PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [874219]: Đặc điểm nào sau đây không phải của hệ sinh thái nhân tạo?
A, Chuỗi thức ăn ngắn, năng suất cao.
B, Độ ổn định cao, chuỗi thức ăn ngắn.
C, Độ đa dạng thấp, năng suất cao.
D, Được cung cấp năng lượng và vât chất từ bên ngoài.
A. Đúng. Hệ sinh thái nhân tạo (như ruộng, ao nuôi, vườn cây...) thường có chuỗi thức ăn ngắn và được thiết kế để tăng năng suất. ✅
B. Sai. Hệ sinh thái nhân tạo không có độ ổn định cao vì phụ thuộc nhiều vào con người, dễ bị tác động khi mất cân bằng → đây không phải đặc điểm của hệ sinh thái nhân tạo. ❌
C. Đúng. Hệ sinh thái nhân tạo thường ít loài, nhưng năng suất cao nhờ được chăm sóc, bón phân, tưới tiêu... ✅
D. Đúng. Cần bổ sung vật chất, năng lượng từ bên ngoài (phân bón, thức ăn, thuốc trừ sâu...) để duy trì. ✅ Đáp án: B
B. Sai. Hệ sinh thái nhân tạo không có độ ổn định cao vì phụ thuộc nhiều vào con người, dễ bị tác động khi mất cân bằng → đây không phải đặc điểm của hệ sinh thái nhân tạo. ❌
C. Đúng. Hệ sinh thái nhân tạo thường ít loài, nhưng năng suất cao nhờ được chăm sóc, bón phân, tưới tiêu... ✅
D. Đúng. Cần bổ sung vật chất, năng lượng từ bên ngoài (phân bón, thức ăn, thuốc trừ sâu...) để duy trì. ✅ Đáp án: B
Câu 2 [874220]: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tháp sinh thái?
A, Tháp sinh khối không phải lúc nào cũng có đáy lớn đỉnh nhỏ.
B, Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ.
C, Tháp số lượng được xây dựng dựa trên số lượng cá thể của mỗi bậc dinh dưỡng.
D, Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ.
Tháp sinh thái gồm nhiều hình chữ nhật xếp chồng lên nhau, chiều cao bằng nhau còn chiều dài biểu hiện độ lớn của các bậc dinh dưỡng.
A. Đúng. Tháp sinh khối không phải lúc nào cũng có dạng chuẩn, ví dụ ở hệ sinh thái thủy sinh, sinh khối sinh vật sản xuất nhỏ hơn sinh vật tiêu thụ cấp 1 ✅
B. Sai. Tháp số lượng không phải lúc nào cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ, ví dụ: một cây cổ thụ nuôi nhiều sâu bọ → số lượng sinh vật ở bậc 1 (cây) ít hơn sinh vật ở bậc 2 (sâu bọ) ❌
C. Đúng. Tháp số lượng được xây dựng dựa trên số lượng cá thể ở mỗi bậc dinh dưỡng trong chuỗi thức ăn ✅
D. Đúng. Tháp năng lượng luôn có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ vì năng lượng bị tiêu hao dần qua mỗi bậc dinh dưỡng ✅ Đáp án: B
A. Đúng. Tháp sinh khối không phải lúc nào cũng có dạng chuẩn, ví dụ ở hệ sinh thái thủy sinh, sinh khối sinh vật sản xuất nhỏ hơn sinh vật tiêu thụ cấp 1 ✅
B. Sai. Tháp số lượng không phải lúc nào cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ, ví dụ: một cây cổ thụ nuôi nhiều sâu bọ → số lượng sinh vật ở bậc 1 (cây) ít hơn sinh vật ở bậc 2 (sâu bọ) ❌
C. Đúng. Tháp số lượng được xây dựng dựa trên số lượng cá thể ở mỗi bậc dinh dưỡng trong chuỗi thức ăn ✅
D. Đúng. Tháp năng lượng luôn có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ vì năng lượng bị tiêu hao dần qua mỗi bậc dinh dưỡng ✅ Đáp án: B
Câu 3 [874221]: Cho các hệ sinh thái sau: đồng rêu đới lạnh, sa mạc, hoang mạc, rừng thông phương bắc. Đây là
A, các hệ sinh thái trên cạn.
B, các hệ sinh thái kém phát triển.
C, các hệ sinh thái kém đa đa dạng.
D, các hệ sinh thái nghèo dinh dưỡng.
Các hệ sinh thái trên cạn là những hệ sinh thái nằm trên đất liền, bao gồm nhiều loại khác nhau như đồng rêu đới lạnh, sa mạc, hoang mạc, rừng thông phương bắc.
A. Đúng. Đây đều là các hệ sinh thái trên cạn, phân bố ở nhiều vùng khí hậu khác nhau ✅
B. Sai. Một số hệ này (như rừng thông phương Bắc) vẫn phát triển tốt trong điều kiện thích hợp ❌
C. Sai. Không phải tất cả đều kém đa dạng (ví dụ rừng thông có độ đa dạng tương đối cao hơn sa mạc) ❌
D. Sai. “Nghèo dinh dưỡng” chỉ đúng với một số hệ như sa mạc, hoang mạc, không áp dụng cho tất cả ❌ Đáp án: A
A. Đúng. Đây đều là các hệ sinh thái trên cạn, phân bố ở nhiều vùng khí hậu khác nhau ✅
B. Sai. Một số hệ này (như rừng thông phương Bắc) vẫn phát triển tốt trong điều kiện thích hợp ❌
C. Sai. Không phải tất cả đều kém đa dạng (ví dụ rừng thông có độ đa dạng tương đối cao hơn sa mạc) ❌
D. Sai. “Nghèo dinh dưỡng” chỉ đúng với một số hệ như sa mạc, hoang mạc, không áp dụng cho tất cả ❌ Đáp án: A
Câu 4 [874222]: Dòng năng lượng chuyển hoá qua các bậc dinh dưỡng của hệ sinh thái có nguồn gốc chủ yếu từ
A, Năng lượng tích luỹ trong hệ thực vật.
B, Năng lượng được phân giải do quá trình hô hấp.
C, Năng lượng mặt trời.
D, Năng lượng được tích luỹ qua các bậc dinh dưỡng của sinh vật tiêu thụ.
A. Sai. Thực vật chỉ chuyển hóa năng lượng mặt trời, không phải nguồn gốc ban đầu ❌
B. Sai. Hô hấp tiêu hao năng lượng, không tạo ra năng lượng mới ❌
C. Đúng. Năng lượng trong hệ sinh thái bắt nguồn chủ yếu từ năng lượng mặt trời, được sinh vật sản xuất hấp thụ và chuyển hóa ✅
D. Sai. Sinh vật tiêu thụ chỉ nhận năng lượng từ bậc trước, không phải nguồn gốc năng lượng ban đầu ❌ Đáp án: C
B. Sai. Hô hấp tiêu hao năng lượng, không tạo ra năng lượng mới ❌
C. Đúng. Năng lượng trong hệ sinh thái bắt nguồn chủ yếu từ năng lượng mặt trời, được sinh vật sản xuất hấp thụ và chuyển hóa ✅
D. Sai. Sinh vật tiêu thụ chỉ nhận năng lượng từ bậc trước, không phải nguồn gốc năng lượng ban đầu ❌ Đáp án: C
Câu 5 [874223]: Điểm khác nhau cơ bản giữa vận chuyển vật chất và dòng năng lượng trong hệ sinh thái là
A, sự vận chuyển vật chất trong hệ sinh thái bao giờ cũng kèm theo năng lượng còn dòng năng lượng thì không kèm theo vật chất.
B, sự biến đổi năng lượng trong hệ sinh thái chỉ diễn ra trong từng chuỗi thức ăn còn vận chuyển vật chất thì diễn ra trong lưới thức ăn.
C, sự vận chuyển vật chất thì bị hao hụt vì qua mỗi bậc dinh dưỡng sinh vật lại giữ lại trong các hợp chất hữu cơ còn dòng năng lượng không bị hao hụt.
D, sự vận chuyển vật chất trong hệ sinh thái theo vòng tuần hoàn, còn dòng năng lượng thì không theo vòng tuần hoàn.
Trong hệ sinh thái năng lượng được truyền một chiều từ SVSX qua các bậc dinh dưỡng, tới môi trường, còn vật chất được trao đổi qua chu trình dinh dưỡng.
Dòng năng lượng - 1 chiều; còn vật chất thì được tái sử dụng một phần hay hoàn toàn → chu trình tuần hoàn vật chất.
A. Sai. Dòng năng lượng luôn đi kèm với vật chất (trong phân tử hữu cơ), không tách biệt hoàn toàn ❌
B. Sai. Cả năng lượng và vật chất đều diễn ra trong lưới thức ăn, không chỉ giới hạn trong chuỗi ❌
C. Sai. Chính dòng năng lượng mới bị hao hụt nhiều, còn vật chất thì tuần hoàn trở lại môi trường ❌
D. Đúng. Sự vận chuyển vật chất theo vòng tuần hoàn (giữa sinh vật và môi trường), còn dòng năng lượng chỉ đi một chiều và bị tiêu hao dần ✅ Đáp án: D
Dòng năng lượng - 1 chiều; còn vật chất thì được tái sử dụng một phần hay hoàn toàn → chu trình tuần hoàn vật chất.
A. Sai. Dòng năng lượng luôn đi kèm với vật chất (trong phân tử hữu cơ), không tách biệt hoàn toàn ❌
B. Sai. Cả năng lượng và vật chất đều diễn ra trong lưới thức ăn, không chỉ giới hạn trong chuỗi ❌
C. Sai. Chính dòng năng lượng mới bị hao hụt nhiều, còn vật chất thì tuần hoàn trở lại môi trường ❌
D. Đúng. Sự vận chuyển vật chất theo vòng tuần hoàn (giữa sinh vật và môi trường), còn dòng năng lượng chỉ đi một chiều và bị tiêu hao dần ✅ Đáp án: D
Câu 6 [874232]: Ý có nội dung đúng khi nói về dòng năng lượng của hệ sinh thái là
A, năng lượng của hệ sinh thái đi đến cuối dòng nó lại được quay vòn trở lại vì vậy sinh vật có thể tái sử dụng năng lượng đã dùng.
B, trong dòng năng lượng, bậc dinh dưỡng cao hơn sẽ sử dụng toàn bộ năng lượng của bậc dinh dưỡng thấp hơn cho các hoạt động sống của mình.
C, năng lượng của hệ sinh thái đi theo dòng qua chuỗi thức ăn. Do vậy, năng lượng chỉ được sinh vật sử dụng một lần.
D, dòng năng lượng được vận chuyển trong hệ sinh thái qua chuỗi thức ăn từ bậc dinh dưỡng cao đến bậc dinh dưỡng thấp.
Trong hệ sinh thái năng lượng được truyền một chiều từ SVSX qua các bậc dinh dưỡng, tới môi trường, còn vật chất được trao đổi qua chu trình dinh dưỡng. Năng lượng chỉ được sử dụng một lần.
A. Sai. Năng lượng không quay vòng, nên không thể tái sử dụng được ❌
B. Sai. Chỉ một phần nhỏ năng lượng được chuyển lên bậc cao hơn, phần lớn bị tiêu hao ❌
C. Đúng. Năng lượng chỉ được sinh vật sử dụng một lần rồi bị tiêu hao dưới dạng nhiệt, không quay vòng như vật chất ✅
D. Sai. Dòng năng lượng đi từ bậc thấp đến bậc cao, không phải ngược lại ❌ Đáp án: C
A. Sai. Năng lượng không quay vòng, nên không thể tái sử dụng được ❌
B. Sai. Chỉ một phần nhỏ năng lượng được chuyển lên bậc cao hơn, phần lớn bị tiêu hao ❌
C. Đúng. Năng lượng chỉ được sinh vật sử dụng một lần rồi bị tiêu hao dưới dạng nhiệt, không quay vòng như vật chất ✅
D. Sai. Dòng năng lượng đi từ bậc thấp đến bậc cao, không phải ngược lại ❌ Đáp án: C
Câu 7 [874236]: Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Trong quần xã cực đỉnh, chỉ có một chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng.
B, Khi đi từ vĩ độ thấp đễn vĩ độ cao, cấu trúc của lưới thức ăn ở các hệ sinh thái càng trở nên phức tạp hơn.
C, Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.
D, Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì các chuỗi thức ăn càng có ít mắt xích chung.
A sai vì có 2 loại chuỗi thức ăn, đó là chuỗi bắt đầu bằng sinh vật sản xuất và chuỗi bắt đầu bằng động vật ăn mùn bã hữu cơ.❌
B sai vì ở vĩ độ thấp (vùng xích đạo) thì hệ sinh thái có độ đa dạng cao nên lưới thức ăn phức tạp. Ở vùng có vĩ độ cao (vùng cực) thì độ đa dạng của hệ sinh thái thấp nên lưới thức ăn đơn giản.❌
C đúng vì mỗi loài ăn nhiều loài khác và bị nhiều loài khác ăn cho nên mỗi loài tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.✅
D sai vì quần xã càng đa dạng thì chuỗi thức ăn càng phức tạp.❌ Đáp án: C
B sai vì ở vĩ độ thấp (vùng xích đạo) thì hệ sinh thái có độ đa dạng cao nên lưới thức ăn phức tạp. Ở vùng có vĩ độ cao (vùng cực) thì độ đa dạng của hệ sinh thái thấp nên lưới thức ăn đơn giản.❌
C đúng vì mỗi loài ăn nhiều loài khác và bị nhiều loài khác ăn cho nên mỗi loài tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.✅
D sai vì quần xã càng đa dạng thì chuỗi thức ăn càng phức tạp.❌ Đáp án: C
Câu 8 [874237]: Khi nói về tháp sinh thái phát biểu nào sau đây không đúng?
A, Tháp sinh thái mô tả mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.
B, Dựa vào tháp sinh thái ta có thể dự đoán hướng phát triển của quần xã trong tương lai.
C, Tháp số lượng được xây dựng trên số lượng các thể sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng.
D, Tháp năng lượng hoàn thiện nhất luôn có đáy lớn đỉnh bé.
Tháp sinh thái mô tả các qun hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã
Ta không thể dự đoán được hướng phát triển của quần xã trong tương lai vì điều này phụ thuộc rất lớn vào môi trường.
A. Đúng. Tháp sinh thái giúp mô tả quan hệ dinh dưỡng giữa các bậc sinh vật trong chuỗi/lưới thức ăn. ✅
B. Sai. Vì tháp sinh thái chỉ phản ánh cấu trúc dinh dưỡng tại một thời điểm, không dùng để dự đoán tương lai của quần xã. ❌
C. Đúng. Tháp số lượng dựa vào số cá thể ở mỗi bậc dinh dưỡng. ✅
D. Đúng. Tháp năng lượng luôn có đáy lớn đỉnh nhỏ do năng lượng bị tiêu hao qua mỗi bậc. ✅
Câu 9 [874238]: Hiệu suất sinh thái là
A, tỉ lệ phần trăm chuyển hoá năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng.
B, tỉ số sinh khối trung bình giữa các bậc dinh dưỡng.
C, hiệu số sinh khối trung bình của hai bậc dinh dưỡng liên tiếp.
D, hiệu số năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng liên tiếp.
– Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ % chuyển hoá năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái
– Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng sau tích luỹ được thường là 10% so với bậc trước liền.
A. Đúng. Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm chuyển hoá năng lượng từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao. ✅
B. Sai. Tỉ số sinh khối không phản ánh trực tiếp hiệu suất chuyển hoá năng lượng. ❌
C. Sai. Hiệu số sinh khối chỉ là hiệu số đơn thuần, không tính được hiệu suất. ❌
D. Sai. Hiệu số năng lượng không phải là tỉ lệ phần trăm, nên không phải hiệu suất. ❌ Đáp án: A
– Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng sau tích luỹ được thường là 10% so với bậc trước liền.
A. Đúng. Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm chuyển hoá năng lượng từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao. ✅
B. Sai. Tỉ số sinh khối không phản ánh trực tiếp hiệu suất chuyển hoá năng lượng. ❌
C. Sai. Hiệu số sinh khối chỉ là hiệu số đơn thuần, không tính được hiệu suất. ❌
D. Sai. Hiệu số năng lượng không phải là tỉ lệ phần trăm, nên không phải hiệu suất. ❌ Đáp án: A
Câu 10 [874241]: Cho chuỗi thức ăn sau: Cây dẻ → Sóc → (A) → Diều hâu. Mắt xích (A) có thể là sinh vật nào sau đây?
A, Chuột.
B, Trăn.
C, Thằn lằn.
D, Xén tóc.
A có thể là trăn vì trăn ăn thịt sóc (ăn sinh vật trước đó).
--> Đáp án B Đáp án: B
--> Đáp án B Đáp án: B
Câu 11 [874242]: Sản lượng sinh vật sơ cấp cao nhất ở hệ sinh thái nào sau đây?
A, Vùng biển khơi.
B, Thảo nguyên.
