D. Sai. Carbon chiếm tỉ lệ lớn hơn nhiều trong sinh vật (vì là thành phần chính của chất hữu cơ), phosphorus chỉ chiếm lượng rất nhỏ. ❌
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [140504]: Chu trình sinh - địa - hoá của nguyên tố nào sau đây bị thất thoát nhiều nhất?
A, Nitrogen.
B, Carbon.
C, Phosphorus.
D, Oxygen.
A. Sai. Vì nitơ có pha khí nên dễ quay lại môi trường, ít bị thất thoát ❌
B. Sai. Vì cacbon có thể quay lại khí quyển qua hô hấp, ít bị lắng đọng ❌
C. Đúng. Vì photpho không có pha khí, dễ bị rửa trôi và lắng đọng dưới biển ✅
D. Sai. Vì oxy luôn được trao đổi qua quang hợp và hô hấp, ít bị mất đi ❌ Đáp án: C
B. Sai. Vì cacbon có thể quay lại khí quyển qua hô hấp, ít bị lắng đọng ❌
C. Đúng. Vì photpho không có pha khí, dễ bị rửa trôi và lắng đọng dưới biển ✅
D. Sai. Vì oxy luôn được trao đổi qua quang hợp và hô hấp, ít bị mất đi ❌ Đáp án: C
Câu 2 [140505]: Chu trình tuần hoàn carbon trong sinh quyển có đặc điểm là
A, một lượng nhỏ carbon tách ra đi vào vật chất lắng đọng và không hoàn trả lại cho chu trình.
B, nguồn carbon được sinh vật trực tiếp sử dụng là dầu lửa và than đá trong vỏ Trái Đất.
C, thực vật là nhóm duy nhất trong quần xã có khả năng tạo ra carbon hữu cơ từ carbon dioxide (CO2).
D, nguồn dự trữ carbon lớn nhất là carbon dioxide (CO2) trong khí quyển.
A. Đúng. Một lượng nhỏ carbon tách ra khỏi chu trình tuần hoàn để đi vào các lớp trầm tích như đá vôi, than đá, dầu mỏ và không hoàn trả lại chu trình trong thời gian ngắn. ✅
B. Sai. Dầu lửa và than đá là dạng tích lũy carbon lâu dài, không phải là nguồn carbon mà sinh vật trực tiếp sử dụng. ❌
C. Sai. Vi khuẩn quang hợp và một số vi sinh vật cũng có khả năng cố định CO₂, không chỉ riêng thực vật. ❌
D. Sai. Nguồn dự trữ carbon lớn nhất là trong trầm tích (đá vôi, than đá, dầu mỏ…), không phải CO₂ trong khí quyển. ❌ Đáp án: A
B. Sai. Dầu lửa và than đá là dạng tích lũy carbon lâu dài, không phải là nguồn carbon mà sinh vật trực tiếp sử dụng. ❌
C. Sai. Vi khuẩn quang hợp và một số vi sinh vật cũng có khả năng cố định CO₂, không chỉ riêng thực vật. ❌
D. Sai. Nguồn dự trữ carbon lớn nhất là trong trầm tích (đá vôi, than đá, dầu mỏ…), không phải CO₂ trong khí quyển. ❌ Đáp án: A
Câu 3 [140506]: Khi nói về chu trình sinh - địa - hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Chu trình sinh - địa - hóa là chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên.
B, Carbon đi vào chu trình dưới dạng CO2 thông qua hô hấp.
C, Thực vật hấp thụ nitrogen dưới dạng muối amonium (
) và nitrite (
).
) và nitrite (
).D, Chu trình sinh địa hóa làm mất cân bằng vật chất trong sinh quyển.
A. Đúng. Chu trình sinh – địa – hoá là quá trình trao đổi các chất (như carbon, nitrogen, phospho…) giữa sinh vật (sinh) và môi trường (địa – hoá), tức là giữa quần xã sinh vật và sinh cảnh. ✅
B. Sai. CO₂ được tạo ra qua hô hấp, không phải đi vào chu trình từ hô hấp; CO₂ đi vào chu trình thông qua quang hợp của sinh vật sản xuất. ❌
C. Sai. Thực vật hấp thụ nitrogen dưới dạng nitrat (NO₃⁻) và amoni (NH₄⁺), chứ không phải nitrit (NO₂⁻). ❌
D. Sai. Chu trình sinh – địa – hoá duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển, không làm mất cân bằng. ❌ Đáp án: A
B. Sai. CO₂ được tạo ra qua hô hấp, không phải đi vào chu trình từ hô hấp; CO₂ đi vào chu trình thông qua quang hợp của sinh vật sản xuất. ❌
C. Sai. Thực vật hấp thụ nitrogen dưới dạng nitrat (NO₃⁻) và amoni (NH₄⁺), chứ không phải nitrit (NO₂⁻). ❌
D. Sai. Chu trình sinh – địa – hoá duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển, không làm mất cân bằng. ❌ Đáp án: A
Câu 4 [140507]: Khi nói về chu trình sinh địa hoá và sinh quyển, những phát biểu nào dưới đây đúng?
I. Carbon đi vào chu trình dưới dạng carbon monoxide(CO).
II. Nồng độ khí
trong bầu khí quyển tăng lên đó là nguyên nhân của hiệu ứng nhà kính.
