PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
A. Sai. Đây chỉ là phần cuối của giới hạn sinh thái, không bao quát toàn bộ khoảng sống được.❌
B. Sai. Là ngoài giới hạn sinh thái (loài không sống được).❌
C. Đúng. Là toàn bộ khoảng nhiệt độ sinh vật có thể tồn tại được → đúng định nghĩa giới hạn sinh thái.✅
D. Sai. Chỉ là một phần đầu, chưa bao gồm khoảng thuận lợi → không phải toàn bộ giới hạn.❌
Đáp án: CA. Đúng. Chim, thú là sinh vật hằng nhiệt, có khả năng điều hòa thân nhiệt nên nhiệt độ cơ thể khá ổn định. Tuy nhiên, nếu môi trường quá nóng hoặc quá lạnh thì các quá trình sinh lí vẫn có thể bị ảnh hưởng. Do đó, nói “không phụ thuộc” là chưa chính xác tuyệt đối, nhưng vẫn chấp nhận được trong phạm vi kiến thức phổ thông.✅
B. Đúng. Đây là đặc điểm đặc trưng của sinh vật biến nhiệt: không có cơ chế điều hòa thân nhiệt nên nhiệt độ cơ thể hoàn toàn phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.✅
C. Đúng. Nhiệt độ mùa trong năm là yếu tố sinh thái ảnh hưởng trực tiếp đến vòng đời, sinh trưởng và phát triển của sinh vật như hiện tượng ngủ đông, rụng lá, sinh sản theo mùa...✅
D. Sai. Nhiệt độ là nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng mạnh đến các quá trình sinh lí của thực vật. Nếu nhiệt độ vượt ngưỡng chịu đựng, các hoạt động như quang hợp, hô hấp sẽ giảm hiệu suất hoặc ngừng hoàn toàn.❌ Đáp án: D
A. Sai. Đây là định nghĩa của “nơi ở”, liên quan đến vị trí địa lí, không phải giá trị của một nhân tố sinh thái cụ thể.❌
B. Đúng. Đây là định nghĩa chính xác của giới hạn sinh thái.
→ Mỗi loài có giới hạn chịu đựng riêng với từng nhân tố sinh thái như: nhiệt độ, độ mặn, ánh sáng…✅
C. Sai. Đây là khái niệm của ổ sinh thái, liên quan đến vai trò sinh thái và điều kiện sống tổng hợp chứ không phải giá trị của một nhân tố sinh thái cụ thể.❌
D. Sai. Đây là phần ở giữa của giới hạn sinh thái – nơi sinh vật phát triển tốt nhất, nhưng không bao quát toàn bộ khả năng tồn tại.❌
A. Đúng. Khoảng thuận lợi là phần nằm giữa giới hạn sinh thái, nơi các điều kiện môi trường là tối ưu nhất cho sinh vật.✅
Ở đó, sinh vật sinh trưởng, phát triển, sinh sản mạnh mẽ. Đây là định nghĩa chính xác.
B. Sai. Đây là đặc điểm của vùng chịu đựng, nơi điều kiện xa dần khoảng thuận lợi, sinh vật bắt đầu yếu đi.❌
C. Sai. Điều này xảy ra khi vượt ra ngoài giới hạn sinh thái, chứ không liên quan gì đến khoảng thuận lợi. ❌
D. Sai. Sinh vật có sức sống kém là trong vùng gần ranh giới giới hạn sinh thái, không phải khoảng thuận lợi. ❌ Đáp án: A
Dùng thông tin dưới đây để trả lời câu hỏi 5 và 6.
Trong giới hạn sinh thái có điểm giới hạn trên (max), điểm giới hạn dưới (min), khoảng cực thuận (khoảng thuận lợi) và các khoảng chống chịu. Vượt ra ngoài các điểm giới hạn, sinh vật sẽ chết.

Hình 1. Sơ đồ giới hạn sinh thái về nhiệt của 3 loài sinh vật.
