PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh (môi trường vô sinh của quần xã) VD: Hệ sinh thái ao hồ, đồng ruộng, rừng...
– Hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định nhờ các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và đồng thời tác động qua lại với các thành phần vô sinh của sinh cảnh.
Hệ sinh thái gồm: thành phần vô sinh và thành phần hữu sinh.
A. Sai. Vì các quần thể chỉ mới là thành phần của quần xã, chưa đủ để cấu thành hệ sinh thái. ❌
B. Sai. Vì vẫn nói đến quần thể, không phải quần xã — chưa đủ mức tổ chức. ❌
C. Đúng. Vì hệ sinh thái gồm quần xã sinh vật + môi trường vô sinh, có tương tác sinh học và chu trình vật chất, năng lượng. ✅
D. Sai. Vì dùng sai khái niệm môi trường hữu sinh — thuật ngữ không chính xác trong sinh thái học. ❌
B. Sai. Vì nhiều cấp độ sinh học cũng bao gồm các cơ thể sống, nhưng không phải cấp nào cũng biểu hiện chức năng như một hệ thống sống. ❌
C. Đúng. Vì hệ sinh thái có cấu trúc hệ thống sống: gồm các thành phần sống (quần xã) và không sống (môi trường vô sinh), có tương tác, trao đổi vật chất và năng lượng — giống như một cơ thể sống. ✅
D. Sai. Vì không phải hệ sinh thái nào cũng luôn tồn tại bền vững, có thể bị suy thoái hoặc biến mất. ❌ Đáp án: C
B. Đúng, do con người hay các sinh vật có khẳ năng tác động ngược lại môi trường và gây biến đổi môi trường.✅
C. Sai, có thể mở đầu bằng SV sản xuất hoặc SV ăn mùn bã hữu cơ.❌
D. Đúng. Các hệ sinh thái tự nhiên trên Trái Đất rất đa dạng, được chia thành các nhóm hệ sinh thái trên cạn và các nhóm hệ sinh thái dưới nước. ✅ Đáp án: C
B. Sai. Vì chỉ nêu được thành phần vô sinh và sinh vật sản xuất, thiếu các nhóm sinh vật khác như tiêu thụ và phân giải. ❌
C. Sai. Vì chỉ nói đến thành phần hữu sinh, mà bỏ qua yếu tố vô sinh như ánh sáng, nước, nhiệt độ,... ❌
D. Đúng. Vì hệ sinh thái luôn gồm thành phần vô sinh (ánh sáng, nhiệt độ, đất, nước...) và thành phần hữu sinh (sinh vật sản xuất, tiêu thụ, phân giải). ✅ Đáp án: D
Sinh vật sản xuất: Là những sinh vật có khả năng sử dụng năng lượng mặt trời để tổng hợp nên các chất hữu cơ. Gồm thực vật là chủ yếu và một số vi sinh vật.
A. Sai. Vì sinh vật tiêu thụ không tự tạo thức ăn, mà phụ thuộc vào sinh vật khác để sống. ❌
B. Sai. Vì chất hữu cơ là sản phẩm, không phải yếu tố có chức năng tạo thức ăn. ❌
C. Đúng. Vì sinh vật sản xuất (như cây xanh, tảo, vi khuẩn quang hợp) tự tổng hợp chất hữu cơ nhờ quang hợp hoặc hóa tổng hợp, nuôi sống chính mình và các sinh vật khác. ✅
D. Sai. Vì sinh vật phân giải phân hủy chất hữu cơ từ xác chết và chất thải, không tạo ra nguồn thức ăn mới cho hệ sinh thái. ❌ Đáp án: C
- Thành phần hữu sinh (quần xã sinh vật):Thực vật, động vật và vi sinh vật Gồm 3 nhóm: sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.