III. Trong thiên nhiên có khoảng 25 nguyên tố cần thiết cho cơ thể sống.
IV. Thực vật hấp thụ nitrogen dưới dạng muối, như muối amôn (
) và nitrate (
).
I. Carbon đi vào chu trình dưới dạng carbon monoxide(CO).
II. Nồng độ khí
trong bầu khí quyển tăng lên đó là nguyên nhân của hiệu ứng nhà kính. III. Trong thiên nhiên có khoảng 25 nguyên tố cần thiết cho cơ thể sống.
IV. Thực vật hấp thụ nitrogen dưới dạng muối, như muối amôn (
) và nitrate (
). A, I, II, III.
B, I, III, IV.
C, II, III, IV.
D, I, II, IV.
I. Sai. Carbon đi vào chu trình dưới dạng carbon dioxide (CO₂), không phải carbon monoxide (CO). ❌
II. Đúng. Nồng độ CO₂ tăng là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính, làm Trái Đất nóng lên. ✅
III. Đúng. Có khoảng 25 nguyên tố là thiết yếu cho cơ thể sống, bao gồm nguyên tố đại lượng và vi lượng. ✅
IV. Đúng. Thực vật hấp thụ nitrogen chủ yếu dưới dạng muối amonium (NH₄⁺) và nitrate (NO₃⁻). ✅
Câu 5 [140508]: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chu trình sinh - địa - hóa?
I. Vi sinh vật cố định nitrogen sống cộng sinh với cây họ đậu hoạt động trong điều kiện kị khí.
II. Vi khuẩn phản nitrate hóa chuyển đạm amonium trong đất thành nitrogen không khí làm đất mất đạm.
III. Các vi khuẩn quang hợp sống cộng sinh ở rạn san hô giúp chuyển hóa một lượng lớn CO2.
IV. Nguồn nước sạch không phải là vô tận, ô nhiễm nguồn nước làm suy giảm nước sạch nghiêm trọng.
I. Vi sinh vật cố định nitrogen sống cộng sinh với cây họ đậu hoạt động trong điều kiện kị khí.
II. Vi khuẩn phản nitrate hóa chuyển đạm amonium trong đất thành nitrogen không khí làm đất mất đạm.
III. Các vi khuẩn quang hợp sống cộng sinh ở rạn san hô giúp chuyển hóa một lượng lớn CO2.
IV. Nguồn nước sạch không phải là vô tận, ô nhiễm nguồn nước làm suy giảm nước sạch nghiêm trọng.
A, 4.
B, 1.
C, 2.
D, 3.
Chỉ có IV đúng ✅→ Đáp án B
I sai. Vì vi khuẩn này có 2 loại hiếm khí và kị khí.❌
II sai. Vì phản nitrate là từ nitrate → N2 chứ không phải từ amonium.❌
III sai. Vì Vi khuẩn lam cũng cung cấp các muối nitrate hòa tan cho rạn san hô bằng quá trình cố định nitrogen chứ không phải cố định CO2.❌ Đáp án: B
I sai. Vì vi khuẩn này có 2 loại hiếm khí và kị khí.❌
II sai. Vì phản nitrate là từ nitrate → N2 chứ không phải từ amonium.❌
III sai. Vì Vi khuẩn lam cũng cung cấp các muối nitrate hòa tan cho rạn san hô bằng quá trình cố định nitrogen chứ không phải cố định CO2.❌ Đáp án: B
Câu 6 [140509]: Để cải tạo đất nghèo đạm, người ta thường trồng các cây họ đậu vì
A, các cây họ đậu phần thân của chúng có một lượng chất dinh dưỡng lớn trong đó có nitrogen (N2).
B, khi trồng các cây họ đậu tạo môi trường mát mẻ để cho các vi khuẩn tự do trong đất cố định nitrogen (N2) hoạt động.
C, khi trồng các cây họ đậu tạo làm cho nhiệt độ môi trường hạ xuống phù hợp cho các vi khuẩn tự do hoạt động.
D, một số loại vi khuẩn sống ở nốt sần rễ cây họ đậu có khả năng cố định nitrogen (N2) từ không khí.
A. Sai. Vì các cây họ đậu không tự thân chứa nhiều nitrogen mà nhờ vi khuẩn cộng sinh ở nốt sần rễ cây mới có thể cố định N₂ từ không khí. ❌
B. Sai. Vi khuẩn tự do cố định N₂ trong đất hoạt động độc lập, không phụ thuộc vào việc trồng cây họ đậu hay không. ❌
C. Sai. Không phải cây họ đậu làm hạ nhiệt độ đất để vi khuẩn hoạt động, mà là nhờ mối quan hệ cộng sinh. ❌
D. Đúng. Một số loại vi khuẩn sống ở nốt sần rễ cây họ đậu có khả năng cố định nitrogen (N₂) từ không khí. ✅ Đáp án: D
B. Sai. Vi khuẩn tự do cố định N₂ trong đất hoạt động độc lập, không phụ thuộc vào việc trồng cây họ đậu hay không. ❌
C. Sai. Không phải cây họ đậu làm hạ nhiệt độ đất để vi khuẩn hoạt động, mà là nhờ mối quan hệ cộng sinh. ❌
D. Đúng. Một số loại vi khuẩn sống ở nốt sần rễ cây họ đậu có khả năng cố định nitrogen (N₂) từ không khí. ✅ Đáp án: D
Câu 7 [140510]: Trong chu trình sinh - địa - hóa
A, vi khuẩn nốt sần biến đổi
thành
để trả lại cho môi trường không khí.
thành
để trả lại cho môi trường không khí.B, hoạt động của con người góp phần làm tăng nồng độ
trong khí quyển.
trong khí quyển.C, các chất sau khi tham gia chu trình đều được trả lại môi trường ở dạng ban đầu.