Những loài có giới hạn sinh thái rộng với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố rộng, những loài có giới hạn sinh thái hẹp đối với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố hẹp. Ở cơ thể còn non hoặc cơ thể trưởng thành nhưng trạng thái sinh lí thay đổi, giới hạn sinh thái đối với nhiều nhân tố bị thu hẹp.
Hướng dẫn:
Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định của môi trường, trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian, nằm ngoài giới hạn sinh thái thì sinh vật không tồn tại được.
Lời giải
Như chúng ta thấy, ở nhiệt độ khoảng 130C:
+ Đây là nhiệt độ tối ưu của loài 1, nên loài 1 có sức sống tốt nhất.
+ Với loài 2, đây là khoảng nhiệt độ gần với giới hạn dưới nên loài 2 sẽ có sức sống kém.
+ Với loài 3, khoảng nhiệt độ này nằm ngoài giới hạn sinh thái nên loài 3 không thể sống sót. Đáp án: B
Hướng dẫn:
Khi có sự giao thoa giới hạn sinh thái thì sẽ xảy ra sự cạnh tranh.
Lời giải
Khi có sự giao thoa giới hạn sinh thái thì sẽ xảy ra sự cạnh tranh. Quan sát biểu đồ, ta dễ dàng thấy sự giao thao giới hạn sinh thái của loài 1 và loài 3 nhiều hơn của loài 2 và 3, nên loài 1 và loài 2 xảy ra sự cạnh tranh khốc liệt hơn sự cạnh tranh của loài 2 và loài 3. Giữa loài 1 và loài 3 không có sự giao thoa nên có thể không xảy ra sự cạnh tranh. Đáp án: B
A. Sai – Đây là phản ứng ngay lập tức do kích thích cơ học, không theo chu kỳ thời gian, nên không phải là nhịp sinh học.
→ Cụp lá là phản ứng cảm ứng, không liên quan đến chu kỳ sinh học. ❌
B. Đúng – Ví dụ: sáng–tối, mùa khô–mùa mưa, ngày–đêm...
→ Nhịp sinh học là phản ứng có tính chu kỳ trước sự thay đổi định kỳ của môi trường.✅
C. Đúng – Các nhịp sinh học được mã hóa bởi các gene điều hòa, có tính ổn định qua thế hệ.
→ Ví dụ: chu kỳ ngủ–thức ở người, hoa nở theo giờ cố định,... ✅
D. Đúng – Đây là nhịp sinh học mùa, phản ánh sự thích nghi theo mùa để tồn tại khi điều kiện khắc nghiệt (mùa đông).✅ Đáp án: A
Hướng dẫn: D
A. Sai. Trong điều kiện ấm áp (trong ngưỡng sinh lý), nhiều sinh vật như bò sát còn tăng vận động. Giảm vận động thường xảy ra khi quá lạnh hoặc quá nóng, không phải do ấm áp. ❌
B. Sai. Chọn lọc tự nhiên là quá trình lâu dài, không phải kết quả tức thì của thay đổi nhiệt độ. Đề hỏi về hậu quả ngắn hạn, nên ý này không phù hợp với câu hỏi. ❌
C. Sai. Không loài nào có khả năng điều khiển nhiệt độ môi trường bên ngoài cơ thể. Chúng chỉ phản ứng hoặc thích nghi với nhiệt độ, không thể kiểm soát nó. ❌
D. Đúng. Thay đổi nhiệt độ quá nhanh có thể khiến các quá trình sinh lí bị rối loạn, enzyme mất hoạt tính, thậm chí gây chết ở nhiều loài, đặc biệt là sinh vật biến nhiệt. ✅
A. Đúng. Nhiệt dung cao nghĩa là nước hấp thụ hoặc mất nhiệt rất chậm, nên nhiệt độ trong môi trường nước thay đổi từ từ, giúp sinh vật thủy sinh có thời gian thích nghi dần. Đây chính là lý do cá vàng không bị sốc nhiệt khi nhiệt độ biến đổi nhẹ trong thời gian dài.✅
B. Sai. Mặc dù nước chiếm phần lớn cơ thể sinh vật, nhưng câu này không liên quan trực tiếp đến sự thích nghi với nhiệt độ môi trường bên ngoài. Câu hỏi đang nói về tính chất của nước trong môi trường sống, không phải trong cơ thể.❌
C. Sai. Ánh sáng mặt trời vẫn xuyên vào nước, đặc biệt ở tầng mặt, và ảnh hưởng đến nhiệt độ nước. Nhiều sinh vật dưới nước vẫn chịu tác động nhiệt từ ánh nắng mặt trời.❌
D. Sai. Chỏm băng cực chỉ ảnh hưởng đến một phần giới hạn ở các vùng địa cực, không liên quan trực tiếp đến sự thích nghi nhiệt của cá vàng hay sinh vật thủy sinh ở vùng khác. ❌ Đáp án: A
A. Đúng. Khoảng chống chịu là khoảng gần giới hạn sinh thái, nơi điều kiện môi trường gây stress, ức chế quá trình sinh lí như quang hợp, hô hấp, sinh trưởng,... nhưng sinh vật vẫn có thể tồn tại.✅
B. Sai. Sinh vật trong khoảng chống chịu có thể vẫn sinh sản, nhưng với hiệu suất thấp hơn bình thường, không phải hoàn toàn “không thể sinh sản”.❌
C. Sai. Sinh vật trong khoảng chống chịu vẫn sinh trưởng chậm hoặc yếu, chứ không phải “không thể sinh trưởng”.❌
D. Sai. Sự phát triển vẫn diễn ra trong khoảng chống chịu, nhưng bị hạn chế, không phải hoàn toàn không xảy ra.❌ Đáp án: A
Hướng dẫn: Môi trường sống bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
Có 4 loại môi trường:
+ Môi trường trên cạn: mặt đất và lớp khí quyển, phần lớn sinh vật sống ở môi trường trên cạn:
+ Môi trường đất: các lớp đất phía sâu, có cả các sinh vật sống trong các lớp đất đó.
+ Môi trường nước: các vùng nước ngọt, nước mặn, nước lợ và các sinh vật thủy sinh
+ Môi trường sinh vật: bao gồm thực vật, động vật và con người, nơi sống của các sinh vật như vật kí sinh và cộng sinh.
A. Sai. Môi trường khí quyển không được coi là môi trường sống cơ bản, mà chỉ là yếu tố sinh thái ảnh hưởng đến môi trường sống.❌
B. Sai. Vừa nêu môi trường đất vừa có môi trường trên cạn là trùng lặp, vì đất thuộc về môi trường trên cạn. Thêm nữa, môi trường khí quyển không phải môi trường sống.❌
C. Đúng. Đây là 4 loại môi trường cơ bản. ✅
D. Sai. "Môi trường trên mặt đất" không phải là khái niệm chuẩn trong sinh học, và môi trường khí quyển cũng không phải là môi trường sống.❌ Đáp án: C
Giải thích:
A. Sai. Giới hạn sinh thái hẹp nghĩa là sinh vật chỉ chịu được điều kiện môi trường biến động trong một khoảng nhỏ → dễ bị ảnh hưởng → phân bố hẹp, không rộng như câu nói.❌
B. Đúng. Vùng xích đạo có khí hậu ổn định, nhiệt độ biến động ít → sinh vật ở đây thích nghi trong khoảng hẹp. Ngược lại, vùng cực có biên độ nhiệt lớn → sinh vật phải chịu được nhiều điều kiện hơn → giới hạn rộng.✅
C. Đúng. Cơ thể non yếu, các chức năng sinh lí chưa hoàn thiện → khả năng chịu đựng kém hơn → giới hạn sinh thái hẹp hơn.✅
D. Đúng. Khoảng cực thuận là khoảng điều kiện môi trường tối ưu, thuận lợi nhất cho sinh trưởng và phát triển của sinh vật. ✅ Đáp án: A
A. Đúng. Các loài giun ký sinh (như giun đũa, giun móc, sán lá gan...) sống trong cơ thể của sinh vật khác (người, động vật) để lấy chất dinh dưỡng. → Môi trường sống của chúng là môi trường sinh vật. ✅
B. Sai. Chỉ có một số loài giun tự do sống ở nước, giun kí sinh không sống trong môi trường nước tự nhiên. ❌
C. Sai. Một số giun đất sống trong đất, nhưng giun kí sinh thì sống trong cơ thể sinh vật, không phải trong đất. ❌
D. Sai. “Trên cạn” là môi trường có khí quyển bao quanh, nhưng giun kí sinh không sống ngoài môi trường mà sống bên trong cơ thể sinh vật. ❌
A. Đúng. Khoảng chống chịu nằm gần hai giới hạn (tối thiểu và tối đa) → điều kiện khắc nghiệt khiến sinh vật bị căng thẳng, các quá trình sinh lí như hô hấp, sinh trưởng, sinh sản bị ức chế rõ rệt, dù sinh vật vẫn có thể tồn tại.✅
B. Sai. Khi vượt ra ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật mới bị chết hàng loạt. Còn trong khoảng chống chịu, sinh vật vẫn có thể sống, nhưng không hiệu quả.❌
C. Sai. Sinh sản thuận lợi nhất xảy ra trong khoảng thuận lợi hoặc cực thuận, không phải khoảng chống chịu – nơi sinh vật gặp stress và giảm khả năng sinh sản.❌
D. Sai. Phát triển thuận lợi nhất là trong khoảng cực thuận, nơi điều kiện môi trường lý tưởng, không phải trong khoảng chống chịu – nơi sinh vật phát triển kém. ❌ Đáp án: A
A. Sai. Đây là các nhân tố phụ thuộc mật độ: khi mật độ quần thể cao, sức sinh sản giảm, tử vong tăng do cạnh tranh và khan hiếm tài nguyên. ❌
B. Sai. Mức độ xuất nhập cư chịu ảnh hưởng bởi mật độ: khi mật độ cao, có xu hướng di cư nhiều hơn để giảm áp lực cạnh tranh.❌
C. Sai. Cạnh tranh và số lượng kẻ thù tự nhiên đều là nhân tố phụ thuộc mật độ: khi mật độ tăng, cạnh tranh và tấn công từ sinh vật khác tăng theo.❌
D. Đúng. Đây là nhân tố vô sinh của môi trường, không phụ thuộc vào mật độ quần thể. Dù quần thể đông hay thưa, ánh sáng hay nhiệt độ vẫn không đổi trong tự nhiên (trừ khi bị ảnh hưởng bởi chính quần thể đó ở quy mô lớn). ✅ Đáp án: D
Hướng dẫn: A
A. Đúng. Con người là nhân tố hữu sinh tác động mạnh nhất đến sinh vật và môi trường.
Con người có thể thay đổi toàn bộ hệ sinh thái thông qua các hoạt động như: khai thác tài nguyên, săn bắt, phá rừng, đô thị hóa, gây ô nhiễm môi trường hoặc phục hồi sinh cảnh.
Tốc độ tác động nhanh, quy mô rộng khiến con người trở thành nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất. ✅
B. Sai. Động vật có ảnh hưởng thông qua các mối quan hệ như ăn thịt, cạnh tranh, kí sinh, nhưng ảnh hưởng giới hạn trong một phạm vi nhỏ hơn, không bằng con người.❌
C. Sai. Thực vật tạo ra môi trường sống, thức ăn, oxy, tuy quan trọng nhưng ảnh hưởng chậm, thụ động, không gây biến đổi lớn và nhanh như con người.❌
D. Sai. Vi sinh vật tham gia vào chu trình vật chất, phân giải xác chết, nhưng ảnh hưởng ở quy mô nhỏ, không phải nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất đến sinh vật khác. ❌
Hướng dẫn: B
A. Sai. Nếu loài có giới hạn sinh thái rộng, nghĩa là chịu được sự biến động lớn của môi trường → không bị giới hạn vùng sống, nên không thể có vùng phân bố "hạn chế". ❌
B. Đúng. Giới hạn sinh thái rộng → sinh vật có thể tồn tại và phát triển trong nhiều điều kiện môi trường khác nhau, từ đó phân bố ở nhiều nơi → vùng phân bố rộng. ✅
C. Sai. "Vừa phải" chỉ đúng khi giới hạn sinh thái trung bình, nhưng đề bài nói là rộng → vùng phân bố cũng sẽ rộng, không phải vừa phải.❌
D. Sai. Nếu có giới hạn sinh thái hẹp, sinh vật mới khó sống được trong điều kiện thay đổi → vùng phân bố hẹp. Nhưng đây là giới hạn rộng → không đúng.❌
Hướng dẫn: C
A. Sai. Câu này không đầy đủ vì chỉ đề cập vật nuôi, bỏ qua cây trồng – trong khi quy luật này áp dụng cho tất cả sinh vật, cả động vật và thực vật.❌
B. Sai. Câu này chỉ nói đến ứng dụng, mà không đề cập đến ý nghĩa quan trọng khác là ảnh hưởng đến phân bố sinh vật trong tự nhiên.❌
C. Đúng. Đây là câu đầy đủ và chính xác nhất:
Quy luật giới hạn sinh thái giúp giải thích phân bố tự nhiên của sinh vật.
Đồng thời có ứng dụng trong di nhập, thuần hoá cây trồng – vật nuôi để phù hợp với điều kiện khí hậu – môi trường khác nhau.✅
D. Sai. Câu này thiếu cây trồng và thiếu nội dung “di nhập giống”, nên chưa đủ ý.❌
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
(1) Ánh sáng.
(2) Nhiệt độ.
(3) Sự tác động giữa sinh vật và môi trường.
(4) Lượng mưa.
(5) Độ ẩm.
(6) Con người.
(7) Dinh dưỡng khoáng
(8) Nước mặn.
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến sinh vật, có các nhận định sau:
Các nhân tố sinh thái được chia làm 2 nhóm:
+ Các nhân tố vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, ....
+ Các nhân tố hữu sinh: con người, tác động giữa sinh vật và môi trường...
Đáp án:
a) Đúng. Tất cả các yếu tố vô sinh và hữu trinh đều ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật. ✅
b) Sai. Vì có 6 yếu tố thuộc nhân tố vô sinh ảnh hưởng đến đời sống sinh vật (1,2,4,5,7,8) ❌
c) Sai. Vì con người là nhân hữu sinh ảnh hưởng đến đời sống sinh vật.❌
d) Đúng. Đây là ví dụ điển hình về phân tầng ánh sáng trong sinh giới thực vật:Cây ưa sáng sống nơi ánh sáng mạnh (tầng cao).Cây ưa bóng sống ở nơi ánh sáng yếu (tầng thấp, dưới tán cây lớn). ✅
Hướng dẫn:
I Sai. Vì trong 4 loài nói trên thì giới hạn sinh thái về độ pH của loài nghêu là hẹp nhất (từ 10-7 đến 106). Loài nào có giới hạn sinh thái càng hẹp thì có vùng phân bố càng hẹp.❌
II Đúng. 3 nhóm động vật có khả năng sống được khi nồng độ acid thay đổi từ 10^-5 mol/l đến 10^-3 mol/l là cá rô, ếch và ấu trùng ruồi đen.✅
III. Đúng. Cả 4 nhóm động vật đều có giới hạn sinh thái nằm ở vùng có nồng độ acid từ 10^-7 mol/l đến 10^-6 mol/l. ✅
IV. Đúng. Cả 4 nhóm động vật có ổ sinh thái về nồng độ acid hoàn toàn không trùng nhau. ✅
Lời giải:
Phương trình tổng quát của hô hấp:C6H12O6 + 6O2 → 6 CO2 + 6H2O+ATP + nhiệt.
Cách giải:
Dựa vào phương trình tổng quát của hô hấp ta thấy hô hấp làm:
+ Tiêu hao chất hữu cơ
+ Tăng nhiệt độ, độ ẩm môi trường bảo quản
+ Tăng CO2 giảm O2.
a. Đúng. Hô hấp là quá trình phân giải chất hữu cơ (đường, tinh bột...) để tạo năng lượng cho tế bào. Điều này khiến lượng chất dinh dưỡng bị tiêu hao, làm giảm chất lượng và khối lượng nông sản sau bảo quản. ✅
b. Đúng. Hô hấp có sinh nhiệt làm tăng nhiệt độ môi trường xung quanh.✅
c. Sai. Hô hấp tạo ra hơi nước, nhưng lượng này là rất nhỏ, không đủ để làm tăng độ ẩm đáng kể trong môi trường bảo quản. Độ ẩm tăng thường do bốc hơi nước từ rau quả hoặc do điều kiện bảo quản kín, không phải do hô hấp. ❌
d. Đúng. Khi hô hấp, O₂ bị tiêu thụ, CO₂ được sinh ra → dẫn đến thay đổi nồng độ khí trong không gian bảo quản. Đây là cơ sở để áp dụng các biện pháp điều chỉnh thành phần không khí (ví dụ: tăng CO₂, giảm O₂) để ức chế hô hấp.✅
a Đúng. Tất cả các nhân tố sinh thái gắn bó chặt chẽ với nhau thành một tổ hợp sinh thái tác động lên sinh vật.✅
b Sai. Vì nhân tố sinh học thuộc nhân tố sinh thái hữu sinh.❌
c Đúng. Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm thế giới hữu cơ của môi trường và mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật.✅
d Đúng. Trong nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh, nhân tố con người có ảnh hưởng lớn tới đời sống của nhiều sinh vật.✅
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Có 4 loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật: môi trường đất, môi trường trên cạn, môi trường nước, môi trường sinh vật.
Trong các yếu tố đã cho thì có 6 yếu tố thuộc nhóm nhân tố vô sinh: đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các chất hóa học.
Các yếu tố được xếp vào nhóm nhân tố hữu sinh bao gồm: vi sinh vật, nấm, tảo, thực vật, động vật và con người.
Mức độ giao động trong giới hạn nhiệt độ của cá chẹp: 44 – 2 = 420C.
Những yếu tố tác động đến sinh vật không phụ thuộc mật độ là các yếu tố vô sinh, gồm: nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, xác động vật chết.
1. Động vật biến nhiệt sống ở vùng ôn đới có kích thước cơ thể lớn hơn những cá thể cùng loài khi sống ở vùng nhiệt đới.
2. Gấu sống ở vùng ôn đới có kích thước cơ thể lớn hơn những cá thể cùng loài khi sống ở vùng nhiệt đới.
3. Chó sống ở vùng ôn đới có kích thước tai nhỏ hơn những cá thể cùng loài khi sống ở vùng nhiệt đới.
4. Động vật đẳng nhiệt sống ở vùng nhiệt đới có đuôi, các chi lớn hơn những cá thể cùng loài khi sống ở vùng ôn đới.
Hướng dẫn:
Theo quy tắc Alen: Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi, chi,… thường bé hơn tai, đuôi, chi,… của loài động vật tương tự sống ở vùng nóng.
Nội dung 3, 4 đúng.
Theo quy tắc Becman: Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới thì kích thước cơ thể lớn hơn so với động vật cùng loài hay với loài có quan hệ họ hàng gần sống ở vùng nhiệt đới.
Nội dung 1 sai vì quy tắc này không dùng cho loài biến nhiệt.
Nội dung 2 đúng.