A. Đúng. Vì các cá thể cùng loài tranh giành lãnh thổ, thức ăn, thể hiện cạnh tranh cùng loài ✅.
B. Sai. Vì hỗ trợ cùng loài là các cá thể giúp đỡ nhau, không phải ăn thịt hay tranh giành ❌.
C. Sai. Vì kí sinh là sống nhờ, không giết ngay và thường xảy ra giữa hai loài ❌.
D. Sai. Vì vật ăn thịt và con mồi là mối quan hệ giữa hai loài khác nhau ❌.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [873507]: Các con sư tử đực tranh giành lãnh thổ, cá Pecca Châu âu (Perea fluviatilis) ăn thịt các con cá cùng loài có kích thước nhỏ hơn, thậm chí là con của mình để tồn tại. Đây thể hiện mối quan hệ gì?
A, Cạnh tranh cùng loài.
B, Hỗ trợ cùng loài.
C, Kí sinh cùng loài.
D, Vật ăn thịt và con mồi.
Hướng dẫn: Cá Pecca Châu Âu ăn thịt các con cá cùng loài có kích thước nhỏ hơn, thậm chí là con của mình thể hiện mối quan hệ cạnh tranh cùng loài
Đáp án: A
Câu 2 [873509]: Ốc bưu vàng (Pomacea canalicaluta) là loài ngoại lai xâm hại có nguồn gốc từ Nam Mĩ được du nhập tới Đài Loan và phát triển mạnh ra khắp Đông Nam Á. Nghiên cứu sự tác động của loài này đến các loài khác ở một quần xã ruộng lúa bản địa, người ta lập được đồ thị thể hiện ở hình sau. Một nghiên cứu khác tại quần xã này cũng cho thấy, kể từ khi có ốc bưu vàng, hàm lượng chất dinh dưỡng (các loại khoáng) trong nước đã tăng lên gấp 5 lần chỉ sau 2 tháng. Mật độ ốc thuộc khoảng nào sau đây làm cho cây thủy sinh, bán thủy sinh và thân mềm giảm thấp nhất?
A, 0 – 10 (con/m2).
B, 10 – 20 (con/m2).
C, 20 – 30 (con/m2).
D, 30 – 40 (con/m2).
Đáp án: D
A. Sai. Vì tại khoảng 0–10 con/m², số loài cây thủy sinh, bán thủy sinh và thân mềm vẫn còn cao. ❌
B. Sai. Vì tại 10–20 con/m², số loài đã giảm so với ban đầu nhưng chưa phải thấp nhất. ❌
C. Sai. Vì tại 20–30 con/m², số loài tiếp tục giảm nhưng vẫn chưa chạm mức thấp nhất. ❌
D. Đúng. Nhìn vào đồ thị chúng ta thấy, khi loài ốc ở mật độ 30 đến 40 con trên 1 m2 thì số lượng loài của cây thủy sinh là dưới 10 loài; Số lượng loài của thân mềm (ốc, trai, sò, hến, …) là dưới 5 loài.✅ Đáp án: D
A. Sai. Vì tại khoảng 0–10 con/m², số loài cây thủy sinh, bán thủy sinh và thân mềm vẫn còn cao. ❌
B. Sai. Vì tại 10–20 con/m², số loài đã giảm so với ban đầu nhưng chưa phải thấp nhất. ❌
C. Sai. Vì tại 20–30 con/m², số loài tiếp tục giảm nhưng vẫn chưa chạm mức thấp nhất. ❌
D. Đúng. Nhìn vào đồ thị chúng ta thấy, khi loài ốc ở mật độ 30 đến 40 con trên 1 m2 thì số lượng loài của cây thủy sinh là dưới 10 loài; Số lượng loài của thân mềm (ốc, trai, sò, hến, …) là dưới 5 loài.✅ Đáp án: D
Dùng thông tin dưới đây để trả lời câu 3 và câu 4:
Theo dõi bốn loài sinh vật A, B, C, D sống trong môi trường nước, thực hiện hô hấp bằng
mang tại bốn môi trường là suối đầu nguồn, sông, hồ và suối nước ấm. Người ta tiến hành đo
diện tích lá mang của bốn loài sinh vật này và thu được bảng số liệu sau:


Câu 3 [873511]: Thứ tự phân bố của bốn loài tương ứng với thự tự các môi trường suối đầu nguồn, sông, hồ, suối nước ấm lần lượt là
A, A - B - C - D.
B, B - D - A - C.
C, C - D - B - A.
D, D - B - C - A.
Hướng dẫn:
Quan sát bảng số liệu Trong điều kiện hàm lượng oxygen trong nước ít (điều kiện hô hấp khó khăn), diện tích các lá mang sẽ tăng lên để lấy được nhiều oxygen hơn.
- Nơi phân bố của quần thể:
+ Ở suối đầu nguồn: hàm lượng oxygen thường cao, có khi bão hòa.
+ Ở hồ: nơi nước đứng, hàm lượng oxygen thường thấp hơn so với dòng chảy.
+ Ở hạ lưu sông: nước chảy chậm, hàm lượng oxygen thường cao hơn nơi nước đứng.
+ Ở suối nước ấm: hàm lượng oxygen thấp nhất do nhiệt độ cao, khả năng hòa tan của oxygen kém đi.
→ Thứ tự phân bố của 4 loài: B - D - A - C. Đáp án: B
Quan sát bảng số liệu Trong điều kiện hàm lượng oxygen trong nước ít (điều kiện hô hấp khó khăn), diện tích các lá mang sẽ tăng lên để lấy được nhiều oxygen hơn.
- Nơi phân bố của quần thể:
+ Ở suối đầu nguồn: hàm lượng oxygen thường cao, có khi bão hòa.
+ Ở hồ: nơi nước đứng, hàm lượng oxygen thường thấp hơn so với dòng chảy.
+ Ở hạ lưu sông: nước chảy chậm, hàm lượng oxygen thường cao hơn nơi nước đứng.
+ Ở suối nước ấm: hàm lượng oxygen thấp nhất do nhiệt độ cao, khả năng hòa tan của oxygen kém đi.
→ Thứ tự phân bố của 4 loài: B - D - A - C. Đáp án: B
Câu 4 [873512]: Nhận định nào sau đây đúng?
A, Khả năng hấp thụ oxi không phụ thuộc vào diện tích lá mang.
B, Loài có diện tích lá mang lớn sẽ sống được ở nơi có hàm lượng O2 thấp.
C, Khi nuôi trong cùng một môi trường, thì loài B mang có khả năng hấp thu O2 hiệu quả cao hơn các loài A.
D, Bốn loài sinh vật này không thể sống chung trong một môi trường.
Hướng dẫn:
Trong điều kiện hàm lượng oxi trong nước ít (điều kiện hô hấp khó khăn), diện tích các lá mang sẽ tăng lên để lấy được nhiều oxi hơn.
A. Sai. Vì khả năng hấp thụ O₂ phụ thuộc vào diện tích lá mang — diện tích lớn giúp hấp thụ O₂ hiệu quả hơn. ❌
B. Đúng. Vì loài có diện tích lá mang lớn sẽ hấp thụ được nhiều O₂ hơn, nên có thể sống ở nơi có hàm lượng O₂ thấp. ✅
C. Sai. Vì không đủ thông tin để khẳng định loài B hấp thu O₂ hiệu quả hơn các loài A trong cùng môi trường. ❌
D. Sai. Vì các loài vẫn có thể sống chung nếu nhu cầu và khả năng thích nghi khác nhau, không có bằng chứng nào cho thấy không thể sống chung. ❌ Đáp án: B
Trong điều kiện hàm lượng oxi trong nước ít (điều kiện hô hấp khó khăn), diện tích các lá mang sẽ tăng lên để lấy được nhiều oxi hơn.
A. Sai. Vì khả năng hấp thụ O₂ phụ thuộc vào diện tích lá mang — diện tích lớn giúp hấp thụ O₂ hiệu quả hơn. ❌
B. Đúng. Vì loài có diện tích lá mang lớn sẽ hấp thụ được nhiều O₂ hơn, nên có thể sống ở nơi có hàm lượng O₂ thấp. ✅
C. Sai. Vì không đủ thông tin để khẳng định loài B hấp thu O₂ hiệu quả hơn các loài A trong cùng môi trường. ❌
D. Sai. Vì các loài vẫn có thể sống chung nếu nhu cầu và khả năng thích nghi khác nhau, không có bằng chứng nào cho thấy không thể sống chung. ❌ Đáp án: B
Câu 5 [873515]: Giả sử một lưới thức ăn đơn giản gồm các sinh vật được mô tả như sau: cào cào, thỏ và nai ăn thực vật; chim sâu ăn cào cào; báo ăn thỏ và nai; mèo rừng ăn thỏ và chim
sâu. Trong lưới thức ăn này, các sinh vật cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 là
sâu. Trong lưới thức ăn này, các sinh vật cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 là
A, chim sâu, thỏ, mèo rừng.
B, cào cào, thỏ, nai.
C, cào cào, chim sâu, báo.
D, chim sâu, mèo rừng, báo.
Hướng dẫn:
A. Sai. Vì chim sâu là bậc 3 (ăn cào cào), mèo rừng là bậc 4, thỏ mới là bậc 2. ❌
B. Đúng. Vì cào cào, thỏ, nai đều ăn thực vật, nên thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 (sinh vật tiêu thụ bậc 1). ✅
C. Sai. Vì chỉ có cào cào là bậc 2, còn chim sâu là bậc 3, báo là bậc 4. ❌
D. Sai. Vì cả 3 đều là sinh vật ăn thịt, ở bậc dinh dưỡng cao hơn cấp 2. ❌ Đáp án: B
A. Sai. Vì chim sâu là bậc 3 (ăn cào cào), mèo rừng là bậc 4, thỏ mới là bậc 2. ❌
B. Đúng. Vì cào cào, thỏ, nai đều ăn thực vật, nên thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 (sinh vật tiêu thụ bậc 1). ✅
C. Sai. Vì chỉ có cào cào là bậc 2, còn chim sâu là bậc 3, báo là bậc 4. ❌
D. Sai. Vì cả 3 đều là sinh vật ăn thịt, ở bậc dinh dưỡng cao hơn cấp 2. ❌ Đáp án: B
Câu 6 [873516]: Hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
A, Quần xã có các đặc điểm cơ bản về số lượng và thành phần các loài sinh vật.
B, Loài ưu thế là loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác.
C, Loài đặc trưng là loài có vai trò quan trọng trong quần xã.
D, Tập hợp cá rô phi trong ao tạo thành một quần xã.
A. Đúng. Quần xã có các đặc điểm cơ bản về số lượng và thành phần các loài sinh vật.✅
B. Sai. Vì loài ưu thế (loài chủ chốt) là loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc hoạt động mạnh.❌
C. Sai. Giải thích như ý B.❌
D. Sai. Quần xã tập hợp các quần thể khác loài❌ Đáp án: A
B. Sai. Vì loài ưu thế (loài chủ chốt) là loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc hoạt động mạnh.❌
C. Sai. Giải thích như ý B.❌
D. Sai. Quần xã tập hợp các quần thể khác loài❌ Đáp án: A
Câu 7 [873519]: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật?
A, Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao.
B, Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định.
C, Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp.
D, Trong tất cả các quần xã sinh vật trên cạn, chỉ có loại chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng.
Hướng dẫn:
A. Sai. vĩ độ thấp càng cao, hệ sinh thái đơn giản dần.❌
B. Sai.Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.❌
C.Đúng. Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp.✅
D. Sai. Có chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật tự dưỡng hoặc sinh vật ăn mùn bã hữu cơ.❌
Câu 8 [873520]: Hãy lựa chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau?
A, Độ đa dạng của quần xã thể hiện bởi mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã.
B, Số lượng cá thể trong quần xã thay đổi theo những thay đổi của ngoại cảnh.
C, Số lượng loài trong quần xã được đánh giá qua những chỉ số về độ đa dang, độ nhiều, độ thường gặp.
D, Quần xã có cấu trúc không ổn định, luôn thay đổi.
Hướng dẫn:
A. Đúng. Vì độ đa dạng thể hiện qua sự phong phú về số loài trong quần xã. ✅
B. Đúng. Vì số lượng cá thể thường bị ảnh hưởng bởi điều kiện ngoại cảnh như nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa,... ✅
C. Đúng. Vì số lượng loài được đánh giá qua các chỉ số sinh thái như độ đa dạng, độ nhiều, độ thường gặp. ✅
D. Sai. Vì quần xã có cấu trúc tương đối ổn định, dù có thể biến động nhưng không luôn thay đổi như phát biểu nêu. ❌ Đáp án: D
A. Đúng. Vì độ đa dạng thể hiện qua sự phong phú về số loài trong quần xã. ✅
B. Đúng. Vì số lượng cá thể thường bị ảnh hưởng bởi điều kiện ngoại cảnh như nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa,... ✅
C. Đúng. Vì số lượng loài được đánh giá qua các chỉ số sinh thái như độ đa dạng, độ nhiều, độ thường gặp. ✅
D. Sai. Vì quần xã có cấu trúc tương đối ổn định, dù có thể biến động nhưng không luôn thay đổi như phát biểu nêu. ❌ Đáp án: D
Câu 9 [873521]: Tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau được gọi là
A, quần xã sinh vật.
B, hệ sinh thái.
C, sinh cảnh.
D, hệ thống quần thể.
Hướng dẫn:
Quần xã là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau.
A. Đúng. Vì quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể của các loài khác nhau, cùng sống trong một khu vực và có mối quan hệ mật thiết với nhau. ✅
B. Sai. Vì hệ sinh thái bao gồm cả quần xã sinh vật + môi trường vô sinh (không chỉ là sinh vật). ❌
C. Sai. Vì sinh cảnh là môi trường sống của một quần xã, không bao gồm các sinh vật. ❌
D. Sai. Vì hệ thống quần thể không phải là khái niệm chính xác trong sinh thái học; đây là cách gọi không chuẩn. ❌ Đáp án: A
Quần xã là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau.
A. Đúng. Vì quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể của các loài khác nhau, cùng sống trong một khu vực và có mối quan hệ mật thiết với nhau. ✅
B. Sai. Vì hệ sinh thái bao gồm cả quần xã sinh vật + môi trường vô sinh (không chỉ là sinh vật). ❌
C. Sai. Vì sinh cảnh là môi trường sống của một quần xã, không bao gồm các sinh vật. ❌
D. Sai. Vì hệ thống quần thể không phải là khái niệm chính xác trong sinh thái học; đây là cách gọi không chuẩn. ❌ Đáp án: A
Câu 10 [873523]: Con mối mới nở “liếm” hậu môn đồng loại để tự cấy trùng roi Trichomonas. Trùng roi có enzyme phân giải được cellulose ở gỗ mà mối ăn. Quan hệ này giữa mối và trùng roi là quan hệ
A, cộng sinh.
B, hội sinh.
C, hợp tác.
D, kí sinh.
Hướng dẫn:
Mối tự cấy trùng roi trichomonas vào cơ thể. Trùng roi có enzim phân giải được xenlulose ở gỗ mà mối ăn tạo các chất dinh dưỡng cho mối. Mối cung cấp môi trường sống, nước và gỗ cho trùng roi. Cả 2 loài đều có lợi và không thể sống tách nhau nên là quan hệ cộng sinh.
A. Đúng. Vì mối và trùng roi sống cùng nhau, cùng có lợi, không gây hại cho nhau: mối nhờ trùng roi tiêu hóa cellulose, còn trùng roi có môi trường sống trong ruột mối. ✅
B. Sai. Vì hội sinh là quan hệ một bên có lợi, bên kia không bị hại cũng không có lợi, không đúng trong trường hợp này. ❌
C. Sai. Vì hợp tác là quan hệ cùng có lợi nhưng không bắt buộc, trong khi trùng roi sống bắt buộc trong mối. ❌
D. Sai. Vì kí sinh là một bên có lợi, bên kia bị hại — ở đây cả hai đều có lợi nên không phải kí sinh. ❌ Đáp án: A
Mối tự cấy trùng roi trichomonas vào cơ thể. Trùng roi có enzim phân giải được xenlulose ở gỗ mà mối ăn tạo các chất dinh dưỡng cho mối. Mối cung cấp môi trường sống, nước và gỗ cho trùng roi. Cả 2 loài đều có lợi và không thể sống tách nhau nên là quan hệ cộng sinh.
A. Đúng. Vì mối và trùng roi sống cùng nhau, cùng có lợi, không gây hại cho nhau: mối nhờ trùng roi tiêu hóa cellulose, còn trùng roi có môi trường sống trong ruột mối. ✅
B. Sai. Vì hội sinh là quan hệ một bên có lợi, bên kia không bị hại cũng không có lợi, không đúng trong trường hợp này. ❌
C. Sai. Vì hợp tác là quan hệ cùng có lợi nhưng không bắt buộc, trong khi trùng roi sống bắt buộc trong mối. ❌
D. Sai. Vì kí sinh là một bên có lợi, bên kia bị hại — ở đây cả hai đều có lợi nên không phải kí sinh. ❌ Đáp án: A
Câu 11 [873525]: Loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng trong quần xã so với các loài khác được gọi là
A, loài đặc trưng.
B, loài ưu thế.
C, loài chủ chốt.
D, loài ngẫu nhiên.
Đáp án: A
Hướng dẫn:
+ Loài ưu thế: có tần suất xuất hiện và độ phong phí cao, sinh khối lớn → quyết định chiều hướng phát triển của quần xã
+ Loài chủ chốt: loài có vai trò kiểm soát, khống chế sự phát triển của loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã
+ Loài đặc trưng: loài chỉ có ở một quần xã nào đó, hoặc có số lượng loài lớn hơn hẳn các loài khác
Trong quần thể loài đặc trưng cũng có thể là loài ưu thế. Đáp án: A
Hướng dẫn:
+ Loài ưu thế: có tần suất xuất hiện và độ phong phí cao, sinh khối lớn → quyết định chiều hướng phát triển của quần xã
+ Loài chủ chốt: loài có vai trò kiểm soát, khống chế sự phát triển của loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã
+ Loài đặc trưng: loài chỉ có ở một quần xã nào đó, hoặc có số lượng loài lớn hơn hẳn các loài khác
Trong quần thể loài đặc trưng cũng có thể là loài ưu thế. Đáp án: A
Câu 12 [873526]: Khi nói về bậc dinh dưỡng của lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Bậc dinh dưỡng cấp 1 là tất cả các loài động vật ăn thực vật.
B, Bậc dinh dưỡng cấp 3 là tất cả các loài động vật ăn thịt và động vật ăn cỏ bậc cao.
C, Tất cả các loài động vật ăn sinh vật sản xuất đều thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.
D, Bậc dinh dưỡng cấp cao nhất là nhóm sinh vật đầu tiên của mỗi chuỗi thức ăn, nó đóng vai trò khởi đầu một chuỗi thức ăn mới.
Lời giải:
A. Sai. Vì bậc dinh dưỡng cấp 1 là sinh vật sản xuất (thực vật, tảo, vi khuẩn quang hợp), còn động vật ăn thực vật thuộc bậc 2. ❌
B. Sai. Vì bậc dinh dưỡng cấp 3 không bao gồm động vật ăn cỏ, chỉ gồm động vật ăn thịt ăn các sinh vật thuộc bậc 2. ❌
C. Đúng. Vì động vật ăn sinh vật sản xuất (như thực vật) đều thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2. ✅
D. Sai. Vì bậc dinh dưỡng đầu tiên là sinh vật sản xuất, nhưng không phải cấp cao nhất — bậc cao nhất là động vật ăn thịt đỉnh chuỗi. ❌ Đáp án: C
A. Sai. Vì bậc dinh dưỡng cấp 1 là sinh vật sản xuất (thực vật, tảo, vi khuẩn quang hợp), còn động vật ăn thực vật thuộc bậc 2. ❌
B. Sai. Vì bậc dinh dưỡng cấp 3 không bao gồm động vật ăn cỏ, chỉ gồm động vật ăn thịt ăn các sinh vật thuộc bậc 2. ❌
C. Đúng. Vì động vật ăn sinh vật sản xuất (như thực vật) đều thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2. ✅
D. Sai. Vì bậc dinh dưỡng đầu tiên là sinh vật sản xuất, nhưng không phải cấp cao nhất — bậc cao nhất là động vật ăn thịt đỉnh chuỗi. ❌ Đáp án: C
Câu 13 [873528]: Xét chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu → Nhái → Rắn → Đại bàng. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào được xếp vào sinh vật tiêu thụ bậc 3?
A, Nhái.
B, Đại bàng.
C, Rắn.
D, Sâu.
Lời giải:
A. Sai. Vì nhái ăn sâu → là sinh vật tiêu thụ bậc 2 (ăn sinh vật ăn thực vật). ❌
B. Sai. Vì đại bàng ăn rắn → là sinh vật tiêu thụ bậc 4 (cao nhất trong chuỗi này). ❌
C. Đúng. Vì rắn ăn nhái (bậc 2) → nên rắn là sinh vật tiêu thụ bậc 3. ✅
D. Sai. Vì sâu ăn cây ngô (thực vật) → là sinh vật tiêu thụ bậc 1. ❌ Đáp án: C
A. Sai. Vì nhái ăn sâu → là sinh vật tiêu thụ bậc 2 (ăn sinh vật ăn thực vật). ❌
B. Sai. Vì đại bàng ăn rắn → là sinh vật tiêu thụ bậc 4 (cao nhất trong chuỗi này). ❌
C. Đúng. Vì rắn ăn nhái (bậc 2) → nên rắn là sinh vật tiêu thụ bậc 3. ✅
D. Sai. Vì sâu ăn cây ngô (thực vật) → là sinh vật tiêu thụ bậc 1. ❌ Đáp án: C
Câu 14 [873529]: Sự khác nhau cơ bản giữa mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh và mối quan hệ con mồi - vật ăn thịt là
A, vật kí sinh thường có kích thước cơ thể lớn hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thì luôn có kích thước cơ thể nhỏ hơn con mồi.
B, vật kí sinh thường có số lượng ít hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thường có số lượng nhiều hơn con mồi.
C, trong thiên nhiên, mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ đóng vai trò kiểm soát và khống chế số lượng cá thể của các loài, còn mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi không có vai trò đó.
D, vật kí sinh thường không giết chết vật chủ, còn vật ăn thịt thường giết chết con mồi.
Hướng dẫn giải: D
Xét các phát biểu của đề bài:
A sai. Vì vật kí sinh thường có kích thước nhỏ hơn kích thước cơ thể vật chủ.❌
B sai. Vì vật kí sinh thường có số lượng nhiều hơn vật chủ.❌
C sai. Vì vật ăn thịt con mồi có vai trò khống chế và kiểm soát số lượng cá thể của các loài.❌
D đúng. Vật kí sinh thường không giết chết vật chủ, còn vật ăn thịt thường giết chết con mồi. ✅
Đáp án: D
Xét các phát biểu của đề bài:
A sai. Vì vật kí sinh thường có kích thước nhỏ hơn kích thước cơ thể vật chủ.❌
B sai. Vì vật kí sinh thường có số lượng nhiều hơn vật chủ.❌
C sai. Vì vật ăn thịt con mồi có vai trò khống chế và kiểm soát số lượng cá thể của các loài.❌
D đúng. Vật kí sinh thường không giết chết vật chủ, còn vật ăn thịt thường giết chết con mồi. ✅
Đáp án: D
Câu 15 [873530]: Nguyên nhân dẫn tới sự phân tầng trong quần xã
A, để giảm sự cạnh tranh nguồn sống, tiết kiệm diện tích.
B, để tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ khác nhau.
C, để tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu cầu ánh sáng khác nhau.
D, do sự phân bố các nhân tố sinh thái không giống nhau, đồng thời mỗi loài thích nghi với các điều kiện sống khác nhau.
Hướng dẫn:
A. Sai. Vì giảm cạnh tranh và tiết kiệm diện tích chỉ là hệ quả, không phải nguyên nhân chính gây ra phân tầng. ❌
B. Sai. Vì nói "tiết kiệm diện tích" là chưa chính xác, và nhiệt độ không phải yếu tố chính gây phân tầng. ❌
C. Sai. Vì ánh sáng chỉ là một trong nhiều yếu tố, không đủ để giải thích toàn bộ sự phân tầng. ❌
D. Đúng. Vì phân tầng xảy ra do các nhân tố sinh thái phân bố không đều (như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm…), và mỗi loài có đặc điểm thích nghi khác nhau với từng tầng. ✅
Câu 16 [118757]: Ở mối quan hệ nào sau đây, một loài có lợi còn một loài trung tính?
A, Quan hệ hội sinh.
B, Quan hệ vật kí sinh - vật chủ.
C, Quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
D, Quan hệ vật ăn thịt - con mồi.
Hướng dẫn:
A. Đúng. Vì trong quan hệ hội sinh, một loài có lợi, loài còn lại không có lợi cũng không bị hại (trung tính). ✅
B. Sai. Vì trong quan hệ kí sinh, vật kí sinh có lợi, còn vật chủ bị hại. ❌
C. Sai. Vì trong quan hệ ức chế – cảm nhiễm, một loài bị ảnh hưởng xấu, loài kia ức chế hoặc tiêu diệt loài còn lại. ❌
D. Sai. Vì trong quan hệ vật ăn thịt – con mồi, một loài có lợi, loài kia bị hại hoặc bị tiêu diệt. ❌
Câu 17 [118758]: Trong các mối quan hệ sau đây, mối quan hệ nào không có sinh vật nào được lợi?
A, Quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
B, Quan hệ kí sinh - vật chủ.
C, Quan hệ hội sinh.
D, Quan hệ vật ăn thịt - con mồi.
Giải thích:
A. Đúng. Vì trong quan hệ ức chế – cảm nhiễm, không có sinh vật nào được lợi; một loài bị hại, loài kia cũng không thu được lợi ích rõ rệt. ✅
B. Sai. Vì trong quan hệ kí sinh – vật chủ, vật kí sinh có lợi, còn vật chủ bị hại. ❌
C. Sai. Vì trong quan hệ hội sinh, một loài có lợi, loài còn lại trung tính (không bị hại). ❌
D. Sai. Vì trong quan hệ vật ăn thịt – con mồi, vật ăn thịt có lợi, con mồi bị hại. ❌ Đáp án: A
A. Đúng. Vì trong quan hệ ức chế – cảm nhiễm, không có sinh vật nào được lợi; một loài bị hại, loài kia cũng không thu được lợi ích rõ rệt. ✅
B. Sai. Vì trong quan hệ kí sinh – vật chủ, vật kí sinh có lợi, còn vật chủ bị hại. ❌
C. Sai. Vì trong quan hệ hội sinh, một loài có lợi, loài còn lại trung tính (không bị hại). ❌
D. Sai. Vì trong quan hệ vật ăn thịt – con mồi, vật ăn thịt có lợi, con mồi bị hại. ❌ Đáp án: A
Câu 18 [118759]: Khi nói về quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Các sinh vật trong quần xã chỉ tác động lẫn nhau mà không tác động qua lại với môi trường.
B, Mức độ đa dạng của quần xã được thể hiện qua số lượng các loài và số lượng cá thể của mỗi loài.
C, Phân bố cá thể trong không gian của quần xã không phụ thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.
D, Trong mỗi quần xã sinh vật, thường có một loài đặc trưng hoặc có nhiều loài đặc trưng.
A. Sai. Vì các sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau đồng thời tác động qua lại với môi trường.❌
B. Đúng. Mức độ đa dạng của quần xã được thể hiện qua số lượng các loài và số lượng cá thể của mỗi loài. ✅
C. Sai. Vì phân bố cá thể trong không gian của quần xã phụ thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.❌
D. Sai. Vì trong mỗi quần xã sinh vật, thường có một loài đặc trưng hoặc không có loài đặc trưng nào.❌ Đáp án: B
B. Đúng. Mức độ đa dạng của quần xã được thể hiện qua số lượng các loài và số lượng cá thể của mỗi loài. ✅
C. Sai. Vì phân bố cá thể trong không gian của quần xã phụ thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.❌
D. Sai. Vì trong mỗi quần xã sinh vật, thường có một loài đặc trưng hoặc không có loài đặc trưng nào.❌ Đáp án: B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai)
Câu 19 [873532]: Một nghiên cứu về ảnh hưởng của một loài cỏ (C) đến sinh khối của ba loài cỏ (A), (F) và (K). Loài (C) có khả năng tiết hóa chất ức chế sự sinh trưởng của các loài cỏ sống chung. Thí nghiệm được tiến hành như sau:

Thí nghiệm 1: Gieo trồng riêng ba loài (A), (F) và (K).
Thí nghiệm 2: Gieo trồng chung loài (C) với loài (A) hoặc với loài (F) hoặc với loài (K).
Trong đó, số lượng hạt gieo ban đầu đều là 30 hạt/loài; tỉ lệ nảy mầm, sức sống và điều kiện chăm sóc là tương đồng nhau. Sau ba tháng kể từ khi gieo, tiến hành thu hoạch sinh khối mỗi loài ở các thí nghiệm, làm khô và cân; kết quả được thể hiện ở hình bên.
Mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

Thí nghiệm 1: Gieo trồng riêng ba loài (A), (F) và (K).
Thí nghiệm 2: Gieo trồng chung loài (C) với loài (A) hoặc với loài (F) hoặc với loài (K).
Trong đó, số lượng hạt gieo ban đầu đều là 30 hạt/loài; tỉ lệ nảy mầm, sức sống và điều kiện chăm sóc là tương đồng nhau. Sau ba tháng kể từ khi gieo, tiến hành thu hoạch sinh khối mỗi loài ở các thí nghiệm, làm khô và cân; kết quả được thể hiện ở hình bên.
Mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Hướng dẫn giải
a) Sai. Khi sống riêng loài A sinh trưởng tốt hơn❌
b) Đúng. Loài C có khả năng tiết chất ức chế mà khi sống chung với C thì A, K, F có sinh khối giảm hơn so với khi sống riêng✅
c) Sai. Khi sống chung với C, loài A giảm 50% sinh khối nhưng loài K giảm 60% sinh khối❌
d) Sai. Loài K giảm 60% sinh khối chịu ảnh hưởng lớn nhất.❌
a) Sai. Khi sống riêng loài A sinh trưởng tốt hơn❌
b) Đúng. Loài C có khả năng tiết chất ức chế mà khi sống chung với C thì A, K, F có sinh khối giảm hơn so với khi sống riêng✅
c) Sai. Khi sống chung với C, loài A giảm 50% sinh khối nhưng loài K giảm 60% sinh khối❌
d) Sai. Loài K giảm 60% sinh khối chịu ảnh hưởng lớn nhất.❌
Câu 20 [873534]: Các nhà khoa học đã thực hiện một nghiên cứu tại đảo A trong 10 năm từ 1976 đến 1985. Trong mỗi năm, họ bắt được ít nhất 50 con chim sẻ ăn hạt G. fortis và đo chiều cao mỏ của chúng. Trong thời gian nghiên cứu, họ thấy rằng có 3 năm đặc biệt khô hạn và 1 năm rất ẩm ướt. Nghiên cứu cũng cho thấy, trong những năm ẩm ướt, các loại hạt nhỏ dồi dào hơn; còn trong những năm khô hạn, các loại hạt đều giảm đi đáng kể nhưng kích thước trung bình của các loại hạt lại lớn hơn.
Sự biến động về chiều cao mỏ của loài chim ăn hạt G. fortis được thể hiện ở biểu đồ bên dưới. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
Sự biến động về chiều cao mỏ của loài chim ăn hạt G. fortis được thể hiện ở biểu đồ bên dưới. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
Đáp án:
a. Đúng. Kích thước hạt lớn trong năm khô → mỏ cao để ăn hạt.✅
b. Đúng. Mỏ thích nghi với kích thước hạt trong các điều kiện khí hậu khác nhau. Năm khô kích thước hạt lớn → mò dài; năm ẩm kích thước hạt nhỏ → mỏ ngắn.✅
c. Sai. Chim có kích thước mỏ lớn đã tồn tại trước đó, điều kiện ngoại cảnh chỉ có tác dụng chọn lọc chứ không tạo ra kiểu hình có kích thước mỏ lớn.❌
d. Sai. Năm 1980 là năm khô kích thước hạt lớn con nào có mỏ dài hơn thì sẽ sống sót tốt hơn.❌
a. Đúng. Kích thước hạt lớn trong năm khô → mỏ cao để ăn hạt.✅
b. Đúng. Mỏ thích nghi với kích thước hạt trong các điều kiện khí hậu khác nhau. Năm khô kích thước hạt lớn → mò dài; năm ẩm kích thước hạt nhỏ → mỏ ngắn.✅
c. Sai. Chim có kích thước mỏ lớn đã tồn tại trước đó, điều kiện ngoại cảnh chỉ có tác dụng chọn lọc chứ không tạo ra kiểu hình có kích thước mỏ lớn.❌
d. Sai. Năm 1980 là năm khô kích thước hạt lớn con nào có mỏ dài hơn thì sẽ sống sót tốt hơn.❌
Câu 21 [873535]: Hiện tượng đóng băng đã xảy ra vào mùa đông trên các dòng suối nhỏ thường gây ra lũ lụt vào mùa xuân và khô hạn trong mùa khô. Bảng kết quả sau thể hiện kết quả nghiên cứu số lượng loài động vật của 3 quần xã (A, B, C) ở nhiều dòng suối có biến động khác nhau về mực nước trong năm.

Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai?

Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai?
Đáp án:
a. Đúng. Ở quần xã A, môi trường có mức nhiễu động thấp hơn 2 quần thể còn lại nên sẽ tạo điều kiện cho loài thích nghi phát triển thành loài ưu thế => Đa dạng loài giảm. .✅
b. Đúng. Ở quần xã B, môi trường có mức nhiễu động trung bình vừa hạn chế khả năng phát triển của loài ưu thế, vừa tạo chỗ ở cho những loài khác, làm tăng đa dạng loài.✅
c. Sai. Quần xã C, mực nước biến động mạnh, những loài có chu kỳ sống ngắn (thích nghi nhanh) chiếm ưu thế.❌
d. Sai. Mực nước biến động ở mức 48 cm sẽ vượt quá sức chịu đựng của hầu hết các loài trong quần xã A (vì các loài trong quần xã A vốn thích nghi với mức biến động mực nước trong khoảng 10,11-15,85 cm) → quần xã A không thể là quần xã phục hồi nhanh nhất.❌
a. Đúng. Ở quần xã A, môi trường có mức nhiễu động thấp hơn 2 quần thể còn lại nên sẽ tạo điều kiện cho loài thích nghi phát triển thành loài ưu thế => Đa dạng loài giảm. .✅
b. Đúng. Ở quần xã B, môi trường có mức nhiễu động trung bình vừa hạn chế khả năng phát triển của loài ưu thế, vừa tạo chỗ ở cho những loài khác, làm tăng đa dạng loài.✅
c. Sai. Quần xã C, mực nước biến động mạnh, những loài có chu kỳ sống ngắn (thích nghi nhanh) chiếm ưu thế.❌
d. Sai. Mực nước biến động ở mức 48 cm sẽ vượt quá sức chịu đựng của hầu hết các loài trong quần xã A (vì các loài trong quần xã A vốn thích nghi với mức biến động mực nước trong khoảng 10,11-15,85 cm) → quần xã A không thể là quần xã phục hồi nhanh nhất.❌
Câu 22 [873536]: Các nhà khoa học theo dõi thấy kiến và rầy là hai loài côn trùng thường sống trên cùng một loài cây. Rầy hút nhựa cây có đường và bài tiết lượng đường dư thừa làm thức ăn cho kiến. Trong khi đó, kiến sẽ bảo vệ các con rầy non. Đồ thị hình bên theo dõi thí nghiệm khi có cả kiến và rầy cùng sống trên một cái cây và khi không có kiến, chỉ có rầy sinh sống.
Đáp án:
a. Sai. Mối quan hệ giữa kiến và rầy là hợp tác.❌
b. Đúng. Do kiến và rầy hợp tác nên khi có mặt cả 2 loài thì lượng rầy sẽ tăng lên sau về trạng thái cân bằng → (1) mô tả kết quả thí nghiệm khi trên cây có cả kiến và rầy cùng sinh sống. Đường (2) mô tả thí nghiệm khi trên cây chỉ có rầy sinh sống.✅
c. Sai. Mối quan hệ giữa kiến và rầy là hợp tác → Con rầy có thể mọc cánh và bay đi, kiến sẽ kém có lợi hơn.❌
d. Đúng. Theo đồ thị, khi có kiến thì rầy nhiều hơn, lớn hơn 40 cá thể; không có kiến thì số lượng rầy có từ 30 - 40 → thấy được vai trò của loài kiến trong quần xã.✅
a. Sai. Mối quan hệ giữa kiến và rầy là hợp tác.❌
b. Đúng. Do kiến và rầy hợp tác nên khi có mặt cả 2 loài thì lượng rầy sẽ tăng lên sau về trạng thái cân bằng → (1) mô tả kết quả thí nghiệm khi trên cây có cả kiến và rầy cùng sinh sống. Đường (2) mô tả thí nghiệm khi trên cây chỉ có rầy sinh sống.✅
c. Sai. Mối quan hệ giữa kiến và rầy là hợp tác → Con rầy có thể mọc cánh và bay đi, kiến sẽ kém có lợi hơn.❌
d. Đúng. Theo đồ thị, khi có kiến thì rầy nhiều hơn, lớn hơn 40 cá thể; không có kiến thì số lượng rầy có từ 30 - 40 → thấy được vai trò của loài kiến trong quần xã.✅
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo
hướng dẫn của phiếu trả lời)
Câu 23 [873538]: Hình minh hoạ một quần xã sinh vật, các kí hiệu 10A, 20B,... là số lượng cá thể mỗi loài A, B, ...; loài B là loài ưu thế trong quần xã này.

Độ phong phú của loài E gấp bao nhiêu lần giá trị trung bình của độ phong phú của loài D trong quần xã? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Độ phong phú của loài E gấp bao nhiêu lần giá trị trung bình của độ phong phú của loài D trong quần xã? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
D = D1 + D2
D: Sự đa dạng về thành phần loài
D1: Là chỉ số đa dạng = đánh giá bằng số loài trong quần xã.
D2: độ phong phú tương đối của loài = tỉ lệ số cá thể của mỗi loài trên tổng số cá thể có trong quần xã.
Tổng số cá thể trong QX: 150; Tổng số loài = 4
Loài E này là có số lượng = 60 → độ phong phú loài E: = 60/150 = 40%
Loài D này là có số lượng = 40 → độ phong phú loài E: = 40/150 = 26,67%
Vậy độ phong phú của loài E gấp so với giá trị trung bình của độ phong phú của D = 40 : 26,67 = 1,50
D: Sự đa dạng về thành phần loài
D1: Là chỉ số đa dạng = đánh giá bằng số loài trong quần xã.
D2: độ phong phú tương đối của loài = tỉ lệ số cá thể của mỗi loài trên tổng số cá thể có trong quần xã.
Tổng số cá thể trong QX: 150; Tổng số loài = 4
Loài E này là có số lượng = 60 → độ phong phú loài E: = 60/150 = 40%
Loài D này là có số lượng = 40 → độ phong phú loài E: = 40/150 = 26,67%
Vậy độ phong phú của loài E gấp so với giá trị trung bình của độ phong phú của D = 40 : 26,67 = 1,50
Câu 24 [873540]: Một loài giun tròn sống bám trong miệng của loài cá lớn, sử dụng thức ăn dư thừa còn dính vào miệng của loài cá lớn mà không ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển, sinh sản của loài cá lớn. Trong ruột của loài giun tròn có loài vi khuẩn sinh sống và trong sau khi bám lên cá lớn thì tạo nên các khe hở để 1 loài vi sinh vật khác bám lên và sinh sống nhưng không gây bệnh cho các loài tham gia. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Quan hệ giữa giun với loài vi sinh vật là quan hệ hội sinh.
2. Mối quan hệ giữa tất cả các loài nói trên đều là quan hệ cộng sinh.
3. Quan hệ giữa vi sinh vật với cá lớn là quan hệ hội sinh.
4. Nếu loài giun tròn bị tiêu diệt thì loài vi sinh vật sẽ tách ra khỏi cá lớn.
1. Quan hệ giữa giun với loài vi sinh vật là quan hệ hội sinh.
2. Mối quan hệ giữa tất cả các loài nói trên đều là quan hệ cộng sinh.
3. Quan hệ giữa vi sinh vật với cá lớn là quan hệ hội sinh.
4. Nếu loài giun tròn bị tiêu diệt thì loài vi sinh vật sẽ tách ra khỏi cá lớn.
Hướng dẫn: 3
Có 3 phát biểu đúng, đó là 1, 3 và 4.
Vì các mối quan hệ ở đây là một loài có lợi, loài còn lại trung tính
Có 3 phát biểu đúng, đó là 1, 3 và 4.
Vì các mối quan hệ ở đây là một loài có lợi, loài còn lại trung tính
Câu 25 [873542]: Ở rừng nhiệt đới châu Phi. Muỗi Aedes afrieanus (loài A) sống ở vòm rừng, còn muỗi Anophenles gambiae (loài B) sống ở tầng sát mặt đất. Từ nghiên cứu trên người ra đưa ra các kết luận:
1. Loài A là loài hẹp nhiệt hơn so với loài B.
2. Cả hai loài đều hẹp nhiệt như nhau.
3. Loài A là loài rộng nhiệt, loài B là loài hẹp nhiệt.
4. Cả hai loài đều rộng nhiệt như nhau.
Có bao nhiêu kết luận có nội dung đúng?
1. Loài A là loài hẹp nhiệt hơn so với loài B.
2. Cả hai loài đều hẹp nhiệt như nhau.
3. Loài A là loài rộng nhiệt, loài B là loài hẹp nhiệt.
4. Cả hai loài đều rộng nhiệt như nhau.
Có bao nhiêu kết luận có nội dung đúng?
Đáp án: 1
Loài A sống ở vòm rừng nên có sự thay đổi về nhiệt độ lớn hơn loài B (sống ở tầng sát mặt đất, là nơi ẩm ướt, ánh sáng mặt trời ít chiếu xuống được do đó sự dao động về nhiệt độ của vùng này ít)
→ Loài A được coi là rộng nhiệt hơn so với loài B.
Chỉ có nội dung 3 đúng.
Loài A sống ở vòm rừng nên có sự thay đổi về nhiệt độ lớn hơn loài B (sống ở tầng sát mặt đất, là nơi ẩm ướt, ánh sáng mặt trời ít chiếu xuống được do đó sự dao động về nhiệt độ của vùng này ít)
→ Loài A được coi là rộng nhiệt hơn so với loài B.
Chỉ có nội dung 3 đúng.
Câu 26 [873544]: Hình bên dưới cho thấy số lượng cá thể các loài trong một quần xã thực vật ở đồng cỏ. Độ phong phú trung bình của tất cả các loài trong quần xã là bao nhiêu phần trăm? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Đáp án: 12,5%
Độ phong phú trung bình của tất cả các loài trong quần xã = 100%: 8= 12,5%
Độ phong phú trung bình của tất cả các loài trong quần xã = 100%: 8= 12,5%
Câu 27 [159312]: Đồ thị bên dưới đây mô tả biến động số lượng cá thể của hai loài trong một quần xã. Mối quan hệ giữa loài A và loài B là mối quan hệ gì?
Đáp án: Kí sinh vật chủ.
Ta thấy mật độ loài A luôn cao hơn mật độ loài B → số lượng cá thể loài A cao hơn số lượng loài B.
Ở thời điểm mật độ loại A cao thì mật độ loài B giảm và ngược lại → mối quan hệ này là kí sinh vật chủ
Ta thấy mật độ loài A luôn cao hơn mật độ loài B → số lượng cá thể loài A cao hơn số lượng loài B.
Ở thời điểm mật độ loại A cao thì mật độ loài B giảm và ngược lại → mối quan hệ này là kí sinh vật chủ
Câu 28 [159313]: Dựa vào đồ thị, loài nào có sự cạnh tranh nhiều nhất với các loài còn lại?
Đáp án:
Loài 1 và loài 3 có đồ thị không trùng nhau --> không có sự cạnh tranh ở hai loài này. Ổ sinh thái càng trùng nhau thì mức độ cạnh tranh càng gay gắt
Loài 1 và loài 3 có đồ thị không trùng nhau --> không có sự cạnh tranh ở hai loài này. Ổ sinh thái càng trùng nhau thì mức độ cạnh tranh càng gay gắt