D, chu trình nitrogen không liên quan đên hoạt động của các vi sinh vật.
Hoạt động của con người góp phần làm tăng nồng độ CO2 trong khí quyển.
A. Sai. Vi khuẩn nốt sần không biến đổi NH₄⁺ thành N₂ mà cố định N₂ từ không khí thành dạng đạm dễ hấp thụ như NH₄⁺. ❌
B. Đúng. Các hoạt động như đốt nhiên liệu hóa thạch, phá rừng,… của con người làm tăng lượng CO₂ trong khí quyển, ảnh hưởng đến chu trình carbon. ✅
C. Sai. Không phải tất cả các chất đều được hoàn trả về đúng dạng ban đầu sau chu trình; một số có thể bị tích tụ, lắng đọng. ❌
D. Sai. Chu trình nitrogen liên quan mật thiết đến vi sinh vật, như vi khuẩn cố định đạm, nitrate hóa, phản nitrate hóa,… ❌ Đáp án: B
A. Sai. Vi khuẩn nốt sần không biến đổi NH₄⁺ thành N₂ mà cố định N₂ từ không khí thành dạng đạm dễ hấp thụ như NH₄⁺. ❌
B. Đúng. Các hoạt động như đốt nhiên liệu hóa thạch, phá rừng,… của con người làm tăng lượng CO₂ trong khí quyển, ảnh hưởng đến chu trình carbon. ✅
C. Sai. Không phải tất cả các chất đều được hoàn trả về đúng dạng ban đầu sau chu trình; một số có thể bị tích tụ, lắng đọng. ❌
D. Sai. Chu trình nitrogen liên quan mật thiết đến vi sinh vật, như vi khuẩn cố định đạm, nitrate hóa, phản nitrate hóa,… ❌ Đáp án: B
Câu 8 [140511]: Khi nói về chu trình sinh địa hóa, những phát biểu nào sau đây sai?
I. Chu trình sinh địa hóa là chu trình trao đổi vật chất trong tự nhiên.
II. Carbon đi vào chu trình dưới dạng
thông qua quá trình quang hợp.
III. Thực vật hấp thụ nitrogen dưới dạng
và 
IV. Không có hiện tượng vật chất lắng đọng trong chu trình sinh địa hóa carbon.
I. Chu trình sinh địa hóa là chu trình trao đổi vật chất trong tự nhiên.
II. Carbon đi vào chu trình dưới dạng
thông qua quá trình quang hợp. III. Thực vật hấp thụ nitrogen dưới dạng
và 
IV. Không có hiện tượng vật chất lắng đọng trong chu trình sinh địa hóa carbon.
A, I và II.
B, II và IV.
C, I và III.
D, III và IV.
Các ý sai là : III, IV
I. Đúng. Chu trình sinh – địa – hoá là quá trình trao đổi các nguyên tố hóa học (như C, N, P, S,…) giữa sinh vật và môi trường tự nhiên. ✅
II. Đúng. Carbon đi vào chu trình dưới dạng CO₂ thông qua quá trình quang hợp của thực vật. ✅
III. Sai. Thực vật hấp thụ nitrogen chủ yếu dưới dạng NH₄⁺ và NO₃⁻ chứ không phải dạng khí N₂. Trong câu này nếu thiếu rõ dạng thì sai. ❌
IV. Sai. Trong chu trình carbon, có hiện tượng lắng đọng carbon dưới dạng than đá, dầu mỏ,… nên nói “không có” là sai. ❌ Đáp án: D
I. Đúng. Chu trình sinh – địa – hoá là quá trình trao đổi các nguyên tố hóa học (như C, N, P, S,…) giữa sinh vật và môi trường tự nhiên. ✅
II. Đúng. Carbon đi vào chu trình dưới dạng CO₂ thông qua quá trình quang hợp của thực vật. ✅
III. Sai. Thực vật hấp thụ nitrogen chủ yếu dưới dạng NH₄⁺ và NO₃⁻ chứ không phải dạng khí N₂. Trong câu này nếu thiếu rõ dạng thì sai. ❌
IV. Sai. Trong chu trình carbon, có hiện tượng lắng đọng carbon dưới dạng than đá, dầu mỏ,… nên nói “không có” là sai. ❌ Đáp án: D
Câu 9 [140512]: Khi nói về chu trình carbon, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Trong hệ sinh thái, carbon chỉ tồn tại ở trong các hợp chất hữu cơ.
B, Khí CO2 tăng lên trong không khí có thể gây hiệu ứng nhà kính, làm khí hậu Trái Đất nóng lên.
C, Tất cả lượng carbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín.
D, Carbon từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật chủ yếu thông qua quá trình hô hấp.
