A. Sai. Vì tôm là sinh vật dị dưỡng, ăn sinh vật khác → thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ. ❌
B. Đúng. Vì tảo lục đơn bào là sinh vật tự dưỡng, có khả năng quang hợp, sản xuất chất hữu cơ từ vô cơ → là sinh vật sản xuất. ✅
C. Sai. Vì chim bói cá là động vật ăn cá, thuộc sinh vật tiêu thụ bậc cao. ❌
D. Sai. Vì cá rô cũng là động vật dị dưỡng, ăn các sinh vật khác → là sinh vật tiêu thụ. ❌
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [874155]: Khác hoàn toàn với bể cá thông thường chỉ bao gồm 2 thành phần chủ yếu là cá và nước, bể thủy sinh là một hệ môi trường sống toàn diện cho các loài thủy sinh vật dưới nước bao gồm: cá, tôm, tép, ốc, cây thủy sinh,… Bể thủy sinh chính là một hệ sinh thái thu nhỏ, có màu xanh tươi mát đặc trưng, các sinh vật tác động qua lại để cùng sinh sống và phát triển. Trong các nhận định dưới đây nhận định nào là đúng ?
A, Bể thủy sinh có chứa các loài sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
B, Bể thủy sinh là một hệ sinh thái tự nhiên, được tạo ra và quản lí bởi con người.
C, Nguồn năng lượng chủ yếu cho bể thủy sinh thường là ánh sáng tự nhiên.
D, Cân bằng sinh học trong bể thủy sinh không cần sự can thiệp của con người.
Hướng dẫn:
A. Đúng. Bể thủy sinh là một hệ sinh thái thu nhỏ, trong đó các sinh vật tương tác với nhau tạo thành một chu trình vật chất khép kín. Để duy trì một bể thủy sinh khỏe mạnh, cần hiểu rõ các mối quan hệ giữa các sinh vật và các yếu tố môi trường, từ đó có những biện pháp chăm sóc phù hợp.✅
B. Sai. Bể thủy sinh là một hệ sinh thái nhân tạo, được con người thiết kế và tạo ra. Mặc dù nó mô phỏng hệ sinh thái tự nhiên nhưng vẫn cần sự can thiệp và điều khiển của con người để duy trì sự cân bằng.❌
C. Sai. Nguồn năng lượng chủ yếu cho bể thủy sinh là ánh sáng nhân tạo từ đèn. Ánh sáng tự nhiên có thể bổ sung nhưng không đủ để cung cấp năng lượng cho quá trình quang hợp của cây thủy sinh.❌
D.Sai. Cân bằng sinh học trong bể thủy sinh là một hệ thống rất nhạy cảm, dễ bị phá vỡ. Con người cần phải theo dõi và điều chỉnh các yếu tố như ánh sáng, nhiệt độ, chất lượng nước, lượng thức ăn... để duy trì sự cân bằng này.❌ Đáp án: A
A. Đúng. Bể thủy sinh là một hệ sinh thái thu nhỏ, trong đó các sinh vật tương tác với nhau tạo thành một chu trình vật chất khép kín. Để duy trì một bể thủy sinh khỏe mạnh, cần hiểu rõ các mối quan hệ giữa các sinh vật và các yếu tố môi trường, từ đó có những biện pháp chăm sóc phù hợp.✅
B. Sai. Bể thủy sinh là một hệ sinh thái nhân tạo, được con người thiết kế và tạo ra. Mặc dù nó mô phỏng hệ sinh thái tự nhiên nhưng vẫn cần sự can thiệp và điều khiển của con người để duy trì sự cân bằng.❌
C. Sai. Nguồn năng lượng chủ yếu cho bể thủy sinh là ánh sáng nhân tạo từ đèn. Ánh sáng tự nhiên có thể bổ sung nhưng không đủ để cung cấp năng lượng cho quá trình quang hợp của cây thủy sinh.❌
D.Sai. Cân bằng sinh học trong bể thủy sinh là một hệ thống rất nhạy cảm, dễ bị phá vỡ. Con người cần phải theo dõi và điều chỉnh các yếu tố như ánh sáng, nhiệt độ, chất lượng nước, lượng thức ăn... để duy trì sự cân bằng này.❌ Đáp án: A
Câu 2 [874156]: Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây thuộc sinh vật sản xuất?
A, Tôm.
B, Tảo lục đơn bào.
C, Chim bói cá.
D, Cá rô.
Sinh vật sản xuất là những sinh vật có khả năng quang hợp – Tảo đơn bào có khả năng quang hợp tự tổng hợp các chất hữu cơ.
Đáp án: B
Câu 3 [874159]: Hệ sinh thái nào sau đây có khả năng tự điều chỉnh tốt nhất?
A, Ao nuôi cá.
B, Cánh đồng lúa.
C, Đầm nuôi tôm.
D, Rừng mưa nhiệt đới.
A. Sai. Ao nuôi cá là hệ sinh thái nhân tạo, ít thành phần và mối quan hệ, nên khả năng tự điều chỉnh kém. ❌
B. Sai. Cánh đồng lúa cũng là hệ sinh thái nhân tạo, phụ thuộc nhiều vào con người để duy trì cân bằng. ❌
C. Sai. Đầm nuôi tôm là hệ sinh thái nhân tạo, đơn giản và mất cân bằng nếu không có tác động từ con người. ❌
D. Đúng. Rừng mưa nhiệt đới là hệ sinh thái tự nhiên, có đa dạng sinh học cao, mạng lưới thức ăn phong phú → khả năng tự điều chỉnh tốt nhất. ✅ Đáp án: D
B. Sai. Cánh đồng lúa cũng là hệ sinh thái nhân tạo, phụ thuộc nhiều vào con người để duy trì cân bằng. ❌
C. Sai. Đầm nuôi tôm là hệ sinh thái nhân tạo, đơn giản và mất cân bằng nếu không có tác động từ con người. ❌
D. Đúng. Rừng mưa nhiệt đới là hệ sinh thái tự nhiên, có đa dạng sinh học cao, mạng lưới thức ăn phong phú → khả năng tự điều chỉnh tốt nhất. ✅ Đáp án: D
Câu 4 [874160]: Nhận xét nào sau đây đúng về hệ sinh thái?
A, Bậc dinh dưỡng thấp luôn có sinh khối lớn hơn bậc dinh dưỡng cao.
B, Bậc dinh dưỡng thấp luôn có năng lượng lớn hơn bậc dinh dưỡng cao.
C, Bậc dinh dưỡng thấp luôn có số lượng cá thể lớn hơn bậc dinh dưỡng cao.
D, Bậc dinh dưỡng thấp luôn có số lượng cá thể, sinh khối và năng lượng lớn hơn bậc dinh dưỡng cao.
Không phải lúc nào bậc dinh dưỡng thấp cũng có sinh khối, số lượng cá thể và năng lượng lớn hơn bậc dinh dưỡng cao. Điều này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như hiệu suất sinh thái, chu kỳ sống của sinh vật, và cấu trúc của hệ sinh thái.
Câu 5 [119492]: Trong môi trường sống có một xác chết của sinh vật là xác của một cây thân gỗ. Xác chết của sinh vật nằm trong tổ chức sống nào sau đây?
A, Quần thể.
B, Quần xã.
C, Vi sinh vật.
D, Hệ sinh thái.
A. Sai. Vì quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, đang sống và sinh sản tại một khu vực → xác chết không thuộc quần thể. ❌
B. Sai. Vì quần xã là tập hợp các quần thể khác loài sống cùng nơi, nhưng khái niệm này không bao hàm cả môi trường vô sinh như xác chết. ❌
C. Sai. Vì vi sinh vật là một nhóm sinh vật, không phải một tổ chức sống bao hàm xác chết của sinh vật khác. ❌
D. Đúng. Vì hệ sinh thái gồm sinh vật sống + môi trường vô sinh, trong đó xác chết là thành phần hữu cơ của môi trường, nên thuộc về hệ sinh thái. ✅ Đáp án: D
B. Sai. Vì quần xã là tập hợp các quần thể khác loài sống cùng nơi, nhưng khái niệm này không bao hàm cả môi trường vô sinh như xác chết. ❌
C. Sai. Vì vi sinh vật là một nhóm sinh vật, không phải một tổ chức sống bao hàm xác chết của sinh vật khác. ❌
D. Đúng. Vì hệ sinh thái gồm sinh vật sống + môi trường vô sinh, trong đó xác chết là thành phần hữu cơ của môi trường, nên thuộc về hệ sinh thái. ✅ Đáp án: D
Câu 6 [119502]: Khi nói về hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
B, Hệ sinh thái tự nhiên chỉ bao gồm thành phần hữu sinh.
C, Hệ sinh thái tự nhiên là một hệ thống sinh học tương đối ổn định và hoàn chỉnh.
D, Hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo là những hệ thống sinh học kín và hoàn chỉnh.
A sai. Vì hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh thấp hơn, độ đa dạng thấp hơn hệ sinh thái tự nhiên.❌
B sai. Vì hệ sinh thái tự nhiên bao gồm thành phần vô sinh và thành phần hữu sinh.❌
C. Đúng. Hệ sinh thái tự nhiên là một hệ thống sinh học tương đối ổn định và hoàn chỉnh.✅
D sai. Vì hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo đều là hệ mở.❌ Đáp án: C
B sai. Vì hệ sinh thái tự nhiên bao gồm thành phần vô sinh và thành phần hữu sinh.❌
C. Đúng. Hệ sinh thái tự nhiên là một hệ thống sinh học tương đối ổn định và hoàn chỉnh.✅
D sai. Vì hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo đều là hệ mở.❌ Đáp án: C
Câu 7 [119544]: Trong các hệ sinh thái sau đây, hệ sinh thái nào có khả năng tự điều chỉnh tốt nhất trước các tác động của môi trường?
A, Cánh đồng lúa.
B, Ao nuôi cá.
C, Rừng mưa nhiệt đới.
D, Đầm nuôi tôm.
A. Sai. Vì hệ sinh thái nhân tạo (như ruộng lúa, ao nuôi...) thường có ít loài, đơn giản → độ đa dạng sinh học thấp hơn hệ sinh thái tự nhiên. ❌
B. Sai. Vì hệ sinh thái tự nhiên gồm cả thành phần hữu sinh (sinh vật) và vô sinh (nước, đất, ánh sáng,...) → phát biểu sai. ❌
C. Đúng. Vì hệ sinh thái tự nhiên có mạng lưới quan hệ phong phú, khả năng tự điều chỉnh và duy trì cân bằng sinh thái, nên được coi là ổn định và hoàn chỉnh. ✅
D. Sai. Vì cả hai loại hệ sinh thái đều không phải là hệ kín (có trao đổi vật chất, năng lượng với môi trường bên ngoài). ❌ Đáp án: C
B. Sai. Vì hệ sinh thái tự nhiên gồm cả thành phần hữu sinh (sinh vật) và vô sinh (nước, đất, ánh sáng,...) → phát biểu sai. ❌
C. Đúng. Vì hệ sinh thái tự nhiên có mạng lưới quan hệ phong phú, khả năng tự điều chỉnh và duy trì cân bằng sinh thái, nên được coi là ổn định và hoàn chỉnh. ✅
D. Sai. Vì cả hai loại hệ sinh thái đều không phải là hệ kín (có trao đổi vật chất, năng lượng với môi trường bên ngoài). ❌ Đáp án: C
Câu 8 [119566]: Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây “truyền“ năng lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật?
A, Chim bói cá.
B, Tảo lục đơn bào.
C, Tôm sông.
D, Cá rô đồng.
Trong 1 chuỗi thức ăn, sinh vật sản xuất (có khả năng tự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ) hoặc sinh vật ăn mùn bã hữu cơ là sinh vật mở đầu của chuỗi thức ăn.
A. Sai. Vì chim bói cá là sinh vật tiêu thụ bậc cao, không thể truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào hệ sinh thái. ❌
B. Đúng. Vì tảo lục đơn bào là sinh vật sản xuất, quang hợp dùng năng lượng ánh sáng mặt trời (môi trường vô sinh) để tạo chất hữu cơ → truyền năng lượng vào quần xã sinh vật. ✅
C. Sai. Vì tôm sông là sinh vật dị dưỡng, ăn sinh vật khác, không tự tạo năng lượng → không truyền năng lượng từ môi trường vô sinh. ❌
D. Sai. Vì cá rô đồng cũng là sinh vật tiêu thụ, không quang hợp → không truyền năng lượng từ môi trường vô sinh. ❌ Đáp án: B
A. Sai. Vì chim bói cá là sinh vật tiêu thụ bậc cao, không thể truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào hệ sinh thái. ❌
B. Đúng. Vì tảo lục đơn bào là sinh vật sản xuất, quang hợp dùng năng lượng ánh sáng mặt trời (môi trường vô sinh) để tạo chất hữu cơ → truyền năng lượng vào quần xã sinh vật. ✅
C. Sai. Vì tôm sông là sinh vật dị dưỡng, ăn sinh vật khác, không tự tạo năng lượng → không truyền năng lượng từ môi trường vô sinh. ❌
D. Sai. Vì cá rô đồng cũng là sinh vật tiêu thụ, không quang hợp → không truyền năng lượng từ môi trường vô sinh. ❌ Đáp án: B
Câu 9 [119579]: Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây thuộc nhóm sinh vật phân giải?
A, Động vật ăn động vật.
B, Động vật ăn thực vật.
C, Thực vật.
D, Nấm hoại sinh.
Câu 10 [119585]: Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây thuộc nhóm sinh vật phân giải?
A, Động vật ăn động vật.
B, Động vật ăn thực vật.
C, Thực vật.
D, Vi khuẩn hoại sinh.
Trong hệ sinh thái, thực vật là sinh vật sản xuất
Vi khuẩn hoại sinh là sinh vật phân giải.
Động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật là sinh vật tiêu thụ. Đáp án: D
Vi khuẩn hoại sinh là sinh vật phân giải.
Động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật là sinh vật tiêu thụ. Đáp án: D
Câu 11 [119587]: Thành phần cơ bản của một hệ sinh thái bao gồm:
I. Các chất vô cơ, các chất hữu cơ.
II. Điều kiện khí hậu.
III. Sinh vật sản xuất.
IV. Sinh vât phân giải.
V. Sinh vật tiêu thụ.
I. Các chất vô cơ, các chất hữu cơ.
II. Điều kiện khí hậu.
III. Sinh vật sản xuất.
IV. Sinh vât phân giải.
V. Sinh vật tiêu thụ.
A, I, III, IV, V.
B, I, II, III, V.
C, II, III, IV, V.
D, I, II, III, IV, V.
Thành phần cơ bản của một hệ sinh thái bao gồm:
I. Các chất vô cơ, các chất hữu cơ.
II. Điều kiện khí hậu.
III. Sinh vật sản xuất.
IV. Sinh vât phân giải.
V. Sinh vật tiêu thụ.
Câu 12 [119590]: Tại sao hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định?
A, Vì các sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau và đồng thời tác động với các thành phần vô sinh của sinh cảnh.
B, Vì các sinh vật trong quần xã luôn tác động với các thành phần vô sinh của sinh cảnh.
C, Vì các sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau.
D, Vì các sinh vật trong quần xã luôn cạnh tranh với nhau và đồng thời tác động với các thành phần vô sinh của sinh cảnh.
Hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định vì các sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau và đồng thời tác động với các thành phần vô sinh của sinh cảnh.
A. Đúng. Vì hệ sinh thái gồm quần xã sinh vật (hữu sinh) và sinh cảnh (vô sinh), giữa chúng luôn có mối quan hệ chặt chẽ, hai chiều, giúp hệ sinh thái hoàn chỉnh và tương đối ổn định. ✅
B. Sai. Vì phát biểu chỉ đề cập đến mối quan hệ sinh vật – môi trường, thiếu mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau. ❌
C. Sai. Vì phát biểu chỉ nói đến mối quan hệ giữa các sinh vật, bỏ qua mối quan hệ với yếu tố vô sinh. ❌
D. Sai. Vì không phải tất cả các sinh vật đều cạnh tranh — còn có cộng sinh, hợp tác, vật ăn thịt,... → phát biểu phiến diện. ❌ Đáp án: A
A. Đúng. Vì hệ sinh thái gồm quần xã sinh vật (hữu sinh) và sinh cảnh (vô sinh), giữa chúng luôn có mối quan hệ chặt chẽ, hai chiều, giúp hệ sinh thái hoàn chỉnh và tương đối ổn định. ✅
B. Sai. Vì phát biểu chỉ đề cập đến mối quan hệ sinh vật – môi trường, thiếu mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau. ❌
C. Sai. Vì phát biểu chỉ nói đến mối quan hệ giữa các sinh vật, bỏ qua mối quan hệ với yếu tố vô sinh. ❌
D. Sai. Vì không phải tất cả các sinh vật đều cạnh tranh — còn có cộng sinh, hợp tác, vật ăn thịt,... → phát biểu phiến diện. ❌ Đáp án: A
Câu 13 [119597]: Hệ sinh thái biểu hiện chức năng của một tổ chức sống như thế nào?
A, Biểu hiện sự trao đổi chất và năng lượng giữa các sinh vật trong nội bộ quần xã.
B, Biểu hiện sự trao đổi chất và năng lượng giữa các sinh vật trong nội bộ quần xã và giữa quần xã với sinh cảnh của chúng.
C, Biểu hiện sự trao đổi chất và năng lượng giữa quần xã với sinh cảnh của chúng.
D, Biểu hiện sự trao đổi chất và năng lượng giữa các sinh vật trong nội bộ quần thể và giữa quần thể với sinh cảnh của chúng.
Hệ sinh thái biểu hiện chức năng của một tổ chức sống: Biểu hiện sự trao đổi chất và năng lượng giữa các sinh vật trong nội bộ quần xã và giữa quần xã với sinh cảnh của chúng.
A. Sai. Vì chỉ đề cập đến mối quan hệ bên trong quần xã, thiếu mất tương tác với sinh cảnh (môi trường vô sinh). ❌
B. Đúng. Vì hệ sinh thái là tổ chức sống hoàn chỉnh, thể hiện qua sự trao đổi chất và năng lượng giữa các sinh vật trong quần xã (như chuỗi, lưới thức ăn) và giữa quần xã với sinh cảnh (như hấp thụ ánh sáng, hấp thu khoáng, CO₂,...). ✅
C. Sai. Vì chỉ nhấn mạnh mối quan hệ quần xã – sinh cảnh, thiếu mất mối quan hệ giữa các sinh vật trong quần xã. ❌
D. Sai. Vì quần thể không phải đơn vị chính trong hệ sinh thái – mà là quần xã và sinh cảnh → sai đối tượng. ❌ Đáp án: B
A. Sai. Vì chỉ đề cập đến mối quan hệ bên trong quần xã, thiếu mất tương tác với sinh cảnh (môi trường vô sinh). ❌
B. Đúng. Vì hệ sinh thái là tổ chức sống hoàn chỉnh, thể hiện qua sự trao đổi chất và năng lượng giữa các sinh vật trong quần xã (như chuỗi, lưới thức ăn) và giữa quần xã với sinh cảnh (như hấp thụ ánh sáng, hấp thu khoáng, CO₂,...). ✅
C. Sai. Vì chỉ nhấn mạnh mối quan hệ quần xã – sinh cảnh, thiếu mất mối quan hệ giữa các sinh vật trong quần xã. ❌
D. Sai. Vì quần thể không phải đơn vị chính trong hệ sinh thái – mà là quần xã và sinh cảnh → sai đối tượng. ❌ Đáp án: B
Câu 14 [119618]: Trong một hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào là sinh vật sản xuất?
A, Động vật ăn thịt.
B, Cây xanh.
C, Nấm.
D, Vi khuẩn.
Trong hệ sinh thái trên cạn, cây xanh là sinh vật sản xuất.
Nấm và vi khuẩn là sinh vật phân giải.
Động vật ăn thịt là sinh vật tiêu thụ.
Đáp án: B
Câu 15 [119619]: Trong một khu rừng có nhiều cây lớn nhỏ khác nhau, các cây lớn có vai trò quan trọng là bảo vệ các cây nhỏ và động vật sống trong rừng, động vật rừng ăn thực vật hoặc ăn thịt các loài động vật khác. Các sinh vật trong rừng phụ thuộc lẫn nhau và tác động đến môi trường sống của chúng tạo thành
A, lưới thức ăn.
B, quần xã.
C, hệ sinh thái.
D, chuỗi thức ăn.
Các sinh vật trong rừng phụ thuộc lẫn nhau và tác động đến môi trường sống của chúng tạo thành hệ sinh thái.
A. Sai. Lưới thức ăn chỉ mô tả mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài, không bao gồm yếu tố môi trường và các mối quan hệ khác như bảo vệ, cạnh tranh,... ❌
B. Sai. Quần xã chỉ gồm tập hợp các quần thể sinh vật khác loài sống cùng nơi, chưa bao hàm môi trường vô sinh. ❌
C. Đúng. Vì mô tả cho thấy có quần xã sinh vật (cây, động vật, các mối quan hệ lẫn nhau) và môi trường sống mà chúng tác động qua lại, nên đây là một hệ sinh thái hoàn chỉnh. ✅
D. Sai. Chuỗi thức ăn là một con đường truyền năng lượng tuyến tính, không phản ánh hết các mối quan hệ đa dạng như trong mô tả. ❌ Đáp án: C
A. Sai. Lưới thức ăn chỉ mô tả mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài, không bao gồm yếu tố môi trường và các mối quan hệ khác như bảo vệ, cạnh tranh,... ❌
B. Sai. Quần xã chỉ gồm tập hợp các quần thể sinh vật khác loài sống cùng nơi, chưa bao hàm môi trường vô sinh. ❌
C. Đúng. Vì mô tả cho thấy có quần xã sinh vật (cây, động vật, các mối quan hệ lẫn nhau) và môi trường sống mà chúng tác động qua lại, nên đây là một hệ sinh thái hoàn chỉnh. ✅
D. Sai. Chuỗi thức ăn là một con đường truyền năng lượng tuyến tính, không phản ánh hết các mối quan hệ đa dạng như trong mô tả. ❌ Đáp án: C
Câu 16 [119628]: Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái diễn ra
1. trong phạm vi quần xã sinh vật.
2. trong phạm vi quần thể sinh vật.
3. giữa quần xã sinh vật với sinh cảnh của nó.
Tổ hợp các câu trả lời đúng là
1. trong phạm vi quần xã sinh vật.
2. trong phạm vi quần thể sinh vật.
3. giữa quần xã sinh vật với sinh cảnh của nó.
Tổ hợp các câu trả lời đúng là
A, 1, 2.
B, 2, 3.
C, 1, 3.
D, 1, 2, 3.
Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái diễn ra trong phạm vi quần thể sinh vật, quần xã sinh vật và giữa các quần xã sinh vật với sinh cảnh của nó.
--> Đáp án: D.
Câu 17 [119629]: Về nguồn gốc hệ sinh thái được phân thành các kiểu
A, các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo.
B, các hệ sinh thái rừng và biển.
C, các hệ sinh thái lục địa và đại dương.
D, các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước.
A. Đúng. Dựa theo nguồn gốc hình thành, hệ sinh thái được chia thành:
- Hệ sinh thái tự nhiên: hình thành nhờ quy luật tự nhiên, ví dụ rừng mưa, hồ tự nhiên.
- Hệ sinh thái nhân tạo: do con người tạo ra, ví dụ ruộng lúa, ao nuôi cá. ✅
B. Sai. Đây là phân loại theo đặc điểm môi trường (rừng – trên cạn, biển – dưới nước), không dựa vào nguồn gốc. ❌
C. Sai. Cũng là phân chia theo khu vực địa lí/môi trường (lục địa – đại dương), không phải nguồn gốc. ❌
D. Sai. Là phân loại theo môi trường sống (trên cạn/dưới nước), không phản ánh nguồn gốc hình thành. ❌
Câu 18 [119630]: Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ
A, hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín.
B, hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
C, do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
D, để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho chúng.
Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ: Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho chúng.
A. Sai. Cả hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo đều là hệ mở vì có trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường bên ngoài. ❌
B. Sai. Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học thấp hơn, do ít loài và ít mối quan hệ sinh thái. ❌
C. Sai. Hệ sinh thái nhân tạo phụ thuộc vào con người, nên khả năng tự điều chỉnh thấp, không thể cao hơn hệ sinh thái tự nhiên. ❌
D. Đúng. Vì hệ sinh thái nhân tạo như ruộng lúa, ao nuôi… không thể duy trì ổn định nếu không có sự bổ sung năng lượng từ con người (phân bón, thức ăn, thuốc bảo vệ,...). ✅ Đáp án: D
A. Sai. Cả hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo đều là hệ mở vì có trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường bên ngoài. ❌
B. Sai. Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học thấp hơn, do ít loài và ít mối quan hệ sinh thái. ❌
C. Sai. Hệ sinh thái nhân tạo phụ thuộc vào con người, nên khả năng tự điều chỉnh thấp, không thể cao hơn hệ sinh thái tự nhiên. ❌
D. Đúng. Vì hệ sinh thái nhân tạo như ruộng lúa, ao nuôi… không thể duy trì ổn định nếu không có sự bổ sung năng lượng từ con người (phân bón, thức ăn, thuốc bảo vệ,...). ✅ Đáp án: D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai)
Câu 19 [119635]: Khi nói về hệ sinh thái, mỗi phát biểu dưới đây Đúng hay Sai?
a. Đúng. Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định gồm quần xã sinh vật và môi trường vô sinh.✅
b. Đúng. Trong hệ sinh thái quần xã và các yếu tố vô sinh có tác động qua lại với nhau trong một khoảng không gian xác định.✅
c. Đúng. Quần xã sinh vật trong hệ sinh thái bao gồm các sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và các sinh vật phân giải.✅
d. Đúng. Môi trường vô sinh của quần xã gồm các nhân tố khí hậu, các chất vô cơ, các chất hữu cơ. ✅
b. Đúng. Trong hệ sinh thái quần xã và các yếu tố vô sinh có tác động qua lại với nhau trong một khoảng không gian xác định.✅
c. Đúng. Quần xã sinh vật trong hệ sinh thái bao gồm các sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và các sinh vật phân giải.✅
d. Đúng. Môi trường vô sinh của quần xã gồm các nhân tố khí hậu, các chất vô cơ, các chất hữu cơ. ✅
Câu 20 [119636]: Khi nói về các dạng hệ sinh thái, mỗi phát biểu dưới đây Đúng hay Sai?
a. Đúng. Dựa vào nguồn gốc tạo thành, các hệ sinh thái được chia thành hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo.✅
b. Đúng. Hệ sinh thái tự nhiên là hệ sinh thái được hình thành và phát triển theo quy luật của tự nhiên, không có hoặc có ít tác động của con người.✅
c. Đúng. Hệ sinh thái nhân tạo do con người tạo nên như đồng lúa, ao nuôi tôm, khu đô thị, khu công nghiệp. ✅
d. Sai. Khi không có sự chăm sóc của con người, hệ sinh thái nhân tạo sẽ biến đổi thành hệ sinh thái tự nhiên, sau một thời gian tồn tại thì thành phần loài của hệ sinh thái dần dần trở nên đa dạng.❌
b. Đúng. Hệ sinh thái tự nhiên là hệ sinh thái được hình thành và phát triển theo quy luật của tự nhiên, không có hoặc có ít tác động của con người.✅
c. Đúng. Hệ sinh thái nhân tạo do con người tạo nên như đồng lúa, ao nuôi tôm, khu đô thị, khu công nghiệp. ✅
d. Sai. Khi không có sự chăm sóc của con người, hệ sinh thái nhân tạo sẽ biến đổi thành hệ sinh thái tự nhiên, sau một thời gian tồn tại thì thành phần loài của hệ sinh thái dần dần trở nên đa dạng.❌
Câu 21 [119637]: Nhím biển (Echinoidea) là nguồn thức ăn cho rái cá (Enhydra lutris). Quần thể nhím biển có xu hướng mở rộng tại nơi đáy biển bị con người phá hủy. Nhím biển, sên biển (Patella vulgata) và rong biển có thể sống chung ở một chỗ. Hình dưới đây mô tả tăng trưởng quần thể của rong biển được đo đạc tại vị trí thí nghiệm nơi nhím biển và sên biển được khống chế bằng phương pháp nhân tạo. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây đúng hay sai?
a. Sai. Vì thêm những con sên biển không làm thay đổi ảnh hưởng của nhím biển lên rong biển❌
b. Đúng. Nhím biển giúp phục hồi đáy biển bị phá huỷ. ✅
c. Sai. Vì nhím ngăn chặn sự phát triển của rong biển.❌
d. Đúng. Vì rái cá làm giảm số lượng nhím nên rong phát triển nhanh hơn nên năng suất sơ cấp cao hơn. ✅
b. Đúng. Nhím biển giúp phục hồi đáy biển bị phá huỷ. ✅
c. Sai. Vì nhím ngăn chặn sự phát triển của rong biển.❌
d. Đúng. Vì rái cá làm giảm số lượng nhím nên rong phát triển nhanh hơn nên năng suất sơ cấp cao hơn. ✅
Câu 22 [119638]: Hình dưới đây minh hoạ tốc độ sinh trưởng giả định của ba loài cây ngập mặn thân gỗ lâu năm kí hiệu là loài (I), (II) và (III) tương ứng với các điều kiện độ mặn khác nhau. Số liệu trong bảng dưới đây cho biết độ mặn cao nhất tại ba bãi lầy ven biển A, B và C của địa phương H. Giả sử các điều kiện sinh thái khác của ba bãi lầy này là tương đồng nhau, không ảnh hưởng đến sức sống của các loài cây này và sự sai khác về độ mặn giữa các vị trí trong mỗi bãi lầy là không đáng kể. Các cây con của ba loài này khi trồng không thể sống được ở các dải độ mặn có tốc độ sinh trưởng bằng 0. Địa phương H có kế hoạch trồng các loài cây (I), (II) và (III) để phục hồi rừng ngập mặn ở ba bãi lầy A, B và C. Dựa vào thông tin trong hình và bảng, để giúp địa phương H lựa chọn các loài cây này cho phù hợp, theo lí thuyết, các nhận định sau đây đúng hay sai?
a. Đúng vì loài III chết ở 25%, loài II chết ở 35%, còn loài I ở 35% vẫn phát triển.✅
b. Đúng vì từ 0-20% loài II tốc độ sinh trưởng tăng ; từ 20-35% giảm).✅
c. Sai bãi lầy A không thể trồng xen được cả ba loài vì 25% loài III chết).❌
d. Sai vì loài (III) có tốc độ sinh trưởng kém hơn loài (I) và loài (II) ở độ mặn từ 22,5% đến 35%.❌
b. Đúng vì từ 0-20% loài II tốc độ sinh trưởng tăng ; từ 20-35% giảm).✅
c. Sai bãi lầy A không thể trồng xen được cả ba loài vì 25% loài III chết).❌
d. Sai vì loài (III) có tốc độ sinh trưởng kém hơn loài (I) và loài (II) ở độ mặn từ 22,5% đến 35%.❌
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo
hướng dẫn của phiếu trả lời)
Câu 23 [874161]: Trong một khu bảo tồn thiên nhiên, người ta mới nhập một giống cỏ sống một năm có chỉ số sinh sản/năm là 20 (một cây cỏ mẹ sẽ cho 20 cây cỏ con trong một năm). Số lượng cỏ trồng ban đầu là 500 cây trên diện tích 10m2. Mật độ cỏ sau 1 năm là bao nhiêu cây trên một mét vuông?
Sau 1 năm, tổng số cây = 500+ 500 x 20 = 10500 cây/ 10 m2
Mật độ cỏ sau 1 năm = 10500 : 10 = 1050 cây/ m2
Mật độ cỏ sau 1 năm = 10500 : 10 = 1050 cây/ m2
Câu 24 [874163]: Khi nói về thành phần của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Một hệ sinh thái luôn có sinh vật sản xuất và môi trường sống của sinh vật.
2. Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
3. Sinh vật phân giải chuyển hóa chất hữu cơ thành chất vô cơ để cung cấp cho các sinh vật sản xuất.
4.Tất cả các hệ sinh thái đều luôn có sinh vật tiêu thụ.
1. Một hệ sinh thái luôn có sinh vật sản xuất và môi trường sống của sinh vật.
2. Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
3. Sinh vật phân giải chuyển hóa chất hữu cơ thành chất vô cơ để cung cấp cho các sinh vật sản xuất.
4.Tất cả các hệ sinh thái đều luôn có sinh vật tiêu thụ.
Chỉ có phát biểu III đúng.
- I đúng vì hệ sinh thái dù là nhân tạo hay tự nhiên, đều cần có sinh vật sản xuất để được xem là một hệ sinh thái hoàn chỉnh và có khả năng tự duy trì.
Những hệ nhân tạo không có sinh vật sản xuất (như bể cá chỉ có cá) không được coi là hệ sinh thái thực sự.✅
- II sai vì vi khuẩn lam là sinh vật sản xuất.❌
- III đúng vì sinh vật phân giải sẽ phân giải xác chết, chất thải do đó sẽ chuyển hóa chất hữu cơ thành chất vô cơ trả lại môi trường sống.✅
- IV sai vì có một số hệ sinh thái nhân tạo không có động vật. Ví dụ, một bề nuôi tảo để thu sinh khối.❌
- I đúng vì hệ sinh thái dù là nhân tạo hay tự nhiên, đều cần có sinh vật sản xuất để được xem là một hệ sinh thái hoàn chỉnh và có khả năng tự duy trì.
Những hệ nhân tạo không có sinh vật sản xuất (như bể cá chỉ có cá) không được coi là hệ sinh thái thực sự.✅
- II sai vì vi khuẩn lam là sinh vật sản xuất.❌
- III đúng vì sinh vật phân giải sẽ phân giải xác chết, chất thải do đó sẽ chuyển hóa chất hữu cơ thành chất vô cơ trả lại môi trường sống.✅
- IV sai vì có một số hệ sinh thái nhân tạo không có động vật. Ví dụ, một bề nuôi tảo để thu sinh khối.❌
Câu 25 [874164]: Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Tất cả các loài thú đều được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.
2. Tất cả các loài vi khuẩn đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
3. Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần vô cơ của môi trường.
4. Chỉ có các loài thực vật mới được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.
1. Tất cả các loài thú đều được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.
2. Tất cả các loài vi khuẩn đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
3. Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần vô cơ của môi trường.
4. Chỉ có các loài thực vật mới được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.
Chỉ có phát biểu I đúng.
- Phát biểu II sai vì vi khuẩn lam được xếp vào sinh vật sản xuất.
- Phát biểu IV sai vì một số vi khuẩn có khả năng tổng hợp các chất hữu cơ như vi khuẩn lam… cũng được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.
- Phát biểu II sai vì vi khuẩn lam được xếp vào sinh vật sản xuất.
- Phát biểu IV sai vì một số vi khuẩn có khả năng tổng hợp các chất hữu cơ như vi khuẩn lam… cũng được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.
Câu 26 [874165]: Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Các loài có ổ sinh thái về độ ẩm trùng nhau một phần vẫn có thể cùng sống trong một sinh cảnh.
2. Ổ sinh thái của mỗi loài khác với nơi ở của chúng.
3. Kích thước thức ăn, hình thức bắt mồi,… của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng.
4. Các loài cùng sống trong một sinh cảnh chắc chắn có ổ sinh thái về nhiệt độ trùng nhau hoàn toàn.
1. Các loài có ổ sinh thái về độ ẩm trùng nhau một phần vẫn có thể cùng sống trong một sinh cảnh.
2. Ổ sinh thái của mỗi loài khác với nơi ở của chúng.
3. Kích thước thức ăn, hình thức bắt mồi,… của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng.
4. Các loài cùng sống trong một sinh cảnh chắc chắn có ổ sinh thái về nhiệt độ trùng nhau hoàn toàn.
Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III.
• I đúng vì trùng nhau về ổ sinh thái của các nhân tố vô sinh thường không gây ra cạnh tranh giữa các loài. Các loài thường cạnh tranh khi trùng nhau về ổ sinh thái dinh dưỡng.✅
• II đúng vì ổ sinh thái bao gồm không gian sinh thái về các nhân tố sinh thái. Nơi ở chỉ là nơi cư trú của loài.✅
• III đúng vì tất cả các đặc điểm về con mồi, phương thức kiếm mồi,… tạo thành ổ sinh thái dinh dưỡng.✅
• IV sai vì sống chung trong một môi trường nhưng vẫn có thể có ổ sinh thái khác nhau về các nhân tố vô sinh (trong đó có nhiệt độ, độ ẩm,…).❌
• I đúng vì trùng nhau về ổ sinh thái của các nhân tố vô sinh thường không gây ra cạnh tranh giữa các loài. Các loài thường cạnh tranh khi trùng nhau về ổ sinh thái dinh dưỡng.✅
• II đúng vì ổ sinh thái bao gồm không gian sinh thái về các nhân tố sinh thái. Nơi ở chỉ là nơi cư trú của loài.✅
• III đúng vì tất cả các đặc điểm về con mồi, phương thức kiếm mồi,… tạo thành ổ sinh thái dinh dưỡng.✅
• IV sai vì sống chung trong một môi trường nhưng vẫn có thể có ổ sinh thái khác nhau về các nhân tố vô sinh (trong đó có nhiệt độ, độ ẩm,…).❌
Câu 27 [874167]: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về hệ sinh thái?
1. Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là sinh vật sản xuất.
2. Sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là rất lớn.
3. Trong một hệ sinh thái, vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng.
4. Vi khuẩn là nhóm sinh vật phân giải duy nhất, chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.
1. Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là sinh vật sản xuất.
2. Sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là rất lớn.
3. Trong một hệ sinh thái, vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng.
4. Vi khuẩn là nhóm sinh vật phân giải duy nhất, chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.
Nội dung 1, 2 đúng.
Nội dung 3 sai. Năng lượng không được tái sử dụng nhưng vật chất thì vẫn được tái sử dụng.
Nội dung 4 sai. Sinh vật phân giải ngoài vi khuẩn còn có nấm.
Nội dung 3 sai. Năng lượng không được tái sử dụng nhưng vật chất thì vẫn được tái sử dụng.
Nội dung 4 sai. Sinh vật phân giải ngoài vi khuẩn còn có nấm.
Câu 28 [119641]: Đồ thị bên biểu diễn sự biến động số lượng cá thể của quần thể vật ăn thịt và con mồi.

Nếu đường cong số 2 biểu diễn cho sự biến động số lượng cá thể của con mồi thì đường cong số mấy biểu thị cho sự biến động số lượng cá thể của vật ăn thịt?

Nếu đường cong số 2 biểu diễn cho sự biến động số lượng cá thể của con mồi thì đường cong số mấy biểu thị cho sự biến động số lượng cá thể của vật ăn thịt?
Đáp án 3.
Sự biến động số lượng cá thể của quần thể vật ăn thịt và con mồi luôn phụ thuộc lẫn nhau, số lượng cá thể con mồi tăng sẽ kéo theo số lượng cá thể của quần thể vật ăn thịt tăng và ngược lại, số lượng cá thể của quần thể con mồi giảm thì số lượng các thể của vật ăn thịt giảm → Nếu đường cong số 2 biểu diễn cho sự biến động số lượng cá thể của con mồi thì đường cong số 3 biểu thị cho sự biến động số lượng cá thể của vật ăn thịt.