PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [139455]: Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, sự cạnh tranh giữa các quần thể trong quần xã diễn ra khốc liệt nhất khi
A, bắt đầu quá trình diễn thế.
B, ở giai đoạn giữa của diễn thế.
C, ở giai đoạn cuối cùng của diễn thế.
D, ở giai đoạn đầu hoặc giữa của quá trình diễn thế.

A. Sai. Vì ở giai đoạn đầu, số lượng loài còn ít, quần xã đơn giản nên cạnh tranh chưa nhiều. ❌

B. Sai. Vì giai đoạn giữa cạnh tranh có tăng lên, nhưng chưa phải khốc liệt nhất. ❌

C. Đúng. Vì ở giai đoạn cuối, khi nhiều loài đạt mật độ cao và quần xã trở nên phức tạp, sự cạnh tranh giữa các quần thể diễn ra khốc liệt nhất để duy trì vị trí trong quần xã. ✅

D. Sai. Vì ở giai đoạn đầu thì cạnh tranh còn thấp, chỉ đến giai đoạn cuối mới khốc liệt nhất. ❌

Đáp án: C
Câu 2 [139460]: Trong diễn thế sinh thái nói chung, quần xã đỉnh cực sẽ có đặc điểm như thế nào sau đây?
A, Quần xã tiên phong.
B, Quần xã suy thoái.
C, Quần xã trung gian.
D, Quần xã phát triển ổn định.

A. Sai. Vì quần xã tiên phong là quần xã đầu tiên xuất hiện trong diễn thế, chứ không phải quần xã đỉnh cực. ❌

B. Sai. Vì quần xã suy thoái là quần xã đang trong quá trình giảm độ đa dạng và mất ổn định, trái ngược với quần xã đỉnh cực. ❌

C. Sai. Vì quần xã trung gian chỉ tồn tại tạm thời trong quá trình diễn thế, chưa đạt độ ổn định cao nhất. ❌

D. Đúng. Vì quần xã đỉnh cực là trạng thái ổn định nhất sau quá trình diễn thế, có cấu trúc và chức năng cân bằng với môi trường. ✅

Đáp án: D
Câu 3 [139464]: Khi nói về giai đoạn cực đỉnh của diễn thế sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Là quần xã đầu tiên hình thành trong quá trình diễn thế phát triển.
B, Giai đoạn cực đỉnh chỉ có toàn thực vật.
C, Giai đoạn cực đỉnh sẽ duy trì cho tới khi môi trường thay đổi.
D, Giai đoạn cực đỉnh sẽ thay đổi rất nhanh.

A. Sai. Vì quần xã đầu tiên là quần xã tiên phong, không phải giai đoạn cực đỉnh. ❌

B. Sai. Vì quần xã đỉnh cực gồm cả thực vật, động vật, vi sinh vật... chứ không chỉ toàn thực vật. ❌

C. Đúng. Vì giai đoạn cực đỉnh là trạng thái ổn định nhất, sẽ được duy trì cho đến khi có sự thay đổi lớn từ môi trường. ✅

D. Sai. Vì giai đoạn cực đỉnh rất ổn định, chỉ thay đổi khi môi trường bị tác động mạnh, không thay đổi nhanh. ❌

Đáp án: C
Câu 4 [139469]: Quá trình nào sau đây được gọi là diễn thế thứ sinh?
A, Diễn thế xảy ra ở đảo mới hình thành.
B, Diễn thế xảy ra ở bãi bồi ven biển mới hình thành.
C, Diễn thế xảy ra ở một rừng nguyên sinh.
D, Diễn thế xảy ra ở miệng núi lửa sau khi phun.

A. Sai. Vì đảo mới hình thành là nơi chưa từng có sinh vật → diễn thế nguyên sinh. ❌

B. Sai. Vì bãi bồi ven biển mới hình thành cũng là môi trường chưa có sinh vật → diễn thế nguyên sinh. ❌

C. Đúng. Vì rừng nguyên sinh đã có quần xã ổn định, nếu bị tác động (như chặt phá, cháy rừng...) thì diễn thế sau đó là diễn thế thứ sinh. ✅

D. Sai. Vì miệng núi lửa sau phun thường là môi trường khắc nghiệt, không có sinh vật → diễn thế nguyên sinh. ❌

Đáp án: C
Câu 5 [139473]: Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, càng về sau thì
A, độ đa dạng của quần xã càng cao, kích thước của mỗi quần thể càng lớn.
B, mạng lưới dinh dưỡng càng phức tạp, các chuỗi thức ăn càng ngắn dần.
C, số lượng chuỗi thức ăn được bắt đầu bằng mùn bã hữu cơ càng ít đi.
D, các loài có ổ sinh thái hẹp sẽ thay thế dần các loài có ổ sinh thái rộng.

A. Sai. Vì càng về sau, độ đa dạng tăng là đúng, nhưng kích thước của mỗi quần thể không nhất thiết càng lớn, có thể ổn định hoặc giảm tùy loài.❌

B. Sai. Vì mạng lưới dinh dưỡng càng phức tạp thì các chuỗi thức ăn thường dài hơn, chứ không ngắn dần.❌

C. Sai. Vì càng về sau, sinh vật phân giải nhiều hơn, mùn bã hữu cơ tích lũy cũng nhiều → chuỗi thức ăn khởi đầu bằng mùn bã có thể nhiều hơn, không ít đi.❌

D. Đúng. Vì ban đầu là các loài có ổ sinh thái rộng (chịu đựng tốt), về sau sẽ bị thay thế bởi các loài có ổ sinh thái hẹp, chuyên hóa hơn khi môi trường ổn định hơn. ✅

Đáp án: D
Câu 6 [139560]: Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:
(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.
(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.
Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là
A, (1) và (2).
B, (1) và (4).
C, (3) và (4).
D, (2) và (3).
- Diễn thế nguyên sinh là quá trình diễn thế khởi đầu từ một môi trường chưa có sinh vật, các sinh vật phát tán đến hình thành nên quần xã tiên phong. Tiếp theo là giai đoạn hỗn hợp gồm các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau và kết quả hình thành quần xã đỉnh cực.
- Diễn thế thứ sinh là diễn thế xảy ra ở môi trường đã có một quần xã từng sống. Quần xã này do con người là hủy diệt, giai đoạn giữa ăn là giai đoạn hô hấp gồm các quần xã biến đổi tuần tự và kết quả là hình thành quần xã ổn định hoặc suy thoái.
--> Vậy sự giống nhau giữa diễn thễ nguyên sinh và thứ sinh là 2,3. Đáp án: D
Câu 7 [139561]: Sau chiến tranh chống Mỹ, khu vực rừng ngập mặn Cần Giờ (thành phố Hồ Chí Minh) bị tàn phá nghiêm trọng. Ngày nay, khu vườn ngập mặn Cần Giờ đã được khôi phục lại và được công nhận là Khu dự trữ Sinh quyển thế giới của Việt Nam. Đây là biểu hiện của hiện tượng
A, diễn thế nguyên sinh.
B, diễn thế thứ sinh.
C, diễn thế khôi phục.
D, diễn thế nguyên sinh hoặc diễn thế khôi phục.
A. Sai. Vì diễn thế nguyên sinh xảy ra ở nơi chưa từng có sinh vật, còn rừng ngập mặn Cần Giờ trước đó đã có quần xã sinh vật. ❌

B. Đúng. Vì khu vực này từng bị tàn phá, sau đó được phục hồi từ nền có sẵn → là diễn thế thứ sinh. ✅

C. Sai. Vì "diễn thế khôi phục" không phải là một khái niệm chuẩn trong sinh thái học, không dùng để phân loại diễn thế. ❌

D. Sai. Vì khu vực này trước kia đã có quần xã → không thể là diễn thế nguyên sinh; cũng không tồn tại phân loại “diễn thế nguyên sinh hoặc khôi phục”. ❌

Đáp án: B
Câu 8 [139563]: Câu “Sông kia giờ đã lên đồng – Chỗ làm nhà cửa chỗ trồng ngô khoai” được hiểu là dạng diễn thế nào sau đây?
A, Diễn thế phân hủy.
B, Diễn thế nguyên sinh.
C, Diễn thế thứ sinh.
D, Diễn thế dị dưỡng.

A. Sai. Diễn thế phân huỷ là quá trình quần xã bị suy thoái dần → không phù hợp với câu thơ mô tả sự hình thành quần xã mới. ❌

B. Sai. Diễn thế nguyên sinh xảy ra ở nơi chưa từng có sinh vật, còn ở đây là vùng sông cũ nên đã có hệ sinh thái trước đó. ❌

C. Đúng. Câu thơ cho thấy khu vực từng là sông (từng có sinh vật), sau đó bị biến đổi (cạn nước) và được con người canh tác, xây dựng, tức là diễn thế thứ sinh – diễn ra ở nơi đã có quần xã cũ bị thay đổi. ✅

D. Sai. Diễn thế dị dưỡng là quá trình diễn thế trong đó sinh vật tiêu thụ chất hữu cơ là chủ yếu (đặc trưng cho giai đoạn đầu ở môi trường khắc nghiệt), không phù hợp với bối cảnh trong câu thơ. ❌

Đáp án: C
Câu 9 [139567]: Núi nở lấp đầy một hồ nước ngọt. Sau một thời gian, cỏ cây mọc lên, dần trở thành một khu rừng nhỏ ngay trên chỗ trước kia là hệ sinh thái nước đứng. Đó là diễn thế nào trong các diễn thế sau?
A, Diễn thế nguyên sinh.
B, Diễn thế thứ sinh.
C, Diễn thế phân huỷ.
D, Không hình thành diễn thế nào.

A. Đúng. Vì hồ nước ngọt ban đầu là môi trường nước, khi bị núi nở lấp đầy thì trở thành môi trường đất liền mới, không còn hệ sinh thái cũ → là môi trường trống chưa có sinh vật trên cạn. Sau đó, quần xã mới (cỏ cây, rồi đến rừng nhỏ) hình thành từ đầu → đúng là diễn thế nguyên sinh. ✅

B. Sai. Diễn thế thứ sinh chỉ xảy ra ở nơi đã từng có quần xã sinh vật trên cạn bị hủy hoại, nhưng đây là hồ nước bị lấp → chuyển sang môi trường hoàn toàn khác. ❌

C. Sai. Diễn thế phân huỷ là quá trình quần xã suy thoái dần → trái ngược hoàn toàn với quá trình hình thành quần xã mới ở đây. ❌

D. Sai. Vì có sự hình thành quần xã mới trên vùng đất mới hình thành, nên chắc chắn có diễn thế xảy ra, không thể chọn “không hình thành”. ❌

Đáp án: A
Câu 10 [139568]: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về diễn thế sinh thái?
A, Trong diễn thế sinh thái, các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự thay thế lẫn nhau.
B, Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có một quần xã sinh vật nào.
C, Diễn thế nguyên sinh xảy ra ở môi trường đã có một quần xã sinh vật nhất định.
D, Trong diễn thế sinh thái, sự biến đổi của quần xã diễn ra độc lập với sự biến đổi điều kiện ngoại cảnh.

A. Đúng. Vì trong diễn thế sinh thái, các quần xã sinh vật kế tiếp nhau xuất hiện và thay thế lẫn nhau một cách tuần tự, từ quần xã đơn giản đến phức tạp, tạo thành chuỗi diễn thế → phát biểu đúng. ✅

B. Sai. Mô tả này là của diễn thế nguyên sinh, còn diễn thế thứ sinh xảy ra ở nơi đã từng có quần xã sinh vật bị hủy hoại một phần hoặc toàn bộ. ❌

C. Sai. Đây cũng là mô tả của diễn thế thứ sinh. Còn diễn thế nguyên sinh xảy ra ở nơi chưa có sinh vật như bãi bồi, núi lửa, đá trần... ❌

D. Sai. Trong diễn thế sinh thái, quần xã sinh vật biến đổi thường gắn liền với sự thay đổi của điều kiện môi trường (như độ ẩm, ánh sáng, dinh dưỡng, địa hình...) → không hề độc lập. ❌

Đáp án: A
Câu 11 [139570]: Có bao nhiêu đặc điểm sau đây đúng về diễn thế nguyên sinh?
I. Bắt đầu từ môi trường trống trơn (chưa có sinh vật).
II. Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.
III. Quá trình diễn thế làm giảm đa dạng sinh học.
IV. Kết quả cuối cùng sẽ tạo ra quần xã đỉnh cực.
A, 4.
B, 2.
C, 1.
D, 3.
Các phát biểu I, II, IV đúng → Đáp án D
III sai. Vì quá trình diễn thế nguyên sinh làm tăng đa dạng sinh học, diễn thế thứ sinh mới làm giảm đa dạng sinh học. Đáp án: D
Câu 12 [139571]: Khi nói về diễn thế sinh thái, phát biểu nào sau đây là sai?
A, Việc xây dựng nhiều nhà máy thủy điện đã làm biến đổi nhiều quần xã sinh vật.
B, Loài ưu thế trong quần xã sinh vật có vai trò duy trì sự ổn định của quần xã, không cho diễn thế sinh thái xảy ra.
C, Bên cạnh những tác động ngoại cảnh, sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã là nhân tố sinh thái quan trọng làm biến đổi quần xã sinh vật.
D, Các nhân tố sinh thái ngoại cảnh như mưa bão, lũ lụt, hạn hán,…. có thể gây nên diễn thế sinh thái.

A. Đúng. Vì việc xây dựng thủy điện làm thay đổi môi trường sống, dẫn đến biến đổi quần xã sinh vật, có thể gây ra diễn thế thứ sinh.✅

B. Sai. Loài ưu thế có vai trò chi phối cấu trúc và hoạt động của quần xã, không thể "ngăn chặn hoàn toàn" diễn thế vì diễn thế có thể xảy ra khi điều kiện môi trường thay đổi hoặc có tác động mạnh từ bên ngoài. ❌

C. Đúng. Cạnh tranh giữa các loài là nguyên nhân bên trong gây ra diễn thế sinh thái, đặc biệt trong giai đoạn giữa và cuối của diễn thế. ✅

D. Đúng. Các nhân tố như mưa bão, lũ lụt, cháy rừng… là nguyên nhân bên ngoài gây diễn thế, thường là diễn thế thứ sinh. ✅

Đáp án: B
Câu 13 [139108]: Một lưới thức gồm có 9 loài được mô tả như hình bên. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A, Lưới thức ăn này có 11 chuỗi thức ăn.
B, Nếu loài K bị tuyệt diệt thì lưới thức ăn này chỉ có tối đa 7 loài.
C, Loài H có thể là bậc dinh dưỡng cấp 2 hoặc cấp 3 hoặc cấp 4.
D, Loài E có mức năng lượng cao nhất.
Vì loài E là sinh vật phân giải, không xác định mức năng lượng. Đáp án: D
Câu 14 [139109]: Trong một nghiên cứu trên thực địa các học sinh vô tình phát hiện những con ếch gỗ bị dị tật thừa chi hoặc chi phát triển dị thường trong các ao nước. Để xác định nguyên nhân gây bệnh ở ếch, một nghiên cứu đã đươc tiến hành. Dưới đây là chu trình sống của Ribeiroia-một loài kí sinh của ếch gỗ và bảng số liệu tỷ lệ sống sót, tỷ lệ chết của nòng nọc khi có Ribeiroia kí sinh
Dựa vào bảng số liệu trên, phát biểu nào sau đây là sai?
A, Tỉ lệ ếch bị dị dạng tỉ lệ thuận với số lượng Ribeiroia kí sinh.
B, Tỷ lệ ếch bị dị dạng (%) tỷ lệ nghịch với tỷ lệ sống sót của nòng nọc (%).
C, Tỉ lệ sống sót của nòng nọc tỉ lệ nghịch với số lượng Ribeiroia kí sinh.
D, Nếu nguồn thức ăn của quần thể ốc sên tăng mạnh thì không ảnh hưởng đến số lượng ếch dị tật.
A. Đúng. Số lượng ký sinh tăng → tỉ lệ dị dạng tăng (0 → 78 → 95 → 100). ✅
B. Đúng. Dị dạng tăng thì sống sót giảm (0% dị dạng → 88% sống; 100% dị dạng → 40% sống). ✅
C. Đúng. Nhiều ký sinh → sống sót giảm. (0 kí sinh: 88%; 48 kí sinh: 40%). ✅
D. Sai. Vì ốc sên là vật chủ trung gian, nếu số lượng ốc tăng → số lượng Ribeiroia tăng → tỉ lệ dị dạng tăng. Nên nguồn thức ăn của ốc ảnh hưởng gián tiếp đến ếch → nói "không ảnh hưởng" là sai. ❌ Đáp án: D
Câu 15 [139110]: Giả sử lưới thức ăn trong hệ sinh thái được mô tả bằng sơ đồ ở hình bên:

Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào sai?
A, Chim ăn thịt có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 2, cũng có thể là sinh vật bậc 3.
B, Chim sâu, rắn và thú ăn thịt cùng thuộc bậc dinh dưỡng bậc 3.
C, Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa 4 mắt xích.
D, Nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa chim ăn thịt và thú ăn thịt gay gắt hơn so với sự cạnh tranh giữa rắn và thú ăn thịt.
Vì nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì thú ăn thịt có nguy cơ bị loại bỏ khỏi quần thể; còn chim ăn thịt vẫn còn nhiều nguồn thức ăn; Còn giữa rắn và thú ăn thịt chỉ có chung 1 loại thức ăn là động vật ăn rễ cây nên sẽ cạnh tranh gay gắt hơn. Đáp án: D
Câu 16 [139074]: Trên một cánh đồng có nhiều loài cỏ mọc chen chúc nhau. Một đàn trâu hàng ngày vẫn tới cánh đồng này ăn cỏ. Những con chim sáo thường bắt ve bét trên lưng trâu và bắt châu chấu ăn cỏ. Từ trên cao, chim đại bàng rình rập bắt chim sáo làm mồi cho chúng. Những phát biểu nào là sai khi nói về mối quan hệ các sinh vật được minh họa bằng lưới thức ăn dưới đây của cánh đồng trên?
A, Trâu và châu chấu có mối quan hệ cạnh tranh nhau.
B, Ve bét và trâu là mối quan hệ kí sinh.
C, Chim sáo và trâu là mối quan hệ cộng sinh.
D, Chim sáo tăng số lượng tạo điều kiện các loài cỏ tăng số lượng.
Chim sáo và trâu là mối quan hệ hợp tác. Đáp án: C
Câu 17 [139102]: Hình sau mô tả các quan hệ giữa các sinh vật trong một hệ sinh thái hồ biệt lập.

Từ các thông tin trên, câu nào dưới đây là đúng?
A, DDT có mặt trong hệ sinh thái sẽ tích lũy với nồng độ cao ở các mô của sinh vật ăn chất thối rữa 1.
B, Đưa thêm các cá thể sinh vật tiêu thụ 4 từ một quần thể bên ngoài vào sẽ làm tăng tạm thời số lượng sinh vật sản xuất 2.
C, Quần thể sinh vật sản xuất 1 bị nhiễm bệnh sẽ làm tăng quần thể sinh vật sản xuất 3.
D, Tiêu diệt sinh vật tiêu thụ 3 sẽ làm tăng liên tục quần thể sinh vật tiêu thụ 2.
Đưa thêm các cá thể sinh vật tiêu thụ 4 từ một quần thể bên ngoài vào sẽ làm tăng tạm thời số lượng sinh vật sản xuất 2. Đáp án: B
Câu 18 [139103]: Có hai hệ sinh thái tự nhiên (X và Y) đều tiếp nhận năng lượng ánh sáng mặt trời ở mức 5×106 kcal/m2/ngày. Hiệu suất sinh thái của các bậc dinh dưỡng được thể hiện qua bảng sau:

Biết rằng năng lượng mất do hô hấp của sinh vật qua mỗi bậc dinh dưỡng là 90%.
Cho các phát biểu sau, phát biểu đúng về hệ sinh thái X và Y?
A, Hệ sinh thái X có độ đa dạng cao và ổn định cao hơn.
B, Hiệu suất sinh thái của hệ sinh thái Y thấp hơn.
C, Hiệu suất sinh thái của các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái Y thấp hơn.
D, Khả năng khai thác nguồn sống của hệ sinh thái Y hiệu quả hơn.
Mức năng lượng có được ở mỗi bậc dinh dưỡng như sau:

A sai. Hệ sinh thái Y có chuỗi thức ăn dài hơn (5 bậc dinh dưỡng) → đa dạng cao → ổn định cao hơn❌
B sai. Hiệu suất sinh thái của hệ sinh thái Y cao hơn❌
C sai. Hiệu suất sinh thái của các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái Y cao hơn❌
D đúng. Mối quan hệ cộng sinh, hội sinh nhiều hơn so với hệ sinh thái X nên khả năng khai thác nguồn sống hiệu quả hơn✅ Đáp án: D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai)
Câu 19 [139575]: Khi nói về đặc điểm chỉ có ở diễn thế nguyên sinh mà không có ở diễn thế thứ sinh, mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?
a. Đúng. Xuất hiện ở môi trường trống trơn (chưa có quần xã sinh vật từng sống).✅
b. Sai. Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường – Đây là đặc điểm có ở cả các loại diễn thế.❌
c. Sai. Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường – Đây là đặc điểm có ở cả các loại diễn thế.❌
d. Đúng. Kết quả cuối cùng luôn dẫn tới hình thành một quần xã đỉnh cực.✅
Câu 20 [139584]: Khi nói về đặc điểm của diễn thế sinh thái, mỗi phát biểu dưới đây Đúng hay Sai?
a. Đúng. Song song với quá trình diễn thế, có sự biến đổi về cấu trúc của quần xã sinh vật.✅
b. Đúng.
Quá trình diễn thế có thể do tác động của nhân tố bên ngoài quần xã hoặc do tác động của quần xã.✅
c. Sai.
Làm biến đổi cấu trúc của quần xã và có thể dẫn tới hủy diệt quần xã – Đặc điểm này chỉ có ở diễn thế thứ sinh mà không có ở diễn thế nguyên sinh.❌
d. Sai.
Để diễn ra diễn thế sinh thái thì trước đó luôn có một quần xã tương đối ổn định – Chỉ có ở diễn thế thứ sinh còn diễn thế nguyên sinh bắt đầu từ một môi trường trống trơn.❌
Câu 21 [139587]: Khi nói về những biện pháp góp phần phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên, mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?
a. Đúng. Vì duy trì đa dạng sinh học sẽ góp phần phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên.✅

b. Sai.
Vì việc lấy đất rừng làm nương rẫy → sẽ làm thu hẹp tài nguyên rừng dẫn tới làm suy giảm đa dạng sinh học → Làm mất cân bằng sinh thái dẫn tới làm suy thoái tài nguyên thiên nhiên.❌

c. Đúng.
Vì việc khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên tái sinh sẽ đảm bảo sự tái sinh của các nguồn tài nguyên này. Do đó, việc sử dụng hợp lí sẽ làm cho tài nguyên tái sinh được phục hồi và duy trì ổn định. (Khai thác hợp lí là khai thác mà trong đó, lượng cá thể bị đánh bắt tương đương với lượng cá thể được sinh ra).✅

d. Sai.
Vì tăng cường sử dụng các loại phân bón hoá học trong sản xuất nông nghiệp sẽ gây ra ô nhiễm môi trường dẫn tới suy thoái tài nguyên thiên nhiên.❌
Câu 22 [139588]: Khi nói về đặc điểm của diễn thế sinh thái, mỗi phát biểu dưới đây Đúng hay Sai?
a. Đúng. Ở các hệ sinh thái, cấu trúc của quần xã sinh vật và các yếu tố môi trường có thể thay đổi rõ rệt khi có nhiễu loạn môi trường hoặc do tác động bởi các yếu tố nội tại của hệ sinh thái.✅

b. Đúng.
Sự biến đổi tuần tự của các quần xã sinh vật tương ứng với sự biển đổi của môi trường được gọi là diễn thế sinh thái.✅

c. Đúng.
Diễn thế sinh thái được chia thành hai loại là diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh.✅

d. Sai.
Diễn thế nguyên sinh bắt đầu từ một môi trường trống trơn còn diễn thế thứ sinh đều bắt đầu từ một môi trường đã có một quần xã sinh sống.❌
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời)
Câu 23 [140501]: Cho các giai đoạn biến đổi: Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết; Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế; Rừng thưa cây gỗ nhỏ; Cây gỗ nhỏ và cây bụi; Trảng cỏ; Rừng gồm các cây gỗ lim lớn. Quá trình diễn thế sinh thái tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn gồm bao nhiêu giai đoạn?
 Đáp án: 5.
Quá trình diễn thế sinh thái tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn gồm 5 giai đoạn:
Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây gỗ nhỏ và cây bụi → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → trảng cỏ.
Câu 24 [140502]: Diễn thế nguyên sinh có bao nhiêu đặc điểm trong các đặc điểm sau?
1) Bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật.
2) Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.
3) Quá trình diễn thế gắn liền với sự phá hại môi trường.
4) Kết quả cuối cùng sẽ tạo ra quần xã đỉnh cực.
Đáp án: 3.
Trong các đặc điểm trên, diễn thế nguyên sinh có 3 đặc điểm:
1) Bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật.
2) Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.
4) Kết quả cuối cùng sẽ tạo ra quần xã đỉnh cực.
Câu 25 [140503]: Diễn thế sinh thái có bao nhiêu đặc điểm sau đây?
1) Trong quá trình diễn thế sinh thái, loài ưu thế chính là những loài đã “tự đào huyệt chon mình”.
2) Nguyên nhân gây ra diễn thế sinh thái là do tác động trực tiếp của con người.
3) Trong diễn thế nguyên sinh, giai đoạn cuối hình thành quần xã có độ đa dạng lớn nhất.
4) Sau quá trình diễn thế thứ sinh có thể lại bắt đầu quá trình diễn thế nguyên sinh.
5) Diễn thế sinh thái là sự thay đổi cấu trúc quần xã một cách ngẫu nhiên.
Đáp án: 3.
Diễn thế sinh thái có 3 đặc điểm:
1) Trong quá trình diễn thế sinh thái, loài ưu thế chính là những loài đã “tự đào huyệt chon mình”.
3) Trong diễn thế nguyên sinh, giai đoạn cuối hình thành quần xã có độ đa dạng lớn nhất.
4) Sau quá trình diễn thế thứ sinh có thể lại bắt đầu quá trình diễn thế nguyên sinh.
Câu 26 [875345]: Những năm gần đây vùng Đồng bằng sông Cửu Long của nước ta thường xuyên bị nhiễm mặn do biến đổi khí hậu làm nước biển dâng. Nhằm tìm kiếm các loài thực vật phù hợp cho sản xuất,các nhà khoa học đã tiến hành các thử nghiệm trên 2 loài thực vật đầm lầy (loài A và loài B) ở vùng này. Để nghiên cứu ảnh hưởng của nước biển tới 2 loài này, chúng được trồng trong đầm nước mặn và đầm nước ngọt. Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở sơ đồ bên. Khi nói về hai loài này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Loài A chịu mặn tốt hơn loài B.
II. Trong cùng một độ mặn, loài B có sinh khối cao hơn loài A.
III. Trong tương lai nước biển dâng lên, loài A sẽ trở nên phổ biến hơn loài B.
IV. Cả 2 loài A, B đều sinh trưởng tốt trong điều kiện nước ngọt.
Đáp án: 3.
Các ý đúng là I, III, IV.
I đúng vì loài A chịu mặn tốt hơn loài B. Trong giới hạn 60 - 80%, loài vẫn còn mặc dù sinh khối thấp hơn, khi đó loài Bb bị chết.
II sai vì trong cùng một độ mặn, loài A có sinh khối cao hơn loài B.
III đúng. Trong tương lai nước biển dâng, độ mặn tăng thì loài A sẽ trở nên phổ biến hơn nhờ khả năng chịu mặn.
IV đúng. Cả 2 loài sinh trưởng tốt hơn trong điều kiện nước ngọt.
Câu 27 [875346]: Rừng là "lá phổi xanh" của Trái Đất, do vậy cần được bảo vệ. Chiến lược khôi phục và bảo vệ rừng cần tập trung vào mấy giải pháp trong các giải pháp dưới đây?
(1) Xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học.
(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên rừng để phát triển kinh tế.
(3) Ngăn chặn nạn phá rừng, nhất là rừng nguyên sinh và rừng đầu nguồn.
(4) Khai thác và sử dụng triệt để các loài sinh vật đang sinh sống trong rừng.
(5) Tích cực trồng rừng để cung cấp nguyên liệu, vật liệu, dược liệu... cho đời sống và phát triển kinh tế.
Đáp án: 3
Các giải pháp giúp bảo vệ rừng là: (1), (3), (5).
Câu 28 [875347]: Một nhà máy sản xuất bánh kẹo đã thải nước thải ra sông bằng ống dẫn theo sơ đồ ở hình 7.

Có 7 vị trí được đánh dấu trong sơ đồ là các vị trí được đề xuất lấy mẫu nước nhằm chứng minh nước thải của nhà máy có ảnh hưởng đến chất lượng nước của dòng sông hay không. Từ dữ liệu cung cấp, trong 7 vị trí thể hiện ở hình bên, có bao nhiêu vị trí cần thiết để lấy mẫu?
Đáp án: 4.
4 vị trí lấy mẫu là nơi đầu nguồn tiếp nhận nguồn nước thải mới (1, 2, 5, 7).