A. Sai. Carbon không chỉ tồn tại trong hợp chất hữu cơ, mà còn tồn tại dưới dạng vô cơ như CO₂ trong khí quyển, HCO₃⁻ trong nước,... ❌
B. Đúng. CO₂ là khí nhà kính. Khi nồng độ CO₂ trong khí quyển tăng lên do hoạt động của con người, nó gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính, làm Trái Đất nóng lên. ✅
C. Sai. Một phần carbon bị lắng đọng thành than đá, dầu mỏ,... nên không phải tất cả đều trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín. ❌
D. Sai. Carbon từ môi trường vào quần xã chủ yếu qua quang hợp, chứ không phải hô hấp. Hô hấp là quá trình trả CO₂ về môi trường. ❌ Đáp án: B
B. Đúng. CO₂ là khí nhà kính. Khi nồng độ CO₂ trong khí quyển tăng lên do hoạt động của con người, nó gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính, làm Trái Đất nóng lên. ✅
C. Sai. Một phần carbon bị lắng đọng thành than đá, dầu mỏ,... nên không phải tất cả đều trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín. ❌
D. Sai. Carbon từ môi trường vào quần xã chủ yếu qua quang hợp, chứ không phải hô hấp. Hô hấp là quá trình trả CO₂ về môi trường. ❌ Đáp án: B
Câu 10 [140513]: Nguồn thu hồi phosphorus chính từ biển để trả lại cho chu trình phosphorus từ dạng nào sau đây?
A, Từ các hải sản đánh bắt được và từ phân chim.
B, Từ các rạn san hô.
C, Từ các chất lắng đọng dưới đáy biển sâu.
D, Từ các loài thực vật thuộc rừng ngập mặn ven biển.
A. Đúng. Trong chu trình phosphorus, nguồn thu hồi phosphorus từ biển chủ yếu đến từ các hải sản đánh bắt được (do chứa phosphorus trong cơ thể) và phân chim (đặc biệt là phân của các loài chim biển như hải âu) – đây là nguồn guano giàu phosphorus được sử dụng để trả lại phosphorus cho đất liền. ✅
B. Sai. Các rạn san hô chủ yếu là nơi tích trữ calcium carbonate, không phải là nguồn chính để thu hồi phosphorus. ❌
C. Sai. Chất lắng đọng ở đáy biển sâu là nơi làm thất thoát phosphorus, vì nó khó được tái sử dụng trong chu trình sinh - địa - hoá. ❌
D. Sai. Rừng ngập mặn không phải là nguồn chính thu hồi phosphorus từ biển, mà chủ yếu là hệ sinh thái ven biển hấp thụ phosphorus, không đóng vai trò trả phosphorus lại chu trình. ❌ Đáp án: A
B. Sai. Các rạn san hô chủ yếu là nơi tích trữ calcium carbonate, không phải là nguồn chính để thu hồi phosphorus. ❌
C. Sai. Chất lắng đọng ở đáy biển sâu là nơi làm thất thoát phosphorus, vì nó khó được tái sử dụng trong chu trình sinh - địa - hoá. ❌
D. Sai. Rừng ngập mặn không phải là nguồn chính thu hồi phosphorus từ biển, mà chủ yếu là hệ sinh thái ven biển hấp thụ phosphorus, không đóng vai trò trả phosphorus lại chu trình. ❌ Đáp án: A
Câu 11 [140514]: Các chu trình sinh - địa - hóa có vai trò thiết yếu đối với hệ sinh thái vì
A, giúp loại bỏ các chất độc ra khỏi hệ sinh thái.
B, giúp tránh sự tuyệt chủng hàng loạt và giúp duy trì nhiệt ổn định của hành tinh.
C, dòng năng lượng qua hệ sinh thái chỉ diễn ra theo một chiều và cuối cùng bị tiêu biến ở dạng nhiệt.
D, các chất dinh dưỡng và các phân tử duy trì sự sống khác có nguồn cung cấp hạn chế nên càn được tái tạo liên tục.
Các chu trình sinh - địa - hóa có vai trò thiết yếu đối với hệ sinh thái vì các chất dinh dưỡng và các phân tử duy trì sự sống khác có nguồn cung cấp hạn chế nên càn được tái tạo liên tục.
A. Sai. Chu trình sinh – địa – hoá không có mục đích chính là loại bỏ chất độc. ❌
B. Sai. Không trực tiếp ngăn tuyệt chủng hay điều hòa nhiệt độ. ❌
C. Sai. Câu này nói về năng lượng, không liên quan trực tiếp đến vai trò của chu trình. ❌
D. Đúng. Vì các chất trong tự nhiên là có hạn, nên phải tuần hoàn lại liên tục qua chu trình sinh – địa – hoá. ✅ Đáp án: D
A. Sai. Chu trình sinh – địa – hoá không có mục đích chính là loại bỏ chất độc. ❌
B. Sai. Không trực tiếp ngăn tuyệt chủng hay điều hòa nhiệt độ. ❌
C. Sai. Câu này nói về năng lượng, không liên quan trực tiếp đến vai trò của chu trình. ❌
D. Đúng. Vì các chất trong tự nhiên là có hạn, nên phải tuần hoàn lại liên tục qua chu trình sinh – địa – hoá. ✅ Đáp án: D
Câu 12 [140515]: Trong chu trình nitrogen, sinh vật chuyển hóa nitrogen trong gốc nitrate thành nitrogen trong khí quyển là vi khuẩn
A, nitrate hóa.
B, nitrite hóa.
C, phản nitrate hóa.
D, sống cộng sinh.
Trong chu trình nitrogen, sinh vật chuyển hóa nitrogen trong gốc nitrate thành nitrogen trong khí quyển là vi khuẩn phản nitrate hoá.
