PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [874170]: Hệ sinh thái là
A, tập hợp của các quần thể sinh vật với môi trường vô sinh của nó, trong đó, các sinh vật tương tác với nhau và với môi trường để tạo nên các chu trình sinh địa hoá và sự biến đổi năng lượng.
B, tập hợp của các quần thể sinh vật với môi trường vô sinh của nó, trong đó, các quần thể sinh vật tương tác với nhau và với môi trường để tạo nên các chu trình sinh địa hoá và sự biến đổi năng lượng.
C, tập hợp của quần xã sinh vật với môi trường vô sinh của nó, trong đó, các sinh vật tương tác với nhau và với môi trường để tạo nên các chu trình sinh địa hoá và sự biến đổi năng lượng.
D, tập hợp của quần xã sinh vật với môi trường hữu sinh của nó, trong đó, các sinh vật tương tác với môi trường để tạo nên các chu trình sinh địa hoá và sự biến đổi năng lượng.

Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh (môi trường vô sinh của quần xã) VD: Hệ sinh thái ao hồ, đồng ruộng, rừng...

– Hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định nhờ các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và đồng thời tác động qua lại với các thành phần vô sinh của sinh cảnh.

Hệ sinh thái gồm: thành phần vô sinh và thành phần hữu sinh. 

A. Sai. Vì các quần thể chỉ mới là thành phần của quần xã, chưa đủ để cấu thành hệ sinh thái. ❌
B. Sai. Vì vẫn nói đến quần thể, không phải quần xã — chưa đủ mức tổ chức. ❌
C. Đúng. Vì hệ sinh thái gồm quần xã sinh vật + môi trường vô sinh, có tương tác sinh học và chu trình vật chất, năng lượng. ✅
D. Sai. Vì dùng sai khái niệm môi trường hữu sinh — thuật ngữ không chính xác trong sinh thái học. ❌

Đáp án: C
Câu 2 [874171]: Hệ sinh thái biểu hiện chức năng của một tổ chức sống vì
A, Nó có chu trình sinh học hoàn chỉnh
B, Nó bao gồm các cơ thể sống tạo thành
C, Nó có cấu trúc của một hệ thống sống
D, Nó luôn tồn tại bền vững
A. Sai. Vì chu trình sinh học hoàn chỉnh chỉ là một phần chức năng, chưa đủ để nói lên chức năng của một tổ chức sống. ❌

B. Sai. Vì nhiều cấp độ sinh học cũng bao gồm các cơ thể sống, nhưng không phải cấp nào cũng biểu hiện chức năng như một hệ thống sống. ❌

C. Đúng. Vì hệ sinh thái có cấu trúc hệ thống sống: gồm các thành phần sống (quần xã) và không sống (môi trường vô sinh), có tương tác, trao đổi vật chất và năng lượng — giống như một cơ thể sống. ✅