C, Rừng mưa nhiệt đới.
D, Rừng cây lá rộng ôn đới.
A. Sai. Vùng biển khơi có diện tích lớn nhưng sản lượng sơ cấp trên đơn vị diện tích thấp. ❌
B. Sai. Thảo nguyên có năng suất thấp hơn do hạn chế về nước và mùa sinh trưởng ngắn. ❌
C. Đúng. Rừng mưa nhiệt đới có sản lượng sinh vật sơ cấp cao nhất nhờ có ánh sáng dồi dào, nhiệt độ và độ ẩm cao quanh năm. ✅
D. Sai. Rừng lá rộng ôn đới có năng suất thấp hơn do điều kiện khí hậu không thuận lợi quanh năm. ❌ Đáp án: C
Câu 12 [874245]: Giả sử một chuỗi thức ăn trong quần xã sinh vật được mô tả bằng sơ đồ sau:
Cỏ
→ Sâu → Gà → Cáo → Hổ. Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật tiêu thụ bậc ba là
Cỏ
→ Sâu → Gà → Cáo → Hổ. Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật tiêu thụ bậc ba là
A, cáo.
B, gà.
C, thỏ.
D, hổ.
Sinh vật tiêu thụ bậc 3 = bậc dinh dưỡng 4 = cáo.
--> Đáp án A Đáp án: A
--> Đáp án A Đáp án: A
Câu 13 [874246]: Trong một hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây thường có tổng sinh khối lớn nhất?
A, Sinh vật sản xuất.
B, Động vật ăn thực vật.
C, Động vật ăn thịt.
D, Sinh vật phân huỷ.
A. Đúng. Trong hệ sinh thái trên cạn, sinh vật sản xuất (chủ yếu là thực vật) có tổng sinh khối lớn nhất vì chúng tạo nền tảng cho toàn bộ chuỗi thức ăn. ✅
B. Sai. Động vật ăn thực vật đứng sau sinh vật sản xuất, nên có sinh khối nhỏ hơn. ❌
C. Sai. Động vật ăn thịt nằm ở bậc cao hơn, sinh khối càng giảm do tiêu hao năng lượng. ❌
D. Sai. Sinh vật phân huỷ có vai trò quan trọng nhưng sinh khối không lớn bằng sinh vật sản xuất. ❌ Đáp án: A
B. Sai. Động vật ăn thực vật đứng sau sinh vật sản xuất, nên có sinh khối nhỏ hơn. ❌
C. Sai. Động vật ăn thịt nằm ở bậc cao hơn, sinh khối càng giảm do tiêu hao năng lượng. ❌
D. Sai. Sinh vật phân huỷ có vai trò quan trọng nhưng sinh khối không lớn bằng sinh vật sản xuất. ❌ Đáp án: A
Câu 14 [874248]: Sinh vật sản xuất chỉ sử dụng được những tia sáng nhìn thấy cho quá trình quang hợp chiếm khoảng
A, 10% tổng sản lượng bức xạ.
B, 20% tổng sản lượng bức xạ.
C, 30% tổng sản lượng bức xạ.
D, 50% tổng sản lượng bức xạ.
Mặt trời cung cấp năng lượng chủ yếu cho sự sống trên Trái đất
Năng lượng ánh sáng phụ thuộc vào thành phần tia sáng → Những tia sáng có bước sóng dài chủ yếu tạo nhiệt (VD: Tia hồng ngoại có tác dụng sưởi ấm).
→ Sinh vật sản xuất chỉ sử dụng được những tia sáng nhìn thấy (có bước sóng của vùng ánh sáng nhìn thâý khoảng 380nm - 760nm) → Sinh vật sản xuất chỉ sử dụng khoảng 50% tổng sản lượng bức xạ cho quá trình quang hợp.
Quang hợp cũng chỉ sử dụng khoảng 0,2% đến 0,5% tổng lượng bức xạ chiếu trên Trái đất tổng hợp nên các chất hữu cơ.
→ Đáp án D. Đáp án: D
Năng lượng ánh sáng phụ thuộc vào thành phần tia sáng → Những tia sáng có bước sóng dài chủ yếu tạo nhiệt (VD: Tia hồng ngoại có tác dụng sưởi ấm).
→ Sinh vật sản xuất chỉ sử dụng được những tia sáng nhìn thấy (có bước sóng của vùng ánh sáng nhìn thâý khoảng 380nm - 760nm) → Sinh vật sản xuất chỉ sử dụng khoảng 50% tổng sản lượng bức xạ cho quá trình quang hợp.
Quang hợp cũng chỉ sử dụng khoảng 0,2% đến 0,5% tổng lượng bức xạ chiếu trên Trái đất tổng hợp nên các chất hữu cơ.
→ Đáp án D. Đáp án: D
Câu 15 [874249]: Những sinh vật có khả năng sử dụng năng lượng mặt trời để tổng hợp nên các chất hữu cơ được gọi là
A, sinh vật sản xuất.
B, sinh vật tiêu thụ bậc 1.
C, sinh vật tiêu thụ bậc 2.
D, sinh vật phân giải.
Những sinh vật có khả năng sử dụng năng lượng mặt trời để tổng hợp nên các chất hữu cơ chính là
sinh vật sản xuất (thường là thực vật và một số sinh vật tự dưỡng).
Sinh vật tiêu thụ là sinh vật ăn thực vật hoặc các động vật ăn động vật.
Sinh vật phân giải: vi sinh vật...
→ Đáp án A. Đáp án: A
sinh vật sản xuất (thường là thực vật và một số sinh vật tự dưỡng).
Sinh vật tiêu thụ là sinh vật ăn thực vật hoặc các động vật ăn động vật.
Sinh vật phân giải: vi sinh vật...
→ Đáp án A. Đáp án: A
Câu 16 [874250]: Năng lượng khởi nguyên để thực hiện một vòng tuần hoàn vật chất xuất phát từ
A, Mặt trời
B, Khí quyển
C, Thực vật
D, Trái đất
A. Đúng. Năng lượng khởi nguyên cho vòng tuần hoàn vật chất trong hệ sinh thái xuất phát từ Mặt trời, được sinh vật sản xuất hấp thụ và khởi động chu trình sinh học. ✅
B. Sai. Khí quyển là một phần của môi trường chứa vật chất (như CO₂, O₂), không cung cấp năng lượng. ❌
C. Sai. Thực vật chỉ là trung gian, chuyển hóa năng lượng từ Mặt trời. ❌
D. Sai. Trái đất cung cấp một số dạng năng lượng (nội sinh), nhưng không phải nguồn chính trong chu trình sinh thái. ❌ Đáp án: A
B. Sai. Khí quyển là một phần của môi trường chứa vật chất (như CO₂, O₂), không cung cấp năng lượng. ❌
C. Sai. Thực vật chỉ là trung gian, chuyển hóa năng lượng từ Mặt trời. ❌
D. Sai. Trái đất cung cấp một số dạng năng lượng (nội sinh), nhưng không phải nguồn chính trong chu trình sinh thái. ❌ Đáp án: A
Câu 17 [874251]: Yếu tố nào sau đây không tuần hoàn trong hệ sinh thái?
A, Phosphorus.
B, Carbohydrate
C, Nitrogen.
D, Năng lượng mặt trời.
Năng lượng mặt trời chỉ được truyền một chiều trong hệ sinh thái.
A. Sai. Phosphorus tham gia vào chu trình sinh địa hóa, nên có tính tuần hoàn. ❌
B. Sai. Carbohydrate được tạo ra và phân giải trong chu trình sinh học, nên tuần hoàn. ❌
C. Sai. Nitrogen (nitơ) tham gia chu trình nitrogen trong tự nhiên, có tính tuần hoàn. ❌
D. Đúng. Năng lượng mặt trời không tuần hoàn trong hệ sinh thái, nó chỉ truyền một chiều và bị tiêu hao dần dưới dạng nhiệt. ✅ Đáp án: D
A. Sai. Phosphorus tham gia vào chu trình sinh địa hóa, nên có tính tuần hoàn. ❌
B. Sai. Carbohydrate được tạo ra và phân giải trong chu trình sinh học, nên tuần hoàn. ❌
C. Sai. Nitrogen (nitơ) tham gia chu trình nitrogen trong tự nhiên, có tính tuần hoàn. ❌
D. Đúng. Năng lượng mặt trời không tuần hoàn trong hệ sinh thái, nó chỉ truyền một chiều và bị tiêu hao dần dưới dạng nhiệt. ✅ Đáp án: D
Câu 18 [874253]: Khu sinh học nào sau đây có độ đa dạng sinh học cao nhất?
A, Hoang mạc.
B, Rừng lá rụng ôn đới.
C, Thảo nguyên.
D, Rừng mưa nhiệt đới.
A. Sai. Hoang mạc có điều kiện khắc nghiệt, đa dạng sinh học rất thấp. ❌
B. Sai. Rừng lá rụng ôn đới có sự đa dạng vừa phải, thấp hơn rừng mưa nhiệt đới. ❌
C. Sai. Thảo nguyên chủ yếu là cỏ và động vật ăn cỏ, số loài không nhiều. ❌
D. Đúng. Rừng mưa nhiệt đới có độ đa dạng sinh học cao nhất vì khí hậu nóng ẩm quanh năm, cung cấp điều kiện lý tưởng cho nhiều loài sinh vật sinh sống và phát triển. ✅ Đáp án: D
B. Sai. Rừng lá rụng ôn đới có sự đa dạng vừa phải, thấp hơn rừng mưa nhiệt đới. ❌
C. Sai. Thảo nguyên chủ yếu là cỏ và động vật ăn cỏ, số loài không nhiều. ❌
D. Đúng. Rừng mưa nhiệt đới có độ đa dạng sinh học cao nhất vì khí hậu nóng ẩm quanh năm, cung cấp điều kiện lý tưởng cho nhiều loài sinh vật sinh sống và phát triển. ✅ Đáp án: D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi
ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai)
Câu 19 [874254]: Người ta tiến hành thí nghiệm nghiên cứu tăng trưởng của quần thể 2 loài động vật nguyên sinh (Protozoa) A và B trong điều kiện nuôi riêng rẽ và nuôi chung với nhau. Các yếu tố môi trường như nhiệt độ, pH trong bình nuôi ở các thí nghiệm là giống nhau, nồng độ chất dinh dưỡng trong bình nuôi được duy trì ổn định trong suốt thời gian thí nghiệm. Số lượng cá thể của mỗi quần thể tại thời điểm bắt đầu thí nghiệm là như nhau. Kết quả thí nghiệm được mô tả ở đồ thị hình dưới đây. Dựa vào đồ thị, hãy cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Sai. Kích thước của loài A lớn hơn kích thước của loài B. ❌
b) Đúng. Sự cạnh tranh khi nuôi chung cho thấy sự chồng chéo về ổ sinh thái.✅
c) Sai. Loài A ảnh hưởng đến loài B, và sự suy giảm mạnh của loài B cho thấy loài A có tác động lớn. Ngược lại, loài B cũng ảnh hưởng đến loài A (mặc dù không rõ rệt như loài A tác động lên loài B).❌
d) Đúng. Sự suy giảm mạnh của loài B khi nuôi chung với loài A cho thấy cạnh tranh loại trừ.✅
b) Đúng. Sự cạnh tranh khi nuôi chung cho thấy sự chồng chéo về ổ sinh thái.✅
c) Sai. Loài A ảnh hưởng đến loài B, và sự suy giảm mạnh của loài B cho thấy loài A có tác động lớn. Ngược lại, loài B cũng ảnh hưởng đến loài A (mặc dù không rõ rệt như loài A tác động lên loài B).❌
d) Đúng. Sự suy giảm mạnh của loài B khi nuôi chung với loài A cho thấy cạnh tranh loại trừ.✅
Câu 20 [139113]: Một nghiên cứu được thực hiện ở một dòng sông với lưới thức ăn được minh họa ở hình dưới đây.

Hai lô thí nghiệm được thiết lập, trong đó một lô có nhốt cá lớn trong lồng (gồm cá R trưởng thành và cá S, với mật độ tương tự ở bên ngoài lồng) và một lô khác không nhốt cá lớn trong lồng. Các lồng có mắt lưới với kích thước sao cho cá lớn không bơi qua được, nhưng cá con của loài R, côn trùng P và ấu trùng H có thể qua lại tự do. Các điều kiện thí nghiệm khác ở hai lô thí nghiệm là như nhau.
Kết quả nghiên cứu (số liệu trung bình về sinh khối tươi của sợi tảo đa bào C và N, mật độ ấu trùng H và số lượng cá con R trong lồng) được trình bày ở bảng sau.

Phân tích bảng số liệu và cho biết mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

Hai lô thí nghiệm được thiết lập, trong đó một lô có nhốt cá lớn trong lồng (gồm cá R trưởng thành và cá S, với mật độ tương tự ở bên ngoài lồng) và một lô khác không nhốt cá lớn trong lồng. Các lồng có mắt lưới với kích thước sao cho cá lớn không bơi qua được, nhưng cá con của loài R, côn trùng P và ấu trùng H có thể qua lại tự do. Các điều kiện thí nghiệm khác ở hai lô thí nghiệm là như nhau.
Kết quả nghiên cứu (số liệu trung bình về sinh khối tươi của sợi tảo đa bào C và N, mật độ ấu trùng H và số lượng cá con R trong lồng) được trình bày ở bảng sau.

Phân tích bảng số liệu và cho biết mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?
a. Sai. Sinh khối tổng số tảo trong điều kiện thí nghiệm không nhốt cá lớn so với có nhốt cá lớn trong lồng là (1684 + 153) : (405 + 12) = 1837 : 417 = 4,41. ❌
b. Đúng. Mật độ cá con R trong lồng có sự khác biệt giữa hai điều kiện thí nghiệm. ✅
c. Đúng. Khi nhốt cá lớn trong lồng, cá S tiêu thụ và làm giảm mạnh mật độ (không còn) cá con R, cá lớn S và R tiêu thụ và làm giảm mật độ côn trùng P. ✅
d. Sai. Sản lượng sơ cấp của hệ sinh thái sẽ giảm, vì số lượng cá S tăng vì tăng sinh sản. Từ kết quả thí nghiệm có thể thấy rằng khi cá S tăng thì mật độ côn trùng P và cá con R giảm, cá R có thể giảm, làm giảm tiêu thụ ấu trùng H, dẫn đến mật độ ấu trùng H tăng. Do đó, các loài tảo (là sinh vật sản xuất) bị tiêu thụ nhiều, sinh khối thấp nên sản lượng sơ cấp của hệ sinh thái giảm. ❌
b. Đúng. Mật độ cá con R trong lồng có sự khác biệt giữa hai điều kiện thí nghiệm. ✅
c. Đúng. Khi nhốt cá lớn trong lồng, cá S tiêu thụ và làm giảm mạnh mật độ (không còn) cá con R, cá lớn S và R tiêu thụ và làm giảm mật độ côn trùng P. ✅
d. Sai. Sản lượng sơ cấp của hệ sinh thái sẽ giảm, vì số lượng cá S tăng vì tăng sinh sản. Từ kết quả thí nghiệm có thể thấy rằng khi cá S tăng thì mật độ côn trùng P và cá con R giảm, cá R có thể giảm, làm giảm tiêu thụ ấu trùng H, dẫn đến mật độ ấu trùng H tăng. Do đó, các loài tảo (là sinh vật sản xuất) bị tiêu thụ nhiều, sinh khối thấp nên sản lượng sơ cấp của hệ sinh thái giảm. ❌
Câu 21 [139129]: Sói xám (Canis lupus) ở vườn quốc gia Yellowstone bị con người săn bắn từ năm 1926 và dẫn đến tuyệt chủng ngay sau đó. Điều này có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần xã trong đó tiêu biểu là số lượng nai sừng tấm (hình A), làm ban quản lí rừng phải chủ động giết bớt nai khỏi khu vực (lên tục đến năm 1968), và số lượng thực vật trong rừng (hình B, tỉ lệ thuận với lượng cây con tái sinh). Năm 1995, người ta quyết định nhập thêm 14 cá thể sói xám từ Canada sau 70 năm vắng bóng loài động vật ăn thịt ở vùng đất này.

Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào Đúng, phát biểu nào Sai?

Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào Đúng, phát biểu nào Sai?
a. Đúng. Khi không chịu áp lực bởi con người cũng như vắng mặt sói xám, số lượng cá thể nai tăng rất nhanh đồng thời số lượng thực vật giảm mạnh (% cây con tái sinh thấp).✅
b. Đúng. Nai sừng tấm là loài ưu thế vì chúng có số lượng lớn và ảnh hưởng mạnh đến sự phát triển của thực vật (làm giảm đa dạng quần xã).✅
c. Đúng. Sau khi du nhập sói xám, do điều kiện thuận lợi từ môi trường (con mồi dồi dào) → quần thể sói tăng nhanh làm giảm mạnh số lượng nai sừng tấm.
- Trong tương lai, ban đầu quần thể sói cũng sẽ giảm mạnh số lượng do thiếu thức ăn vì trước đó khai thác mạnh con mồi.