A. Sai. Vi khuẩn nitrate hoá chuyển ammonium (NH₄⁺) → nitrate (NO₃⁻), không giải phóng nitrogen khí. ❌
B. Sai. Vi khuẩn nitrite hoá chuyển NH₄⁺ → NO₂⁻, cũng không giải phóng khí N₂. ❌
C. Đúng. Vi khuẩn phản nitrate hoá (khử nitrate) chuyển NO₃⁻ → N₂ khí, trả nitrogen lại khí quyển. ✅
D. Sai. Vi khuẩn sống cộng sinh (trong nốt sần cây họ đậu) cố định N₂ từ khí quyển, không giải phóng. ❌ Đáp án: C
A. Sai. Vi khuẩn nitrate hoá chuyển ammonium (NH₄⁺) → nitrate (NO₃⁻), không giải phóng nitrogen khí. ❌
B. Sai. Vi khuẩn nitrite hoá chuyển NH₄⁺ → NO₂⁻, cũng không giải phóng khí N₂. ❌
C. Đúng. Vi khuẩn phản nitrate hoá (khử nitrate) chuyển NO₃⁻ → N₂ khí, trả nitrogen lại khí quyển. ✅
D. Sai. Vi khuẩn sống cộng sinh (trong nốt sần cây họ đậu) cố định N₂ từ khí quyển, không giải phóng. ❌ Đáp án: C
Câu 13 [140516]: Các chu trình vật chất trong hệ sinh thái vẫn xảy ra bình thường khi vắng một trong những nhóm sinh vật sau đây?
A, Sinh vật quang hợp và sinh vật hóa tổng hợp.
B, Động vật ăn cỏ, ăn phế liệu và động vật ăn thịt.
C, Vi sinh vật sống hoại sinh kị khí và hiếu khí.
D, Thực vật, nấm.
Chu trình vật chất có thể xảy ra khi vắng các sinh vật tiêu thụ. Không thể vắng sinh vật quang hợp vì sinh vật quang hợp sẽ tiếp nhận vật chất vào chu trình hệ sinh thái.
Sinh vật phân giải sẽ trả lại vật chất vào môi trường.
A. Sai. Sinh vật quang hợp và hoá tổng hợp là sinh vật sản xuất, cung cấp năng lượng và vật chất đầu vào cho toàn hệ sinh thái. Thiếu chúng, chu trình vật chất bị đình trệ. ❌
B. Đúng. Động vật tiêu thụ (ăn cỏ, ăn thịt, ăn phế liệu) không tham gia trực tiếp vào phân giải vật chất vô cơ → hữu cơ → vô cơ. Nếu thiếu chúng, chu trình vẫn có thể diễn ra nhờ sinh vật sản xuất và phân giải. ✅
C. Sai. Vi sinh vật hoại sinh là nhóm phân giải vật chất để tái tạo các chất vô cơ. Thiếu chúng, chu trình bị ngắt. ❌
D. Sai. Thực vật là sinh vật sản xuất, nấm là sinh vật phân giải, cả hai đều quan trọng trong việc duy trì chu trình vật chất. ❌
Câu 14 [140517]: Khác biệt cơ bản giữa chu trình phosphorus với chu trình carbon là
A, tỷ lệ phosphorus thoát khỏi chu trình ít hơn.
B, phosphorus thoát khỏi chu trình nhiều do lắng đọng xuống đáy biển.
C, phosphorus vận động nhanh và ít thiếu hụt cục bộ hơn.
D, phosphorus có mặt trong sinh vật nhiều hơn carbon.
A. Sai. Tỷ lệ phosphorus thoát khỏi chu trình cao, không phải ít hơn, do bị lắng đọng xuống đáy biển sâu và rất khó quay lại mặt đất. ❌
B. Đúng. Điểm khác biệt cơ bản giữa chu trình phosphorus và carbon là:
→ Phosphorus không tồn tại ở dạng khí → không có pha khí → chủ yếu chu chuyển trong đất và nước.
→ Một lượng lớn phosphorus bị lắng đọng ở đáy biển → khó quay lại → làm thoát khỏi chu trình. ✅
C. Sai.Phosphorus vận động chậm, có thể gây thiếu hụt cục bộ, nhất là trong đất nghèo dinh dưỡng. ❌
Câu 15 [140518]: Trong chu trình sinh - địa - hóa, nhóm sinh vật nào trong số các nhóm sinh vật sau đây có khả năng biến đổi nitrogen ở dạng
thành nitrogen ở dạng
là
thành nitrogen ở dạng
là A, thực vật tự dưỡng.
B, động vật đa bào.
C, vi khuẩn cố định nitrogen trong đất.
D, vi khuẩn phản nitrate hóa.
Sinh vật tự dưỡng hấp thu cả
và cả
nhưng cây chỉ hấp thụ thẳng
còn
thì phải trải qua giai đoạn chuyển hóa thành
trong cây thì cây mới hấp thụ được. Đáp án: A
và cả
nhưng cây chỉ hấp thụ thẳng
còn
thì phải trải qua giai đoạn chuyển hóa thành
trong cây thì cây mới hấp thụ được. Đáp án: A
Câu 16 [140519]: Một số hiện tượng như mưa to, chặt phá rừng, ... có thể dẫn đến hiện tượng thiếu hụt các nguyên tố dinh dưỡng như nitrogen (N), phosphorus (P) và calci (Ca) cần cho một hệ sinh thái, nhưng nguyên tố carbon (C) hầu như không bao giờ thiếu cho các hoạt động sống của các hệ sinh thái. Đó là do
A, thực vật có thể tạo ra carbon của riêng chúng từ nước và ánh sáng mặt trời.
