu cá thể trên một hecta? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Hướng dẫn:
Nếu tỉ lệ sinh sản là 10%/năm; tỉ lệ tử vong là 5%/năm thì thì sau 2 năm có số lượng cá thể là = 400×5×(1,05)2 = 2205 cá thể. → Mật độ cá thể của quần thể là = cá thể/ha.
Câu 26 [873413]: Tháp tuổi của các quần thể 1, 2, 3 và 4 được mô tả ở hình dưới đây.
Quần thể nào có tuổi thọ trung bình cao nhất?
Hướng dẫn:
Quần thể 3 có tuổi thọ trung bình cao nhất vì nhóm tuổi sau sinh sản có tỉ lệ cao nhất. 
Câu 27 [873414]: Khi nghiên cứu một quần thể chim cánh cụt gồm 2 000 cá thể, người ta nhận thấy tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong hằng năm lần lượt khoảng 4,5% và 1,25% so với tổng số cá thể của quần thể. Kích thước của quần thể là bao nhiêu sau thời gian 2 năm?
Hướng dẫn: 

K₀ = 2000 (kích thước ban đầu)
Tỉ lệ sinh sản hằng năm = 4,5% = 0,045
Tỉ lệ tử vong hằng năm = 1,25% = 0,0125
→ Tỉ lệ tăng thực = 0,045 – 0,0125 = 0,0325 (hay 3,25%) mỗi năm

Năm thứ nhất:

K1=K0×(1+r)=2000×(1+0.0325)=2000×1.0325=2065

Năm thứ hai:

K2=K1×(1+r)=2065×1.0325≈2132.11 → Làm tròn: K₂ ≈ 2132 cá thể
Câu 28 [106727]: Cho hình mô tả sự biến động số lượng của quần thể diệc xám ở Anh, các mũi tên hướng xuống đánh dấu năm có mùa đông khắc nghiệt.


Từ các số liệu được cung cấp, kiểu biến động số lượng quần thể này là gì?
Hướng dẫn: 
Có thể thấy sự thay đổi đột ngột, không có quy luật, do các yếu tố môi trường ngẫu nhiên --> Biến động không theo chu kì