A. Sai. Vì chất hữu cơ không phải là sinh vật, nên không thuộc quần xã sinh vật. ❌
B. Sai. Vì chất vô cơ cũng không phải là sinh vật, thuộc môi trường vô sinh, không nằm trong quần xã. ❌
C. Sai. Vì các yếu tố khí hậu là yếu tố vô sinhh, không thuộc thành phần của quần xã. ❌
D. Đúng. Vì quần xã sinh vật bao gồm toàn bộ các sinh vật sống trong hệ sinh thái: sinh vật sản xuất, tiêu thụ, và phân giải. ✅
A. Sai. Vì động vật không phải là đặc trưng nổi bật nhất để phân biệt các hệ sinh thái trên cạn. ❌
B. Đúng. Vì trong hệ sinh thái trên cạn, thực vật (đặc biệt là thực vật bậc cao) là thành phần chủ đạo, quyết định kiểu hệ sinh thái (rừng, thảo nguyên, sa mạc...). ✅
C. Sai. Vì yếu tố khí hậu thuộc môi trường vô sinh, không đặc trưng riêng cho hệ sinh thái mà chỉ ảnh hưởng đến nó. ❌
D. Sai. Vì sinh vật phân giải có mặt ở hầu hết các hệ sinh thái, nhưng không dùng để phân biệt hay đặc trưng hệ sinh thái trên cạn. ❌ Đáp án: B
A. Đúng. Vì trong các hệ sinh thái trên cạn, thực vật là sinh vật sản xuất chính, thường chiếm số lượng lớn và ảnh hưởng mạnh đến cấu trúc quần xã → là loài ưu thế. ✅
B. Sai. Vì vi khuẩn chủ yếu tham gia phân giải chất hữu cơ, ít khi chiếm ưu thế về số lượng và sinh khối trên cạn. ❌
C. Sai. Vì động vật là sinh vật tiêu thụ, thường có số lượng và sinh khối ít hơn thực vật, nên không phải loài ưu thế. ❌
D. Sai. Vì nấm là sinh vật phân giải, ít khi có vai trò chi phối cấu trúc quần xã trên cạn. ❌
A. Đúng. Vì hệ sinh thái luôn có sự trao đổi vật chất và năng lượng giữa các sinh vật và môi trường. ✅
B. Sai. Vì hệ sinh thái không phải là hệ kín, nó có trao đổi vật chất, năng lượng với môi trường bên ngoài và luôn cần được điều chỉnh để duy trì cân bằng. ❌
C. Đúng. Vì các thành phần trong hệ sinh thái có mối tương tác lẫn nhau, tạo nên các chu trình sinh thái. ✅
D. Đúng. Vì hệ sinh thái thường có xu hướng đạt trạng thái cân bằng và ổn định, dù có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài. ✅ Đáp án: B
B. Đúng. Vì hệ sinh thái tự nhiên được hình thành do quy luật tự nhiên, nhưng có thể bị con người tác động làm biến đổi. ✅
C. Sai. Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước có cả loại chuỗi thức ăn mở đầu bằng mùn bã hữu cơ, tiêu biểu là các hệ sinh thái cửa sông. ❌
D. Đúng. Vì các hệ sinh thái tự nhiên rất đa dạng và thường được chia thành hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước. ✅ Đáp án: C
A. Sai. Vì năng lượng sinh học là năng lượng được lưu trữ trong sinh vật, không phải nguồn khởi đầu. ❌
B. Sai. Vì than đá, dầu mỏ là năng lượng hóa thạch, có nguồn gốc từ sinh vật cổ xưa dùng năng lượng mặt trời để quang hợp → không phải khởi đầu. ❌
C. Sai. Vì năng lượng thủy triều chỉ ảnh hưởng cục bộ, không phải nguồn năng lượng chủ yếu cho toàn bộ sinh giới. ❌
D. Đúng. Vì năng lượng mặt trời là nguồn năng lượng khởi đầu, cung cấp cho sinh vật sản xuất để quang hợp, khởi động mọi chuỗi thức ăn. ✅ Đáp án: D
Dùng thông tin dưới đây để trả lời câu hỏi 12 và 13.

A. Sai. Vì mục tiêu nuôi ghép là giảm cạnh tranh, không phải tăng cạnh tranh giữa các loài. ❌
B. Sai. Vì chuỗi và lưới thức ăn hình thành tự nhiên, không phải là mục tiêu chính của nuôi ghép. ❌
C. Đúng. Vì các loài cá ăn ở các tầng khác nhau sẽ khai thác tối đa nguồn thức ăn sẵn có, từ đó nâng cao năng suất sinh học. ✅
D. Sai. Vì không phải tất cả các loài nuôi ghép đều có quan hệ cộng sinh, đây không phải mục đích chính. ❌ Đáp án: C

