PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [875134]: Hệ sinh thái nào sau đây có đặc điểm: Năng lượng mặt trời là nguồn sơ cấp, số loài hạn chế và thường xuyên được bổ sung vật chất?
A, Hệ sinh thái nông nghiệp
B, Hệ sinh thái biển
C, Dòng sông đoạn hạ lưu
D, Rừng mưa nhiệt đới

Đáp án: A

a.  Đúng. Hệ sinh thái nông nghiệp có đặc điểm:
– Năng lượng sơ cấp là ánh sáng mặt trời, như mọi hệ sinh thái tự nhiên.
– Số loài hạn chế do con người chọn lọc, gieo trồng một số loài nhất định.
– Thường xuyên được bổ sung vật chất như: phân bón, nước, giống, thuốc bảo vệ thực vật.✅

b. Sai. Dù cũng dùng năng lượng mặt trời, nhưng rất đa dạng loài, và ít chịu sự bổ sung vật chất nhân tạo.❌

c. Sai. Đây là hệ sinh thái tự nhiên, không được bổ sung vật chất thường xuyên và có thể đa dạng loài hơn nông nghiệp.❌

d. Sai. Là hệ sinh thái tự nhiên đa dạng bậc nhất, không có sự bổ sung vật chất từ con người.❌

Đáp án: A
Câu 2 [875135]: Ý có nội dung không đúng về nguyên tắc xây dựng ba loại tháp sinh thái là
A, tháp khối lượng được xây dựng dựa trên khối lượng tổng của tất cả các cá thể sinh vật trên một đơn vị diện tích hay thể tích ở mỗi bậc dinh dưỡng.
B, tháp số lượng được xây dựng dựa trên số lượng cá thể sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng.
C, tháp khối lượng được xây dựng dựa trên khối lượng trung bình của tất cả các cá thể sinh vật trên một đơn vị diện tích hay thể tích ở mỗi bậc dinh dưỡng.
D, tháp năng lượng được xây dựng dựa trên số năng lượng được tích luỹ trên một đơn vị diện tích hay thế tích, trong một thời gian ở mỗi bậc dinh dưỡng.

Đáp án: C

a. Đúng. Đây là cách xây dựng tháp sinh thái theo khối lượng tổng cộng (gồm tất cả sinh vật trong bậc dinh dưỡng đó).✅

b. Đúng. Tháp số lượng phản ánh số lượng cá thể ở từng bậc dinh dưỡng.✅

c. Sai. Tháp khối lượng không dùng giá trị trung bình, mà dùng tổng khối lượng (tổng sinh khối) → câu này sai về nguyên tắc.❌

d. Đúng. Tháp năng lượng phản ánh năng lượng tích lũy theo không gian và thời gian cụ thể.✅

Đáp án: C
Câu 3 [875137]: Một chu trình sinh địa hóa gồm các khâu nào sau đây?
A, Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, phân giải và lắng đọng một phần vật chất trong đất, nước.
B, Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, phân giải các chất hữu cơ.
C, Tổng hợp các chất, phân giải các chất hữu cơ và lắng đọng một phần vật chất trong đất, nước
D, Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên và lắng đọng một phần vật chất trong đất, nước.

Đáp án: A

a. Đúng. Đây là mô tả đầy đủ và chính xác nhất về các khâu trong chu trình sinh địa hóa, gồm:

Tổng hợp các chất: sinh vật tự dưỡng hấp thụ chất vô cơ và tổng hợp thành chất hữu cơ.

Tuần hoàn vật chất trong tự nhiên: các chất di chuyển giữa sinh vật và môi trường.

Phân giải: sinh vật phân giải (vi sinh vật) phân hủy chất hữu cơ thành chất vô cơ.

Lắng đọng: một phần vật chất không tái sử dụng ngay, lắng xuống đất hoặc nước.✅

b. Sai. Thiếu khâu lắng đọng.❌

c. Sai. Thiếu khâu tuần hoàn vật chất trong tự nhiên.❌

d. Sai. Thiếu khâu phân giải các chất hữu cơ.❌

Đáp án: A
Câu 4 [875138]: Trong quy luật tháp sinh thái, dòng năng lượng được chuyển hóa tuân theo nguyên tắc giáng cấp. Biểu hiện giáng cấp có nguyên nhân do
A, Sinh vật có bậc dinh dưỡng cao thường có kích thước cơ thể lớn nên số lượng cá thể ít.
B, Hệ số sử dụng của thức ăn trong cơ thể bao giờ cũng nhỏ hơn 100%.
C, Sinh khối của sinh vật có bậc dinh dưỡng thấp bao giờ cũng lớn hơn sinh khối của loài sinh vật có bậc dinh dưỡng cao hơn.
D, Qua các bậc dinh dưỡng, năng lượng bị mất đi do hô hấp, bài tiết và thức ăn sinh vật không được sử dụng.

Đáp án: D

a. Sai. Đây là hệ quả của quy luật tháp sinh thái (sinh vật bậc cao có số lượng ít), không phải nguyên nhân của sự giáng cấp năng lượng.❌

b. Đúng một phần nhưng chưa đầy đủ. Nó góp phần làm năng lượng bị mất, nhưng chưa thể hiện rõ tất cả các nguyên nhân gây giáng cấp năng lượng.❌

c. Sai. Đây cũng là hệ quả (tháp sinh khối), không phải nguyên nhân gây giáng cấp năng lượng.❌

d. Đúng. Đây là nguyên nhân trực tiếp và đầy đủ nhất của hiện tượng giáng cấp năng lượng trong tháp sinh thái. Mỗi bậc dinh dưỡng chỉ truyền được khoảng 10% năng lượng sang bậc sau vì phần lớn năng lượng mất đi qua hô hấp, bài tiết, hoặc không được tiêu hoá.✅

Đáp án: D
Câu 5 [875141]: Trong chu trình sinh địa hóa, cacbon đi từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật thông qua hoạt động của nhóm
A, Sinh vật phân giải.
B, Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
C, Sinh vật sản xuất.
D, Sinh vật tiêu thụ bậc 1.

Đáp án: C

a. Sai. Sinh vật phân giải có vai trò trả cacbon về môi trường thông qua phân giải chất hữu cơ thành CO₂, không phải là nhóm đầu tiên hấp thụ cacbon từ môi trường.❌

b. Sai. Nhóm này ăn sinh vật tiêu thụ bậc 1, không trực tiếp lấy cacbon từ môi trường mà lấy từ chuỗi thức ăn.❌

c. Đúng. Sinh vật sản xuất (ví dụ: thực vật, tảo) hấp thụ CO₂ từ khí quyển qua quá trình quang hợp, tổng hợp nên các chất hữu cơ → là đầu vào đầu tiên của cacbon vào chu trình sinh học.✅

d. Sai. Nhóm này ăn sinh vật sản xuất, nên chỉ nhận cacbon gián tiếp từ thực vật, không trực tiếp lấy từ môi trường ngoài.❌

Đáp án: C
Câu 6 [875142]: Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Trong một quần xã sinh vật, thường có nhiều chuỗi thức ăn không có mắt xích chung.
B, Trong lưới thức ăn một loài có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau.
C, Lưới thức ăn được xây dựng dựa theo mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh giữa các loài trong quần xã.
D, Trong tất cả các quần xã sinh vật vi khuẩn thuộc nhóm sinh vật phân giải.

Đáp án: B

a. Sai. Trong quần xã, các chuỗi thức ăn thường có các loài chung (mắt xích chung), tạo nên lưới thức ăn phức tạp.❌

b. Đúng. Ví dụ: loài chim ăn cả sâu (tiêu thụ bậc 2) và quả cây (tiêu thụ bậc 1) → trong các chuỗi thức ăn khác nhau, cùng một loài có thể đóng vai trò ở các bậc dinh dưỡng khác nhau.✅

c. Sai. Lưới thức ăn phản ánh mối quan hệ dinh dưỡng (ăn và bị ăn), không liên quan đến quan hệ hỗ trợ hoặc cạnh tranh.❌

d. Sai. Có nhiều loại vi khuẩn khác nhau: vi khuẩn hoại sinh (phân giải), vi khuẩn cố định đạm (sống cộng sinh), vi khuẩn tự dưỡng... Không phải tất cả vi khuẩn đều là sinh vật phân giải.❌

Đáp án: B
Câu 7 [875144]: Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền theo một chiều từ
A, sinh vật này sang sinh vật khác và quay trở lại sinh vật ban đầu.
B, môi trường vào sinh vật phân giải sau đó sinh vật sản xuất.
C, sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường.
D, sinh vật tiêu thụ vào sinh vật sản xuất và trở về môi trường.