D. Sai. Vì không phải hệ sinh thái nào cũng luôn tồn tại bền vững, có thể bị suy thoái hoặc biến mất. ❌ Đáp án: C
Câu 3 [874172]: Khi nói về hệ sinh thái tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
A, Trong các hệ sinh thái trên cạn, sinh vật sản xuất gồm thực vật và vi sinh vật tự dưỡng.
B, Các hệ sinh thái tự nhiên được hình thành bằng các quy luật tự nhiên và có thể bị biến đổi dưới tác động của con người.
C, Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước chỉ có một loại chuỗi thức ăn được mở đầu bằng sinh vật sản xuất.
D, Các hệ sinh thái tự nhiên trên Trái Đất rất đa dạng, được chia thành các nhóm hệ sinh thái trên cạn và các nhóm hệ sinh thái dưới nước.
A. Đúng, các SV này sử dụng nguồn năng lượng AS mặt trời và CO2 để tổng hợp các chất dinh dưỡng.✅
B. Đúng, do con người hay các sinh vật có khẳ năng tác động ngược lại môi trường và gây biến đổi môi trường.✅
C. Sai, có thể mở đầu bằng SV sản xuất hoặc SV ăn mùn bã hữu cơ.❌
D. Đúng. Các hệ sinh thái tự nhiên trên Trái Đất rất đa dạng, được chia thành các nhóm hệ sinh thái trên cạn và các nhóm hệ sinh thái dưới nước. ✅ Đáp án: C
Câu 4 [874173]: Một hệ sinh thái điển hình, có các thành phần cấu trúc là
A, sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ.
B, thành phần vô sinh và sinh vật sản xuất.
C, thành phần hữu sinh và sinh vật tiêu thụ.
D, thành phần vô sinh và thành phần hữu sinh.
A. Sai. Vì chỉ nêu được hai nhóm sinh vật, thiếu thành phần vô sinh là phần rất quan trọng của hệ sinh thái. ❌
B. Sai. Vì chỉ nêu được thành phần vô sinh và sinh vật sản xuất, thiếu các nhóm sinh vật khác như tiêu thụ và phân giải. ❌
C. Sai. Vì chỉ nói đến thành phần hữu sinh, mà bỏ qua yếu tố vô sinh như ánh sáng, nước, nhiệt độ,... ❌
D. Đúng. Vì hệ sinh thái luôn gồm thành phần vô sinh (ánh sáng, nhiệt độ, đất, nước...) và thành phần hữu sinh (sinh vật sản xuất, tiêu thụ, phân giải). ✅ Đáp án: D
Câu 5 [874174]: Trong hệ sinh thái, yếu tố có chức năng, tự tạo nên nguồn thức ăn để tự nuôi mình và nuôi các loài sinh vật dị dường là
A, sinh vật tiêu thụ.
B, chất hữu cơ.
C, sinh vật sản xuất.
D, sinh vật phân giải.
Trong hệ sinh thái thành phần hữu cơ gồm có: sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải

Sinh vật sản xuất: Là những sinh vật có khả năng sử dụng năng lượng mặt trời để tổng hợp nên các chất hữu cơ. Gồm thực vật là chủ yếu và một số vi sinh vật.

A. Sai. Vì sinh vật tiêu thụ không tự tạo thức ăn, mà phụ thuộc vào sinh vật khác để sống. ❌
B. Sai. Vì chất hữu cơ là sản phẩm, không phải yếu tố có chức năng tạo thức ăn. ❌
C. Đúng. Vì sinh vật sản xuất (như cây xanh, tảo, vi khuẩn quang hợp) tự tổng hợp chất hữu cơ nhờ quang hợp hoặc hóa tổng hợp, nuôi sống chính mình và các sinh vật khác. ✅
D. Sai. Vì sinh vật phân giải phân hủy chất hữu cơ từ xác chết và chất thải, không tạo ra nguồn thức ăn mới cho hệ sinh thái. ❌ Đáp án: C
Câu 6 [874175]: Trong hệ sinh thái, quần xã sinh vật bao gồm
A, chất hữu cơ; sinh vật tiêu thụ; sinh vật phân giải.
B, chất vô cơ; sinh vật sản xuất; sinh vật tiêu thụ.
C, các yếu tố khí hậu; sinh vật sản xuất; sinh vật tiêu thụ.
D, sinh vật tiêu thụ; sinh vật sản xuất; sinh vật phân giải.

- Thành phần hữu sinh (quần xã sinh vật):Thực vật, động vật và vi sinh vật Gồm 3 nhóm: sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.
A. Sai. Vì chất hữu cơ không phải là sinh vật, nên không thuộc quần xã sinh vật. ❌
B. Sai. Vì chất vô cơ cũng không phải là sinh vật, thuộc môi trường vô sinh, không nằm trong quần xã. ❌
C. Sai. Vì các yếu tố khí hậu là yếu tố vô sinhh, không thuộc thành phần của quần xã. ❌
D. Đúng. Vì quần xã sinh vật bao gồm toàn bộ các sinh vật sống trong hệ sinh thái: sinh vật sản xuất, tiêu thụ, và phân giải. ✅
 

Đáp án: D
Câu 7 [874176]: Hệ sinh thái trên cạn được đặc trưng bởi
A, các quần thể động vật.
B, các quần thể thực vật.
C, các yếu tố khí hậu.
D, các quần thể sinh vật phân giải.
Hệ sinh thái tự nhiên gồm có: hệ sinh thái trên cạn; hệ sinh thái dưới nướcHệ sinh thái trên cạn chủ yếu gồm: rừng mưa nhiệt đới, sa mạc, savan, thảo nguyên...Hệ sinh thái trên cạn đặc trưng bởi các quần thể thực vật...
A. Sai. Vì động vật không phải là đặc trưng nổi bật nhất để phân biệt các hệ sinh thái trên cạn. ❌
B. Đúng. Vì trong hệ sinh thái trên cạn, thực vật (đặc biệt là thực vật bậc cao) là thành phần chủ đạo, quyết định kiểu hệ sinh thái (rừng, thảo nguyên, sa mạc...). ✅
C. Sai. Vì yếu tố khí hậu thuộc môi trường vô sinh, không đặc trưng riêng cho hệ sinh thái mà chỉ ảnh hưởng đến nó. ❌
D. Sai. Vì sinh vật phân giải có mặt ở hầu hết các hệ sinh thái, nhưng không dùng để phân biệt hay đặc trưng hệ sinh thái trên cạn. ❌ Đáp án: B
Câu 8 [874177]: Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài ưu thế thường thuộc về nhóm sinh vật nào?
A, Giới thực vật.
B, Giới vi khuẩn.
C, Giới động vật.
D, Giới nấm.

A. Đúng. Vì trong các hệ sinh thái trên cạn, thực vật là sinh vật sản xuất chính, thường chiếm số lượng lớn và ảnh hưởng mạnh đến cấu trúc quần xã → là loài ưu thế. ✅
B. Sai. Vì vi khuẩn chủ yếu tham gia phân giải chất hữu cơ, ít khi chiếm ưu thế về số lượng và sinh khối trên cạn. ❌
C. Sai. Vì động vật là sinh vật tiêu thụ, thường có số lượng và sinh khối ít hơn thực vật, nên không phải loài ưu thế. ❌
D. Sai. Vì nấm là sinh vật phân giải, ít khi có vai trò chi phối cấu trúc quần xã trên cạn. ❌

