PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án)
Dùng thông tin sau để trả lời câu 1 và câu 2:

Trên đồng có, các con chó rừng trong đàn kết hợp với nhau để săn bắt trâu rừng. Các con trâu rừng tập hợp thành đàn lớn chống lại sư tử.
Câu 1 [873427]: Mối quan hệ sinh thái giữa những con chó rừng trong đàn là
A, cộng sinh.
B, hội sinh.
C, hỗ trợ.
D, cạnh tranh.

Hướng dẫn: C 

a. Sai. Cộng sinh là mối quan hệ giữa hai loài khác nhau, còn ở đây là các cá thể cùng loài chó rừng.❌

b. Sai. Hội sinh là mối quan hệ giữa hai loài, trong đó một bên có lợi, bên kia không bị hại, không áp dụng cho các cá thể cùng loài.❌

c. Đúng. Các con chó rừng kết hợp với nhau săn mồi là hành vi hỗ trợ giữa các cá thể trong cùng một loài → giúp tăng hiệu quả săn mồi, nâng cao khả năng sống sót.✅

d. Sai. Cạnh tranh là khi các cá thể gây bất lợi cho nhau, nhưng ở đây chúng hợp tác cùng săn mồi.❌

Đáp án: C
Câu 2 [873431]: Mối quan hệ sinh thái giữa sư tử và chó rừng là
A, hợp tác.
B, cộng sinh.
C, cạnh tranh.
D, vật ăn thịt và con mồi.
Hướng dẫn: D
a. Sai. Hợp tác là mối quan hệ hai loài cùng có lợi nhưng không bắt buộc, ở đây sư tử và chó rừng không giúp đỡ nhau mà có thể đối đầu.❌
b. Sai. Cộng sinh là mối quan hệ sống chung bắt buộc và cùng có lợi, không đúng với sư tử và chó rừng.❌
c. Đúng. Sư tử và chó rừng đều ăn con vật khác, dù sư tử lớn hơn chó rừng và có thể giết chó rừng nhưng không phải giết để ăn thịt mà để cạnh tranh nguồn thức ăn nên đây là mối quan hệ cạnh tranh khác loài.✅
d. Sai. Sư tử là động vật ăn thịt lớn, có thể săn hoặc giết chó rừng nhưng không phảit giết để ăn thịt.❌

