PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [875202]: Chu trình sinh địa hóa của một hệ sinh thái có liên quan đến yếu tố vô cơ cũng như hữu cơ của hệ sinh thái đó, trong các chu trình đó đặc điểm nào sau đây hoàn toàn không được nhắc tới?
A, Sự chuyển hóa các chất từ hữu cơ thành vô cơ và ngược lại.
B, Con đường vật chất từ ngoài vào cơ thể.
C, Con đường vật chất từ cơ thể ra môi trường.
D, Chu trình năng lượng trong hệ sinh thái.
Chu trình sinh địa hóa của một hệ sinh thái có liên quan đến yếu tố vô cơ cũng như hữu cơ của hệ sinh thái đó, trong các chu trình đó chu trình năng lượng trong hệ sinh thái hoàn toàn không được nhắc tới.
A. Sai. Sự chuyển hoá giữa chất hữu cơ và vô cơ là trung tâm của các chu trình sinh địa hoá. ❌
B. Sai. Vật chất đi từ môi trường vào cơ thể sinh vật là một phần trong chu trình dinh dưỡng. ❌
C. Sai. Vật chất từ cơ thể quay trở lại môi trường qua phân hủy cũng nằm trong chu trình sinh địa hoá. ❌
D. Đúng. Chu trình năng lượng không phải là một phần của chu trình sinh địa hoá, vì năng lượng không tuần hoàn mà truyền một chiều và bị tiêu hao dần dưới dạng nhiệt. ✅ Đáp án: D
Câu 2 [875203]: Chu trình sinh – địa – hoá là chu trình trao đổi
A, các chất trong tự nhiên từ môi trường vào quần xã và ngược lại.
B, các hợp chất hữu cơ cần thiết cho sự sống trong tự nhiên.
C, vật chất giữa các quần thể sinh vật trong một quần xã với nhau.
D, vật chất giữa các quần xã sinh vật với nhau.

A. Đúng. Chu trình sinh – địa – hoá là chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên từ môi trường vào quần xã và ngược lại, đảm bảo sự tuần hoàn vật chất trong hệ sinh thái. ✅
B. Sai. Chu trình không chỉ gồm hợp chất hữu cơ, mà còn bao gồm chất vô cơ như nước, CO₂, nitrogen... ❌
C. Sai. Trao đổi vật chất giữa các quần thể trong quần xã không phản ánh toàn bộ chu trình sinh – địa – hoá. ❌
D. Sai. Chu trình không tập trung vào việc trao đổi giữa các quần xã, mà là giữa quần xã và môi trường. ❌ Đáp án: A
Câu 3 [875206]: Nhận định nào dưới đây không phải là nguyên nhân chủ yếu làm cho môi trường ở các nước đang phát triển bị huỷ hoại nghiêm trọng?
A, Nền kinh tế nông nghiệp là chủ đạo.
B, Thiếu vốn, thiếu công nghệ, thiếu cán bộ khoa học kĩ thuật.
C, Hậu quả chiến tranh và xung đột triền miên.
D, Gánh nặng nợ nước ngoài, sức ép dân số, bùng nổ dân số, nạn đói.

A. Đúng. Việc nền kinh tế nông nghiệp là chủ đạo không phải là nguyên nhân chủ yếu gây hủy hoại môi trường ở các nước đang phát triển. Đây là đặc điểm kinh tế, không trực tiếp làm môi trường bị tàn phá. ✅