B, các nguyên tố dinh dưỡng khác có nguồn gốc từ đất, còn carbon có nguồn gốc từ không khí.
C, các loài nấm và vi khuẩn cộng sinh giúp thực vật dễ dàng tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả carbon từ môi trường.
D, lượng carbon các loài sinh vật cần sử dụng cho các hoạt động sống không đáng kể.
A. Sai. Thực vật không tự "tạo ra" carbon, mà chúng hấp thụ CO₂ từ không khí thông qua quang hợp. ❌
B. Đúng. Carbon (C) có nguồn gốc chủ yếu từ CO₂ trong không khí, là một nguồn không bị rửa trôi hay mất đi như các chất trong đất. Trong khi đó, các nguyên tố như N, P, Ca thường có trong đất và dễ bị rửa trôi do mưa, chặt phá rừng,... nên dễ thiếu hụt hơn. ✅
C. Sai. Nấm và vi khuẩn cộng sinh giúp hấp thụ dinh dưỡng từ đất tốt hơn, không liên quan trực tiếp đến carbon từ không khí. ❌
D. Sai. Lượng carbon sinh vật cần không hề nhỏ vì carbon là thành phần chính cấu tạo nên các phân tử hữu cơ (đường, protein, lipid,...). ❌
Đáp án: B
Câu 17 [140520]: Khi nói về chu trình nitrogen, phát biểu nào sau đây sai?
A, Quá trình nitrite hóa - oxy hóa
trong đất thành 
trong đất thành 
B, Quá trình cố định đạm - chuyển nitrogen tự do trong khí quyển thành nitrogen dạng hợp chất.
C, Quá trình amôn hóa - phân giải hợp chất hữu cơ thành 

D, Quá trình phản nitrate hóa - giải phóng nitrogen từ các hợp chất hữu cơ.
A. Đúng. Quá trình nitrite hoá: vi khuẩn chuyển hóa NH₄⁺ → NO₂⁻ (nitrite), sau đó
Nitrate hoá: NO₂⁻ → NO₃⁻ (nitrate). ✅
B. Đúng. Cố định đạm là quá trình chuyển N₂ khí quyển → hợp chất chứa nitrogen như NH₃, NH₄⁺ nhờ vi khuẩn cố định đạm (vi khuẩn cộng sinh, vi khuẩn tự do). ✅
C. Đúng. Amôn hoá: vi khuẩn phân giải xác sinh vật, phân,… → NH₄⁺ (dạng amoni). ✅
D. Sai. Phản nitrate hoá không giải phóng nitrogen từ hợp chất hữu cơ, mà là quá trình vi khuẩn khử NO₃⁻ → N₂ khí (hoặc N₂O) để giải phóng nitrogen trở lại khí quyển.
➡ Đây là quá trình vô cơ, không liên quan đến hợp chất hữu cơ. ❌
Câu 18 [140521]: Điều nào sau đây về vật chất trong hệ sinh thái sai?
A, Vật chất tuần hoàn trong hệ sinh thái.
B, Tổng lượng vật chất giảm dần qua thời gian.
C, Thiếu một loại vật chất dinh dưỡng có thể làm giảm sản lượng của sinh vật sản xuất.
D, Chu trình sinh - địa - hóa giúp chuyển hóa và tái sử dụng các phân tử.
A. Đúng. Vật chất (như carbon, nitrogen, phosphorus...) tuần hoàn trong hệ sinh thái thông qua các chu trình sinh – địa – hoá, không bị mất đi. ✅
B. Sai. Tổng lượng vật chất không giảm dần, vì vật chất được tái chế liên tục trong hệ sinh thái. Chỉ năng lượng mới bị tiêu hao dần dưới dạng nhiệt, còn vật chất thì tuần hoàn. ❌
C. Đúng. Thiếu các nguyên tố như N, P, K,... có thể giới hạn sự sinh trưởng và giảm năng suất của sinh vật sản xuất (như thực vật). ✅
D. Đúng. Chu trình sinh – địa – hoá giúp tái sử dụng các nguyên tố dinh dưỡng và duy trì cân bằng trong hệ sinh thái. ✅
Đáp án: BPHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai)
Câu 19 [140524]: Khi nói về chu trình nitrogen, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a. Sai. Vì vi khuẩn cố định nitrogen khí quyển có thể là vi khuẩn cộng sinh.❌
b. Đúng. Nấm là sinh vật dị dưỡng hoại sinh. Quá trình phân giải của nó sẽ làm nitrogen đi vào hệ tuần hoàn.✅
c. Đúng. Nitrogen đi vào sinh vật cố định đạm (thực vật) → động vật ăn thực vật → sinh vật phân giải → trả lại nitrogen ngoài môi trường.✅
d. Sai. Vì tia lửa điện cũng có thể phá vỡ liên kết ba bền vững.❌
b. Đúng. Nấm là sinh vật dị dưỡng hoại sinh. Quá trình phân giải của nó sẽ làm nitrogen đi vào hệ tuần hoàn.✅
c. Đúng. Nitrogen đi vào sinh vật cố định đạm (thực vật) → động vật ăn thực vật → sinh vật phân giải → trả lại nitrogen ngoài môi trường.✅
d. Sai. Vì tia lửa điện cũng có thể phá vỡ liên kết ba bền vững.❌
Câu 20 [140525]: Khi nói về chu trình sinh địa hóa, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a. Đúng. Chu trình sinh địa hóa duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển.✅
b. Đúng. Carbon đi vào chu trình dưới dạng carbon dioxide.✅
c. Sai. Hiện nay tỉ lệ CO2/O2 đang tăng cao chủ yếu là do nồng độ CO2 tăng cao.❌
d. Sai. Chu trình P là chu trình chất rắn.❌
b. Đúng. Carbon đi vào chu trình dưới dạng carbon dioxide.✅
c. Sai. Hiện nay tỉ lệ CO2/O2 đang tăng cao chủ yếu là do nồng độ CO2 tăng cao.❌
d. Sai. Chu trình P là chu trình chất rắn.❌
Câu 21 [138860]: Trong hệ sinh thái, vật chất được tuần hoàn theo một chu trình kín, từ môi trường vào quần xã sau đó quay trở lại môi trường. Sự tuần hoàn này có được là nhờ hoạt động của các nhóm sinh vật trong quần xã. Mỗi nhận xét dưới đây là Đúng hay Sai về vai trò của mỗi nhóm sinh vật trong quần xã về hiện tượng trên?