Đáp án: D
Câu 3 [873433]: Quần thể sinh vật không có đặc trưng nào sau đây?
A, Mật độ cá thể.
B, Tỉ lệ giới tính.
C, Cấu trúc tuổi.
D, Độ đa dạng.
Đáp án: D
a. Sai. Mật độ cá thể là đặc trưng quan trọng của quần thể, cho biết số cá thể trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích.❌
b. Sai. Tỉ lệ giữa số cá thể đực và cái trong quần thể là đặc trưng sinh học quan trọng ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.❌
c. Sai. Cấu trúc tuổi phản ánh số lượng cá thể ở các nhóm tuổi khác nhau trong quần thể, ảnh hưởng đến khả năng tăng trưởng.❌
d. Đúng. Độ đa dạng là đặc trưng của quần xã (tập hợp nhiều loài), không phải của quần thể (gồm các cá thể cùng loài).✅ Đáp án: D
Câu 4 [873434]: Trong quần xã sinh vật, quan hệ nào sau đây thuộc quan hệ hỗ trợ?
A, Kí sinh.
B, Ức chế - cảm nhiễm.
C, Cộng sinh.
D, Cạnh tranh.
Đáp án: C
a. Sai. Kí sinh là mối quan hệ một loài có lợi, một loài bị hại, không phải hỗ trợ.❌
b. Sai. Đây là mối quan hệ gây hại giữa các loài, thường gặp ở vi sinh vật, không phải hỗ trợ.❌
c. Đúng. Cộng sinh là mối quan hệ hỗ trợ chặt chẽ giữa hai loài, cả hai cùng có lợi và thường không thể sống tách rời nhau.✅
d. Sai. Cạnh tranh là mối quan hệ gây bất lợi cho cả hai loài cùng sử dụng chung một nguồn sống, không phải hỗ trợ.❌ Đáp án: C
Câu 5 [873435]: Trong quần xã sinh vật, số lượng loài càng lớn thì tính ổn định của
A, quần xã càng cao.
B, quần xã càng thấp.
C, quần thể càng cao.
D, quần thể càng thấp.
Đáp án: A
a. Đúng. Số lượng loài càng lớn thì mối quan hệ sinh thái càng đa dạng, giúp quần xã có khả năng chống chịu tốt hơn trước biến động môi trường, từ đó tăng tính ổn định.✅
b. Sai. Ít loài sẽ làm cho mạng lưới quan hệ sinh thái nghèo nàn, dễ sụp đổ khi có biến động → không ổn định.❌
c. Sai. Câu hỏi nói về quần xã, không phải quần thể. Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài.❌
d. Sai. Tương tự trên, không liên quan đến quần thể trong ngữ cảnh này.❌
Đáp án: A
Dùng thông tin sau để trả lời cho câu 6 và câu 7
Các loại đậu là nguồn dinh dưỡng rất tốt. Tuy nhiên trong đậu khô (kể cả đã chế biến chín) có nhiều purine mà ở một số người nhạy cảm, purine có thể làm tăng uric acid trong máu, các tinh thể uric acid đóng trên khớp xương 9ngón chân cái) làm người bệnh rất đau nhức ( bệnh gout). Nốt sần được tìm thấy ở rễ cây họ Đậu, chứa nhưungx vi khuẩn cố định đạm. ở trong nốt sần của cây họ Đậu, khó nitrogen(N2) từ khí quyển sẽ được chuyển hoá thành ammonia (NH3), sau đó được đồng hoá vào amino acid. 
Câu 6 [873436]: Mối quan hệ sinh thái giữa cây họ Đậu và vi khuẩn là:
A, cộng sinh.
B, hội sinh.
C, hỗ trợ.
D, cạnh tranh.
Đáp án: A
a. Đúng. Vi khuẩn sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu giúp cố định đạm (N₂ thành NH₃) cho cây sử dụng, còn cây cung cấp chất hữu cơ nuôi vi khuẩn → hai bên cùng có lợi và sống gắn bó chặt chẽ → là mối quan hệ cộng sinh.✅
b. Sai. Hội sinh là mối quan hệ một loài có lợi, loài kia không bị ảnh hưởng, ở đây cả hai đều có lợi.❌
c. Sai. Hỗ trợ là mối quan hệ trong cùng loài, còn đây là hai loài khác nhau.❌
d. Sai. Cạnh tranh là mối quan hệ gây bất lợi cho cả hai bên, không đúng trong trường hợp này.❌ Đáp án: A
Câu 7 [873438]: Tác dụng phụ của ăn đậu khô có nhiều purine ở một số người nhạy cảm là nhắc tới tác động của nhân tố sinh thái nào?
A, Vô sinh.
B, Hữu sinh.
C, Di truyền (hệ gene).
D, Hormone.
Đáp án: A
a. Đúng. Nhân tố sinh thái vô sinh là các yếu tố phi sinh học như: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, thành phần hoá học trong thức ăn... Ở đây, purine là thành phần hoá học trong đậu khô → là nhân tố sinh thái vô sinh ảnh hưởng đến cơ thể.✅
b. Sai. Nhân tố hữu sinh là các yếu tố sống như sinh vật khác, con người, vi khuẩn... Purine là chất hóa học, không phải sinh vật.❌
c. Sai. Mặc dù người nhạy cảm có thể do yếu tố di truyền, nhưng câu hỏi yêu cầu xác định nhân tố sinh thái → không phải nội tại cơ thể.❌
d. Sai. Hormone là yếu tố nội sinh, điều hoà hoạt động sinh lý, không phải nhân tố sinh thái bên ngoài môi trường.❌ Đáp án: A
Câu 8 [873439]: Thành phần không thuộc quần xã sinh vật là
A, sinh vật phân giải.
B, sinh vật tiêu thụ.
C, sinh vật sản xuất.
D, xác sinh vật, chất hữu cơ.
Đáp án: D
a. Sai. Sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm… là thành phần sống, tham gia vào chu trình dinh dưỡng trong quần xã.❌
b. Sai. Sinh vật tiêu thụ (động vật ăn cỏ, ăn thịt...) là thành phần chính của quần xã sinh vật.❌
c. Sai. Sinh vật sản xuất (như thực vật, tảo...) tạo ra chất hữu cơ đầu tiên → là thành phần nền tảng của quần xã.❌
d. Đúng. Đây là yếu tố không sống, tuy có vai trò dinh dưỡng cho sinh vật phân giải nhưng không phải thành phần sống nên không thuộc quần xã sinh vật (quần xã gồm các thành phần sống).✅ Đáp án: D
Câu 9 [873441]: Hình mô tả chuỗi thức ăn ở hệ sinh thái đồng cỏ như sau:

Nhận định nào sau đây Sai?
A, Có tối đa 4 loại trên chuỗi và có 4 bậc sinh dưỡng.
B, Chuỗi này là loại chuỗi thức ăn phổ biến nhất, xuất hiện đầu tiên trong hệ sinh thái.
C, Tổng năng lượng của châu chấu lớn hơn tổng năng lượng của hai bậc phía nó.
D, Nếu môi trường nhiễm độc tố khó phân giải, có tính tích tụ thì khả năng tích tụ trong tế bào của cơ thể thuộc mắt xích thứ 1 cao nhất.
a. Đúng. Chuỗi thức ăn: Cỏ → Châu chấu → Tắc kè → Diều hâu gồm 4 loài, 4 bậc sinh dưỡng.✅
b. Đúng. Chuỗi thức ăn chăn thả (bắt đầu từ sinh vật sản xuất như cỏ) là chuỗi phổ biến nhất trong tự nhiên.✅
c. Đúng. Theo quy luật sinh thái, năng lượng giảm dần qua mỗi bậc dinh dưỡng, nên châu chấu (bậc 2) có năng lượng nhiều hơn tắc kè (bậc 3) và diều hâu (bậc 4) cộng lại.✅
d. Sai. Chất độc không phân hủy sẽ tích lũy sinh học tăng dần theo bậc dinh dưỡng. Vậy diều hâu (mắt xích 4) mới là loài tích tụ độc tố cao nhất, không phải mắt xích 1 (cỏ).❌ Đáp án: D
Câu 10 [873444]: Vào mùa sinh sản, các cá thể cái trong quần thể cò tranh giành nhau nơi thuận lợi để làm tổ. Đây là ví dụ về mối quan hệ
A, hội sinh.
B, hợp tác.
C, cạnh tranh cùng loài.
D, hỗ trợ cùng loài.
Đáp án: C 
a. Sai. Hội sinh là mối quan hệ hai loài, trong đó một loài có lợi, loài kia không có lợi cũng không bị hại → không đúng vì đây là cùng loài và có cạnh tranh.❌
b. Sai. Hợp tác là mối quan hệ có lợi cho cả hai bên, không bắt buộc, và không có sự tranh giành → không phù hợp.❌
c. Đúng. Các cá thể cò cái trong cùng một quần thể tranh nhau chỗ làm tổ là ví dụ điển hình của cạnh tranh cùng loài (cạnh tranh về nơi ở, thức ăn, sinh sản...).✅
d. Sai. Hỗ trợ là mối quan hệ các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau như bảo vệ, kiếm ăn… không phải tranh giành → không phù hợp.❌ Đáp án: C
Câu 11 [873447]: Mối quan hệ giữa loài A và B được biểu diễn bằng sự biến động số lượng của chúng theo hình bên. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Mối quan hệ giữa hai loài này là quan hệ cạnh tranh.
B, Kích thước cơ thể của loài A thường lớn hơn loài B.
C, Sự biến động số lượng của loài A không ảnh hưởng đến sự biến động số lượng của loài B.
D, Mối quan hệ giữa 2 loài A và B được xem là động lực cho quá trình tiến hóa.
Đáp án: D
a. Sai.Mối quan hệ giữa hai loài này là quan hệ dinh dưỡng: Loài A là con mồi, loài B là vật ăn thịt.❌
b. Sai vì loài A là con mồi thường có kích thước cơ thể nhỏ hơn loài B.❌
c.  sai, trong quan hệ con mồi, vật ăn thịt, sự biến động số lượng của loài A dẫn đến sự biến động số lượng của loài B và ngược lại.❌
d. đúng, mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi được xem là động lực cho quá trình tiến hóa.✅ Đáp án: D
Câu 12 [873449]: Cầy Mongoose thay phiên nhau đứng ở vị trí cao để cảnh giới chim săn mối cho cả đàn an toàn khi kiếm ăn. Đây thể hiện mối quan hệ gì?
A, Cạnh tranh cùng loài.
B, Cạnh tranh khác loài.
C, Hội sinh trong quần xã.
D, Hỗ trợ trong quần thể.
Đáp án: D
a. Sai. Cạnh tranh cùng loài xảy ra khi các cá thể tranh giành nguồn sống hoặc nơi ở, còn đây là hành vi phối hợp, không có sự tranh giành.❌
b. Sai. Đây là hành vi giữa các cá thể trong cùng một loài, không phải giữa hai loài khác nhau.❌
c. Sai. Hội sinh là mối quan hệ giữa hai loài khác nhau, trong đó một loài có lợi, loài kia không hại không lợi → không phù hợp vì đây là cùng loài.❌
d. Đúng. Các cá thể cầy Mongoose thay phiên nhau canh gác để bảo vệ cả đàn là hành vi hỗ trợ cùng loài, giúp tăng khả năng sống sót của quần thể.✅ Đáp án: D
Câu 13 [873451]: Cho hình minh họa về hai quần xã 1 và 2:

Nhận định sau đây về hình này là Sai?
A, Trong quần xã 1, loài A có độ phong phú tương đối cao nhất.
B, Hai quần xã 1 và 2 có độ đa dạng giống nhau.
C, Quần xã 1 nhiều khả năng ổn định hơn quần xã 2.
D, Trong quần xã 2, loài có độ phong phú tương đối cao nhất là loài B.
a. Sai. Quan sát biểu đồ, trong quần xã 1, loài có cột cao nhất không phải loài A, mà thường là loài C hoặc D → loài A không phải cao nhất. ❌
b. Đúng. Mỗi quần xã có 5 loài, tuy tỷ lệ khác nhau nhưng số lượng loài (thành phần loài) giống nhau → độ đa dạng theo thành phần loài là như nhau. ✅
c. Đúng. Trong quần xã 1, các loài phân bố đều hơn, không có loài nào chiếm ưu thế tuyệt đối → tính ổn định cao hơn. Quần xã 2 có loài B áp đảo, dễ mất cân bằng nếu loài đó bị ảnh hưởng. ✅
d. Đúng. Quan sát biểu đồ quần xã 2, loài B nhiều nhất, tức là chiếm tỷ lệ lớn nhất. ✅ Đáp án: A
Câu 14 [873454]: Sinh vật nào sau đây là sinh vật tự dưỡng?
A, Thực vật.
B, Động vật.
C, Nấm.
D, Vi khuẩn lactid.
Đáp án: A
a. Đúng. Thực vật quang hợp, sử dụng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ CO₂ và H₂O → là sinh vật tự dưỡng.✅
b. Sai. Động vật không tự tổng hợp được chất hữu cơ, phải ăn sinh vật khác → là sinh vật dị dưỡng.❌
c. Sai. Nấm không có khả năng quang hợp, sống dị dưỡng bằng cách hấp thu chất hữu cơ từ môi trường hoặc ký sinh.❌
d. Sai. Đây là vi khuẩn dị dưỡng, lên men đường (lactic), không tự tổng hợp được chất hữu cơ từ vô cơ.❌ Đáp án: A
Câu 15 [873455]:

Trong một chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây có tổng sinh khối lớn nhất ? 

A, Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
B, Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
C, Sinh vật tiêu thụ bậc 3.
D, Sinh vật sản xuất.
Đáp án: D 
a. Sai. Đây là sinh vật ăn động vật ăn thực vật, nằm ở bậc dinh dưỡng cao → nhận ít năng lượng, nên có sinh khối nhỏ.❌
b. Sai. Dù có sinh khối lớn hơn bậc 2, nhưng vẫn nhỏ hơn sinh vật sản xuất vì chỉ nhận ~10% năng lượng từ bậc dưới.❌
c. Sai. Càng lên bậc cao, sinh khối càng giảm mạnh do thất thoát năng lượng qua hô hấp, bài tiết…❌
d. Đúng. Sinh vật sản xuất (như thực vật) sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ → là bậc đầu tiên và nền tảng, nên có tổng sinh khối lớn nhất trong chuỗi thức ăn.✅ Đáp án: D
Câu 16 [873457]: So với vật ăn thịt thì con mồi thường có đặc điểm nào sau đây?
A, Kích thước cơ thể lớn hơn, số lượng cá thể đông hơn.
B, Kích thước cơ thể nhỏ hơn, số lượng cá thể đông hơn.
C, Kích thước cơ thể lớn hơn, số lượng cá thể ít hơn.
D, Kích thước cơ thể nhỏ hơn, số lượng cá thể tương đương nhau.
Đáp án: B
a. Sai. Con mồi thường có kích thước nhỏ hơn vật ăn thịt, nhưng số lượng đông hơn để duy trì quần thể.❌
b. Đúng. Con mồi thường có thân nhỏ, dễ bị săn bắt → phải sinh sản nhiều → số lượng cá thể đông hơn để cân bằng với áp lực săn mồi.✅
c. Sai. Đây là đặc điểm của vật ăn thịt, không phải con mồi.❌
d. Sai. Số lượng cá thể của con mồi thường nhiều hơn vật ăn thịt, không tương đương.❌ Đáp án: B
Câu 17 [873458]: Loài côn trùng A là loài duy nhất có khả năng thụ phấn cho loài thực vật B. Côn trùng A bay đến hoa của cây B mang theo nhiều hạt phấn và tiến hành thụ phấn cho hoa. Nhưng trong quá trình này, côn trùng đồng thời đẻ một số trứng vào phần bầu nhụy ở một số hoa. Ở những hoa này, trứng côn trùng nở và gây chết noãn trong các bầu nhụy. Nếu có nhiều noãn bị hỏng, thì quả cũng bị hỏng và dẫn đến một số ấu trùng côn trùng cũng bị chết. Đây là một ví dụ về mối quan hệ nào giữa các loài trong quần xã ?
A, Ức chế cảm nhiễm.
B, Sinh vật này ăn sinh vật khác.
C, Kí sinh.
D, Hội sinh.
a. Đúng. Côn trùng A giúp cây B thụ phấn (có lợi), nhưng đồng thời đẻ trứng vào bầu nhụy, khiến noãn bị hỏng, nếu nặng thì quả cũng hỏng → gây hại cho cây. Trong khi đó, nếu quả hỏng thì ấu trùng cũng chết → mối quan hệ vừa lợi vừa hại, tùy vào mức độ → đúng với ức chế – cảm nhiễm (loài này ảnh hưởng đến loài kia thông qua hoạt động sống của mình).✅
b. Sai. Không có loài nào ăn trực tiếp loài kia như kiểu vật ăn thịt – con mồi.❌
c. Sai. Mối quan hệ này không thuần túy là kí sinh, vì cả hai bên đều có thể bị ảnh hưởng. Kí sinh thường là một loài sống nhờ và gây hại cho loài khác, nhưng ở đây, côn trùng cũng có thể thiệt hại nếu quả cây hỏng.❌
d. Sai. Hội sinh là mối quan hệ trong đó một loài có lợi, loài kia không bị hại cũng không có lợi → không phù hợp vì cây bị hại rõ ràng.❌ Đáp án: A
Câu 18 [873459]: Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Trong quần xã cực đỉnh, chỉ có một chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng.
B, Khi đi từ vĩ độ thấp đễn vĩ độ cao, cấu trúc của lưới thức ăn ở các hệ sinh thái càng trở nên phức tạp hơn.
C, Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.
D, Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì các chuỗi thức ăn càng có ít mắt xích chung.
Hướng dẫn giải: C
a. Sai. Trong quần xã cực đỉnh (ổn định, phát triển nhất), sẽ có nhiều chuỗi thức ăn, tạo thành lưới thức ăn phức tạp, không chỉ một chuỗi.❌
b. Sai. Ở vĩ độ thấp (nhiệt đới), sinh vật đa dạng → lưới thức ăn phức tạp hơn; còn vĩ độ cao (ôn đới, cực) thì sinh vật ít hơn, lưới thức ăn đơn giản hơn.❌
c. Đúng. Một loài (ví dụ: chuột) có thể vừa ăn thực vật, vừa bị nhiều loài ăn thịt khác bắt → tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn, góp phần tạo thành lưới thức ăn.✅
d. Sai. Quần xã đa dạng thường có nhiều mắt xích chung hơn, vì các loài chia sẻ con mồi hoặc nguồn thức ăn → tạo lưới thức ăn chặt chẽ.❌ Đáp án: C
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai)
Câu 19 [873464]: Để nghiên cứu về mối quan hệ dinh dưỡng giữa rái cá, cầu gai và tảo bẹ, người ta tiến hành tính độ phong phú của tảo bẹ và mật độ của rái cá ở 4 vị trí ven bờ biển. Số liệu thu được thể hiện ở bảng sau:


Đồ thị biểu diễn mật độ rái cá phụ thuộc vào số lượng tảo bẹ xét theo mô hình từ dưới lên:
Giải thích:

Mô hình từ dưới lên: Rái cá tăng làm giảm cầu gai ⟶ Lượng tảo bẹ bị tiêu thụ bởi cầu gai giảm ⟶ Tảo bẹ tăng --. a,b,c đúng

d) Sai. Vì: Mô hình từ trên xuống: Tảo bẹ tăng ⟶ Cầu gai tăng ⟶ Rái cá tang.
Câu 20 [873465]: Để thu được năng suất tối đa trên một diện tích mặt nước trong ao nuôi cá, người ta đề xuất sử dụng một số biện pháp sau đây:
Lời giải:
Ổ sinh thái là không gian sinh thái đảm bảo cho loài tồn tại và phát triển theo thời gian
- Các loài sống chung trong một môi trường thì thường có ổ sinh thái trùng nhau một phần
- Ổ sinh thái trùng nhau là nguyên nhân dẫn tới sự cạnh tranh khác loài.
Cạnh tranh khác loài làm thu hẹp ổ sinh thái của loài, để giảm cạnh tranh, các loài có xu hướng phân li ổ sinh thái.
Cách giải:
Để thu được năng suất tối đa trên một diện tích mặt nước trong ao nuôi cá, có thể thực hiện các biện pháp:
a) Đúng. Vì: Để tận dụng nguồn sống, thức ăn dư thừa.✅
b) Sai. Vì: Nuôi 1 loài với mật độ cao → cạnh tranh cùng loài gay gắt.❌
c) Đúng. Vì: Để các loài không ăn nhau gây giảm năng suất.✅
d) Sai. Vì: Nuôi 1 loài với mật độ thấp thì khả năng các cá thể gặp nhau để sinh sản, hỗ trợ nhau thấp.❌
Câu 21 [118452]: Quan sát hình và cho biết mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?
a. Đúng. Quần xã sinh vật là một tập hợp các quần thể sinh vật khác loài.✅
b. Đúng.
Các quần thể trong quần xã cùng sống trong một không gian nhất định.✅
c. Đúng.
Giữa các quần thể trong quần xã có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và với môi trường.✅
d. Đúng.
Quần xã có cấu trúc tương đối ổn định, có khả năng tự điều chỉnh.✅
Câu 22 [118455]: Khi nói về đặc điểm của quần xã sinh vật, mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?
a. Đúng. Quần xã sinh vật có cấu trúc ổn định tương đối với các đặc trưng cơ bản về thành phần loài, sự phân bố và mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài.✅
b. Đúng.
Quần xã sinh vật và môi trường có sự trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.✅
c. Đúng.
Các loài trong quần xã có tác động qua lại với nhau cũng như tác động qua lại với môi trường.✅
d. Đúng.
Các mối quan hệ trong quần xã tạo nên sự cân bằng và giúp quần xã thích nghi với môi trường sống để tồn tại và tăng trưởng.✅
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo
hướng dẫn của phiếu trả lời)
Câu 23 [873467]: Mô tả ổ sinh thái về kích thước thức ăn của 2 loài A và B được thể hiện ở 6 hình sau đây:

Có bao nhiêu hình thể hiện loài A và loài B có cạnh tranh nhau về thức ăn?
Đáp án là: 4 (trừ hình 3, 4)
Ổ sinh thái càng trùng thì càng thể hiện sự cạnh tranh gay gắt --> Hình 3 và 4 đồ thị của hai loài không trùng nhau --> Không có sự cạnh tranh 
Câu 24 [873469]: Khi nghiên cứu mối quan hệ sinh thái giữa các loài có quan hệ gần gũi, nhà khoa học Gause đã tiến hành nuôi 3 loài trùng cỏ: Paramecium aurelia, Paramecium bursaria, Paramecium caudatum có cùng nhu cầu dinh dưỡng và các nhân tố sinh thái cần thiết. Thí nghiệm được tiến hành như sau:
- Thí nghiệm 1: Nuôi riêng mỗi loài trong một bể, cả 3 loài cùng tăng trưởng ổn định theo đường cong hình chữ S.
- Thí nghiệm 2: Nuôi chung loài Paramecium aurelia và loài Paramecium caudatum trong 1 bể: kết quả sau 24 giờ trong bể chỉ còn loài Paramecium aurelia.
- Thí nghiệm 3: Nuôi chung loài Paramecium bursaria và loài Paramecium aurelia trong 1 bể: kết quả sau một thời gian 2 loài vẫn cùng sinh trưởng với nhau trong bể.

Cho các nhận định sau:
(1) Một trong ba loài trên, loài P. bursaria có tốc độ sinh trưởng chậm nhất.
(2) Hai loài P.aurelia và loài P. caudatum có quan hệ cạnh tranh loại trừ.
(3) Hai loài P.bursaria và loài P. caudatum có ổ sinh thái khác nhau nên không ảnh hưởng lẫn nhau.
(4) Nếu tiêu diệt hoàn toàn loài P. aurelia thì số lượng cá thể của loài P. caudatum chắc chắn sẽ tăng lên.
Hãy viết các nhận định đúng theo thứ tự bé đến lớn, viết liền không dấu.
Đáp án:
1 đúng. Đồ thị mật độ của loài P.bursaria tăng chậm nhất và thấp nhất.✅
2 đúng. Khi nuôi chung, loài P.aurelia phát triển còn loài P.caudatum có nguy cơ diệt vong.✅
3 sai. Khi nuôi chung 2 loài P.bursaria và loài P.caudatum tốc độ sinh trưởng của 2 loài đều thấp hơn khi nuôi riêng → chúng có sự cạnh tranh với nhau → có ổ sinh thái trùng nhau 1 phần.❌
4 đúng. Loài P.aurelia sinh trưởng tốt hơn khi nuôi chung → chúng có khả năng cạnh tranh cao hơn so với loài P.caudatum.✅
Câu 25 [873472]: Ở một ao nuôi, sau một thời gian thả cá, người ta thống kê được số lượng các loài cá có trong ao như sau:

Hãy tính độ phong phú của cá mè hoa gấp bao nhiêu lần giá trị trung bình của độ phong phú của tất cả các loài trong quần xã? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án = 1,31.
Tổng số cá thể của cả quần xã = 416 + 324 + 16 + 218 + 612 + 324 = 1910.
→ Độ phong phú của cá mè hoa = = 0,2178.
Độ phong phú trung bình của mỗi loài = 1/6 (vì có 6 loài thì mỗi loài trung bình là 1/6; nếu có 10 loài thì độ phong phú trung bình là 1/10).
Độ phong phú của loài ưu thế (Cá mè hoa)/Độ phong phú trung bình của các loài = = 1,3068 = 1,31 (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Câu 26 [873473]: Khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật, xét các phát biểu sau đây:
1. Mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi là động lực thúc đẩy quần thể con mồi tiến hóa nhưng không thúc đẩy sự tiến hóa của quần thể vật ăn thịt.
2. Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn giống nhau và cùng chung sống trong một sinh cảnh sẽ xảy ra sự cạnh tranh khác loài.
3. Ở mối quan hệ vật kí sinh – vật chủ, vật kí sinh thường phụ thuộc nguồn dinh dưỡng từ vật chủ.
4. Quan hệ cạnh tranh khác loài là một trong những động lực thúc đẩy quá trình tiến hóa.
Có bao nhiêu kết luận đúng?
2, 3, 4 đúng.✅
Nội dung 1: sai vì mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi là động lực thúc đẩy quần thể con mồi tiến hóa cùng với đó là sự tiến hóa của quần thể vật ăn thịt để có thể kiếm được mồi chứ không phải quần thể vật ăn thịt không tiến hóa.❌

Câu 27 [159307]: Trong các đặc trưng sau: Mật độ; tỉ lệ nhóm tuổi; Thành phần loài; Tỉ lệ đực cái; kiểu phân bố các quần thể; Kiểu tăng trưởng. Quần xã có bao nhiêu đặc trưng?
Hướng dẫn:
Quần xã có 2 đặc trưng: Thành phần loài và kiểu phân bố các quần thể trong quần xã.
Câu 28 [159308]: Trong các đặc điểm sau: Độ nhiều; độ đa dạng; độ thường gặp; sự phổ biến. Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã thể hiện mấy đặc điểm?
Hướng dẫn:
Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã thể hiện đặc điểm về độ đa dạng.