PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
A. Sai. Sự chuyển hoá giữa chất hữu cơ và vô cơ là trung tâm của các chu trình sinh địa hoá. ❌
B. Sai. Vật chất đi từ môi trường vào cơ thể sinh vật là một phần trong chu trình dinh dưỡng. ❌
C. Sai. Vật chất từ cơ thể quay trở lại môi trường qua phân hủy cũng nằm trong chu trình sinh địa hoá. ❌
D. Đúng. Chu trình năng lượng không phải là một phần của chu trình sinh địa hoá, vì năng lượng không tuần hoàn mà truyền một chiều và bị tiêu hao dần dưới dạng nhiệt. ✅ Đáp án: D
A. Đúng. Chu trình sinh – địa – hoá là chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên từ môi trường vào quần xã và ngược lại, đảm bảo sự tuần hoàn vật chất trong hệ sinh thái. ✅
B. Sai. Chu trình không chỉ gồm hợp chất hữu cơ, mà còn bao gồm chất vô cơ như nước, CO₂, nitrogen... ❌
C. Sai. Trao đổi vật chất giữa các quần thể trong quần xã không phản ánh toàn bộ chu trình sinh – địa – hoá. ❌
D. Sai. Chu trình không tập trung vào việc trao đổi giữa các quần xã, mà là giữa quần xã và môi trường. ❌ Đáp án: A
A. Đúng. Việc nền kinh tế nông nghiệp là chủ đạo không phải là nguyên nhân chủ yếu gây hủy hoại môi trường ở các nước đang phát triển. Đây là đặc điểm kinh tế, không trực tiếp làm môi trường bị tàn phá. ✅
B. Sai. Thiếu vốn, công nghệ, cán bộ kỹ thuật khiến việc bảo vệ môi trường kém hiệu quả, là nguyên nhân trực tiếp. ❌
C. Sai. Chiến tranh, xung đột để lại hậu quả môi trường nghiêm trọng, như chất độc hóa học, phá rừng... ❌
D. Sai. Sức ép dân số, đói nghèo, nợ nước ngoài khiến khai thác tài nguyên quá mức, gây suy thoái môi trường. ❌
Chỉ 1 phần nhỏ xác sinh vật sau khi phân giải chất hữu cơ thì được lắng đọng vật chất, còn phần lớn Carbon đi vào chu trình dưới dạng CO2.
A. Sai. Sự vận chuyển carbon qua mỗi bậc dinh dưỡng có phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng đó. ❌
B. Đúng. Một phần nhỏ carbon tách ra từ chu trình dinh dưỡng để đi vào các lớp trầm tích. ✅
C. Sai. Carbon đi vào chu trình dinh dưỡng dưới dạng CO₂, không phải CO. ❌
D. Sai. Không phải toàn bộ carbon được trả lại môi trường không khí; một phần bị chôn vùi thành trầm tích. ❌
A. Sai. Khi loài chim rời đi, bướm không còn bị cạnh tranh nên sẽ tận dụng thêm nguồn tài nguyên (hoa màu xanh), tức là ổ sinh thái phải thay đổi. ❌
B. Đúng. Ổ sinh thái của bướm được mở rộng. ✅
C. Sai. Không có lý do gì để ổ sinh thái bị thu hẹp khi áp lực cạnh tranh giảm đi. ❌
D. Sai. Không có thông tin nào cho thấy sự thu hẹp về sau, nên không chính xác. ❌ Đáp án: B
A. Sai. Rêu, cỏ bông không phải nhóm thực vật ưu thế ở rừng lá rộng rụng theo mùa; nhóm ưu thế thường là cây gỗ lá rộng. ❌
B. Đúng. Khu hệ động vật khá đa dạng nhưng không có loài nào chiếm ưu thế. ✅
C. Sai. Khí hậu lạnh quanh năm và cây lá kim là đặc điểm của rừng lá kim phương Bắc, không phải rừng lá rộng rụng theo mùa. ❌
D. Sai. Kiểu rừng tập trung ở vùng ôn đới, không phải vùng xích đạo. ❌
Hướng dẫn:
Nitrogen trở lại môi trường thông qua các hoạt động:
– Nitrogen từ xác SV trở lại môi trường đất, nước thông qua hoạt động phân giải chất hữu cơ của VK, nấm,…
– Sự trao đổi Nitrogen trong quần xã qua chuỗi và lưới thức ăn
– Hoạt động phản nitrat của VK trả lại một lượng Nitrogen phân tử cho đất, nước và bầu khí quyển.
A. Đúng. Nitrogen từ xác sinh vật trở lại môi trường đất, nước thông qua hoạt động phân giải chất hữu cơ của vi khuẩn, nấm... ✅
B. Sai. Hô hấp ở động vật không có chức năng phân giải chất hữu cơ để giải phóng nitơ vào môi trường. ❌
C. Sai. Hô hấp ở sinh vật không liên quan trực tiếp đến việc đưa nitơ trở lại đất, nước. ❌
D. Sai. Quá trình quang hợp không tham gia vào chu trình nitơ, mà chủ yếu liên quan đến CO₂. ❌
Hướng dẫn: Chu trình sinh địa hóa, cacbon đi vào chu trình dưới dạng CO2 nhờ thực vật (sinh vật sản xuất).
Khi sử dụng và phân hủy các hợp chất chứa carbon, SV trả lại CO2 và nước cho môi trường. Cacbon trở lại môi trường vô cơ qua các con đường: hô hấp, phân giải, đốt cháy..
A. Đúng. Trong chu trình sinh địa hoá, carbon đi từ môi trường ngoài vào quần xã thông qua hoạt động quang hợp của sinh vật sản xuất. ✅
B. Sai. Sinh vật tiêu thụ bậc 1 chỉ nhận carbon từ sinh vật sản xuất, chứ không trực tiếp lấy từ môi trường. ❌
C. Sai. Sinh vật phân giải giải phóng carbon trở lại môi trường, không phải là nhóm đưa carbon vào quần xã. ❌
D. Sai. Sinh vật tiêu thụ bậc 2 nhận carbon gián tiếp từ bậc 1, không phải nhóm khởi đầu chu trình. ❌
A. Sai. Ao nuôi cá là hệ sinh thái nhân tạo, phụ thuộc vào sự can thiệp của con người, khả năng tự điều chỉnh kém. ❌
B. Sai. Cánh đồng lúa cũng là hệ sinh thái nhân tạo, khó duy trì cân bằng lâu dài nếu không được chăm sóc, bón phân, diệt sâu... ❌
C. Sai. Đầm nuôi tôm là dạng nuôi trồng thủy sản, dễ mất cân bằng nếu môi trường nước thay đổi, phải theo dõi thường xuyên. ❌
D. Đúng. Rừng mưa nhiệt đới là hệ sinh thái tự nhiên có độ đa dạng sinh học cao, cấu trúc phức tạp và chuỗi – lưới thức ăn đa dạng, nên khả năng tự điều chỉnh tốt nhất. ✅
A. Sai. Hệ sinh thái tự nhiên không hình thành nhanh, mà thường diễn ra trong thời gian dài và ổn định. ❌
B. Sai. Hệ sinh thái tự nhiên có thể có kích thước lớn hoặc nhỏ, không chỉ "bé hoặc cực bé". ❌
C. Sai. Dù hình thành theo quy luật sinh học, nhưng hệ sinh thái tự nhiên rất đa dạng, không kém đa dạng như đã nêu. ❌
D. Đúng. Hệ sinh thái tự nhiên được hình thành bằng các quy luật tự nhiên, trải qua quá trình tiến hoá lâu dài, rất đa dạng về thành phần loài và cấu trúc. ✅
A. Sai. Các hệ sinh thái này là tự nhiên, không phải rừng trồng do con người tạo ra. ❌
B. Đúng. Hệ sinh thái rừng nhiệt đới, sa mạc, hoang mạc, xa van đồng cỏ, thảo nguyên đều là các hệ sinh thái trên cạn, đặc trưng bởi việc các sinh vật sống chủ yếu trên mặt đất, chịu tác động của khí hậu lục địa. ✅
C. Sai. Đây là hệ sinh thái tự nhiên, không phải nhân tạo. ❌
D. Sai. Cỏ biển là hệ sinh thái dưới nước, không liên quan đến các ví dụ đã nêu. ❌
Đáp án: BA. Sai. Chất hữu cơ là kết quả của hoạt động sinh vật, không phải yếu tố chính hình thành hệ sinh thái. ❌
B. Đúng. Các yếu tố khí hậu như nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng,… đóng vai trò chủ yếu trong quá trình hình thành hệ sinh thái trên cạn, vì chúng ảnh hưởng trực tiếp đến đặc điểm sinh vật sống và cấu trúc quần xã sinh vật. ✅
C. Sai. Chất vô cơ có vai trò trong chu trình vật chất nhưng không quyết định đặc điểm hệ sinh thái trên cạn. ❌
D. Sai. Sinh vật phân giải góp phần duy trì cân bằng vật chất, không phải yếu tố chủ yếu hình thành hệ sinh thái. ❌
Đặc điểm của khu sinh học rừng lá rộng rụng theo mùa:
+ Điều kiện môi trường biến đổi lớn theo mùa. Thực vật là cây thường xanh và cây lá rụng theo mùa.
+ Hệ động vật khá đa dạng nhưng không có loài nào chiếm ưu thế.
A. sai. Nhóm thực vật chiếm ưu thế là rêu, cỏ bông. ( khu sinh học đồng rêu hàn đới).❌
C. sai. Khí hậu lạnh quanh năm, cây lá kim chiếm ưu thế. ( khu sinh học rừng lá kim phương Bắc).❌
D. sai. Kiểu rừng này tập trung nhiều ở vùng xích đạo, nơi có nhiệt độ cao, lượng mưa nhiều ( khu sinh học rừng lá nhiệt đới).❌
Đáp án: B
A. Sai. Dù có loài du nhập, nhưng đảo vẫn có loài bản địa, đặc biệt là loài đặc hữu. ❌
B. Sai. Có thể có một số loài giống lục địa gần nhất, nhưng đa phần tiến hóa riêng biệt. ❌
C. Sai. Hệ sinh thái trên đảo thường nghèo hơn lục địa do điều kiện sống khắc nghiệt và diện tích nhỏ. ❌
D. Đúng. Vì các đảo đại dương thường hình thành biệt lập với lục địa, nên các loài sinh vật trên đảo tiến hoá theo hướng riêng, dần tạo ra những loài đặc hữu, tức là chỉ có ở đảo đó. ✅
Hướng dẫn:
A. Sai. Rắn không ăn lúa.❌
B. Sai. Rắn không ăn diều hâu.❌
D. Sai. Diều hâu không ăn lúa.❌
Chuỗi thức ăn đúng là: lúa → chuột → diều hâu → rắn.