- Ở giai đoạn tiếp theo, quần thể thể nai sẽ phục hồi số lượng và dao động quanh mức cân bằng với quần thể sói xám (cân bằng vật ăn thịt – con mồi và sức chức môi trường).✅
d. Đúng. Vì số lượng cá thể ở bậc dinh dưỡng thấp hơn tăng khi quần thể loài tiêu thụ chúng giảm chứng tỏ quần xã được khống chế từ trên xuống: Sói xám → Nai sừng tấm → Thực vật.✅
b. Đúng. Nai sừng tấm là loài ưu thế vì chúng có số lượng lớn và ảnh hưởng mạnh đến sự phát triển của thực vật (làm giảm đa dạng quần xã).✅
c. Đúng. Sau khi du nhập sói xám, do điều kiện thuận lợi từ môi trường (con mồi dồi dào) → quần thể sói tăng nhanh làm giảm mạnh số lượng nai sừng tấm.
- Trong tương lai, ban đầu quần thể sói cũng sẽ giảm mạnh số lượng do thiếu thức ăn vì trước đó khai thác mạnh con mồi.
- Ở giai đoạn tiếp theo, quần thể thể nai sẽ phục hồi số lượng và dao động quanh mức cân bằng với quần thể sói xám (cân bằng vật ăn thịt – con mồi và sức chức môi trường).✅
d. Đúng. Vì số lượng cá thể ở bậc dinh dưỡng thấp hơn tăng khi quần thể loài tiêu thụ chúng giảm chứng tỏ quần xã được khống chế từ trên xuống: Sói xám → Nai sừng tấm → Thực vật.✅
Câu 22 [139147]: Hình dưới đây minh hoạ tốc độ sinh trưởng giả định của ba loài cây ngập mặn thân gỗ lâu năm kí hiệu là loài (I), (II) và (III) tương ứng với các điều kiện độ mặn khác nhau. Số liệu trong bảng dưới đây cho biết độ mặn cao nhất tại ba bãi lầy ven biển A, B và C của địa phương H. Giả sử các điều kiện sinh thái khác của ba bãi lầy này là tương đồng nhau, không ảnh hưởng đến sức sống của các loài cây này và sự sai khác về độ mặn giữa các vị trí trong mỗi bãi lầy là không đáng kể. Các cây con của ba loài này khi trồng không thể sống được ở các dải độ mặn có tốc độ sinh trưởng bằng 0. Địa phương H có kế hoạch trồng các loài cây (I), (II) và (III) để phục hồi rừng ngập mặn ở ba bãi lầy A, B và C. Dựa vào thông tin trong hình và bảng, khi nói về sự lựa chọn loại cây trồng phù hợp với địa phương H, trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào Đúng, phát biểu nào Sai?
a. Đúng. Loài (I) có khả năng chịu độ mặn cao nhất trong ba loài.✅
b. Sai. Ở 0 – 20%, tốc độ sinh trưởng của loài (II) tăng mạnh, nhưng ở 20 – 35% tốc độ sinh trưởng giảm.❌
c. Sai. Bãi lầy A không thể trồng được loài III.❌
d. Sai. Loài (III) có tốc độ sinh trưởng lớn hơn loài (I) và loài (II) ở độ mặn từ 0% đến 10%.❌
b. Sai. Ở 0 – 20%, tốc độ sinh trưởng của loài (II) tăng mạnh, nhưng ở 20 – 35% tốc độ sinh trưởng giảm.❌
c. Sai. Bãi lầy A không thể trồng được loài III.❌
d. Sai. Loài (III) có tốc độ sinh trưởng lớn hơn loài (I) và loài (II) ở độ mặn từ 0% đến 10%.❌
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo
hướng dẫn của phiếu trả lời)
Câu 23 [138919]: Trong một chuỗi thức ăn của một hệ sinh thái gồm có:
cỏ → cào cào → Chim sẻ.
Nếu tổng năng lượng của cỏ là 7,6.108kcal; tổng năng lượng của cào cào là 7,6.107 kcal. Hãy xác định hiệu suất sinh thái của cào cào là bao nhiêu %?
cỏ → cào cào → Chim sẻ.
Nếu tổng năng lượng của cỏ là 7,6.108kcal; tổng năng lượng của cào cào là 7,6.107 kcal. Hãy xác định hiệu suất sinh thái của cào cào là bao nhiêu %?
Hiệu suất sinh thái bằng tỉ lệ phần trăm chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng.
Hiệu suất sinh thái của cào cào: 7,6.107 : 7,6.108 x 100% = 10%.
--> Đáp án: 10%
Hiệu suất sinh thái của cào cào: 7,6.107 : 7,6.108 x 100% = 10%.
--> Đáp án: 10%
Câu 24 [138926]: Ở một vùng biển, năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt đến 3.104 triệu kcal/m2/ngày. Tảo silíc chỉ đồng hoá được 0,3% tổng năng lượng đó, giáp xác khai thác 40% năng lượng tích luỹ trong tảo. Biết diện tích môi trường là 102 m2. Số năng lượng tích tụ trong giáp xác là bao nhiêu kcal?
Đáp án: 3600.
Số năng lượng tích lũy được ở trong giáp xác là
3.104 × 0,3% × 40% × 102 = 3600.105 = 3600 (kcal)
Số năng lượng tích lũy được ở trong giáp xác là
3.104 × 0,3% × 40% × 102 = 3600.105 = 3600 (kcal)
Câu 25 [874255]: Xét một lưới thức ăn sau:

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Chuỗi thức ăn dài nhất có 7 mắt xích.