B. Sai.
Thiếu vốn, công nghệ, cán bộ kỹ thuật khiến việc bảo vệ môi trường kém hiệu quả, là nguyên nhân trực tiếp. ❌

C. Sai. Chiến tranh, xung đột để lại hậu quả môi trường nghiêm trọng, như chất độc hóa học, phá rừng... ❌

D. Sai. Sức ép dân số, đói nghèo, nợ nước ngoài khiến khai thác tài nguyên quá mức, gây suy thoái môi trường. ❌

Đáp án: A
Câu 4 [875207]: Khi nói về chu trình sinh – địa – hoá carbon, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Sự vận chuyển carbon qua mỗi bậc dinh dưỡng không phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng đó.
B, Một phần nhỏ carbon tách ra từ chu trình dinh dưỡng để đi vào các lớp trầm tích.
C, Carbon đi vào chu trình dinh dưỡng dưới dạng carbon monoxide (CO).
D, Toàn bộ carbon sau khi đi qua chu trình dinh dưỡng được trở lại môi trường không khí.
Trong chu trình Carbon:
Chỉ 1 phần nhỏ xác sinh vật sau khi phân giải chất hữu cơ thì được lắng đọng vật chất, còn phần lớn Carbon đi vào chu trình dưới dạng CO2.

A. Sai. Sự vận chuyển carbon qua mỗi bậc dinh dưỡng có phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng đó. ❌
B. Đúng. Một phần nhỏ carbon tách ra từ chu trình dinh dưỡng để đi vào các lớp trầm tích. ✅
C. Sai. Carbon đi vào chu trình dinh dưỡng dưới dạng CO₂, không phải CO. ❌
D. Sai. Không phải toàn bộ carbon được trả lại môi trường không khí; một phần bị chôn vùi thành trầm tích. ❌

Đáp án: B
Câu 5 [875208]: Một nhà tự nhiên học nghiên cứu quan hệ cạnh tranh giữa các động vật đến sinh sống trên bãi cỏ và nhận thấy rằng 1 loài chim luôn ngăn cản bướm không hút mật trên các hoa màu xanh. Điều gì sẽ xảy ra các con chim đó rời đi khỏi đồng cỏ?
A, Không có sự thay đổi về ổ sinh thái của bướm.
B, Ổ sinh thái của bướm được mở rộng.
C, Ổ sinh thái của bướm sẽ thu hẹp.
D, Lúc đầu ổ sinh thái của bướm mở rộng,sau đó thu hẹp lại.
Do đề chỉ nói tới việc di dời các con chim đi thôi chứ không nói đến việc có thêm nhân tố cạnh tranh nào nữa thêm vào hay không, cho nên ta chỉ có thể kết luận là ổ sinh thái của con bướm sẽ mở rộng ra.
A. Sai. Khi loài chim rời đi, bướm không còn bị cạnh tranh nên sẽ tận dụng thêm nguồn tài nguyên (hoa màu xanh), tức là ổ sinh thái phải thay đổi. ❌
B. Đúng. Ổ sinh thái của bướm được mở rộng. ✅
C. Sai. Không có lý do gì để ổ sinh thái bị thu hẹp khi áp lực cạnh tranh giảm đi. ❌
D. Sai. Không có thông tin nào cho thấy sự thu hẹp về sau, nên không chính xác. ❌

Đáp án: B
Câu 6 [875212]: Một trong những đặc điểm của khu sinh học rừng lá rộng rụng theo mùa là
A, nhóm thực vật chiếm ưu thế là rêu, cỏ bông.
B, khu hệ động vật khá đa dạng nhưng không có loài nào chiếm ưu thế.
C, khí hậu lạnh quanh năm, cây lá kim chiếm ưu thế.
D, kiểu rừng này tập trung nhiều ở vùng xích đạo, nơi có nhiệt độ cao, lượng mưa nhiều.
Một trong những đặc điểm của khu sinh học rừng lá rộng rụng theo mùa là khu hệ động vật khá đa dạng nhưng không có loài nào chiếm ưu thế.

A. Sai. Rêu, cỏ bông không phải nhóm thực vật ưu thế ở rừng lá rộng rụng theo mùa; nhóm ưu thế thường là cây gỗ lá rộng. ❌
B. Đúng. Khu hệ động vật khá đa dạng nhưng không có loài nào chiếm ưu thế. ✅
C. Sai. Khí hậu lạnh quanh năm và cây lá kim là đặc điểm của rừng lá kim phương Bắc, không phải rừng lá rộng rụng theo mùa. ❌
D. Sai. Kiểu rừng tập trung ở vùng ôn đới, không phải vùng xích đạo. ❌

Đáp án: B
Câu 7 [875213]: Nitrogen từ xác sinh vật trở lại môi trường đất, nước thông qua hoạt động
A, phân giải chất hữu cơ của vi khuẩn, nấm . . .
B, thông qua quá trình hô hấp ở động vật.
C, thông qua quá trình hô hấp ở sinh vật.
D, thông qua quá trình quang hợp ở thực vật.
Đáp án: A
Hướng dẫn:
 Nitrogen trở lại môi trường thông qua các hoạt động:
– Nitrogen từ xác SV trở lại môi trường đất, nước thông qua hoạt động phân giải chất hữu cơ của VK, nấm,…
– Sự trao đổi Nitrogen trong quần xã qua chuỗi và lưới thức ăn
– Hoạt động phản nitrat của VK trả lại một lượng Nitrogen phân tử cho đất, nước và bầu khí quyển.

A. Đúng. Nitrogen từ xác sinh vật trở lại môi trường đất, nước thông qua hoạt động phân giải chất hữu cơ của vi khuẩn, nấm... ✅
B. Sai. Hô hấp ở động vật không có chức năng phân giải chất hữu cơ để giải phóng nitơ vào môi trường. ❌
C. Sai. Hô hấp ở sinh vật không liên quan trực tiếp đến việc đưa nitơ trở lại đất, nước. ❌
D. Sai. Quá trình quang hợp không tham gia vào chu trình nitơ, mà chủ yếu liên quan đến CO₂. ❌

Đáp án: A
Câu 8 [875216]: Trong chu trình sinh địa hóa, carbon đi từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật thông qua hoạt động của nhóm
A, sinh vật sản xuất.
B, sinh vật tiêu thụ bậc 1.
C, sinh vật phân giải.
D, sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Đáp án: A
Hướng dẫn:
Chu trình sinh địa hóa, cacbon đi vào chu trình dưới dạng CO2 nhờ thực vật (sinh vật sản xuất).
Khi sử dụng và phân hủy các hợp chất chứa carbon, SV trả lại CO2 và nước cho môi trường. Cacbon trở lại môi trường vô cơ qua các con đường: hô hấp, phân giải, đốt cháy..

A. Đúng. Trong chu trình sinh địa hoá, carbon đi từ môi trường ngoài vào quần xã thông qua hoạt động quang hợp của sinh vật sản xuất. ✅
B. Sai. Sinh vật tiêu thụ bậc 1 chỉ nhận carbon từ sinh vật sản xuất, chứ không trực tiếp lấy từ môi trường. ❌
C. Sai. Sinh vật phân giải giải phóng carbon trở lại môi trường, không phải là nhóm đưa carbon vào quần xã. ❌
D. Sai. Sinh vật tiêu thụ bậc 2 nhận carbon gián tiếp từ bậc 1, không phải nhóm khởi đầu chu trình. ❌

Đáp án: A
Câu 9 [875220]: Hệ sinh thái nào sau đây có khả năng tự điều chỉnh tốt nhất?
A, Ao nuôi cá.
B, Cánh đồng lúa.
C, Đầm nuôi tôm.
D, Rừng mưa nhiệt đới.

A. Sai. Ao nuôi cá là hệ sinh thái nhân tạo, phụ thuộc vào sự can thiệp của con người, khả năng tự điều chỉnh kém. ❌
B. Sai. Cánh đồng lúa cũng là hệ sinh thái nhân tạo, khó duy trì cân bằng lâu dài nếu không được chăm sóc, bón phân, diệt sâu... ❌
C. Sai. Đầm nuôi tôm là dạng nuôi trồng thủy sản, dễ mất cân bằng nếu môi trường nước thay đổi, phải theo dõi thường xuyên. ❌
D. Đúng. Rừng mưa nhiệt đới là hệ sinh thái tự nhiên có độ đa dạng sinh học cao, cấu trúc phức tạp và chuỗi – lưới thức ăn đa dạng, nên khả năng tự điều chỉnh tốt nhất. ✅

Đáp án: D
Câu 10 [875221]: Hệ sinh thái tự nhiên có đặc điểm
A, được hình thành với tốc độ rất nhanh do nhiều nhân tố tác động.
B, có kích thước bé và có thể cực bé do các tiểu khí hậu tạo ra.
C, được hình thàng bằng các quy luật sinh học, kém đa dạng.
D, được hình thành bằng các quy luật tự nhiên, rất đa dạng.

A. Sai. Hệ sinh thái tự nhiên không hình thành nhanh, mà thường diễn ra trong thời gian dài và ổn định. ❌
B. Sai. Hệ sinh thái tự nhiên có thể có kích thước lớn hoặc nhỏ, không chỉ "bé hoặc cực bé". ❌
C. Sai. Dù hình thành theo quy luật sinh học, nhưng hệ sinh thái tự nhiên rất đa dạng, không kém đa dạng như đã nêu. ❌
D. Đúng. Hệ sinh thái tự nhiên được hình thành bằng các quy luật tự nhiên, trải qua quá trình tiến hoá lâu dài, rất đa dạng về thành phần loài và cấu trúc. ✅

Đáp án: D
Câu 11 [875223]: Hệ sinh thái rừng nhiệt đới, sa mạc, hoang mạc, sa van đồng cỏ, thảo nguyên là các hệ sinh thái
A, rừng trồng.
B, trên cạn.
C, nhân tạo.
D, cỏ biển.
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới, sa mạc, hoang mạc, sa van đồng cỏ, thảo nguyên là các hệ sinh thái trên cạn.
A. Sai. Các hệ sinh thái này là tự nhiên, không phải rừng trồng do con người tạo ra. ❌

B. Đúng. Hệ sinh thái rừng nhiệt đới, sa mạc, hoang mạc, xa van đồng cỏ, thảo nguyên đều là các hệ sinh thái trên cạn, đặc trưng bởi việc các sinh vật sống chủ yếu trên mặt đất, chịu tác động của khí hậu lục địa. ✅

C. Sai.
Đây là hệ sinh thái tự nhiên, không phải nhân tạo. ❌

D. Sai. Cỏ biển là hệ sinh thái dưới nước, không liên quan đến các ví dụ đã nêu. ❌

Đáp án: B
Câu 12 [875224]: Yếu tố đóng vai trò chủ yếu trong quá trình hình thành hệ sinh thái trên cạn là
A, các chất hữu cơ.
B, các yếu tố khí hậu.
C, các chất vô cơ.
D, sinh vật phân giải.
Yếu tố đóng vai trò chủ yếu trong quá trình hình thành hệ sinh thái trên cạn là các yếu tố vô sinh (khí hậu...).

A. Sai. Chất hữu cơ là kết quả của hoạt động sinh vật, không phải yếu tố chính hình thành hệ sinh thái. ❌

B. Đúng. Các yếu tố khí hậu như nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng,… đóng vai trò chủ yếu trong quá trình hình thành hệ sinh thái trên cạn, vì chúng ảnh hưởng trực tiếp đến đặc điểm sinh vật sống và cấu trúc quần xã sinh vật. ✅

C. Sai. Chất vô cơ có vai trò trong chu trình vật chất nhưng không quyết định đặc điểm hệ sinh thái trên cạn. ❌

D. Sai. Sinh vật phân giải góp phần duy trì cân bằng vật chất, không phải yếu tố chủ yếu hình thành hệ sinh thái. ❌

Đáp án: B
Câu 13 [875225]: Một trong những đặc điểm của khu sinh học rừng lá rộng rụng theo mùa là
A, nhóm thực vật chiếm ưu thế là rêu, cỏ bông.
B, khu hệ động vật khá đa dạng nhưng không có loài nào chiếm ưu thế.
C, khí hậu lạnh quanh năm, cây lá kim chiếm ưu thế.
D, kiểu rừng này tập trung nhiều ở vùng xích đạo, nơi có nhiệt độ cao, lượng mưa nhiều.

Đặc điểm của khu sinh học rừng lá rộng rụng theo mùa:

+ Điều kiện môi trường biến đổi lớn theo mùa. Thực vật là cây thường xanh và cây lá rụng theo mùa.

+ Hệ động vật khá đa dạng nhưng không có loài nào chiếm ưu thế.

A. sai. Nhóm thực vật chiếm ưu thế là rêu, cỏ bông. (  khu sinh học đồng rêu hàn đới).❌

C. sai. Khí hậu lạnh quanh năm, cây lá kim chiếm ưu thế. (  khu sinh học rừng lá kim phương Bắc).❌

D. sai. Kiểu rừng này tập trung nhiều ở vùng xích đạo, nơi có nhiệt độ cao, lượng mưa nhiều (  khu sinh học rừng lá nhiệt đới).❌


Đáp án: B
Câu 14 [875228]: Đặc điểm nổi bật của động, thực vật ở các đảo đại dương là
A, có toàn các loài du nhập từ nơi khác đến.
B, giống với hệ động, thực vật của lục địa gần nhất.
C, có hệ động, thực vật đa dạng, phong phú hơn ở đảo lục địa.
D, hay tồn tại những loài đặc hữu.

A. Sai. Dù có loài du nhập, nhưng đảo vẫn có loài bản địa, đặc biệt là loài đặc hữu. ❌

B. Sai. Có thể có một số loài giống lục địa gần nhất, nhưng đa phần tiến hóa riêng biệt. ❌

C. Sai. Hệ sinh thái trên đảo thường nghèo hơn lục địa do điều kiện sống khắc nghiệt và diện tích nhỏ. ❌

D. Đúng. Vì các đảo đại dương thường hình thành biệt lập với lục địa, nên các loài sinh vật trên đảo tiến hoá theo hướng riêng, dần tạo ra những loài đặc hữu, tức là chỉ có ở đảo đó. ✅

Đáp án: D
Câu 15 [875229]: Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về một chuỗi thức ăn?
A, Lúa → rắn → chuột → diều hâu.
B, Lúa → chuột→ diều hâu → rắn.
C, Lúa → chuột → rắn → diều hâu.
D, Lúa → diều hâu → chuột → rắn.
Đáp án: C✅

Hướng dẫn:

A. Sai. Rắn không ăn lúa.❌

B. Sai. Rắn không ăn diều hâu.❌

D. Sai.
Diều hâu không ăn lúa.❌

Chuỗi thức ăn đúng là: lúa → chuột → diều hâu → rắn.

→ Đáp án C. Đáp án: C
Câu 16 [875232]: Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền theo một chiều
A, từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường.
B, từ môi trường qua các bậc dinh dưỡng tới sinh vật sản xuất.
C, từ các bậc dinh dưỡng tới sinh vật sản xuất tới môi trường.
D, từ sinh vật sản xuất tới môi trường tới các bậc dinh dưỡng.

A. Đúng. Vì trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền theo một chiều: từ sinh vật sản xuất (như thực vật) → sinh vật tiêu thụ các cấp → cuối cùng thất thoát ra môi trường dưới dạng nhiệt. Đây là quy luật một chiều, không tuần hoàn của năng lượng. ✅

B. Sai. Năng lượng không đi từ môi trường vào bậc dinh dưỡng, mà bắt đầu từ sinh vật sản xuất. ❌

C. Sai. Trình tự truyền sai, không hợp logic hệ sinh thái. ❌

D. Sai. Sinh vật sản xuất không nhận năng lượng từ môi trường sinh học, mà từ ánh sáng mặt trời. ❌

Đáp án: A
Câu 17 [875233]: Rừng mưa nhiệt đới thường phân bố ở
A, vùng Bắc Cực.
B, vùng nhiệt đới xích đạo.
C, vùng cận nhiệt đới.
D, vùng ôn đới Bắc Bán Cầu.

A. Sai. Vùng Bắc Cực không đủ nhiệt và ẩm để hình thành rừng mưa nhiệt đới. ❌

B. Đúng. Vì rừng mưa nhiệt đới thường phân bố ở vùng nhiệt đới xích đạo, nơi có nhiệt độ cao, lượng mưa lớn quanh năm, tạo điều kiện thuận lợi cho hệ sinh thái phát triển phong phú và đa dạng. ✅

C. Sai. Vùng cận nhiệt đới có thể có rừng nhưng không phải rừng mưa nhiệt đới. ❌

D. Sai. Vùng ôn đới có kiểu rừng lá rụng ôn đới hoặc rừng lá kim chứ không có rừng mưa nhiệt đới. ❌

Đáp án: B
Câu 18 [875234]: Một hệ thực nghiệm có đầy đủ các nhân tố môi trường vô sinh, nhưng người ta chỉ cấy vào đó tảo lục và vi sinh vật phân hủy. Hệ đó được gọi là
A, quần thể sinh vật.
B, quần xã sinh vật.
C, hệ sinh thái.
D, một tổ hợp sinh vật khác loài.
Một hệ thực nghiệm có đầy đủ các nhân tố môi trường vô sinh, nhưng người ta chỉ cấy vào đó tảo lục và vi sinh vật phân hủy. Hệ đó được gọi là hệ sinh thái. 

A. Sai. Quần thể chỉ gồm các cá thể cùng loài, không đầy đủ cấu trúc như hệ sinh thái. ❌

B. Sai. Quần xã chỉ gồm các sinh vật, không bao gồm yếu tố vô sinh. ❌

C. Đúng. Vì hệ sinh thái bao gồm cả thành phần hữu sinh (sinh vật như tảo lục, vi sinh vật phân hủy) và thành phần vô sinh (các nhân tố môi trường như ánh sáng, nước, nhiệt độ, khoáng...). Hệ thực nghiệm có đủ 2 thành phần này nên được gọi là hệ sinh thái. ✅

D. Sai. Một tổ hợp sinh vật khác loài không nhất thiết bao gồm môi trường vô sinh và không thể hiện đầy đủ chức năng sinh thái. ❌

Đáp án: C
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai)
Câu 19 [875237]: Các nhận định sau về sinh quyển, khu sinh học và chu trình sinh – địa – hoá là đúng hay sai?

a. Đúng. Sinh quyển là hệ sinh thái lớn nhất, bao gồm tất cả hệ sinh thái trên Trái Đất. Các sinh vật liên kết với môi trường vô sinh thông qua chu trình sinh – địa – hoá tạo nên hệ thống toàn cầu. ✅

b. Đúng. Khu sinh học (biome) là các khu vực rộng lớn trên Trái Đất có khí hậu, địa lý và sinh vật tương tự nhau. ✅

c. Đúng. Chu trình sinh – địa – hoá phản ánh sự tuần hoàn của các nguyên tố trong tự nhiên từ môi trường vô sinh → sinh vật → trở lại vô sinh. ✅

d. Sai. Nó không hoàn toàn trả lại môi trường mà chỉ 1 phần được trả lại về môi trường phần còn lại nó có thể là dứoi dạng trầm tích và khi ta sử dụng trầm tích đó ví dụ như đốt để sử dụng thì nó mới được trả lại về môi trường tiếp ❌

Câu 20 [875239]: Hình dưới mô tả một phần chu trình nitrogen trong tự nhiên.



Phân tích chu trình trong hình và cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai.

a. Sai. Các chất A, B, C lần lượt là các ion khoáng  NH4+, NO2- và NO3-.❌

b. Sao. Vi khuẩn I (cố định đạm) và vi khuẩn II (nitrate hóa) có mối quan hệ hỗ trợ nhau, nhưng không phải cộng sinh vì chúng không sống cùng nhau trong một tế bào.❌

c. Đúng. Vi khuẩn I (cố định đạm) hoạt động trong điều kiện kị khí, trong khi vi khuẩn II (nitrate hóa) hoạt động trong điều kiện hiếu khí.✅

d. Sai. Nitrogen chủ yếu tồn tại dưới dạng nitrate (NO₃⁻) trong đất, dễ hấp thụ bởi thực vật. ❌

Câu 21 [140522]: Các phát biểu sau đây đúng hay sai về chu trình tuần hoàn carbon trong tự nhiên?
a. Sai. Vì các sinh vật tự dưỡng có khả năng quang hợp gồm vi khuẩn lam, thực vật...❌
b. Đúng. Carbon từ môi trường vô sinh đi vào quần xã chỉ thông qua hoạt động của sinh vật sản xuất.✅
c. Sai. Chỉ một lượng nhỏ carbon tách ra đi vào vật chất lắng đọng và không hoàn trả lại cho chu trình.❌
d. Sai. Carbon trở lại môi trường vô cơ qua các con đường.
+ Hô hấp của động vật, thực vật, vi sinh vật
+ Phân giải của sinh vật
+ Sự đốt cháy nhiên liệu trong công nghiệp.❌
Câu 22 [140523]: Khi nói về chu trình sinh địa hoá, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a. Đúng. Khí carbonic là tác nhân chủ yếu gây ra hiệu ứng nhà kính.✅
b. Sai.
Vì thực vật hấp thụ nitrogen dưới dạng muối amôn NH4 và nitrate NO3.❌
c. Đúng.
Khi đi vào chu trình, phần lớn phosphorus thường thất thoát và theo các dòng sông ra biển, lắng đọng xuống đáy biển sâu dưới dạng trầm tích.✅
d. Đúng.
Chu trình nước có vai trò quan trọng trong quá trình điều hoà khí hậu.✅
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời)
Câu 23 [140526]: Các dẫn liệu sau đây mô tả dòng năng lượng đi qua một chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái gồm các loài ngô, châu chấu và gà.

Các thông số liên quan đến dòng năng lượng (biểu thị qua tỉ lệ %) gồm: I là năng lượng tiêu thụ, A là năng lượng hấp thụ, F là năng lượng thải bỏ (phân, nước tiểu, vỏ cây...), R là năng lượng mất đi do hô hấp và P là năng lượng sản xuất được.



Hiệu suất sinh thái về năng lượng của gà là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Hiệu suất sinh thái về năng lượng của gà = Năng lượng sản xuất được/Năng lượng tiêu thụ = P/I = 2/100 = 0,02
Câu 24 [140527]: Các nhà nghiên cứu đã quan sát quần thể gà thảo nguyên ở Illinois (Mỹ). Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự suy giảm đa dạng di truyền dựa trên phân tích DNA từ các mẫu vật trong bảo tàng được thu thập trong giai đoạn 1930−1960 (trung bình số allele mỗi locus = 5,2) và năm 1993 (trung bình số allele mỗi locus = 3,7). Vào năm 1992, gà thảo nguyên từ các bang khác đã được đưa vào Illinois. Đồ thị hình dưới đây minh họa sự biến động quần thể gà thảo nguyên trong thời gian này. Cho các nhận định sau:


1. Có thể cải thiện đa dạng di truyền và phục hồi quần thể gà thảo nguyên bằng cách nhập cá thể từ các khu vực khác.

2. Khi kích thước quần thể giảm, tỷ lệ giao phối cận huyết tăng lên, dẫn đến giảm đa dạng di truyền.

3. Đa dạng di truyền là yếu tố cốt lõi giúp quần thể thích nghi với môi trường và đảm bảo khả năng sinh sản lâu dài.

4. Quần thể nhỏ và bị cách ly nên ít có cơ hội nhận thêm gene mới từ các quần thể khác.

Hãy viết liền các số tương ứng với các nhận định đúng về sự biến động quần thể gà thảo nguyên theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
1. Đúng. Việc nhập gà từ bang khác (năm 1992) đã giúp tăng số lượng gà và cải thiện đa dạng di truyền, thể hiện qua sự gia tăng số lượng gà trống trên đồ thị.

2. Đúng. Quần thể nhỏ có xu hướng giao phối cận huyết, làm giảm sự đa dạng di truyền.

3. Đúng. Đa dạng di truyền tạo ra các biến dị di truyền, giúp quần thể thích nghi tốt hơn với thay đổi môi trường và đảm bảo duy trì nòi giống.

4. Sai. Quần thể gà trên không bị cách li với các quần thể khác.
Câu 25 [140528]: Khi nói về chu trình nitrogen trong sinh quyển, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1) Thực vật hấp thụ nitrogen dưới dạng và
2) Trong tự nhiên, có thể chuyển hóa thành nhờ hoạt động của vi khuẩn cố định nitrogen.
3) Trong đất, có thể chuyển hóa thành do hoạt động của vi khuẩn phản nitrate hóa.
4) Nếu không có hoạt động của các sinh vật tiêu thụ thì chu trình nitrogen trong tự nhiên không xảy ra.
Đáp án: 3
1, 2 và 3.
4 sai. Vì nếu chỉ có sinh vật sản xuất và vi sinh vật tiêu thụ thì vẫn xảy ra chu trình sinh địa hóa của nitrogen.
Câu 26 [140529]: Khi nói về chu trình carbon trong sinh quyển, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1) Một trong những nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính là do sử dụng quá nhiều nhiêu liệu hóa thạch.
2) Thực vật chỉ hấp thụ CO2 mà không có khả năng thải CO2 ra môi trường.
3) Tất cả lượng carbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín.
4) Thực vật không phải là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng chuyển hóa CO2 thành các hợp chất hữu cơ.
Có 2 phát biểu đúng, đó là 1 và 4.
2 sai. Vì thực vật thực hiện hô hấp nên vẫn thường xuyên thải khí CO2.
3 sai. Vì chu trình sinh địa hóa carbon thường có một phần vật chất lắng đọng vào lòng Trái Đất, đó là than đá, dầu mỏ, khí đốt,….
Câu 27 [140530]: Khi nói về chu trình sinh địa hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1) Chu trình sinh địa hóa là chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên.
2) Carbon đi vào chu trình carbon dưới dạng carbon dioxide ().
3) Trong chu trình nitrogen, thực vật hấp thụ nitrogen dưới dạng và
4) Không có hiện tượng vật chất lắng đọng trong chu trình sinh địa hóa.
Có 3 phát biểu đúng, đó là 1, 2 và 3.
4 sai. Vì chu trình sinh địa hóa thường gắn liền với sự lắng đọng một phàn vật chất vào lòng Trái Đất.
Câu 28 [140531]: Khi nói về chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1) Nước luân chuyển theo vòng tuần hoàn chủ yếu nhờ tác động của sinh vật.
2) Nước trở lại khí quyển chủ yếu nhờ sự thoát hơi nước của thực vật.
3) Sử dụng nước lãng phí làm cạn kiệt nước mặt và nước ngầm.
4) Phá rừng làm giảm lượng nước ngầm trong đất.
Đáp án: 2
3 và 4 đúng.
1 sai vì tác động của sinh vật chỉ là 1 phần trong chu trình nước
2 sai vì nước trở lại khí quyển nhờ thoát hơi nước và bốc hơi nước trên mặt đất, biển, ao hồ…