→ Đáp án C. Đáp án: C
A. Đúng. Vì trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền theo một chiều: từ sinh vật sản xuất (như thực vật) → sinh vật tiêu thụ các cấp → cuối cùng thất thoát ra môi trường dưới dạng nhiệt. Đây là quy luật một chiều, không tuần hoàn của năng lượng. ✅
B. Sai. Năng lượng không đi từ môi trường vào bậc dinh dưỡng, mà bắt đầu từ sinh vật sản xuất. ❌
C. Sai. Trình tự truyền sai, không hợp logic hệ sinh thái. ❌
D. Sai. Sinh vật sản xuất không nhận năng lượng từ môi trường sinh học, mà từ ánh sáng mặt trời. ❌
A. Sai. Vùng Bắc Cực không đủ nhiệt và ẩm để hình thành rừng mưa nhiệt đới. ❌
B. Đúng. Vì rừng mưa nhiệt đới thường phân bố ở vùng nhiệt đới xích đạo, nơi có nhiệt độ cao, lượng mưa lớn quanh năm, tạo điều kiện thuận lợi cho hệ sinh thái phát triển phong phú và đa dạng. ✅
C. Sai. Vùng cận nhiệt đới có thể có rừng nhưng không phải rừng mưa nhiệt đới. ❌
D. Sai. Vùng ôn đới có kiểu rừng lá rụng ôn đới hoặc rừng lá kim chứ không có rừng mưa nhiệt đới. ❌
A. Sai. Quần thể chỉ gồm các cá thể cùng loài, không đầy đủ cấu trúc như hệ sinh thái. ❌
B. Sai. Quần xã chỉ gồm các sinh vật, không bao gồm yếu tố vô sinh. ❌
C. Đúng. Vì hệ sinh thái bao gồm cả thành phần hữu sinh (sinh vật như tảo lục, vi sinh vật phân hủy) và thành phần vô sinh (các nhân tố môi trường như ánh sáng, nước, nhiệt độ, khoáng...). Hệ thực nghiệm có đủ 2 thành phần này nên được gọi là hệ sinh thái. ✅
D. Sai. Một tổ hợp sinh vật khác loài không nhất thiết bao gồm môi trường vô sinh và không thể hiện đầy đủ chức năng sinh thái. ❌
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
a. Đúng. Sinh quyển là hệ sinh thái lớn nhất, bao gồm tất cả hệ sinh thái trên Trái Đất. Các sinh vật liên kết với môi trường vô sinh thông qua chu trình sinh – địa – hoá tạo nên hệ thống toàn cầu. ✅
b. Đúng. Khu sinh học (biome) là các khu vực rộng lớn trên Trái Đất có khí hậu, địa lý và sinh vật tương tự nhau. ✅
c. Đúng. Chu trình sinh – địa – hoá phản ánh sự tuần hoàn của các nguyên tố trong tự nhiên từ môi trường vô sinh → sinh vật → trở lại vô sinh. ✅
d. Sai. Nó không hoàn toàn trả lại môi trường mà chỉ 1 phần được trả lại về môi trường phần còn lại nó có thể là dứoi dạng trầm tích và khi ta sử dụng trầm tích đó ví dụ như đốt để sử dụng thì nó mới được trả lại về môi trường tiếp ❌

Phân tích chu trình trong hình và cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai.
a. Sai. Các chất A, B, C lần lượt là các ion khoáng NH4+, NO2- và NO3-.❌
b. Sao. Vi khuẩn I (cố định đạm) và vi khuẩn II (nitrate hóa) có mối quan hệ hỗ trợ nhau, nhưng không phải cộng sinh vì chúng không sống cùng nhau trong một tế bào.❌
c. Đúng. Vi khuẩn I (cố định đạm) hoạt động trong điều kiện kị khí, trong khi vi khuẩn II (nitrate hóa) hoạt động trong điều kiện hiếu khí.✅
d. Sai. Nitrogen chủ yếu tồn tại dưới dạng nitrate (NO₃⁻) trong đất, dễ hấp thụ bởi thực vật. ❌
b. Đúng. Carbon từ môi trường vô sinh đi vào quần xã chỉ thông qua hoạt động của sinh vật sản xuất.✅
c. Sai. Chỉ một lượng nhỏ carbon tách ra đi vào vật chất lắng đọng và không hoàn trả lại cho chu trình.❌
d. Sai. Carbon trở lại môi trường vô cơ qua các con đường.
+ Hô hấp của động vật, thực vật, vi sinh vật
+ Phân giải của sinh vật
+ Sự đốt cháy nhiên liệu trong công nghiệp.❌
b. Sai. Vì thực vật hấp thụ nitrogen dưới dạng muối amôn NH4 và nitrate NO3.❌
c. Đúng. Khi đi vào chu trình, phần lớn phosphorus thường thất thoát và theo các dòng sông ra biển, lắng đọng xuống đáy biển sâu dưới dạng trầm tích.✅
d. Đúng. Chu trình nước có vai trò quan trọng trong quá trình điều hoà khí hậu.✅
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Các thông số liên quan đến dòng năng lượng (biểu thị qua tỉ lệ %) gồm: I là năng lượng tiêu thụ, A là năng lượng hấp thụ, F là năng lượng thải bỏ (phân, nước tiểu, vỏ cây...), R là năng lượng mất đi do hô hấp và P là năng lượng sản xuất được.

Hiệu suất sinh thái về năng lượng của gà là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

1. Có thể cải thiện đa dạng di truyền và phục hồi quần thể gà thảo nguyên bằng cách nhập cá thể từ các khu vực khác.
2. Khi kích thước quần thể giảm, tỷ lệ giao phối cận huyết tăng lên, dẫn đến giảm đa dạng di truyền.
3. Đa dạng di truyền là yếu tố cốt lõi giúp quần thể thích nghi với môi trường và đảm bảo khả năng sinh sản lâu dài.
4. Quần thể nhỏ và bị cách ly nên ít có cơ hội nhận thêm gene mới từ các quần thể khác.
Hãy viết liền các số tương ứng với các nhận định đúng về sự biến động quần thể gà thảo nguyên theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
2. Đúng. Quần thể nhỏ có xu hướng giao phối cận huyết, làm giảm sự đa dạng di truyền.
3. Đúng. Đa dạng di truyền tạo ra các biến dị di truyền, giúp quần thể thích nghi tốt hơn với thay đổi môi trường và đảm bảo duy trì nòi giống.
4. Sai. Quần thể gà trên không bị cách li với các quần thể khác.
1) Thực vật hấp thụ nitrogen dưới dạng
và 
2) Trong tự nhiên,
có thể chuyển hóa thành
nhờ hoạt động của vi khuẩn cố định nitrogen.3) Trong đất,
có thể chuyển hóa thành
do hoạt động của vi khuẩn phản nitrate hóa.4) Nếu không có hoạt động của các sinh vật tiêu thụ thì chu trình nitrogen trong tự nhiên không xảy ra.
1, 2 và 3.
4 sai. Vì nếu chỉ có sinh vật sản xuất và vi sinh vật tiêu thụ thì vẫn xảy ra chu trình sinh địa hóa của nitrogen.
1) Một trong những nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính là do sử dụng quá nhiều nhiêu liệu hóa thạch.
2) Thực vật chỉ hấp thụ CO2 mà không có khả năng thải CO2 ra môi trường.
3) Tất cả lượng carbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín.
4) Thực vật không phải là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng chuyển hóa CO2 thành các hợp chất hữu cơ.
2 sai. Vì thực vật thực hiện hô hấp nên vẫn thường xuyên thải khí CO2.
3 sai. Vì chu trình sinh địa hóa carbon thường có một phần vật chất lắng đọng vào lòng Trái Đất, đó là than đá, dầu mỏ, khí đốt,….
1) Chu trình sinh địa hóa là chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên.
2) Carbon đi vào chu trình carbon dưới dạng carbon dioxide (
).3) Trong chu trình nitrogen, thực vật hấp thụ nitrogen dưới dạng
và 
4) Không có hiện tượng vật chất lắng đọng trong chu trình sinh địa hóa.
4 sai. Vì chu trình sinh địa hóa thường gắn liền với sự lắng đọng một phàn vật chất vào lòng Trái Đất.
1) Nước luân chuyển theo vòng tuần hoàn chủ yếu nhờ tác động của sinh vật.
2) Nước trở lại khí quyển chủ yếu nhờ sự thoát hơi nước của thực vật.
3) Sử dụng nước lãng phí làm cạn kiệt nước mặt và nước ngầm.
4) Phá rừng làm giảm lượng nước ngầm trong đất.
3 và 4 đúng.
1 sai vì tác động của sinh vật chỉ là 1 phần trong chu trình nước
2 sai vì nước trở lại khí quyển nhờ thoát hơi nước và bốc hơi nước trên mặt đất, biển, ao hồ…