PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [873475]: Loài đặc trưng là
A, loài có số lượng ít nhất trong quần xã.
B, loài có số lượng nhiều trong quần xã.
C, loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác.
D, loài có vai trò quan trọng trong quần xã.
a. Sai. Số lượng ít hay nhiều không quyết định loài đặc trưng. Loài đặc trưng có thể ít nhưng đặc biệt, hoặc nhiều vượt trội và đặc biệt.❌
b. Sai. Loài có số lượng nhiều chỉ là loài ưu thế, không nhất thiết là loài đặc trưng.❌
c. Đúng. Đây là định nghĩa chính xác: loài đặc trưng là loài chỉ xuất hiện ở một quần xã nào đó, hoặc có số lượng vượt trội và tiêu biểu cho quần xã đó.✅
d. Sai. Loài có vai trò quan trọng là loài chủ chốt, không phải là loài đặc trưng.❌ Đáp án: C
b. Sai. Loài có số lượng nhiều chỉ là loài ưu thế, không nhất thiết là loài đặc trưng.❌
c. Đúng. Đây là định nghĩa chính xác: loài đặc trưng là loài chỉ xuất hiện ở một quần xã nào đó, hoặc có số lượng vượt trội và tiêu biểu cho quần xã đó.✅
d. Sai. Loài có vai trò quan trọng là loài chủ chốt, không phải là loài đặc trưng.❌ Đáp án: C
Câu 2 [873477]: Loài ưu thế là
A, loài có vai trò quan trọng trong quần xã.
B, loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác.
C, loài có mật độ cá thể cao trong quần xã.
D, loài có số lượng ít nhất trong quần xã.
Đáp án: C
a. Sai. Loài có vai trò quan trọng (ví dụ: điều phối năng lượng, kiểm soát chuỗi thức ăn) là loài chủ chốt, không nhất thiết phải có mật độ cao hay sinh khối lớn như loài ưu thế.❌
b. Sai. Đây là định nghĩa của loài đặc trưng, không phải loài ưu thế.❌
c. Đúng. Loài ưu thế là loài có mật độ lớn, sinh khối lớn, hoặc hoạt động mạnh, ảnh hưởng rõ rệt đến quần xã. Ví dụ: cây thông chiếm phần lớn rừng thông.✅
d. Sai. Trái ngược với ưu thế – loài ít cá thể thường có ảnh hưởng nhỏ.❌ Đáp án: C
a. Sai. Loài có vai trò quan trọng (ví dụ: điều phối năng lượng, kiểm soát chuỗi thức ăn) là loài chủ chốt, không nhất thiết phải có mật độ cao hay sinh khối lớn như loài ưu thế.❌
b. Sai. Đây là định nghĩa của loài đặc trưng, không phải loài ưu thế.❌
c. Đúng. Loài ưu thế là loài có mật độ lớn, sinh khối lớn, hoặc hoạt động mạnh, ảnh hưởng rõ rệt đến quần xã. Ví dụ: cây thông chiếm phần lớn rừng thông.✅
d. Sai. Trái ngược với ưu thế – loài ít cá thể thường có ảnh hưởng nhỏ.❌ Đáp án: C
Câu 3 [873480]: Thành phần không thuộc quần xã là
A, sinh vật phân giải.
B, sinh vật tiêu thụ.
C, sinh vật sản xuất.
D, xác sinh vật, chất hữu cơ.
Đáp án: D
a. Đúng. Đây là thành phần sống trong quần xã, giúp phân hủy chất hữu cơ thành chất vô cơ (ví dụ: vi khuẩn, nấm).✅
b. Đúng. Là những loài ăn sinh vật khác để sống, như động vật ăn cỏ, động vật ăn thịt.✅
c. Đúng. Là loài tự dưỡng, tạo ra chất hữu cơ từ vô cơ nhờ quang hợp hoặc hóa tổng hợp (ví dụ: thực vật).✅
d. Sai. Đây không phải là sinh vật sống, mà là chất không sống, nên không được tính là thành phần sinh vật của quần xã.❌ Đáp án: D
a. Đúng. Đây là thành phần sống trong quần xã, giúp phân hủy chất hữu cơ thành chất vô cơ (ví dụ: vi khuẩn, nấm).✅
b. Đúng. Là những loài ăn sinh vật khác để sống, như động vật ăn cỏ, động vật ăn thịt.✅
c. Đúng. Là loài tự dưỡng, tạo ra chất hữu cơ từ vô cơ nhờ quang hợp hoặc hóa tổng hợp (ví dụ: thực vật).✅
d. Sai. Đây không phải là sinh vật sống, mà là chất không sống, nên không được tính là thành phần sinh vật của quần xã.❌ Đáp án: D
Câu 4 [873486]: Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ hợp tác giữa các loài?
A, Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu.
B, Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng.
C, Cây phong lan bám trên thân cây gỗ.
D, Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ.
Đáp án: B
a. Sai. Đây là mối quan hệ cộng sinh, vì cả hai loài sống phụ thuộc chặt chẽ, cùng có lợi, không thể tách rời nhau lâu dài.❌
b. Đúng. Đây là mối quan hệ hợp tác, vì:
– Chim sáo ăn ký sinh trùng trên lưng trâu → chim có thức ăn, trâu đỡ ngứa → cả hai cùng có lợi.
– Tuy nhiên, không sống phụ thuộc hoàn toàn, nên gọi là hợp tác, không phải cộng sinh.✅
c. Sai. Đây là quan hệ hội sinh: phong lan có lợi (lấy ánh sáng tốt hơn), cây gỗ không có lợi cũng không bị hại.❌
d. Sai. Đây là quan hệ ký sinh, vì cây tầm gửi hút chất dinh dưỡng của cây chủ, làm cây bị hại.❌ Đáp án: B
a. Sai. Đây là mối quan hệ cộng sinh, vì cả hai loài sống phụ thuộc chặt chẽ, cùng có lợi, không thể tách rời nhau lâu dài.❌
b. Đúng. Đây là mối quan hệ hợp tác, vì:
– Chim sáo ăn ký sinh trùng trên lưng trâu → chim có thức ăn, trâu đỡ ngứa → cả hai cùng có lợi.
– Tuy nhiên, không sống phụ thuộc hoàn toàn, nên gọi là hợp tác, không phải cộng sinh.✅
c. Sai. Đây là quan hệ hội sinh: phong lan có lợi (lấy ánh sáng tốt hơn), cây gỗ không có lợi cũng không bị hại.❌
d. Sai. Đây là quan hệ ký sinh, vì cây tầm gửi hút chất dinh dưỡng của cây chủ, làm cây bị hại.❌ Đáp án: B
Câu 5 [873487]: Hiện tượng cá sấu há to miệng cho một loài chim “xỉa răng” hộ là biểu hiện của quan hệ
A, cộng sinh.
B, hội sinh.
C, hợp tác.
D, kí sinh.
a. Sai. Cộng sinh là mối quan hệ chặt chẽ, bắt buộc, hai loài không thể sống tách rời nhau lâu dài. Trong ví dụ này, cá sấu và chim không sống phụ thuộc chặt chẽ, nên không phải cộng sinh. ❌
b. Sai. Hội sinh là mối quan hệ trong đó một loài có lợi, loài kia không có lợi cũng không bị hại. Ở đây cả hai đều có lợi, nên không phải hội sinh. ❌
c. Đúng. Cá sấu được làm sạch răng, chim có thức ăn từ thức ăn thừa dính trên răng cá sấu → cả hai cùng có lợi, nhưng không bắt buộc phải sống cùng nhau lâu dài → đúng với mối quan hệ hợp tác. ✅
d. Sai. Không có loài nào sống bám và gây hại cho loài kia → không phải ký sinh. ❌ Đáp án: C
b. Sai. Hội sinh là mối quan hệ trong đó một loài có lợi, loài kia không có lợi cũng không bị hại. Ở đây cả hai đều có lợi, nên không phải hội sinh. ❌
c. Đúng. Cá sấu được làm sạch răng, chim có thức ăn từ thức ăn thừa dính trên răng cá sấu → cả hai cùng có lợi, nhưng không bắt buộc phải sống cùng nhau lâu dài → đúng với mối quan hệ hợp tác. ✅
d. Sai. Không có loài nào sống bám và gây hại cho loài kia → không phải ký sinh. ❌ Đáp án: C
Câu 6 [873489]: Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ kí sinh giữa các loài?
A, Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ cây họ Đậu.
B, Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng.
C, Trùng roi sống trong ruột mối.
D, Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ.
Đáp án: D
a. Sai. Đây là quan hệ cộng sinh: vi khuẩn lam cố định nitơ cung cấp cho cây, cây cung cấp chất hữu cơ cho vi khuẩn → cả hai cùng có lợi, sống phụ thuộc chặt chẽ.❌
b. Sai. Đây là quan hệ hợp tác, cả hai cùng có lợi nhưng không phụ thuộc bắt buộc.❌
c. Sai. Đây là cộng sinh, trùng roi tiết enzyme phân giải xenlulozơ giúp mối tiêu hóa thức ăn → cả hai đều cần nhau để sống.❌
d. Đúng. Tầm gửi hút chất dinh dưỡng từ cây chủ, gây hại cho cây → là quan hệ ký sinh, trong đó một loài có lợi, loài kia bị hại.✅ Đáp án: D
a. Sai. Đây là quan hệ cộng sinh: vi khuẩn lam cố định nitơ cung cấp cho cây, cây cung cấp chất hữu cơ cho vi khuẩn → cả hai cùng có lợi, sống phụ thuộc chặt chẽ.❌
b. Sai. Đây là quan hệ hợp tác, cả hai cùng có lợi nhưng không phụ thuộc bắt buộc.❌
c. Sai. Đây là cộng sinh, trùng roi tiết enzyme phân giải xenlulozơ giúp mối tiêu hóa thức ăn → cả hai đều cần nhau để sống.❌
d. Đúng. Tầm gửi hút chất dinh dưỡng từ cây chủ, gây hại cho cây → là quan hệ ký sinh, trong đó một loài có lợi, loài kia bị hại.✅ Đáp án: D
Câu 7 [873490]: Quan hệ giữa nấm với tảo đơn bào trong địa y là biểu hiện của quan hệ
A, hội sinh.
B, cộng sinh.
C, kí sinh.
D, ức chế.
Đáp án: B
a. Sai. Hội sinh là mối quan hệ trong đó một loài có lợi, loài kia không có lợi cũng không bị hại. Trong địa y, cả nấm và tảo đều có lợi, nên không phải hội sinh.❌
b. Đúng. Trong địa y, tảo đơn bào (sinh vật tự dưỡng) quang hợp tạo chất hữu cơ, còn nấm cung cấp nước và muối khoáng → cả hai sống gắn bó chặt chẽ và cùng có lợi → đúng với mối quan hệ cộng sinh.✅
c. Sai. Ký sinh là mối quan hệ trong đó một loài sống nhờ và gây hại cho loài khác, còn ở đây cả hai đều có lợi.❌
d. Sai. Ức chế là mối quan hệ gây hại gián tiếp do hoạt động sống hoặc chất tiết, không đúng trong trường hợp này.❌ Đáp án: B
a. Sai. Hội sinh là mối quan hệ trong đó một loài có lợi, loài kia không có lợi cũng không bị hại. Trong địa y, cả nấm và tảo đều có lợi, nên không phải hội sinh.❌
b. Đúng. Trong địa y, tảo đơn bào (sinh vật tự dưỡng) quang hợp tạo chất hữu cơ, còn nấm cung cấp nước và muối khoáng → cả hai sống gắn bó chặt chẽ và cùng có lợi → đúng với mối quan hệ cộng sinh.✅
c. Sai. Ký sinh là mối quan hệ trong đó một loài sống nhờ và gây hại cho loài khác, còn ở đây cả hai đều có lợi.❌
d. Sai. Ức chế là mối quan hệ gây hại gián tiếp do hoạt động sống hoặc chất tiết, không đúng trong trường hợp này.❌ Đáp án: B
Câu 8 [873493]: Một quần xã ổn định thường có
A, số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài thấp.
B, số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài cao.
C, số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài cao.
D, số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài thấp.
Đáp án: C
a. Sai. Quần xã có ít loài và ít cá thể thường ít ổn định, dễ bị tác động bởi môi trường.❌
b. Sai. Dù có nhiều cá thể, nhưng ít loài → đa dạng thấp, nên vẫn kém ổn định.❌
c. Đúng. Quần xã ổn định thường có:
– Đa dạng loài cao (nhiều loài) → tăng tính bền vững.
– Số lượng cá thể mỗi loài ổn định, không quá thấp, giúp duy trì quần xã lâu dài.✅
d. Sai. Dù nhiều loài nhưng ít cá thể → dễ bị biến động, khó ổn định lâu dài.❌ Đáp án: C
a. Sai. Quần xã có ít loài và ít cá thể thường ít ổn định, dễ bị tác động bởi môi trường.❌
b. Sai. Dù có nhiều cá thể, nhưng ít loài → đa dạng thấp, nên vẫn kém ổn định.❌
c. Đúng. Quần xã ổn định thường có:
– Đa dạng loài cao (nhiều loài) → tăng tính bền vững.
– Số lượng cá thể mỗi loài ổn định, không quá thấp, giúp duy trì quần xã lâu dài.✅
d. Sai. Dù nhiều loài nhưng ít cá thể → dễ bị biến động, khó ổn định lâu dài.❌ Đáp án: C
Câu 9 [873496]: Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ cộng sinh giữa các loài?
A, vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ cây họ Đậu.
B, chim sáo đậu trên lưng trâu rừng.
C, cây phong lan bám trên thân cây gỗ.
D, cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ.
A. Đúng. Đây là mối quan hệ cộng sinh, trong đó vi khuẩn giúp cây hấp thụ được nitơ và cây cung cấp vi khuẩn chất dinh dưỡng để phát triển.✅
B. Sai. Đây là mối quan hệ hợp tác, trong đó chim sáo giúp trâu bắt kí sinh trùng và chim sáo có được thức ăn chính là các kí sinh trùng đó. Cả 2 loài không nhất thiết phải có nhau.❌
C. Sai. Đây là mối quan hệ hội sinh, trong đó cây phong lan có được giá thể là cây thân gỗ để bám, cây thân gỗ không được lợi cũng không bị hại.❌
D. Sai. Tầm gửi sống trên thân cây và hút chất dinh dưỡng từ cây để phát triển → mối quan hệ ký sinh❌ Đáp án: A
B. Sai. Đây là mối quan hệ hợp tác, trong đó chim sáo giúp trâu bắt kí sinh trùng và chim sáo có được thức ăn chính là các kí sinh trùng đó. Cả 2 loài không nhất thiết phải có nhau.❌
C. Sai. Đây là mối quan hệ hội sinh, trong đó cây phong lan có được giá thể là cây thân gỗ để bám, cây thân gỗ không được lợi cũng không bị hại.❌
D. Sai. Tầm gửi sống trên thân cây và hút chất dinh dưỡng từ cây để phát triển → mối quan hệ ký sinh❌ Đáp án: A
Câu 10 [873497]: Khu sinh học nào sau đây phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới?
A, Rừng lá kim phương Bắc.
B, Savan.
C, Thảo nguyên.
D, Hoang mạc và sa mạc.
Đáp án: C
a. Sai. Rừng lá kim phân bố chủ yếu ở vùng hàn đới và cận hàn đới, như Bắc Âu, Canada, Siberia, không phải ôn đới.❌
b. Sai. Savan là đồng cỏ nhiệt đới, phân bố ở châu Phi, Nam Mỹ, Bắc Úc, thuộc vùng nhiệt đới, không phải ôn đới.❌
c. Đúng. Thảo nguyên là đồng cỏ ôn đới, phân bố ở các vùng như Trung Á, Bắc Mỹ, Nam Mỹ → đúng với khu sinh học vùng ôn đới.✅
d. Sai. Hoang mạc và sa mạc có thể xuất hiện ở nhiều vĩ độ, nhưng phần lớn là ở nhiệt đới và cận nhiệt đới.❌ Đáp án: C
a. Sai. Rừng lá kim phân bố chủ yếu ở vùng hàn đới và cận hàn đới, như Bắc Âu, Canada, Siberia, không phải ôn đới.❌
b. Sai. Savan là đồng cỏ nhiệt đới, phân bố ở châu Phi, Nam Mỹ, Bắc Úc, thuộc vùng nhiệt đới, không phải ôn đới.❌
c. Đúng. Thảo nguyên là đồng cỏ ôn đới, phân bố ở các vùng như Trung Á, Bắc Mỹ, Nam Mỹ → đúng với khu sinh học vùng ôn đới.✅
d. Sai. Hoang mạc và sa mạc có thể xuất hiện ở nhiều vĩ độ, nhưng phần lớn là ở nhiệt đới và cận nhiệt đới.❌ Đáp án: C
Câu 11 [873498]: Chấy hút máu trâu. Mối quan hệ giữa chấy và trâu thuộc dạng nào sau đây?
A, Hợp tác.
B, Kí sinh – vật chủ.
C, Hội sinh.
D, Cộng sinh.
Đáp án: B
a. Sai. Hợp tác là mối quan hệ cùng có lợi và không bắt buộc sống chung. Ở đây, trâu bị hại, nên không phải hợp tác.❌
b. Đúng. Chấy sống bám trên cơ thể trâu, hút máu và gây hại cho trâu, còn bản thân nó có lợi → đúng với mối quan hệ kí sinh – vật chủ.✅
c. Sai. Hội sinh là một loài có lợi, loài kia không có lợi cũng không bị hại. Trong trường hợp này, trâu bị hại.❌
d. Sai. Cộng sinh là cả hai cùng có lợi và sống phụ thuộc chặt chẽ, không đúng với mối quan hệ gây hại một bên như ở đây.❌ Đáp án: B
a. Sai. Hợp tác là mối quan hệ cùng có lợi và không bắt buộc sống chung. Ở đây, trâu bị hại, nên không phải hợp tác.❌
b. Đúng. Chấy sống bám trên cơ thể trâu, hút máu và gây hại cho trâu, còn bản thân nó có lợi → đúng với mối quan hệ kí sinh – vật chủ.✅
c. Sai. Hội sinh là một loài có lợi, loài kia không có lợi cũng không bị hại. Trong trường hợp này, trâu bị hại.❌
d. Sai. Cộng sinh là cả hai cùng có lợi và sống phụ thuộc chặt chẽ, không đúng với mối quan hệ gây hại một bên như ở đây.❌ Đáp án: B
Câu 12 [873500]: Bồ nông xếp thành đàn dễ dàng bắt được nhiều cá, tôm so với bồ nông kiếm ăn riêng lẻ là ví dụ về mối quan hệ nào sau đây?
A, Hỗ trợ cùng loài.
B, Kí sinh cùng loài.
C, Cạnh tranh cùng loài.
D, Vật ăn thịt – con mồi.
Đáp án: A
a. Đúng. Các cá thể bồ nông sống cùng loài phối hợp thành đàn → tăng hiệu quả săn mồi → cùng có lợi. Đây là ví dụ điển hình của mối quan hệ hỗ trợ trong quần thể (cùng loài).✅
b. Sai. Không có loài nào sống bám và gây hại lên cá thể cùng loài → không phải ký sinh.❌
c. Sai. Ở đây các cá thể phối hợp chứ không tranh giành nguồn sống → không phải cạnh tranh.❌
d. Sai. Đây là mối quan hệ giữa các loài khác nhau (loài ăn thịt – loài bị ăn), không đúng trong quan hệ giữa các cá thể cùng loài.❌ Đáp án: A
a. Đúng. Các cá thể bồ nông sống cùng loài phối hợp thành đàn → tăng hiệu quả săn mồi → cùng có lợi. Đây là ví dụ điển hình của mối quan hệ hỗ trợ trong quần thể (cùng loài).✅
b. Sai. Không có loài nào sống bám và gây hại lên cá thể cùng loài → không phải ký sinh.❌
c. Sai. Ở đây các cá thể phối hợp chứ không tranh giành nguồn sống → không phải cạnh tranh.❌
d. Sai. Đây là mối quan hệ giữa các loài khác nhau (loài ăn thịt – loài bị ăn), không đúng trong quan hệ giữa các cá thể cùng loài.❌ Đáp án: A
Câu 13 [118384]: Trong quần xã sinh vật, quan hệ sinh thái nào sau đây thuộc quan hệ hỗ trợ giữa các loài.
A, Kí sinh.
B, Ức chế - cảm nhiễm.
C, Cạnh tranh.
D, Hợp tác.
Đáp án: D
a. Sai. Kí sinh là mối quan hệ trong đó một loài có lợi và loài kia bị hại, nên không phải quan hệ hỗ trợ.❌
b. Sai. Đây là quan hệ có hại cho ít nhất một loài do chất tiết hoặc hoạt động sống → không phải hỗ trợ.❌
c. Sai. Cạnh tranh là mối quan hệ đối kháng, trong đó các loài tranh giành nguồn sống → gây bất lợi → không phải hỗ trợ.❌
d. Đúng. Hợp tác là mối quan hệ hỗ trợ giữa hai loài, cùng có lợi nhưng không phụ thuộc bắt buộc → thuộc dạng quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã.✅ Đáp án: D
a. Sai. Kí sinh là mối quan hệ trong đó một loài có lợi và loài kia bị hại, nên không phải quan hệ hỗ trợ.❌
b. Sai. Đây là quan hệ có hại cho ít nhất một loài do chất tiết hoặc hoạt động sống → không phải hỗ trợ.❌
c. Sai. Cạnh tranh là mối quan hệ đối kháng, trong đó các loài tranh giành nguồn sống → gây bất lợi → không phải hỗ trợ.❌
d. Đúng. Hợp tác là mối quan hệ hỗ trợ giữa hai loài, cùng có lợi nhưng không phụ thuộc bắt buộc → thuộc dạng quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã.✅ Đáp án: D
Câu 14 [118402]: Quan hệ giữa cây phong lan sống trên cây thân gỗ và cây thân gỗ này là quan hệ
A, ức chế - cảm nhiễm.
B, kí sinh.
C, hội sinh.
D, cộng sinh.
Đáp án: C
a. Sai. Đây là quan hệ trong đó một loài bị hại gián tiếp do hoạt động sống hoặc chất tiết của loài kia, không đúng trong trường hợp này.❌
b. Sai. Cây phong lan không hút chất dinh dưỡng từ cây thân gỗ, nên không gây hại → không phải ký sinh.❌
c. Đúng. Cây phong lan chỉ bám vào thân cây gỗ để lấy chỗ sống, lấy ánh sáng, không gây hại cũng không có lợi gì cho cây gỗ → đúng là quan hệ hội sinh.✅
d. Sai. Cộng sinh là mối quan hệ hai loài sống phụ thuộc chặt chẽ và cùng có lợi, không đúng ở đây vì cây gỗ không có lợi.❌ Đáp án: C
a. Sai. Đây là quan hệ trong đó một loài bị hại gián tiếp do hoạt động sống hoặc chất tiết của loài kia, không đúng trong trường hợp này.❌
b. Sai. Cây phong lan không hút chất dinh dưỡng từ cây thân gỗ, nên không gây hại → không phải ký sinh.❌
c. Đúng. Cây phong lan chỉ bám vào thân cây gỗ để lấy chỗ sống, lấy ánh sáng, không gây hại cũng không có lợi gì cho cây gỗ → đúng là quan hệ hội sinh.✅
d. Sai. Cộng sinh là mối quan hệ hai loài sống phụ thuộc chặt chẽ và cùng có lợi, không đúng ở đây vì cây gỗ không có lợi.❌ Đáp án: C
Câu 15 [118403]: Ở mối quan hệ nào sau đây, một loài có lợi còn một loài trung tính?
A, Quan hệ hội sinh.
B, Quan hệ vật kí sinh - vật chủ.
C, Quan hệ ức chế cảm nhiễm.
D, Quan hệ vật ăn thịt - con mồi.
Đáp án: A
a. Đúng. Trong hội sinh, một loài có lợi, loài kia không có lợi cũng không bị hại (trung tính) → đúng với mô tả. Ví dụ: phong lan bám trên cây gỗ, cá ép bám cá lớn.✅
b. Sai. Loài kí sinh có lợi, còn vật chủ bị hại → không phải trung tính.❌
c. Sai. Là mối quan hệ đối kháng, trong đó ít nhất một loài bị hại do chất tiết hoặc ảnh hưởng từ loài khác → không phải trung tính.❌
d. Sai. Một loài có lợi (ăn được), loài còn lại bị hại (bị ăn) → không phải trung tính.❌ Đáp án: A
a. Đúng. Trong hội sinh, một loài có lợi, loài kia không có lợi cũng không bị hại (trung tính) → đúng với mô tả. Ví dụ: phong lan bám trên cây gỗ, cá ép bám cá lớn.✅
b. Sai. Loài kí sinh có lợi, còn vật chủ bị hại → không phải trung tính.❌
c. Sai. Là mối quan hệ đối kháng, trong đó ít nhất một loài bị hại do chất tiết hoặc ảnh hưởng từ loài khác → không phải trung tính.❌
d. Sai. Một loài có lợi (ăn được), loài còn lại bị hại (bị ăn) → không phải trung tính.❌ Đáp án: A
Câu 16 [118405]: Trong các mối quan hệ sau đây, mối quan hệ nào không có sinh vật nào được lợi?
A, Quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
B, Quan hệ kí sinh - vật chủ.
C, Quan hệ hội sinh.
D, Quan hệ vật ăn thịt - con mồi.
Hướng dẫn: A
a. Đúng. Đây là mối quan hệ gây hại cho ít nhất một loài, không có loài nào được lợi. Ví dụ: cây tiết chất độc làm chậm phát triển của cây khác.✅
b. Sai. Sinh vật kí sinh có lợi, còn vật chủ bị hại → ít nhất một loài có lợi.❌
c. Sai. Một loài có lợi, loài kia trung tính → có lợi cho một loài.❌
d. Sai. Loài ăn thịt có lợi (thu được năng lượng), con mồi bị hại.❌ Đáp án: A
a. Đúng. Đây là mối quan hệ gây hại cho ít nhất một loài, không có loài nào được lợi. Ví dụ: cây tiết chất độc làm chậm phát triển của cây khác.✅
b. Sai. Sinh vật kí sinh có lợi, còn vật chủ bị hại → ít nhất một loài có lợi.❌
c. Sai. Một loài có lợi, loài kia trung tính → có lợi cho một loài.❌
d. Sai. Loài ăn thịt có lợi (thu được năng lượng), con mồi bị hại.❌ Đáp án: A
Câu 17 [118407]: Những mối quan hệ nào sau đây luôn làm cho một loài có lợi và một loài có hại?
A, Quan hệ cộng sinh và quan hệ kí sinh - vật chủ.
B, Quan hệ hội sinh và quan hệ vật ăn thịt - con mồi.
C, Quan hệ kí sinh - vật chủ và quan hệ vật ăn thịt - con mồi.
D, Quan hệ kí sinh - vật chủ và quan hệ ức chế cảm nhiễm.
Đáp án: C
a. Sai. Cộng sinh là mối quan hệ cùng có lợi, không có loài nào bị hại.❌
b. Sai. Hội sinh là mối quan hệ trong đó một loài có lợi, loài kia trung tính, không bị hại.❌
c. Đúng. Kí sinh – vật chủ: sinh vật kí sinh có lợi, vật chủ bị hại.
– Vật ăn thịt – con mồi: vật ăn thịt có lợi, con mồi bị hại.
→ Cả hai đều luôn làm cho một loài có lợi, một loài bị hại.✅
d. Sai. Trong ức chế – cảm nhiễm, có thể không có loài nào được lợi, hoặc cả hai bị hại, không luôn có một loài có lợi.❌ Đáp án: C
a. Sai. Cộng sinh là mối quan hệ cùng có lợi, không có loài nào bị hại.❌
b. Sai. Hội sinh là mối quan hệ trong đó một loài có lợi, loài kia trung tính, không bị hại.❌
c. Đúng. Kí sinh – vật chủ: sinh vật kí sinh có lợi, vật chủ bị hại.
– Vật ăn thịt – con mồi: vật ăn thịt có lợi, con mồi bị hại.
→ Cả hai đều luôn làm cho một loài có lợi, một loài bị hại.✅
d. Sai. Trong ức chế – cảm nhiễm, có thể không có loài nào được lợi, hoặc cả hai bị hại, không luôn có một loài có lợi.❌ Đáp án: C
Câu 18 [118408]: Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ lớn thuộc mối quan hệ
A, kí sinh.
B, hội sinh.
C, cộng sinh.
D, hợp tác.
Đáp án: B
a. Sai. Kí sinh là mối quan hệ một loài có lợi, loài kia bị hại. Phong lan không hút dinh dưỡng từ cây gỗ, nên không gây hại → không phải kí sinh.❌
b. Đúng. Cây phong lan sống nhờ chỗ bám trên thân cây gỗ để lấy ánh sáng, không gây hại, cũng không đem lại lợi ích cho cây gỗ → đúng là mối quan hệ hội sinh.✅
c. Sai. Cộng sinh là mối quan hệ cả hai loài đều có lợi và sống phụ thuộc chặt chẽ. Cây gỗ không có lợi gì, nên không phải cộng sinh.❌
d. Sai. Hợp tác là mối quan hệ hai loài cùng có lợi nhưng không bắt buộc, ở đây chỉ phong lan có lợi, cây gỗ trung tính.❌ Đáp án: B
a. Sai. Kí sinh là mối quan hệ một loài có lợi, loài kia bị hại. Phong lan không hút dinh dưỡng từ cây gỗ, nên không gây hại → không phải kí sinh.❌
b. Đúng. Cây phong lan sống nhờ chỗ bám trên thân cây gỗ để lấy ánh sáng, không gây hại, cũng không đem lại lợi ích cho cây gỗ → đúng là mối quan hệ hội sinh.✅
c. Sai. Cộng sinh là mối quan hệ cả hai loài đều có lợi và sống phụ thuộc chặt chẽ. Cây gỗ không có lợi gì, nên không phải cộng sinh.❌
d. Sai. Hợp tác là mối quan hệ hai loài cùng có lợi nhưng không bắt buộc, ở đây chỉ phong lan có lợi, cây gỗ trung tính.❌ Đáp án: B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai)
Câu 19 [118469]: Khi nói đến đặc trưng về thành phần loài trong quần xã sinh vật, mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?
a. Đúng. Đặc trưng về thành phần loài được biểu thị qua số lượng của các loài sinh vật trong quần xã.✅
b. Đúng. Mức độ thay đổi thành phần loài cho biết tính ổn định, biến động hay suy thoái của quần xã.✅
c. Sai. Thông thường các quần xã ổn định thường có số lượng loài ít.❌
d. Đúng. Quần xã sinh vật thường đặc trưng bởi ba nhóm loài: loài ưu thế, loài đặc trưng và loài chủ chốt.✅
b. Đúng. Mức độ thay đổi thành phần loài cho biết tính ổn định, biến động hay suy thoái của quần xã.✅
c. Sai. Thông thường các quần xã ổn định thường có số lượng loài ít.❌
d. Đúng. Quần xã sinh vật thường đặc trưng bởi ba nhóm loài: loài ưu thế, loài đặc trưng và loài chủ chốt.✅
Câu 20 [118470]: Khi nói về đặc trưng về thành phần loài của quần xã sinh vật, mỗi phát biểu dưới đây Đúng hay Sai?
Hướng dẫn:
a. Đúng. Loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn và mức hoạt động mạnh, chi phối các loài sinh vật khác cũng như môi trường.✅
b. Đúng. Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc ở đó chúng có số lượng nhiều, tạo nên sự khác biệt so với các loài khác.✅
c. Đúng. Loài chủ chốt có số lượng (sinh khối) ít nhưng hoạt động mạnh, chi phối các loài khác trong quần xã thông qua việc kiểm soát chuỗi thức ăn.✅
d. Đúng. Loài thứ yếu là loài đóng vai trò thay thế loài ưu thế khi nhóm loài này suy vong, loài ngẫu nhiên là loài có sự xuất hiện và độ phong phú thấp.✅
a. Đúng. Loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn và mức hoạt động mạnh, chi phối các loài sinh vật khác cũng như môi trường.✅
b. Đúng. Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc ở đó chúng có số lượng nhiều, tạo nên sự khác biệt so với các loài khác.✅
c. Đúng. Loài chủ chốt có số lượng (sinh khối) ít nhưng hoạt động mạnh, chi phối các loài khác trong quần xã thông qua việc kiểm soát chuỗi thức ăn.✅
d. Đúng. Loài thứ yếu là loài đóng vai trò thay thế loài ưu thế khi nhóm loài này suy vong, loài ngẫu nhiên là loài có sự xuất hiện và độ phong phú thấp.✅
Câu 21 [118474]: Khi nói đến đặc trưng về độ đa dạng và phong phú của quần xã sinh vật, mỗi phát biểu dưới đây Đúng hay Sai?
Hướng dẫn:
a. Đúng. Độ đa dạng và phong phú quần xã sinh vật được đánh giá dựa trên số lượng các loài khác nhau và tỉ lệ số cả thể mỗi loài trên tổng số cá thể trong quần xã.✅
b. Đúng. Độ đa dạng và phong phú của quân xã thể hiện sự biến động, ổn định hay suy thoái của quần xã.✅
c. Đúng. Một quần xã ổn định thường có số lượng loài nhiều và độ phong phú tương đối của mỗi loài cao.✅
d. Đúng. Mức độ đa dạng và phong phú của quần xã sinh vật phụ thuộc vào các nhân tố hữu sinh và các nhân tố vô sinh của môi trường.✅
a. Đúng. Độ đa dạng và phong phú quần xã sinh vật được đánh giá dựa trên số lượng các loài khác nhau và tỉ lệ số cả thể mỗi loài trên tổng số cá thể trong quần xã.✅
b. Đúng. Độ đa dạng và phong phú của quân xã thể hiện sự biến động, ổn định hay suy thoái của quần xã.✅
c. Đúng. Một quần xã ổn định thường có số lượng loài nhiều và độ phong phú tương đối của mỗi loài cao.✅
d. Đúng. Mức độ đa dạng và phong phú của quần xã sinh vật phụ thuộc vào các nhân tố hữu sinh và các nhân tố vô sinh của môi trường.✅
Câu 22 [118476]: Khi nói đến đặc trưng về cấu trúc không gian của quần xã sinh vật, mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?
Hướng dẫn:
a. Đúng. Do sự phân bố không đồng đều của các nhân tố sinh thái nên sự phân bố của các loài trong không gian cũng khác nhau.✅
b. Đúng. Sự phân bố thường có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài sinh vật và nâng cao hiệu quả của việc sử dụng nguồn sống trong môi trường.✅
c. Đúng. Có hai kiểu phân bố của các loài trong không gian: theo chiều ngang và theo chiều thẳng đứng.✅
d. Sai. Ở quần xã rừng thì sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầng của thực vật.❌
a. Đúng. Do sự phân bố không đồng đều của các nhân tố sinh thái nên sự phân bố của các loài trong không gian cũng khác nhau.✅
b. Đúng. Sự phân bố thường có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài sinh vật và nâng cao hiệu quả của việc sử dụng nguồn sống trong môi trường.✅
c. Đúng. Có hai kiểu phân bố của các loài trong không gian: theo chiều ngang và theo chiều thẳng đứng.✅
d. Sai. Ở quần xã rừng thì sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầng của thực vật.❌
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo
hướng dẫn của phiếu trả lời)
Câu 23 [159309]: Trong các mối quan hệ sau: quan hệ hợp tác; quan hệ vật ăn thịt – con mồi; quan hệ hội sinh; quan hệ kí sinh; quan hệ cộng sinh; ức chế - cảm nhiễm. Có bao nhiêu mối quan hệ thuộc nhóm quan hệ hỗ trợ?
Hướng dẫn:
Có 3 mối quan hệ được xếp vào nhóm quan hệ hỗ trợ: quan hệ hợp tác; quan hệ hội sinh; quan hệ cộng sinh.
Có 3 mối quan hệ được xếp vào nhóm quan hệ hỗ trợ: quan hệ hợp tác; quan hệ hội sinh; quan hệ cộng sinh.
Câu 24 [159310]: Trong các mối quan hệ sau: quan hệ hợp tác; quan hệ vật ăn thịt – con mồi; quan hệ hội sinh; quan hệ kí sinh; quan hệ cộng sinh; ức chế - cảm nhiễm; cạnh tranh. Có bao nhiêu mối quan hệ thuộc nhóm quan hệ đối kháng?
Hướng dẫn:
Quan hệ đối kháng trong quần thể gồm các mối quan hệ: quan hệ vật ăn thịt – con mồi; quan hệ kí sinh; ức chế - cảm nhiễm; cạnh tranh.
Quan hệ đối kháng trong quần thể gồm các mối quan hệ: quan hệ vật ăn thịt – con mồi; quan hệ kí sinh; ức chế - cảm nhiễm; cạnh tranh.
Câu 25 [159311]: Sự phân tầng của quần xã có bao nhiêu ý nghĩa sau đây?
1) Làm tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu cầu ánh sáng và các điều kiện sống khác nhau.
2) Làm tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ khác nhau.
3) Làm giảm sự cạnh tranh nguồn sống giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.
4) Giúp các loài thích nghi với các điều kiện sống khác nhau.
1) Làm tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu cầu ánh sáng và các điều kiện sống khác nhau.
2) Làm tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ khác nhau.
3) Làm giảm sự cạnh tranh nguồn sống giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.
4) Giúp các loài thích nghi với các điều kiện sống khác nhau.
Hướng dẫn:
Cấu trúc phân tầng của quần xã có ý nghĩa:
- Làm tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu cầu ánh sáng và các điều kiện sống khác nhau
- Làm giảm sự cạnh tranh nguồn sống giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.
Cấu trúc phân tầng của quần xã có ý nghĩa:
- Làm tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu cầu ánh sáng và các điều kiện sống khác nhau
- Làm giảm sự cạnh tranh nguồn sống giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.
Câu 26 [873502]: Khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật, xét các kết luận sau đây
I. Mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi là động lực thúc đẩy quần thể con mồi tiến hóa nhưng không thúc đẩy sự tiến hóa của quần thể vật ăn thịt.
II. Những loài sử dụng nguồn thức ăn giống nhau và cùng chung sống trong một sinh cảnh thường xảy ra sự cạnh tranh khác loài.
III. Ở mối quan hệ vật kí sinh – vật chủ, vật kí sinh thường chỉ làm suy yếu vật chủ chứ không tiêu diệt vật chủ.
IV. Quan hệ cạnh tranh khác loài là một trong những động lực thúc đẩy quá trình tiến hóa.
Có bao nhiêu kết luận đúng?
I. Mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi là động lực thúc đẩy quần thể con mồi tiến hóa nhưng không thúc đẩy sự tiến hóa của quần thể vật ăn thịt.
II. Những loài sử dụng nguồn thức ăn giống nhau và cùng chung sống trong một sinh cảnh thường xảy ra sự cạnh tranh khác loài.
III. Ở mối quan hệ vật kí sinh – vật chủ, vật kí sinh thường chỉ làm suy yếu vật chủ chứ không tiêu diệt vật chủ.
IV. Quan hệ cạnh tranh khác loài là một trong những động lực thúc đẩy quá trình tiến hóa.
Có bao nhiêu kết luận đúng?
Hướng dẫn:
I Sai. Mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi là động lực thúc đẩy cả con mồi lẫn quần thể vật ăn thịt tiến hóa. Ví dụ con mồi muốn trốn chạy quần thể vật ăn thịt thì phải chạy nhanh hơn, khi con mồi chạy nhanh hơn thì quần thể vật ăn thịt phải tiến hóa để có thể bắt được con mồi.❌
II Đúng. Các loài sẽ xảy ra cạnh tranh để tranh giành thức ăn và nguồn sống.✅
III Đúng. Trong quan hệ kí sinh – vật chủ, vật kí sinh hầu như không giết chết vật chủ mà chỉ làm cho nó suy yếu, do đó dễ bị vật ăn thịt tấn công. Đây cũng là cách để vật kí sinh đa vật chủ làm phương tiện xâm nhập sang một vật chủ khác.✅
IV Đúng. Quan hệ cạnh tranh khác loài là một trong những động lực thúc đẩy quá trình tiến hoá.
Vậy có 3 nội dung đúng. ✅
I Sai. Mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi là động lực thúc đẩy cả con mồi lẫn quần thể vật ăn thịt tiến hóa. Ví dụ con mồi muốn trốn chạy quần thể vật ăn thịt thì phải chạy nhanh hơn, khi con mồi chạy nhanh hơn thì quần thể vật ăn thịt phải tiến hóa để có thể bắt được con mồi.❌
II Đúng. Các loài sẽ xảy ra cạnh tranh để tranh giành thức ăn và nguồn sống.✅
III Đúng. Trong quan hệ kí sinh – vật chủ, vật kí sinh hầu như không giết chết vật chủ mà chỉ làm cho nó suy yếu, do đó dễ bị vật ăn thịt tấn công. Đây cũng là cách để vật kí sinh đa vật chủ làm phương tiện xâm nhập sang một vật chủ khác.✅
IV Đúng. Quan hệ cạnh tranh khác loài là một trong những động lực thúc đẩy quá trình tiến hoá.
Vậy có 3 nội dung đúng. ✅
Câu 27 [873503]: Cho các hoạt động của con người sau đây:
I. Khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh.
II.Bảo tồn đa dạng sinh học.
III. Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hại trong nông nghiệp.
IV. Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản.
Có bao nhiêu giải pháp giúp phát triển bền vững?
I. Khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh.
II.Bảo tồn đa dạng sinh học.
III. Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hại trong nông nghiệp.
IV. Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản.
Có bao nhiêu giải pháp giúp phát triển bền vững?
Hướng dẫn:
Giải pháp giúp phát triển bền vững là sử dụng vừa thỏa mãn các nhu cầu hiện tại của con người để phát triển xã hội, vừa đảm bảo duy trì lâu dài cho các thể hệ sau.
I và II. Đúng. Là các giải pháp phát triển bền vững.✅
III. Sai. Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hại gây ô nhiễm môi trường, phá hủy tài nguyên đất, ảnh hưởng đến thế hệ hôm nay và mai sau.❌
IV. Sai. Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản sẽ làm cạn kiệt tài nguyên.❌
Giải pháp giúp phát triển bền vững là sử dụng vừa thỏa mãn các nhu cầu hiện tại của con người để phát triển xã hội, vừa đảm bảo duy trì lâu dài cho các thể hệ sau.
I và II. Đúng. Là các giải pháp phát triển bền vững.✅
III. Sai. Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hại gây ô nhiễm môi trường, phá hủy tài nguyên đất, ảnh hưởng đến thế hệ hôm nay và mai sau.❌
IV. Sai. Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản sẽ làm cạn kiệt tài nguyên.❌
Câu 28 [873505]: Cho các phát biểu sau:
I. Người ta ứng dụng quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể của quần thể trong việc trồng rừng phòng hộ, chắn cát.
II. Người ta ứng dụng mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể của quần thể trong cả chăn nuôi và trồng trọt.
III. Các cây thông trong rừng thông, đàn bò rừng, các loài cây gỗ sống trong rừng đều có các kiểu phân bố theo nhóm.
IV. Kích thước quần thể không thể vượt quá kích thước tối đa vì nếu kích thước quá lớn, cạnh tranh giữa các cá thể cũng như ô nhiễm, bệnh tật tăng cao dẫn đến tỉ lệ tử vong tăng và một số cá thể di cư ra khỏi quần thể.
V. Đặc điểm được xem là cơ bản nhất đối với quần thể là các cá thể cùng sinh sống trong một khoảng thời gian không xác định.Có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?
I. Người ta ứng dụng quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể của quần thể trong việc trồng rừng phòng hộ, chắn cát.
II. Người ta ứng dụng mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể của quần thể trong cả chăn nuôi và trồng trọt.
III. Các cây thông trong rừng thông, đàn bò rừng, các loài cây gỗ sống trong rừng đều có các kiểu phân bố theo nhóm.
IV. Kích thước quần thể không thể vượt quá kích thước tối đa vì nếu kích thước quá lớn, cạnh tranh giữa các cá thể cũng như ô nhiễm, bệnh tật tăng cao dẫn đến tỉ lệ tử vong tăng và một số cá thể di cư ra khỏi quần thể.
V. Đặc điểm được xem là cơ bản nhất đối với quần thể là các cá thể cùng sinh sống trong một khoảng thời gian không xác định.Có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?
Hướng dẫn:
I, II, IV. Đúng. ✅
III Sai vì các cây trong rừng thông là kiểu phân bố đồng đều chứ không phải phân bố theo nhóm. Các loài cây gỗ sống trong rừng là kiểu phân bố ngẫu nhiên. ❌
V Sai vì đặc điểm được xem là cơ bản nhất đối với quần thể là mật độ chứ không phải là các cá thể cùng sinh sống trong một khoảng thời gian không xác định.❌
I, II, IV. Đúng. ✅
III Sai vì các cây trong rừng thông là kiểu phân bố đồng đều chứ không phải phân bố theo nhóm. Các loài cây gỗ sống trong rừng là kiểu phân bố ngẫu nhiên. ❌
V Sai vì đặc điểm được xem là cơ bản nhất đối với quần thể là mật độ chứ không phải là các cá thể cùng sinh sống trong một khoảng thời gian không xác định.❌