2. Quan hệ giữa loài C và loài B là quan hệ cạnh tranh khác loài.
3. Loài G có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 2 hoặc bậc 3.
4. Nếu loài C bị tuyệt diệt thì loại D sẽ bị giảm số lượng cá thể.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Chuỗi thức ăn dài nhất có 7 mắt xích.
2. Quan hệ giữa loài C và loài B là quan hệ cạnh tranh khác loài.
3. Loài G có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 2 hoặc bậc 3.
4. Nếu loài C bị tuyệt diệt thì loại D sẽ bị giảm số lượng cá thể.
Nội dung 1 đúng. Chuỗi thức ăn dài nhất: A → D → H → G → E → I → M.
Nội dung 2 đúng. 2 loài này đều dùng chung một loại thức ăn là loài A nên mối quan hệ giữa hai loài này là cạnh tranh khác loài.
Nội dung 3 đúng. Ở chuỗi thức ăn này, G là sinh vật tiêu thụ bậc 2 nhưng ở chuỗi thức ăn khác G lại là sinh vật tiêu thụ bậc 3.
Nội dung 4 sai. Loài D là thức ăn của loài C, nếu loài C bị diệt vong thì số lượng loài D sẽ tăng lên.
Vậy có 3 nội dung đúng.
Nội dung 2 đúng. 2 loài này đều dùng chung một loại thức ăn là loài A nên mối quan hệ giữa hai loài này là cạnh tranh khác loài.
Nội dung 3 đúng. Ở chuỗi thức ăn này, G là sinh vật tiêu thụ bậc 2 nhưng ở chuỗi thức ăn khác G lại là sinh vật tiêu thụ bậc 3.
Nội dung 4 sai. Loài D là thức ăn của loài C, nếu loài C bị diệt vong thì số lượng loài D sẽ tăng lên.
Vậy có 3 nội dung đúng.
Câu 26 [874257]: Một lưới thức ăn gồm có 9 loài được mô tả như hình bên. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

1. Loài K tham gia vào 4 chuỗi thức ăn.
2. Có 12 chuỗi thức ăn, trong đó chuỗi dài nhất có 7 mắt xích.
3. Nếu loài H và C bị tuyệt diệt thì lưới thức ăn này chỉ có tối đa 6 loài.
4. Tổng sinh khối của loài A sẽ lớn hơn tổng sinh khối của các loài còn lại.

1. Loài K tham gia vào 4 chuỗi thức ăn.
2. Có 12 chuỗi thức ăn, trong đó chuỗi dài nhất có 7 mắt xích.
3. Nếu loài H và C bị tuyệt diệt thì lưới thức ăn này chỉ có tối đa 6 loài.
4. Tổng sinh khối của loài A sẽ lớn hơn tổng sinh khối của các loài còn lại.
III và IV đúng.
- I sai vì loài K tham gia vào 5 chuỗi thức ăn.
- II sai vì có 13 chuỗi thức ăn.
Chuỗi thức ăn dài nhất có 7 mắt xích, đó là A → I → K → H → C → D → E.
- III đúng vì nếu loài H và C bị tuyệt diệt thì loài D cũng bị tuyệt diệt. Khi đó, nếu các loài còn lại vẫn còn tồn tại bình thường thì lưới thức ăn này chỉ còn 6 loài. Còn nếu vì loài H và loài C, loài D bị tuyệt diệt làm xảy ra diễn thế sinh thái dẫn tới tuyệt diệt nhiều loài khác thì lưới thức ăn chỉ có không đến 6 loài.
- IV đúng vì do hiệu suất sinh thái chỉ đạt khoảng 10% cho nên tổng sinh khối của bậc 1 luôn cao hơn tổng sinh khối của các bậc còn lại. Trong đó, bậc 1 chỉ có loài A.
- I sai vì loài K tham gia vào 5 chuỗi thức ăn.
- II sai vì có 13 chuỗi thức ăn.
Chuỗi thức ăn dài nhất có 7 mắt xích, đó là A → I → K → H → C → D → E.
- III đúng vì nếu loài H và C bị tuyệt diệt thì loài D cũng bị tuyệt diệt. Khi đó, nếu các loài còn lại vẫn còn tồn tại bình thường thì lưới thức ăn này chỉ còn 6 loài. Còn nếu vì loài H và loài C, loài D bị tuyệt diệt làm xảy ra diễn thế sinh thái dẫn tới tuyệt diệt nhiều loài khác thì lưới thức ăn chỉ có không đến 6 loài.
- IV đúng vì do hiệu suất sinh thái chỉ đạt khoảng 10% cho nên tổng sinh khối của bậc 1 luôn cao hơn tổng sinh khối của các bậc còn lại. Trong đó, bậc 1 chỉ có loài A.
Câu 27 [874258]: Hình dưới đây biểu diễn dòng năng lượng qua một chuỗi thức ăn. Tổng năng lượng của cây xanh được hiển thị trong ô đầu tiên.

Tổng năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 2 trong chuỗi thức ăn trên là bao nhiêu KJ? Cho rằng, năng lượng bị mất đi 90% qua mỗi bậc dinh dưỡng.

Tổng năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 2 trong chuỗi thức ăn trên là bao nhiêu KJ? Cho rằng, năng lượng bị mất đi 90% qua mỗi bậc dinh dưỡng.
Đáp án: 80.
Tổng năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 2 trong chuỗi thức ăn trên là 8000x10%x10% = 80KJ.
Tổng năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 2 trong chuỗi thức ăn trên là 8000x10%x10% = 80KJ.
Câu 28 [874260]: Cho các thông tin ở bảng bên dưới:

Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 so với bậc dinh dưỡng cấp 1 là bao nhiêu phần trăm? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 so với bậc dinh dưỡng cấp 1 là bao nhiêu phần trăm? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Đáp án: 0,5
Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 so với bậc dinh dưỡng cấp 1 là :
1,1x104/ 2,2x106 x 100 = 0,5