Đáp án: A
Câu 9 [874178]: Trong một hệ sinh thái sẽ không thể hiện được đặc điểm nào sau đây?
A, Trao đổi vật chất và năng lượng.
B, Là một hệ kín không cần điều chỉnh.
C, Các thành phần trong đó có khả năng tương tác với nhau.
D, Thường cân bằng và ổn định.
Hệ sinh thái không phải là một hệ kín không cần điều chỉnh, mà luôn thay đổi và thích nghi với điều kiện môi trường. Hệ sinh thái cũng không phải lúc nào cũng cân bằng và ổn định, mà có thể bị biến đổi do nhiều yếu tố khác nhau.
A. Đúng. Vì hệ sinh thái luôn có sự trao đổi vật chất và năng lượng giữa các sinh vật và môi trường. ✅
B. Sai. Vì hệ sinh thái không phải là hệ kín, nó có trao đổi vật chất, năng lượng với môi trường bên ngoài và luôn cần được điều chỉnh để duy trì cân bằng. ❌
C. Đúng. Vì các thành phần trong hệ sinh thái có mối tương tác lẫn nhau, tạo nên các chu trình sinh thái. ✅
D. Đúng. Vì hệ sinh thái thường có xu hướng đạt trạng thái cân bằng và ổn định, dù có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài. ✅ Đáp án: B
Câu 10 [874179]: Khi nói về hệ sinh thái tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
A, Trong hệ sinh thái trên cạn, sinh vật sản xuất gồm thực vật và vi sinh vật tự dưỡng.
B, Các hệ sinh thái tự nhiên được hình thành bằng các quy luật tự nhiên và có thể bị biến đổi dưới tác động của con người.
C, Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước chỉ có một chuỗi thức ăn được mở đầu bằng sinh vật sản xuất.
D, Các hệ sinh thái tự nhiên trên Trái Đất rất đa dạng, được chia thành các nhóm hệ sinh thái trên cạn và các nhóm hệ sinh thái dưới nước.
A. Đúng. Vì trong hệ sinh thái trên cạn, sinh vật sản xuất chủ yếu là thực vật, ngoài ra còn có vi khuẩn lam, tảo,... tự dưỡng. ✅
B. Đúng. Vì hệ sinh thái tự nhiên được hình thành do quy luật tự nhiên, nhưng có thể bị con người tác động làm biến đổi. ✅
C. Sai. Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước có cả loại chuỗi thức ăn mở đầu bằng mùn bã hữu cơ, tiêu biểu là các hệ sinh thái cửa sông. ❌
D. Đúng. Vì các hệ sinh thái tự nhiên rất đa dạng và thường được chia thành hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước. ✅ Đáp án: C
Câu 11 [138725]: Nguồn năng lượng khởi đầu cho toàn bộ sinh giới là
A, năng lượng sinh học.
B, năng lượng từ than đá, dầu mở.
C, năng lượng thuỷ triều.
D, năng lượng mặt trời.

A. Sai. Vì năng lượng sinh học là năng lượng được lưu trữ trong sinh vật, không phải nguồn khởi đầu. ❌
B. Sai. Vì than đá, dầu mỏ là năng lượng hóa thạch, có nguồn gốc từ sinh vật cổ xưa dùng năng lượng mặt trời để quang hợp → không phải khởi đầu. ❌
C. Sai. Vì năng lượng thủy triều chỉ ảnh hưởng cục bộ, không phải nguồn năng lượng chủ yếu cho toàn bộ sinh giới. ❌
D. Đúng. Vì năng lượng mặt trời là nguồn năng lượng khởi đầu, cung cấp cho sinh vật sản xuất để quang hợp, khởi động mọi chuỗi thức ăn. ✅ Đáp án: D
Dùng thông tin dưới đây để trả lời câu hỏi 12 và 13.
Sơ đồ dưới biểu diễn chu trình carbon của một hệ sinh thái trên cạn có 4 thành phần chính là khí quyển, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải và sinh vật sản xuất. Mũi tên chỉ dòng vật chất (carbon) trong sơ đồ.
Câu 12 [874181]: Nhóm sinh vật nào sau đây thường có tổng sinh khối lớn nhất?
A, Nhóm D.
B, Nhóm B.
C, Nhóm A.
D, Nhóm C.
Nhóm D thường có tổng sinh khối lớn nhất vì chúng là sinh vật sản xuất.  Đáp án: A
Câu 13 [874182]: Các thành phần A, B, C và D trong sơ đồ lần lượt là
A, Sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất, khí quyển.
B, Sinh vật phân giải, khí quyển, sinh vật tiêu thụ, sinh vật sản xuất.
C, Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, khí quyển, sinh vật phân giải.
D, Sinh vật tiêu thụ, khí quyển, sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất.
A: Sinh vật phân giải, B: khí quyển, C: sinh vật tiêu thụ, D: sinh vật sản xuất. Đáp án: B
Câu 14 [874183]: Trong cùng một thuỷ vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá khác nhau, mỗi loài chỉ kiếm ăn ở một tầng nước nhất định. Mục đích chủ yếu của việc nuôi ghép các loài cá khác nhau này là
A, tăng tính cạnh tranh giữa các loài do đó thu được năng suất cao hơn.
B, hình thành nên chuỗi và lưới thức ăn trong thủy vực.
C, tận dụng tối đa nguồn thức ăn, nâng cao năng suất sinh học của thủy vực.
D, tăng cường mối quan hệ cộng sinh giữa các loài.
Mục đích chủ yếu của việc nuôi ghép các loài cá khác nhau này là tận dụng tối đa nguồn thức ăn, nâng cao năng suất sinh học của thủy vực.
A. Sai. Vì mục tiêu nuôi ghép là giảm cạnh tranh, không phải tăng cạnh tranh giữa các loài. ❌
B. Sai. Vì chuỗi và lưới thức ăn hình thành tự nhiên, không phải là mục tiêu chính của nuôi ghép. ❌
C. Đúng. Vì các loài cá ăn ở các tầng khác nhau sẽ khai thác tối đa nguồn thức ăn sẵn có, từ đó nâng cao năng suất sinh học. ✅
D. Sai. Vì không phải tất cả các loài nuôi ghép đều có quan hệ cộng sinh, đây không phải mục đích chính. ❌ Đáp án: C
Câu 15 [119631]: Hình 1 thể hiện một phần lưới thức ăn trên cánh đồng trồng cỏ chăn nuôi và mía ở đảo Hawaii. Hình 2 thể hiện sự thay đổi số lượng, sinh khối của một số loài trong quần xã trước và sau khi một loài vi khuẩn chỉ gây bệnh trên cóc (Bufo marinus) xuất hiện làm số lượng cóc giảm mạnh. Trong khu vực cỏ chăn nuôi và mía, do vi khuẩn gây bệnh làm chết toàn bộ cóc. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Muốn tăng năng suất của hệ sinh thái thì phải bảo vệ loài cóc.
II. Khi toàn bộ cóc bị chết, côn trùng cánh cứng và sâu sẽ sinh trưởng nhanh.
III. Bậc dinh dưỡng cấp 3 có 2 loài sinh vật.
IV. Khi cây bụi giảm đã làm mật độ chim sáo giảm còn 1/3.
A, 2.
B, 4.
C, 3.
D, 1.
I. Đúng. Vì Vì cóc là sinh vật ăn côn trùng cánh cứng và sâu, nếu cóc bị tiêu diệt → sinh vật gây hại cây trồng tăng → năng suất sinh học giảm → cần bảo vệ loài cóc để duy trì năng suất hệ sinh thái. ✅
II. Sai. Nhìn biểu đồ F (mật độ côn trùng cánh cứng) và A (mật độ sâu): sau khi cóc chết do vi khuẩn, cả sâu và côn trùng cánh cứng đều giảm, chứ không tăng.❌
Vi khuẩn làm cóc bị chết. Do đó, sau khi vi khuẩn xuất hiện thì cóc bị chết. Và khi đó thì sâu tăng gấp 3, chim sáo giảm 3 lần; mía giảm 3 lần; cỏ chăn nuôi giảm 3 lần; Loài Lutana sp giảm gần 10 lần; côn trung giảm gần 10 lần. Như vậy, khi cóc biến mất thì chỉ có sâu tăng, còn lại các loài đều giảm từ 3 lần trở lên.  Đáp án: C
Câu 16 [119632]: Khi nói về sinh vật phân giải của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Các loài vi khuẩn hoại sinh phân giải xác chết của động, thực vật thành mùn cung cấp cho cây.

II. Các loài động vật ăn thực vật và bài tiết ra chất thải ra môi trường làm tăng độ phì nhiêu cho đất.

III. Các loài động vật ăn thịt sử dụng các loài động vật khác làm thức ăn và phân giải thức ăn thành chất thải.

IV. Các loài nấm sử dụng các nguyên liệu thực vật để sinh trưởng và phát triển.

V. Một số loài động vật không xương sống có khả năng sử dụng các chất mùn hữu cơ làm thức ăn và biến chất mùn hữu cơ thành các chất vô cơ.

Sinh vật phân giải bao gồm
A, 3.
B, 2.
C, 1.
D, 4.

I. Đúng. Vì vi khuẩn hoại sinh là sinh vật phân giải, chuyên phân hủy xác chết và mùn hữu cơ → tạo chất vô cơ làm nguồn dinh dưỡng cho cây. ✅

II. Sai. Vì động vật ăn thực vật không phải là sinh vật phân giải. Việc chúng bài tiết ra môi trường có thể làm tăng độ phì, nhưng chúng không thực hiện quá trình phân giải. ❌

III. Sai. Vì động vật ăn thịt không phân giải thức ăn thành chất vô cơ mà chỉ tiêu hóa để lấy dinh dưỡng → không phải sinh vật phân giải. ❌

IV. Đúng. Vì nấm hoại sinh sử dụng xác thực vật làm nguyên liệu sống → thực hiện phân giải. ✅

V. Đúng. Vì một số động vật không xương sống (như giun đất) có vai trò phân giải mùn hữu cơ thành chất vô cơ, giúp tái tạo chất dinh dưỡng cho đất. ✅

Đáp án: A
Câu 17 [119633]: Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tất cả các loài sinh vật dị dưỡng đều được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.

II. Tất cả các loài vi tảo đều được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.

III. Một số thực vật cộng sinh cũng được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.

IV. Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu cơ của môi trường.
A, 3.
B, 1.
C, 4.
D, 2.


I sai.
Vì sinh vật dị dưỡng có thể là dị dưỡng tiêu hóa, dị dưỡng hoại sinh, dị dưỡng kí sinh. Nếu dị dưỡng hoại sinh thì được xếp vào sinh vật phân giải.❌

II. Đúng. ✅

III sai. Vì thực vật cộng sinh được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.❌

IV. Đúng. Xác chết sinh vật là thành phần hữu cơ trong môi trường, làm nguyên liệu cho sinh vật phân giải. ✅ Đáp án: D
Câu 18 [119634]: Bảng dưới đây mô tả sự biểu hiện các mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài sinh vật A và B:


Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ở trường hợp (1), nếu A là một loài động vật ăn thịt thì B sẽ là loài thuộc nhóm con mồi.

II. Ở trường hợp (2), nếu A là loài mối thì B có thể là loài trùng roi sống trong ruột mối.

III. Ở trường hợp (3), nếu A là một loài cá ép sống bám trên cá lớn thì B có thể sẽ là loài cá lớn.

IV. Ở trường hợp (4), nếu A là loài giun kí sinh ở trong ruột của lợn rừng thì B có thể sẽ là loài lợn rừng.
A, 1.
B, 4.
C, 3.
D, 2.
Có 2 phát biểu đúng, đó là II và III. → Đáp án D
I sai.
Vì (1) là cạnh tranh khác loài (vì sống chung thì cả hai có hại, sống riêng rẽ thì bình thường). ❌
II đúng.
Vì cả hai loài A và B khi sống chung thì đều có lợi, khi tách riêng thì cả hai đều có hại. Do đó, đây là quan hệ cộng sinh. ✅
III đúng.
Vì cả hai loài A và B là quan hệ hội sinh, trong đó loài A có lợi, còn loài B trung tính. Vì vậy, A là loài cá ép còn B là loài cá lớn. ✅
IV sai.
Vì B có lợi, A có hại cho nên loài B là loài kí sinh ở trong loài A. ❌ Đáp án: D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai)
Câu 19 [119639]: Người ta tiến hành thí nghiệm nghiên cứu tăng trưởng của quần thể 2 loài động vật nguyên sinh A và B trong điều kiện nuôi riêng rẽ và nuôi chung với nhau. Các yếu tố môi trường như nhiệt độ, pH trong bình nuôi ở các thí nghiệm là giống nhau, nồng độ chất dinh dưỡng trong bình nuôi được duy trì ổn định trong suốt thời gian thí nghiệm. Số lượng cá thể của mỗi quần thể tại thời điểm bắt đầu thí nghiệm là như nhau. Kết quả thí nghiệm được mô tả trong đồ thị hình dưới đây.


Quan sát đồ thị và cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai?
a. Sai. Trong điều kiện nuôi riêng, kích thước tối đa của quần thể loài A là khoảng 200 cá thể, kích thước tối đa của loài B là khoảng 160 cá thể.❌
b. Đúng.
Khi nuôi chung, số lượng của hai loài đều giảm chứng tỏ chúng cạnh tranh với nhau => ổ sinh thái trùng nhau một phần.✅
c. Sai.
Khi nuôi chung, số lượng của hai loài đều giảm chứng tỏ chúng có tác động có hại lẫn nhau.❌
d. Đúng.
Khi nuôi riêng, ở thời điểm ban đầu, số cá thể mỗi loài đều tăng, nhưng từ ngày 10 trở đi, số lượng cá thể mỗi loài không tăng nữa, chứng tỏ cạnh tranh cùng loài xảy ra mạnh làm cân bằng giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử. ✅
Câu 20 [119640]: Chu trình nitrogen là một quá trình mà theo đó nitrogen bị biến đổi qua lại giữa các dạng hợp chất hoá học của nó. Việc biến đổi này có thể được tiến hành bởi cả hai quá trình sinh học và phi sinh học. Quá trình quan trọng trong chu trình nitrogen bao gồm sự cố định nitrogen, khoáng hoá, nitrate hoá, và khử nitrate theo sơ đồ sau
Đồng hoá nitrogen trong cây
Khử nitrat: NO3- → NH4+
Đồng hoá NH4+: Amino acid hoá; chuyển vị amin, hình thành amide.
Nguồn cung cấp nitrogen
Trong không khí: Nitrogen trong không khí → NH3.
Trong đất: Nitrogen hữu cơ được khoáng hoá thành: NH4+ và NO3-
Chuyển hoá nitrogen trong đất

a) Đúng.✅
b) Sai. Cây không hấp thụ nitrogen dưới dạng N2.❌
c) Đúng.✅
d) Đúng.✅
Câu 21 [874184]: Đồ thị sau mô tả sự biến thiên số lượng nai và bò rừng trong một quần xã sinh vật ở giai đoạn chưa có chó sói và giai đoạn có chó sói. Dựa vào đồ thị, hãy cho biết những phát biểu sau đây đúng hay sai?
a. Sai. Nai và bò rừng có chung nguồn thức ăn nên mối quan hệ giữa 2 loài là cạnh tranh. Số lượng nai và bò rừng tăng nhưng không đồng đều, cho thấy sự cạnh tranh vẫn xảy ra.❌
b. Sai. khi có chó sói thì nai yếu hơn nên thường bị chó sói ăn thịt → áp lực cạnh tranh với bò rừng giảm nên số lượng bò rừng tăng.❌
c. Sai. Sự tăng trưởng của cả hai loài trước khi có chó sói vẫn chịu ảnh hưởng của cạnh tranh nguồn thức ăn.❌
d. Đúng. ✅
Câu 22 [118486]: Khi nói về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã, mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?
a. Đúng. Trong quan hệ hỗ trợ, các loài sinh vật đều có lợi hoặc ít nhất một loài có lợi còn loài kia không bị hại.✅
b. Đúng.
Quan hệ cộng sinh là mối quan hệ giữa hai hay nhiều loài sinh vật chung sống thường xuyên với nhau, trong đó các loài tham gia đều có lợi.✅
c. Đúng.
Quan hệ hợp tác là mối quan hệ giữa các cá thể của hai hay nhiều loài, trong đó các loài tham gia đều có lợi. Các loài tham gia hợp tác không nhất thiết phải gắn bó với nhau.✅
d. Đúng.
Quan hệ hội sinh là mối quan hệ giữa các cá thể của hai hay nhiều loài, trong đó các cá thể của một loài được hưởng lợi nhưng các cá thể của loài khác không được hưởng lợi gì.✅
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời)
Câu 23 [159318]: Sơ đồ bên minh họa lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật: A, B, C, D, E, F, H. Cho biết lưới thức ăn này có bao nhiêu chuỗi thức ăn?
13.png
Đáp án: 6.
Lưới thức ăn này có 6 chuỗi thức ăn là ABDH; AEH; ACFH; AEDH; ACFEH; ACFEDH.
Câu 24 [159319]: Cho biết mối quan hệ dinh dưỡng giữa các nhóm sinh vật trong một ao nuôi như sau: Cá mương và cá mè hoa dùng chung một loại thức ăn là giáp xác, cá lóc (cá quả) có nguồn thức ăn là cá mương, còn giáp xác sử dụng thực vật phù du làm thức ăn. Lưới thức ăn này có bao nhiêu loài được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ?
Đáp án: 4.
Sinh vật tiêu thụ gồm: Giáp xác, cá mương, cá mè, cá quả. 
Câu 25 [159321]: Trong một hệ sinh thái, xét các quần thể sinh vật có mối quan hệ về mặt dinh dưỡng như sau: cào cào, thỏ và nai ăn cỏ; chim sâu ăn cào cào; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu; báo ăn thỏ, nai và mèo rừng. Trong lưới thức ăn trên có bao nhiêu sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2?
Đáp án: 3.
Bậc dinh dưỡng cấp 3 gồm: Báo, mèo rừng, chim sâu.

15.png
Câu 26 [159322]: Khi nghiên cứu về hệ sinh thái của sông X, các mối quan hệ dinh dưỡng được mô tả trong bảng 2 và hình 4 dưới đây:

Trong lưới thức ăn trên, có bao chuỗi thức ăn có 5 mắt xích?
Trong lưới thức ăn trên có 6 chuỗi thức ăn có 5 mắt xích.
Ví dụ: Tảo → côn trùng → cá gai → cá rô → diệc. 
Câu 27 [138915]: Hệ sinh thái tự nhiên có bao nhiêu đặc điểm sau đây?
1) Thành phần loài phong phú, số lượng cá thể nhiều...
2) Kích thước cá thể đa dạng, các cá thể có tuổi khác nhau...
3) Phân bố không gian nhiều tầng...
4) Hệ sinh thái có đủ sinh vật sản xuất, tiêu thụ và phân giải.
5) Tất cả thức ăn cho sinh vật đều được cung cấp bên trong hệ sinh thái.
Đáp án: 5.
Hệ sinh thái tự nhiên có cả 5 đặc điểm:
1) Thành phần loài phong phú, số lượng cá thể nhiều...
2) Kích thước cá thể đa dạng, các cá thể có tuổi khác nhau...
3) Phân bố không gian nhiều tầng...
4) Hệ sinh thái có đủ sinh vật sản xuất, tiêu thụ và phân giải.
5) Tất cả thức ăn cho sinh vật đều được cung cấp bên trong hệ sinh thái.
Câu 28 [874186]: Hình bên dưới mô tả khu vực phân bố và mật độ của 4 quần thể thực vật thuộc 4 loài khác nhau trong một khu vực, tại cùng 1 thời điểm. Biết rằng diện tích phân bố của 4 quần thể A, B, C, D đều là 2,5 ha.

Từ thông tin trên hãy cho biết: Quần thể có kích thước lớn nhất gấp bao nhiêu lần kích thước trung bình của cả 4 quần thể? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án: 1,5
Kích thước trung bình của 4 quần thể là: 2000 (cây)
Kích thước quần thể D lớn nhất, gấp: 3000/2000 = 1,5 lần.