I. Muốn tăng năng suất của hệ sinh thái thì phải bảo vệ loài cóc.
II. Khi toàn bộ cóc bị chết, côn trùng cánh cứng và sâu sẽ sinh trưởng nhanh.
III. Bậc dinh dưỡng cấp 3 có 2 loài sinh vật.
IV. Khi cây bụi giảm đã làm mật độ chim sáo giảm còn 1/3.
II. Sai. Nhìn biểu đồ F (mật độ côn trùng cánh cứng) và A (mật độ sâu): sau khi cóc chết do vi khuẩn, cả sâu và côn trùng cánh cứng đều giảm, chứ không tăng.❌
Vi khuẩn làm cóc bị chết. Do đó, sau khi vi khuẩn xuất hiện thì cóc bị chết. Và khi đó thì sâu tăng gấp 3, chim sáo giảm 3 lần; mía giảm 3 lần; cỏ chăn nuôi giảm 3 lần; Loài Lutana sp giảm gần 10 lần; côn trung giảm gần 10 lần. Như vậy, khi cóc biến mất thì chỉ có sâu tăng, còn lại các loài đều giảm từ 3 lần trở lên. Đáp án: C
I. Các loài vi khuẩn hoại sinh phân giải xác chết của động, thực vật thành mùn cung cấp cho cây.
II. Các loài động vật ăn thực vật và bài tiết ra chất thải ra môi trường làm tăng độ phì nhiêu cho đất.
III. Các loài động vật ăn thịt sử dụng các loài động vật khác làm thức ăn và phân giải thức ăn thành chất thải.
IV. Các loài nấm sử dụng các nguyên liệu thực vật để sinh trưởng và phát triển.
V. Một số loài động vật không xương sống có khả năng sử dụng các chất mùn hữu cơ làm thức ăn và biến chất mùn hữu cơ thành các chất vô cơ.
Sinh vật phân giải bao gồm
I. Đúng. Vì vi khuẩn hoại sinh là sinh vật phân giải, chuyên phân hủy xác chết và mùn hữu cơ → tạo chất vô cơ làm nguồn dinh dưỡng cho cây. ✅
II. Sai. Vì động vật ăn thực vật không phải là sinh vật phân giải. Việc chúng bài tiết ra môi trường có thể làm tăng độ phì, nhưng chúng không thực hiện quá trình phân giải. ❌
III. Sai. Vì động vật ăn thịt không phân giải thức ăn thành chất vô cơ mà chỉ tiêu hóa để lấy dinh dưỡng → không phải sinh vật phân giải. ❌
IV. Đúng. Vì nấm hoại sinh sử dụng xác thực vật làm nguyên liệu sống → thực hiện phân giải. ✅
V. Đúng. Vì một số động vật không xương sống (như giun đất) có vai trò phân giải mùn hữu cơ thành chất vô cơ, giúp tái tạo chất dinh dưỡng cho đất. ✅
Đáp án: AI. Tất cả các loài sinh vật dị dưỡng đều được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.
II. Tất cả các loài vi tảo đều được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.
III. Một số thực vật cộng sinh cũng được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.
IV. Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu cơ của môi trường.
I sai. Vì sinh vật dị dưỡng có thể là dị dưỡng tiêu hóa, dị dưỡng hoại sinh, dị dưỡng kí sinh. Nếu dị dưỡng hoại sinh thì được xếp vào sinh vật phân giải.❌
II. Đúng. ✅
III sai. Vì thực vật cộng sinh được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.❌
IV. Đúng. Xác chết sinh vật là thành phần hữu cơ trong môi trường, làm nguyên liệu cho sinh vật phân giải. ✅ Đáp án: D

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở trường hợp (1), nếu A là một loài động vật ăn thịt thì B sẽ là loài thuộc nhóm con mồi.
II. Ở trường hợp (2), nếu A là loài mối thì B có thể là loài trùng roi sống trong ruột mối.
III. Ở trường hợp (3), nếu A là một loài cá ép sống bám trên cá lớn thì B có thể sẽ là loài cá lớn.
IV. Ở trường hợp (4), nếu A là loài giun kí sinh ở trong ruột của lợn rừng thì B có thể sẽ là loài lợn rừng.
I sai. Vì (1) là cạnh tranh khác loài (vì sống chung thì cả hai có hại, sống riêng rẽ thì bình thường). ❌
II đúng. Vì cả hai loài A và B khi sống chung thì đều có lợi, khi tách riêng thì cả hai đều có hại. Do đó, đây là quan hệ cộng sinh. ✅
III đúng. Vì cả hai loài A và B là quan hệ hội sinh, trong đó loài A có lợi, còn loài B trung tính. Vì vậy, A là loài cá ép còn B là loài cá lớn. ✅
IV sai. Vì B có lợi, A có hại cho nên loài B là loài kí sinh ở trong loài A. ❌ Đáp án: D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Quan sát đồ thị và cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai?
b. Đúng. Khi nuôi chung, số lượng của hai loài đều giảm chứng tỏ chúng cạnh tranh với nhau => ổ sinh thái trùng nhau một phần.✅
c. Sai. Khi nuôi chung, số lượng của hai loài đều giảm chứng tỏ chúng có tác động có hại lẫn nhau.❌
d. Đúng. Khi nuôi riêng, ở thời điểm ban đầu, số cá thể mỗi loài đều tăng, nhưng từ ngày 10 trở đi, số lượng cá thể mỗi loài không tăng nữa, chứng tỏ cạnh tranh cùng loài xảy ra mạnh làm cân bằng giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử. ✅
Khử nitrat: NO3- → NH4+
Đồng hoá NH4+: Amino acid hoá; chuyển vị amin, hình thành amide.
Nguồn cung cấp nitrogen
Trong không khí: Nitrogen trong không khí → NH3.
Trong đất: Nitrogen hữu cơ được khoáng hoá thành: NH4+ và NO3-
Chuyển hoá nitrogen trong đất

a) Đúng.✅
b) Sai. Cây không hấp thụ nitrogen dưới dạng N2.❌
c) Đúng.✅
d) Đúng.✅
b. Sai. khi có chó sói thì nai yếu hơn nên thường bị chó sói ăn thịt → áp lực cạnh tranh với bò rừng giảm nên số lượng bò rừng tăng.❌
c. Sai. Sự tăng trưởng của cả hai loài trước khi có chó sói vẫn chịu ảnh hưởng của cạnh tranh nguồn thức ăn.❌
d. Đúng. ✅
b. Đúng. Quan hệ cộng sinh là mối quan hệ giữa hai hay nhiều loài sinh vật chung sống thường xuyên với nhau, trong đó các loài tham gia đều có lợi.✅
c. Đúng. Quan hệ hợp tác là mối quan hệ giữa các cá thể của hai hay nhiều loài, trong đó các loài tham gia đều có lợi. Các loài tham gia hợp tác không nhất thiết phải gắn bó với nhau.✅
d. Đúng. Quan hệ hội sinh là mối quan hệ giữa các cá thể của hai hay nhiều loài, trong đó các cá thể của một loài được hưởng lợi nhưng các cá thể của loài khác không được hưởng lợi gì.✅
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Lưới thức ăn này có 6 chuỗi thức ăn là ABDH; AEH; ACFH; AEDH; ACFEH; ACFEDH.
Sinh vật tiêu thụ gồm: Giáp xác, cá mương, cá mè, cá quả.
Bậc dinh dưỡng cấp 3 gồm: Báo, mèo rừng, chim sâu.

Trong lưới thức ăn trên, có bao chuỗi thức ăn có 5 mắt xích?
Ví dụ: Tảo → côn trùng → cá gai → cá rô → diệc.
1) Thành phần loài phong phú, số lượng cá thể nhiều...
2) Kích thước cá thể đa dạng, các cá thể có tuổi khác nhau...
3) Phân bố không gian nhiều tầng...
4) Hệ sinh thái có đủ sinh vật sản xuất, tiêu thụ và phân giải.
5) Tất cả thức ăn cho sinh vật đều được cung cấp bên trong hệ sinh thái.
Hệ sinh thái tự nhiên có cả 5 đặc điểm:
1) Thành phần loài phong phú, số lượng cá thể nhiều...
2) Kích thước cá thể đa dạng, các cá thể có tuổi khác nhau...
3) Phân bố không gian nhiều tầng...
4) Hệ sinh thái có đủ sinh vật sản xuất, tiêu thụ và phân giải.
5) Tất cả thức ăn cho sinh vật đều được cung cấp bên trong hệ sinh thái.

Từ thông tin trên hãy cho biết: Quần thể có kích thước lớn nhất gấp bao nhiêu lần kích thước trung bình của cả 4 quần thể? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).
Kích thước trung bình của 4 quần thể là: 2000 (cây)
Kích thước quần thể D lớn nhất, gấp: 3000/2000 = 1,5 lần.