a. Đúng. Vật chất ở dạng vô cơ trong môi trường đi vào quần xã nhờ hoạt động của sinh vật sản xuất.✅
b. Đúng. Sinh vật tiêu thụ giúp cho sự luân chuyển vật chất qua các bậc dinh dưỡng trong quần xã.✅
c. Đúng. Sinh vật phân hủy phân giải các chất hữu cơ, tạo thành các chất vô cơ trả lại cho môi trường, khép kín chu trình.✅
d. Sai. Sinh vật tiêu thụ ở các bậc giúp cho sự luân chuyển vật chất qua các bậc dinh dưỡng trong quần xã.❌
b. Đúng. Sinh vật tiêu thụ giúp cho sự luân chuyển vật chất qua các bậc dinh dưỡng trong quần xã.✅
c. Đúng. Sinh vật phân hủy phân giải các chất hữu cơ, tạo thành các chất vô cơ trả lại cho môi trường, khép kín chu trình.✅
d. Sai. Sinh vật tiêu thụ ở các bậc giúp cho sự luân chuyển vật chất qua các bậc dinh dưỡng trong quần xã.❌
Câu 22 [138862]: Khi nói về quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái, mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?
a. Sai. Sự chuyển hoá vật chất và sự chuyển hoá năng lượng diễn ra đồng thời với nhau.❌
b. Sai. Trong quá trình chuyển hoá, năng lượng bị thất thoát còn vật chất được quay vòng và tái tạo trở lại.❌
c. Sai. Qua mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng bị thất thoát khoảng 90%.❌
d. Đúng. Vật chất và năng lượng được chuyển hoá theo chuỗi thức ăn có trong hệ sinh thái. Sự chuyển hóa vật chất được thực hiện theo chuỗi thức ăn từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề. Sự chuyển hóa năng lượng được thực hiện gắn liền với chuyển hóa vật chất.✅
b. Sai. Trong quá trình chuyển hoá, năng lượng bị thất thoát còn vật chất được quay vòng và tái tạo trở lại.❌
c. Sai. Qua mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng bị thất thoát khoảng 90%.❌
d. Đúng. Vật chất và năng lượng được chuyển hoá theo chuỗi thức ăn có trong hệ sinh thái. Sự chuyển hóa vật chất được thực hiện theo chuỗi thức ăn từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề. Sự chuyển hóa năng lượng được thực hiện gắn liền với chuyển hóa vật chất.✅
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo
hướng dẫn của phiếu trả lời)
Câu 23 [139187]: Lưới thức ăn trong hệ sinh thái ruộng lúa được mô tả bằng sơ đồ ở hình bên. Biết sản lượng của cây cỏ là 250 kcal/m2/năm. Của lúa là 200 kcal/m2/năm. Hiệu suất sinh thái là 8% qua các bậc dinh dưỡng thì sản lượng của rắn là bao nhiêu? (Làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Công thức tính hiệu suất sinh thái
; En; En-1 là năng lượng tích luỹ ở bậc n và n - 1.
Rắn thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4.
Năng lương của bậc dinh dưỡng cấp 1 là: 200 + 250 = 450.
Sản lượng của rắn là: 450 × 0,083 ≈ 0,23
Rắn thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4.
Năng lương của bậc dinh dưỡng cấp 1 là: 200 + 250 = 450.
Sản lượng của rắn là: 450 × 0,083 ≈ 0,23
Câu 24 [1022274]: Biểu đồ dưới đây mô tả sự thay đổi về sinh khối trong suốt một năm của một hệ sinh thái dưới nước. Hình tháp sinh khối sau đây phù hợp để mô tả sự thay đổi sinh khối vào tháng nào trong năm
Tháp sinh thái cho thấy sinh vật sản xuất có sinh khối thấp nhất → sinh vật tiêu thụ bậc 2 → Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
Thời gian phù hợp là tháng 6.
Thời gian phù hợp là tháng 6.