Đáp án: C

a. Sai. Năng lượng không quay trở lại sinh vật ban đầu, mà bị tiêu hao dần dưới dạng nhiệt → năng lượng truyền một chiều và không hoàn lại.❌

b. Sai. Sinh vật sản xuất mới là nhóm đầu tiên hấp thụ năng lượng từ môi trường (ánh sáng mặt trời), không phải sinh vật phân giải.❌

c. Đúng. Năng lượng được truyền một chiều:

Từ môi trường (mặt trời) vào sinh vật sản xuất, rồi qua các bậc tiêu thụ (1, 2, 3…), Cuối cùng bị mất dần dưới dạng nhiệt ra môi trường.

→ Đúng với quy luật truyền năng lượng trong hệ sinh thái.✅

d. Sai. Năng lượng không đi ngược từ tiêu thụ về sinh vật sản xuất, và không có vòng lặp. ❌

Đáp án: C
Câu 8 [875145]: Sự khác biệt rõ nhất về dòng năng lượng và dòng vật chất trong hệ sinh thái là
A, Năng lượng được sử dụng lại, còn các chất dinh dưỡng thì không.
B, Các cơ thể sinh vật luôn cần năng lượng, nhưng không phải lúc nào cũng cần dinh dưỡng.
C, Các cơ thể sinh vật luôn cần dinh dưỡng, nhưng không phải lúc nào cũng cần năng lượng
D, Các chất dinh dưỡng được sử dụng lại, còn năng lượng thì không.

Đáp án: D

a. Sai. Ngược lại: năng lượng không được sử dụng lại (bị hao hụt dần), còn chất dinh dưỡng thì được tuần hoàn tái sử dụng trong hệ sinh thái.❌

b. Sai. Tất cả sinh vật đều cần cả năng lượng và dinh dưỡng để duy trì sự sống.❌

c. Sai. Tất cả quá trình sống (tổng hợp, sinh trưởng, sinh sản...) đều cần năng lượng.❌

d. Đúng. Dòng vật chất (chất dinh dưỡng): tuần hoàn trong hệ sinh thái (qua chu trình sinh địa hóa). Dòng năng lượng: truyền một chiều và bị tiêu hao dần dưới dạng nhiệt, không được tái sử dụng.✅

Đáp án: D
Câu 9 [875146]: Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây có vai trò truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật?
A, Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
B, Sinh vật phân giải.
C, Sinh vật sản xuất.
D, Sinh vật tiêu thụ bậc 2.

Đáp án: C 

a. Sai. Nhóm này ăn sinh vật sản xuất, nên chỉ nhận năng lượng gián tiếp, không truyền năng lượng từ môi trường vô sinh.❌

b. Sai. Nhóm này phân hủy chất hữu cơ để trả vật chất về môi trường, không thu năng lượng từ môi trường vô sinh.❌

c. Đúng. Sinh vật sản xuất (ví dụ: thực vật, tảo, vi khuẩn quang hợp) thu nhận năng lượng ánh sáng mặt trời và chuyển hóa thành năng lượng hóa học trong chất hữu cơ, truyền vào chuỗi thức ăn.
→ Đây là nhóm duy nhất truyền năng lượng từ môi trường vô sinh (ánh sáng mặt trời) vào quần xã sinh vật.✅

d. Sai. Nhóm này chỉ nhận năng lượng từ sinh vật tiêu thụ bậc 1, không lấy từ môi trường.❌

Đáp án: C
Câu 10 [875151]: Trong hệ sinh thái dưới nước, sản lượng sinh vật sơ cấp của thực vật nổi cao hơn thực vật sống ở lớp dưới đáy sâư chủ yếu là do
A, thực vật nổi tiếp nhận nhiều oxi và không khí hơn.
B, thực vật ở dưới đáy bị các loài cá và các loài động vật lớn sử dụng nhiều hơn.
C, thực vật nổi tiếp nhận được nhiều năng lượng ánh sáng mặt trời hơn.
D, thực vật nổi ít bị các loài khác sử dụng làm thức ăn hơn.

Đáp án: C

a. Sai. Việc tiếp nhận oxy hay không khí không phải yếu tố chính ảnh hưởng đến sản lượng sơ cấp của thực vật.❌

b. Sai. Dù có thể bị tiêu thụ nhiều, nhưng đây không phải nguyên nhân chủ yếu làm giảm sản lượng sơ cấp của chúng.❌

c. Đúng. Ánh sáng giảm mạnh theo độ sâu của nước, thực vật nổi sống gần mặt nước nên tiếp nhận được nhiều ánh sáng hơn, dẫn đến quang hợp mạnh hơn → sản lượng sơ cấp cao hơn.✅

d. Sai. Thực vật nổi (như phiêu sinh thực vật) bị tiêu thụ nhiều bởi sinh vật tiêu thụ bậc 1 (như động vật phù du).❌

Đáp án: C
Câu 11 [875155]: Phát biểu nào sau đây là đúng về hệ sinh thái?
A, Trong hệ sinh thái, năng lượng được sử dụng lại, còn vật chất thì không.
B, Sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là rất lớn.
C, Trong hệ sinh thái, nhóm loài có sinh khối lớn nhất là sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cao nhất.
D, Trong hệ sinh thái, hiệu suất sinh thái tăng dần qua mỗi bậc dinh dưỡng.

Hướng dẫn: 

Trong hệ sinh thái: năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng thấp đến bậc dinh dưỡng cao hơn. Càng lên bậc dinh dưỡng cao hơn thì năng lượng càng giảm (do thất thoát phần lớn 90%). Năng lượng được truyền theo một chiều từ SVSX -->các bậc dinh dưỡng --> môi trường, còn vật chất được trao đổi qua chu trình dinh dưỡng.

a. Sai. Đây là nhận định ngược với thực tế: Năng lượng không được sử dụng lại (bị tiêu hao dần và không tuần hoàn). Vật chất được tuần hoàn thông qua các chu trình sinh địa hóa.❌

b. Đúng. Khi năng lượng truyền từ bậc dinh dưỡng này sang bậc kế tiếp, chỉ khoảng 10% năng lượng được truyền đi, còn lại bị thất thoát qua hô hấp, nhiệt, chất thải, phần không tiêu hóa,...
→ Đây là một trong những đặc điểm nổi bật của dòng năng lượng trong hệ sinh thái.✅

c. Sai. Ngược lại, sinh vật sản xuất (bậc dinh dưỡng thấp nhất) thường có sinh khối lớn nhất, vì năng lượng bị thất thoát dần, không đủ để duy trì sinh khối lớn ở các bậc cao.❌

d. Sai. Hiệu suất sinh thái thường giảm dần qua mỗi bậc do sự hao hụt năng lượng, chứ không tăng.❌

Đáp án: B
Câu 12 [875156]: Trong hệ sinh thái, tất cả các dạng năng lượng sau khi đi qua chuỗi thức ăn đều được
A, tái sử dụng cho các hoạt động sống của sinh vật.
B, giải phóng vào không gian dưới dạng nhiệt.
C, trở lại môi trường ở dạng ban đầu.
D, tích tụ ở sinh vật phân giải.

Đáp án: B 

a. Sai.Năng lượng chỉ được sử dụng một lần, sau đó bị hao hụt qua hô hấp, bài tiết,... Không thể tái sử dụng hoàn toàn.❌

b. Đúng. Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền một chiều, và qua mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị mất đi dưới dạng nhiệt (theo nguyên lý giáng cấp năng lượng).
→ Không được tái sử dụng, không trở về dạng ban đầu.✅

c. Sai. Năng lượng không quay về dạng ban đầu (ví dụ như ánh sáng mặt trời), mà bị chuyển hóa và tiêu tán dần dưới dạng nhiệt.❌

d. Sai. Sinh vật phân giải không tích lũy năng lượng, mà sử dụng một phần năng lượng và cũng giải phóng nhiệt ra môi trường.❌

Đáp án: B
Câu 13 [875157]: Nhóm sinh vật có mức năng lượng lớn nhất trong một hệ sinh thái là
A, sinh vật phân huỷ.
B, động vật ăn thực vật.
C, sinh vật sản xuất.
D, động vật ăn thịt.

Đáp án: C

a. Sai. Sinh vật phân hủy (vi khuẩn, nấm...) không tích lũy nhiều năng lượng mà chỉ phân giải chất hữu cơ.❌

b. Sai. Nhóm này thuộc bậc dinh dưỡng thứ cấp (tiêu thụ bậc 1), nên chỉ nhận một phần năng lượng từ sinh vật sản xuất.❌

c. Đúng. Sinh vật sản xuất (như cây xanh, tảo...) hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời và tổng hợp chất hữu cơ, tạo ra năng lượng sơ cấp cho toàn hệ sinh thái. Chúng là bậc đầu tiên trong chuỗi thức ăn → có tổng năng lượng lớn nhất.✅

d. Sai. Nhóm này ở bậc dinh dưỡng cao hơn, năng lượng bị hao hụt nhiều qua mỗi bậc → mức năng lượng thấp hơn sinh vật sản xuất. ❌

Đáp án: C
Câu 14 [875160]: Trong một hệ sinh thái,
A, năng lượng thất thoát qua mỗi bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn là rất lớn.
B, sự biến đổi năng lượng diễn ra theo chu trình.
C, sự chuyển hoá vật chất diễn ra không theo chu trình.
D, năng lượng của sinh vật sản xuất bao giờ cũng nhỏ hơn năng lượng của sinh vật tiêu thụ nó.

Đáp án: A

a. Đúng. Trong hệ sinh thái, năng lượng chỉ truyền khoảng 10% từ bậc dinh dưỡng này sang bậc tiếp theo.
→ Phần lớn năng lượng bị hao hụt dưới dạng nhiệt, bài tiết, chất không tiêu hóa,...✅

b. Sai. Năng lượng không tuần hoàn, mà truyền một chiều và giáng cấp dần, cuối cùng thoát ra môi trường dưới dạng nhiệt.❌

c. Sai. Vật chất (như nước, nitơ, cacbon...) chuyển hóa theo chu trình, gọi là chu trình sinh địa hóa.❌

d. Sai. Sinh vật sản xuất có tổng năng lượng cao nhất, vì là nhóm đầu tiên tích lũy năng lượng từ ánh sáng mặt trời.❌

Đáp án: A
Câu 15 [875163]: Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
B, Tất cả các loài vi khuẩn đều là sinh vật phân giải, chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.
C, Nấm là một nhóm sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.
D, Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật và các vi khuẩn.

Đáp án: C

a. Sai. Ngoài thực vật, còn có vi khuẩn lam, vi khuẩn hóa tự dưỡng, tảo,... cũng có khả năng quang hợp hoặc hóa tổng hợp, tức là tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.❌

b. Sai. Vi khuẩn rất đa dạng: có vi khuẩn phân giải, vi khuẩn cố định nitơ, vi khuẩn hóa tự dưỡng,... Không phải tất cả đều là sinh vật phân giải.❌

c. Đúng. Nấm là một trong những sinh vật phân giải, chúng phân hủy chất hữu cơ trong xác động, thực vật,... thành chất vô cơ, góp phần tái tạo vật chất trong hệ sinh thái.✅

d. Sai. Vi khuẩn không thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ, mà là sinh vật phân giải hoặc sản xuất (nếu là vi khuẩn quang tự dưỡng/hóa tự dưỡng).❌

Đáp án: C
Câu 16 [875164]: Vì sao chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái không thể kéo dài (quá 6 bậc dinh dưỡng)?
A, Vì hiệu suất sinh thái giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là rất thấp.
B, Vì nếu chuỗi thức ăn quá dài thì quá trình truyền năng lượng sẽ chậm.
C, Chuỗi thức ăn ngắn thì quá trình tuần hoàn năng lượng sẽ xảy ra nhanh hơn.
D, Chuỗi thức ăn ngắn thì chu trình vật chất trong hệ sinh thái xảy ra nhanh hơn.

Đáp án: A

a. Đúng. Mỗi bậc dinh dưỡng chỉ truyền được khoảng 10% năng lượng sang bậc tiếp theo (hiệu suất thấp), phần còn lại bị mất đi qua hô hấp, nhiệt, bài tiết,...
→ Vì vậy, chuỗi thức ăn thường chỉ kéo dài 4–5 bậc, nếu dài hơn thì năng lượng không đủ duy trì cho bậc dinh dưỡng cao nhất.✅

b. Sai. Tốc độ truyền năng lượng không phải là lý do chính giới hạn độ dài chuỗi thức ăn. Vấn đề là năng lượng hao hụt, không phải là "chậm".❌

c. Sai. Năng lượng không tuần hoàn, mà truyền một chiều và tiêu hao dần, nên không có khái niệm "tuần hoàn năng lượng".❌

d. Sai. Chu trình vật chất (như N, C...) không phụ thuộc độ dài chuỗi thức ăn mà liên quan đến sinh vật phân giải và tái chế chất.❌

Đáp án: A
Câu 17 [875165]: Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?
A, Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là các sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm.
B, Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại.
C, Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải,... chỉ có khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn.
D, Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền một chiều từ vi sinh vật qua các bậc dinh dưỡng tới sinh vật sản xuất rồi trở lại môi trường.

Đáp án: C

a. Sai. Sinh vật sản xuất (như thực vật, tảo, vi khuẩn lam) mới là nhóm truyền năng lượng từ môi trường vô sinh (ánh sáng mặt trời) vào hệ sinh thái, thông qua quang hợp hoặc hóa tổng hợp.❌

b. Sai. Năng lượng không tuần hoàn, mà truyền một chiều và bị tiêu hao dần dưới dạng nhiệt, không quay trở lại sinh vật ban đầu. ❌

c. Đúng. Đây là nguyên tắc giáng cấp năng lượng, đúng với thực tế nghiên cứu trong sinh thái học.✅

d. Sai. Trình tự đúng là: sinh vật sản xuất → sinh vật tiêu thụ → sinh vật phân giải → môi trường.
Vi sinh vật không phải là điểm khởi đầu, và năng lượng không quay trở lại sinh vật sản xuất.❌

Đáp án: C
Câu 18 [875166]: Hãy nghiên cứu hình ảnh dưới đây và cho biết đây là loại tháp sinh thái nào?
A, Tháp tuổi.
B, Tháp số lượng.
C, Tháp sinh khối.
D, Tháp năng lượng.
Đáp án: B 

A. Sai. Tháp tuổi biểu diễn số lượng cá thể ở các nhóm tuổi khác nhau (trước sinh sản, đang sinh sản, sau sinh sản), không liên quan đến số lượng ở các bậc dinh dưỡng như ở đây.❌

B. Đúng. Đây là dạng tháp sinh thái biểu diễn số lượng cá thể ở mỗi bậc dinh dưỡng.

5000 cây là sinh vật sản xuất

100 con → 10 con → 1 con là các bậc tiêu thụ

→ Số lượng cá thể giảm dần khi lên bậc cao hơn, đúng với đặc điểm của tháp số lượng.✅

C. Sai. Tháp sinh khối thể hiện tổng khối lượng sống (kg, tấn...) của sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng, không dùng số lượng cá thể. Ở đây không có dữ liệu về khối lượng.❌

D. Sai. Tháp năng lượng thể hiện năng lượng tích lũy ở mỗi bậc dinh dưỡng (kcal, J...). Ở đây chỉ nêu số lượng cá thể, không nói đến năng lượng.❌

Đáp án: B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai)
Câu 19 [875167]: Giả sử lưới thức ăn trong 1 hệ sinh thái được mô tả ở hình bên. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây đúng hay sai về lưới thức ăn này?
Sinh vật sản xuất: Thường là thực vật, có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.

Sinh vật tiêu thụ: Là những sinh vật ăn các sinh vật khác.

Sinh vật phân giải: Là những sinh vật phân hủy xác chết và các chất thải của sinh vật khác, trả lại
các chất dinh dưỡng cho môi trường.

Cách giải:

a) Đúng.

Rắn ăn chuột (bậc 2) → Rắn là sinh vật tiêu thụ bậc 3.

Rắn ăn ếch (bậc 2) → Rắn là sinh vật tiêu thụ bậc 3.✅

b) Đúng.

Chuỗi thức ăn dài nhất là: Cỏ mật → Châu chấu → Ếch → Rắn → Đại bàng.✅

c) Đúng.

Nếu loại bỏ chuột, lưới thức ăn sẽ còn 5 chuỗi thức ăn:

Cỏ mật → Châu chấu → Ếch → Rắn → Đại bàng

Cỏ mật → Thỏ → Đại bàng

Lúa → Châu chấu → Ếch → Rắn → Đại bàng ✅

d) Đúng.

Đại bàng ăn rắn (bậc 3) → Đại bàng là sinh vật tiêu thụ bậc 4.10

Đại bàng ăn chuột (bậc 2) → Đại bàng là sinh vật tiêu thụ bậc 3.

Đại bàng ăn thỏ (bậc 1) → Đại bàng là sinh vật tiêu thụ bậc 2.✅

a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng
Câu 20 [875168]: Khi nghiên cứu ở 4 loài sinh vật thuộc 1 chuỗi thức ăn trong một quần xã, người ta thu được số liệu dưới đây:

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Dòng năng lượng: 4 → 1 → 2 →3

Xét các phát biểu

a) Sai. VÌ: Loài 4 thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.❌

b) Đúng. Vì: Chuỗi thức ăn trên có 4 bậc dinh dưỡng.✅

c) Đúng. Vì: Loài 1 thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.✅

d) Sai. Loài 2 là vật tiêu thụ bậc 2.❌
Câu 21 [875170]: Quần đảo Trường Sa của nước ta được biết tới bởi vẻ đẹp chìm sâu dưới làn nước xanh trong, chứa đựng một hệ sinh thái nguyên sơ với hàng nghìn động, thực vật biển quý hiếm. Rạn san hô nơi đây không chỉ là nơi cư ngụ lý tưởng cho các sinh vật biển mà còn là nơi nuôi dưỡng nguồn lợi thủy sản dồi dào cho toàn vùng biển đông. Trong số các đặc điểm sau, hệ sinh thái này có bao nhiêu đặc điểm đúng?

Cạnh tranh khác loài làm thu hẹp ổ sinh thái của loài, để giảm cạnh tranh, các loài có xu hướng phân li ổ sinh thái.

Quần xã càng đa dạng thì lưới thức ăn càng phức tạp.

Cách giải:

Xét các phát biểu:

a) Sai. Vì: Môi trường dưới tầng nước sâu nhiệt độ ổn định, biên độ dao động nhiệt không lớn.❌

b) Đúng. Vì: Có nhiều loài sinh vật.✅

c) Đúng. Vì có quần xã đa dạng nên lưới thức ăn phức tạp.✅

d) Sai. Vì: Có nhiều loài nên các loài có xu hướng thu hẹp ổ sinh thái.❌

Câu 22 [875172]: Sơ đồ dưới đây thể hiện mô hình tương tác giữa các quần thể của một hệ sinh thái. Các chữ in hoa kí hiệu cho các quần thể. Mũi tên hai đầu (↔) cho biết có sự tương tác trực tiếp giữa hai quần thể. Các tương tác có thể có lợi (+), có hại (-) hoặc không lợi, không hại (0) đối với mỗi quần thể, được chỉ ra ở cuối các mũi tên.

Những nhận xét sau đây đúng hay sai?

I đúng, trong mối quan hệ A-B; A-E thì loài A là có lợi, B, E bị hại nên có thể là các mối quan hệ: vật ăn thịt - con mồi; vật kí sinh – vật chủ. Khi loài A giảm số lượng thì loài B có thể tăng kích thước, nếu mối quan hệ giữa A – E là kí sinh thì chưa thể dự đoán được kích của quần thể E.✅

II sai, khi kích thước loài D tăng thì kích thước quần thể G giảm.❌

III đúng, D sử dụng F, G làm thức ăn, F-G có thể là 2 loài thực vật, cạnh tranh nhau về nguồn sống.✅

IV đúng, có mối quan hệ cạnh tranh (F-G); sinh vật ăn sinh vật (+ -); kí sinh (+ -) và mối quan hệ hỗ trợ hội sinh (C-D). ✅

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời)
Câu 23 [875174]: Giả sử một hệ sinh thái đồng ruộng, cào cào sử dụng thực vật làm thức ăn, cào cào là thức ăn của cá rô, cá lóc sử dụng cá rô làm thức ăn. Cá lóc tích lũy được 1620kcal, tương đương với 9% năng lượng tích lũy của bậc dinh dưỡng liền kề nó. Cá rô tích lũy được một năng lượng tương đương với 10% năng lượng ở cào cào. Thực vật tích lũy được 1500000kcal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 với bậc
dinh dưỡng cấp 1 là bao nhiêu phần trăm? (Tính làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy)
Hướng dẫn:
Sử dụng công thức tính hiệu suất sinh thái
Năng lượng tích luỹ ở mỗi bậc dinh dưỡng là:

-Cá lóc : 1620kcal
-Cá rô: Kcal

-Cào cào : kcal
-Thực vật tích luỹ 1500000kcal

Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và cấp 1 là:

Câu 24 [875175]: Một lưới thức ăn gồm các loài sinh vật được mô tả ở hình dưới đây. Theo lí thuyết, lưới thức ăn này có mấy chuỗi thức ăn?
Hướng dẫn:
= 2 ( bậc dinh dưỡng bị ếch tiêu thụ) × 2 (ếch bị 2 bậc dinh dưỡng khác tiêu thụ) + 3 (bậc dinh dưỡng bị vịt tiêu thụ như Châu chấu, Ngô, Lúa) + 2 (bậc dinh dưỡng bị chuột tiêu thụ) × 1 (chuột bị rắn tiêu thụ) + 1 (chuỗi Lúa → ốc→ Rắn) = 4 + 3 + 2 + 1 = 10.
Câu 25 [875183]: Trong một hệ sinh thái ruộng lúa, xét 4 loài với mức năng lượng như sau: Loài A có 1620 kcal, loài B có 18.103 kcal, loài C có 15.105 kcal và loài D có 16.104 kcal. Hãy tính hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 so với bậc dinh dưỡng cấp 2. (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Hướng dẫn:
Mức năng lượng từ lớn đến nhỏ: C>D>B>A.
D là bậc dinh dưỡng cấp 2, B là bậc dinh dưỡng cấp 3.
Hiệu suất sinh thái giữa B và D là: (18.10³)/(16.10⁴) = 0,11.
Câu 26 [875185]: Cho sơ đồ hình tháp năng lượng được ghi nhận từ 4 nhóm sinh vật (Đơn vị tính: Kcal/m2/năm). Các nhóm sinh vật trong tháp với năng lượng tích lũy được ghi nhận là

Tính hiệu suất sinh thái từ bậc dinh dưỡng cấp II đến cấp IV. (Kết quả ghi nhận đến %: Ví dụ: 8% điền đáp án là 8).
Hướng dẫn:
Chuỗi thức ăn: thực vật phù du → động vật phù du → ấu trùng ăn thịt → cá vược to.
Bậc dinh dưỡng cấp 3 là ấu trùng ăn thịt, bậc 4 là cá vược to.
→ Hiệu suất sinh thái = 3/2560 = 0,12%. xấp xỉ 0 %
Câu 27 [875186]: Hình vẽ dưới đây là lưới thức ăn đơn giản ở cánh đồng. Biết cá lóc tích lũy được 1620 kcal, tương đương với 9% năng lượng tích lũy ở bậc dinh dưỡng liên kết với nó. Giả sử hiệu suất sinh thái giữa diều hâu và cá rô, diều hâu với cá lóc đều là 10%. Hỏi năng lượng của diều hâu là bao nhiêu kcal?
Hướng dẫn:
Năng lượng tích lũy ở cá rô: 1620 : 9% = 18000 kcal.
Diều hâu ăn cá rô tích lũy được năng lượng: 18000 × 10% = 1800 kcal.
Diều hâu ăn cá lóc tích lũy được năng lượng: 1620 × 10% = 162 kcal.
→ Diều hâu tích lũy được năng lượng: 1800 + 162 = 1962 kcal.
Câu 28 [875187]: Năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt 3 triệu kcal/m2/ngày. Tảo đồng hóa được 0,3% tổng năng lượng đó. Giáp xác khai thác 40% năng lượng tích lũy trong tảo. Cá khai thác được 0,0015 năng lượng của giáp xác. Năng lượng mà cá khai thác được từ giáp xác là bao nhiêu kcal/m2/ngày (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
Hướng dẫn:
Năng lượng tích lũy ở tảo là: 3.000.000 × 0,3% = 9000 kcal/m2/ngày
Giáp xác ăn tảo tích lũy được năng lượng: 9000 × 40% = 3600 kcal/m2/ngày
Cá ăn giáp xác tích lũy được năng lượng: 3600 × 0,0015 = 5,40 kcal/m2/ngày.