Câu 25 [139450]: Tại một hồ nước có rất nhiều muỗi, người ta quan sát được thức ăn của một số loài như ở bảng sau:

Biết rằng bọ gậy là một trong các giai đoạn trong vòng đời của muỗi. Để tiêu diệt hiệu quả muỗi mà không làm ảnh hưởng mạnh đến môi trường sinh thái, cần thả thêm bao nhiêu loài trong các loài trong bảng trên vào hồ là hợp lý?

Biết rằng bọ gậy là một trong các giai đoạn trong vòng đời của muỗi. Để tiêu diệt hiệu quả muỗi mà không làm ảnh hưởng mạnh đến môi trường sinh thái, cần thả thêm bao nhiêu loài trong các loài trong bảng trên vào hồ là hợp lý?
Thả cá rô vì cá rô ăn bọ gậy tiêu diệt muỗi
Câu 26 [139454]: Những hoạt động sau đây của con người:
(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.
(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh.
(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá.
(4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí.
(5) Bảo vệ các loài thiên địch.
(6) Tăng cường sử dụng các chất hoá học để tiêu diệt các loài sâu hại.
Có bao nhiêu hoạt động là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?
(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.
(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh.
(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá.
(4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí.
(5) Bảo vệ các loài thiên địch.
(6) Tăng cường sử dụng các chất hoá học để tiêu diệt các loài sâu hại.
Có bao nhiêu hoạt động là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?
cÓ 4 hoạt động, đó là (1), (3), (4), (5).
(1) Hành động này cải thiện điều kiện sống cho cây trồng → tăng năng suất và ổn định hệ sinh thái nông nghiệp.
(2) Khai thác triệt để tài nguyên không tái sinh sẽ làm suy giảm nguồn tài nguyên và gây mất cân bằng sinh thái → không bền vững.
(3) Việc loại bỏ sinh vật có hại giúp giảm cạnh tranh, độc tố → tăng hiệu quả sử dụng hệ sinh thái nuôi trồng.
(4) Xây dựng hệ sinh thái nhân tạo hợp lí giúp mô phỏng tự nhiên và khai thác tài nguyên sinh học hiệu quả.
(5) Bảo vệ thiên địch giúp kiểm soát sinh vật hại tự nhiên, giảm dùng thuốc → góp phần bảo vệ môi trường và hệ sinh thái.
(6) Lạm dụng hóa chất gây ô nhiễm, ảnh hưởng sinh vật có lợi và sức khỏe con người → hại lâu dài.
(1) Hành động này cải thiện điều kiện sống cho cây trồng → tăng năng suất và ổn định hệ sinh thái nông nghiệp.
(2) Khai thác triệt để tài nguyên không tái sinh sẽ làm suy giảm nguồn tài nguyên và gây mất cân bằng sinh thái → không bền vững.
(3) Việc loại bỏ sinh vật có hại giúp giảm cạnh tranh, độc tố → tăng hiệu quả sử dụng hệ sinh thái nuôi trồng.
(4) Xây dựng hệ sinh thái nhân tạo hợp lí giúp mô phỏng tự nhiên và khai thác tài nguyên sinh học hiệu quả.
(5) Bảo vệ thiên địch giúp kiểm soát sinh vật hại tự nhiên, giảm dùng thuốc → góp phần bảo vệ môi trường và hệ sinh thái.
(6) Lạm dụng hóa chất gây ô nhiễm, ảnh hưởng sinh vật có lợi và sức khỏe con người → hại lâu dài.
Câu 27 [159615]: Một lưới thức ăn gồm các loài sinh vật được mô tả ở hình bên.

Cho biết loài A và loài B là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Theo lí thuyết, lưới thức ăn này có bao nhiêu chuỗi thức ăn?

Cho biết loài A và loài B là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Theo lí thuyết, lưới thức ăn này có bao nhiêu chuỗi thức ăn?
Đáp án: 7
Số chuỗi thức ăn là: = 3 + 4 = 7 chuỗi.
Qua A có số chuỗi = 1 ×3 = 3 chuỗi.
Qua B có số chuỗi = 4 ×1 = 4 chuỗi.
Số chuỗi thức ăn là: = 3 + 4 = 7 chuỗi.
Qua A có số chuỗi = 1 ×3 = 3 chuỗi.
Qua B có số chuỗi = 4 ×1 = 4 chuỗi.
Câu 28 [875240]: Ở vùng biển Hoa Kì năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt đến 3 triệu kcal/m2/ngày. Tảo silic chỉ đồng hoá được 0,3% tổng năng lượng đó. Giáp xác trong hồ khai thác 40% năng lượng tích luỹ trong tảo, còn cá ăn giáp xác khai thác được 0,0015 năng lượng của giáp xác. Hiệu suất sử dụng năng lượng của Cá so với Tảo là bao nhiêu phần trăm? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).
Năng lượng tảo silic đồng hoá được: 3.000.000 cal x 0,3% = 9000 cal/m2/ngày.
Năng lượng mà giáp xác khai thác được: 9000 cal x 40% = 3600 cal/m2/ngày.
Năng lượng mà cá khai thác được từ giáp xác: 3600 cal x 0,0015 = 5,4 cal/m2/ngày.
Hiệu suất sử dụng năng lượng của cá so với tảo silic:
Năng lượng mà giáp xác khai thác được: 9000 cal x 40% = 3600 cal/m2/ngày.
Năng lượng mà cá khai thác được từ giáp xác: 3600 cal x 0,0015 = 5,4 cal/m2/ngày.
Hiệu suất sử dụng năng lượng của cá so với tảo silic: