PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án)
Dùng thông tin sau để trả lời câu 1 và câu 2:

Khảo sát mối quan hệ giữa các loài trong một quần xã sinh vật, người ta thu được bảng số liệu như sau:
Bảng 1

Ghi chú: +: Loài được lợi; –: Loài bị hại; 0: Loài không được lợi cũng không bị hại.
Câu 1 [875348]: Có bao nhiêu mối quan hệ thuộc kiểu quan hệ đối kháng:
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Tạm dịch: C.
A.Sai. Vì chỉ có 3 mối quan hệ phản phản kháng.❌B.Sai
B.Sai. ​Vì chỉ có 3 mối quan hệ phản phản kháng. ❌
C. Đúng. Vì quan hệ số 3, 4 và 5 là các quan hệ phản phản. ✅
D.Sai
. Vì chỉ có 3 mối quan hệ, không phải 4. ❌ Đáp án: C
Câu 2 [875351]: Quan hệ giữa chim đỏ và linh dương thuộc loại quan hệ số: 
A, 1. 
B, 2. 
C, 3. 
D, 4. 
Câu trả lời:B.
Quan hệ giữa chim mỏ đỏ và linh dương là hội sinh → chim được vì ăn ký sinh trùng trên da linh dương, còn linh dương không lợi cũng không hại .
A. Sai. Vì đó là quan hệ cộng sinh, không phù hợp với ví dụ. ❌
B. Đúng. Vì đây là quan hệ hội sinh, chim được lợi, linh dương không bị ảnh hưởng. ✅
C. Sai. Vì đây là quan hệ cạnh tranh, không đúng với ví dụ. ❌
D. Sai. Vì đây là quan hệ ký sinh hoặc ức chế, không đúng. ❌
Đáp án: B
Dùng thông tin dưới đây để trả lời câu 3 và câu 4
Tảo đơn bào hai roi là một nhóm các loài thực vật phù du biển, trong đó có một số loài có thể tiết chất độc gây hại. Sự xuất hiện với số lượng lớn của các loài tảo này tạo ra hiện tượng “thuỷ triều đỏ” (hay còn gọi là hiện tượng “tảo nở hoa”) gây hại đến các sinh vật biển khác. Hiện tượng này chịu ảnh hưởng của gió, nhiệt độ và ngày càng gia tăng do lượng rác và nước thải từ các hoạt động của con người đổ ra biển.
Câu 3 [875354]: Mối quan hệ giữa tảo đơn bào và các loài cá sống cùng khu vực là quan hệ gì?
A, Kí sinh và vật chủ.
B, Cạnh tranh.
C, Hội sinh.
D, Ức chế cảm nhiễm.
Mối quan hệ giữa tảo đơn bào và các loài cá sống cùng khu vực là quan hệ ức chế cảm nhiễm. Đáp án: D
Câu 4 [875356]: Phát biểu nào sau đây giải thích đúng về ảnh hưởng của con người tới hiện tượng tảo nở hoa?
A, Carbon trong rác và nước thải giết chết các sinh vật cạnh tranh với tảo, nhờ đó tảo có điều kiện sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ hơn.
B, Nước thải làm tăng lượng nitrogen trong nước biển, từ đó giúp tảo tổng hợp được nhiều carbohydrate hơn. Nhờ có carbohydrate là nguồn thức ăn dồi dào, tảo sinh trưởng và phát triển mạnh trong môi trường.
C, Nước thải chưa qua xử lí thải ra môi trường chứa lượng lớn phosphorus và nitrogen. Đây là nguồn dinh dưỡng dồi dào, tạo điều kiện cho tảo phát triển mạnh và tăng nhanh về số lượng.
D, Chất thải từ các hoạt động của con người chứa nhiều lưu huỳnh. Lưu huỳnh là thành phần quan trọng trong lipid, do đó nhờ vào nguồn lưu huỳnh từ nước thải đổ ra biển, tảo có thể tổng hợp nhiều lipid hơn để cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống và tăng nhanh về số lượng.
Nước thải chưa qua xử lí thải ra môi trường chứa lượng lớn phosphorus và nitrogen. Đây là nguồn dinh dưỡng dồi dào, tạo điều kiện cho tảo phát triển mạnh và tăng nhanh về số lượng: giải thích đúng về ảnh hưởng của con người tới hiện tượng tảo nở hoa Đáp án: C
Dùng thông tin dưới đây để trả lời câu 5 và câu 6:
Trên tro tàn núi lửa xuất hiện quần xã tiên phong. Quần xã này sinh sống và phát triển làm tăng độ ẩm và làm giàu thêm nguồn dinh dưỡng hữu cơ, tạo thuận lợi cho cỏ thay thế. Theo thời gian, sau cỏ là trảng cây thân thảo, thân gỗ và cuối cùng là rừng nguyên sinh.
Câu 5 [875359]: Theo lí thuyết, khi nói về quá trình này, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Độ đa dạng sinh học có xu hướng giảm dần trong quá trình biến đổi này.
B, Rừng nguyên sinh là quần xã đỉnh cực của quá trình biến đổi này.
C, Trong quá trình này không có sự biến đổi của môi trường sống.
D, Đây là quá trình diễn thế sinh thái thứ sinh.

Theo lí thuyết, khi nói về quá trình này, rừng nguyên sinh là quần xã đỉnh cực của quá trình biến đổi này là đúng

Đáp án: B
Câu 6 [875360]: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về diễn thế nguyên sinh?
A, Trong diễn thế nguyên sinh, thành phần loài của quần xã không thay đổi.
B, Kết quả của diễn thế nguyên sinh là hình thành quần xã suy thoái.
C, Diễn thế nguyên sinh chỉ chịu tác động của điều kiện ngoại cảnh.
D, Diễn thế nguyên sinh khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.
 Trong diễn thế nguyên sinh, thành phần loài của quần xã thay đổi 🡪 A SAI.
- Kết quả của diễn thế nguyên sinh là hình thành quần xã ổn định tương đối 🡪 B SAI.
- Diễn thế nguyên sinh chịu tác động của điều kiện ngoại cảnh và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần xã 🡪 C SAI.
- Diễn thế nguyên sinh khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật🡪D ĐÚNG. Đáp án: D
Dùng thông tin dưới đây để trả lời câu 7 và câu 8:
Trong ba hồ nước được con người đánh bắt cá làm nguồn thực phẩm, Xét ba quần thể cá của cùng một loài sống trong 3 hồ khác nhau, số lượng cá thể của mỗi nhóm tuổi ở mỗi quần thể như sau:
Câu 7 [875363]: Hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau
A, quần thể số 1 có kích thước bé nhất.
B, quần thể số 3 được khai thác ở mức độ phù hợp.
C, quần thể số 3 đang có sự tăng trưởng số lượng cá thể.
D, quần thể số 2 có kích thước đang tăng lên.
Quần thể số 2 có kích thước đang tăng lên. Đáp án: D
Câu 8 [875365]: Hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau
A, quần thể 2 chưa bị con người khai thác.
B, quần thể 1 có cấu trúc tuổi ổn định nhất.
C, quần thể 3 đang bị khai thác quá mức.
D, quần thể 2 có cấu trúc tháp tuổi dạng suy giảm.
Quần thể 1 có cấu trúc tuổi ổn định nhất. Đáp án: B
Dùng thông tin dưới đây để trả lời câu 9 và câu 10:
Sơ đồ sau mô tả các giai đoạn của một quá trình diễn thế sinh thái:
Câu 9 [875366]: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình trên?
A, Thành phần thực vật chủ yếu của giai đoạn e là cây thân thảo ưa bóng.
B, Kết thúc diễn thế sinh thái tạo nên quần xã đỉnh cực.
C, Trong các giai đoạn diễn thế, thì loài ưu thế thường là động vật.
D, Quá trình diễn thế làm thay đổi thành phần loài nhưng không làm thay đổi ngoại cảnh.
Kết thúc diễn thế sinh thái tạo nên quần xã đỉnh cực. Đáp án: B
Câu 10 [875367]: Khi nói về quá trình này, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Quá trình này là diễn thế nguyên sinh.
B, Thứ tự đúng của các giai đoạn là a → e → c → b → d.
C, Giai đoạn a được gọi là quần xã sinh vật tiên phong.
D, Quần xã ở giai đoạn d có độ đa dạng cao nhất.
Quá trình này là diễn thế nguyên sinh. Đáp án: A
Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12:
Sản lượng sinh vật thứ cấp được hình thành bởi sinh vật dị dưỡng, chủ yếu là động vật; bậc dinh dưỡng càng cao thì tổng năng lượng của chúng là nhỏ nhất. Sản lượng sinh vật dị dưỡng tạo ra gọi là sản lượng sinh vật thứ cấp.
Câu 11 [875369]: Sản lượng mà sinh vật dị dưỡng tạo ra được gọi là sản lượng
A, sinh vật thứ cấp.
B, sinh vật sơ cấp.
C, hữu cơ của cây xanh.
D, hữu cơ của tảo.
Đáp án: A
Hướng dẫn:

Sản lượng sinh vật sơ cấp được các sinh vật sản xuất (cây xanh, tảo) tạo nên trong quang hợp. Đáp án: A
Câu 12 [875370]: Hệ sinh thái có sản lượng sinh vật sơ cấp cao nhất là
A, rừng ẩm thường xanh nhiệt đới.
B, đồng rêu xứ lạnh.
C, rừng lá kim phương bắc.
D, hoang mạc.
Đáp án: A
Hướng dẫn:

Hướng dẫn: Sản lượng sinh vật sơ cấp: Là sản lượng do sinh vật sản xuất tạo ra từ quá trình quang hợp.
→ Sản lượng sinh vật sơ cấp cao nhất thuốc về hệ sinh thái có năng suất quang hợp cao nhất, khi hệ sinh thái đó đa dạng thực vật nhất.
→ Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới. Đáp án: A
Câu 13 [875372]: Biện pháp quan trọng nhất để tránh nguy cơ cạn kiệt của tài nguyên khoáng sản là
A, ngừng khai thác, hạn chế sử dụng nhiều nhất và sản xuất vật liệu thay thế hiệu quả.
B, sử dụng tiết kiệm, phân loại tài nguyên, ngừng khai thác những tài nguyên cạn kiệt.
C, khai thác một cách hợp lí, sử dụng tiết kiệm, sản xuất các vật liệu thay thế hiệu quả.
D, sản xuất các vật liệu thay thế, sử dụng một số loại nhất định và chỉ được khai thác ít.
Biện pháp quan trọng nhất để tránh nguy cơ cạn kiệt của tài nguyên khoáng sản là khai thác một cách hợp lí, sử dụng tiết kiệm, sản xuất các vật liệu thay thế hiệu quả. Đáp án: C
Câu 14 [875378]: Vai trò nào sau đây là vai trò của nông nghiệp bền vững đối với xã hội?
A, Bảo vệ môi trường sống của con người và sinh vật.
B, Đảm bảo sự công bằng trong phát triển, nâng cao thu nhập cho nông dân.
C, Đảm bảo an ninh lương thực.
D, Nâng cao giá trị của nông sản và hàng hoá xuất khẩu.
Vai trò của nông nghiệp bền vững đối với xã hội: Đảm bảo sự công bằng trong phát triển, nâng cao thu nhập cho nông dân. Đáp án: B
Câu 15 [875381]: Để bảo vệ rừng và tài nguyên rừng, biện pháp cần làm là
A, không khai thác sử dụng nguồn lợi từ rừng nữa.
B, tăng cường khai thác nhiều hơn nguồn thú rừng.
C, thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên và các vườn quốc gia.
D, chặt phá các khu rừng già để trồng lại rừng mới.
Để bảo vệ rừng và tài nguyên rừng, biện pháp cần làm là thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên và các vườn quốc gia. Đáp án: C
Câu 16 [875382]: Con người đã có cố gắng quan trọng trong việc “cải tạo” khí hậu là
A, khử mặn nước biển.
B, sử dụng thuốc trừ sâu hoá học.
C, tăng cường trồng rừng.
D, sử dụng than củi trong sinh hoạt.
Con người đã có cố gắng quan trọng trong việc “cải tạo” khí hậu là tăng cường trồng rừng. Đáp án: C
Câu 17 [875383]: Ý có nội dung không phải là nguyên nhân làm cho quần thể bị suy thoái dẫn đến diệt vong khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu là
A, số lượng cá thể trong quần thể quá ít, sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.
B, số lượng cá thể của quần thể ít, làm cho kẻ thù càng tăng cường tìm kiếm vì vậy số lượng của nó lại càng giảm nhanh hơn.
C, số lượng cá thể trong quần thể quá ít, khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của các cá thể đực với cá thể cái ít.
D, số lượng cá thể trong quần thể quá ít, nên hiện tượng giao phối gần xảy ra nhiều, làm cho đặc điểm có hại ngày càng nhiều đe doạ sự tồn tại của quần thể.
Hướng dẫn: B
Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để phát triển.
Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong là do:
+ sự hỗ trợ giữa các cá thể bị suy giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.
+ khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của các cá thể đực với các cá thể cái ít.
+ sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.
Ý không phải nguyên nhân làm quần thể suy thoái → diệt vong là B. Đáp án: B
Câu 18 [140615]: Biện pháp xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia có hiệu quả chính nào sau đây?
A, Phục hồi các hệ sinh thoái đã bị thoái hoá.
B, Góp phần bảo vệ các hệ sinh thái quan trọng, giữ cân bằng sinh thái, bảo vệ nguồn gen sinh vật.
C, Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường của người dân.
D, Tăng cường công tác trồng rừng.
Biện pháp xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia góp phần bảo vệ các hệ sinh thái quan trọng, giữ cân bằng sinh thái, bảo vệ nguồn gen sinh vật. Đáp án: B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai)
Câu 19 [140623]: Khi nói về Sinh thái phục hồi, mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?
a. Đúng. Sinh thái học phục hồi là lĩnh vực khoa học áp dụng các nguyên lí sinh thái học để đây nhanh tốc độ hồi phục của hệ sinh thái.
b. Sai.
Sinh thái phục hồi nhằm đưa hệ sinh thái bị suy thoái hoặc bị phá huỷ về gần nhất với trạng thái tự nhiên.
c. Đúng.
Trong tự nhiên, sự phục hồi hệ sinh thái bị suy thoái diễn ra chậm hoặc khó xảy ra do tác động tiêu cực của con người.
d. Đúng.
Tốc độ phục hồi của các hệ sinh thái thường thấp hơn tốc độ phá huỷ bởi con người.
Câu 20 [140624]: Khi nói về phương pháp phục hồi hệ sinh thái, mỗi phát biểu dưới đây Đúng hay Sai?
a. Sai. Phương pháp phục hồi hệ sinh thái được áp dụng tuỳ thuộc vào những biến đổi của các nhân tố vô sinh và quần xã sinh vật trong hệ sinh thái.
b. Đúng. Đối với hệ sinh thái bị suy thoải nhiều mặt, người ta ưu tiên phục hồi các thành phần vật lí và các quá trình sinh học nhiều nhất có thể.
c. Đúng. Sau khi khai thác mỏ lộ thiên, các bãi thải được san, ủi làm giảm độ dốc hoặc tạo bậc thang để ổn định đất trước khi tiến hành trồng cây.
d. Đúng. Đối với những dòng sông có tốc độ chảy mạnh gây xói lở, người ta tạo dòng chảy uốn khúc để làm giảm tốc độ dòng chảy.
Câu 21 [140625]: Khi nói về các biện pháp phục hồi sinh thái, mỗi phát biểu dưới đây Đúng hay Sai?
a. Đúng. Các biện pháp phục hồi sinh học sẽ được thực hiện sau khi các thành phần vật lí của hệ sinh thái đã được tái tạo.
b. Đúng.
Hai biện pháp chính trong phục hồi sinh học được áp dụng là cải tạo sinh học và làm giàu sinh học (hay gia tăng sinh học).
c. Sai.
Một số loài thực vật thích nghi tốt với môi trường đất có hàm lượng kim loại nặng cao được trồng ở những khu vực khai thác mỏ để loại bỏ kim loại nặng trong đất là một biện pháp cải tạo sinh học.
d. Sai.
Trồng các cây họ Đậu để làm giàu nitrogen cho hệ sinh thái nghèo dinh dưỡng. là một biện pháp làm giàu sinh học.
Câu 22 [140626]: Khi nói về mối quan hệ giữa môi trường sinh thái với sự tồn tại và phát triển của các loài sinh vật trên trái đất, mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?
a. Đúng. Nhiều loài sinh vật đã tuyệt chủng hoặc bị đe doạ tuyệt chủng do những biến đổi tự nhiên của hệ sinh thái, đặc biệt là do tác động của con người.
b. Đúng.
Các hoạt động sống của con người như khai thác tài nguyên, chuyển đổi sử dụng đất làm biến đổi hoặc suy thoái các hệ sinh thái tự nhiên, đe doạ sự tồn tại của các loài sinh vật.
c. Đúng.
Hiện tượng đánh bắt quá mức làm cho các loài sinh vật biển có nguy cơ bị tuyệt diệt.
d. Đúng.
Xây dựng các khu sinh thái nhằm mục đích bảo tồn sự tồn tại và phát triển của các loài sinh vật quí hiếm.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời)
Câu 23 [875386]: Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?
1. Khống chế sinh học thường dẫn đến sự cân bằng sinh học.
2. Ứng dụng khống chế sinh học trong bảo vệ thực vật bằng cách sử dụng thiên địch để trừ sâu.
3. Quần xã là tập hợp các quần thể sinh vật khác loài.
4. Nơi quần xã sống gọi là sinh cảnh.
Đáp án: 4
Hướng dẫn:

Xét từng phát biểu:
1. đúng vì khống chế sinh học đảm bảo cho 2 quần thể sinh vật duy trì số lượng ổn định phù hợp với sức chứa của môi trường.
2. đúng.
3. đúng.
4. đúng.
Vậy cả 4 nội dung đều đúng.
Câu 24 [875388]: Cho các ví dụ sau:

1. Cá mập con mới nở sử dụng các trứng chưa nở làm thức ăn.

2. Lúa và cỏ dại cạnh tranh giành nước và muối khoáng.

3. Các con sư tử đực đánh nhau để bảo vệ lãnh thổ.

4. Tảo giáp nở hoa gây độc cho các loài tôm, cá.

Có bao nhiêu ví dụ thể hiện mối quan hệ cạnh tranh cùng loài?
ví dụ thể hiện mối quan hệ cạnh tranh cùng loài:  Cá mập con mới nở sử dụng các trứng chưa nở làm thức ăn; Các con sư tử đực đánh nhau để bảo vệ lãnh thổ.
Câu 25 [140633]: Trong các hệ sinh thái sau, có bao nhiêu hệ sinh thái là hệ sinh thái trên cạn?
1) Rừng lá rộng rụng lá theo mùa vùng ôn đới.
2) Rừng ngập mặn.
3) Vùng thảo nguyên hoang mạc.
4) Rừng mưa nhiệt đới.
3.
Trong các hệ sinh thái trên thì có 3 hệ sinh thái là hệ sinh thái trên cạn: Rừng lá rộng rụng lá theo mùa vùng ôn đới; Vùng thảo nguyên hoang mạc; Rừng mưa nhiệt đới. Rừng ngập mặn là hệ sinh thái nước mặn, không phải là hệ sinh thái trên cạn.
Câu 26 [140634]: Bảo vệ các hệ sinh thái nông nghiệp có bao nhiêu mục tiêu sau đây?
1) Tăng năng suất và hiệu quả các hệ sinh thái để phát triển kinh tế trong thời gian hiện tại.
2) Phát triển ổn định kinh tế - môi trường, duy trì và cải tạo các hệ sinh thái chủ yếu để đạt năng suất và hiệu quả cao.
3) Thay đổi tập quán canh tác lạc hậu thiếu hiệu quả và năng suất thấp.
4) Bảo đảm cung cấp đủ lương thực, thực phẩm trong chăn nuôi.
1.
Cần duy trì các hệ sinh thái nông nghiệp chủ yếu, đồng thời cải tạo các hệ sinh thái nông nghiệp để đạt năng suất và hiệu quả cao. Đảm bảo cho sự phát triển ổn định về kinh tế và môi trường của đất nước.
Câu 27 [140635]: Bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái có bao nhiêu ý nghĩa sau đây?
1) Bảo vệ được nguồn khoáng sản.
2) Bảo vệ được các loài động vật quí hiếm.
3) Bảo vệ vốn gen, giữ vững cân bằng sinh thái trên toàn cầu.
4) Bảo vệ sức khỏe cho mọi người.
2.
Bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái nhằm bảo vệ được các loài động vật quí hiếm đồng thời bảo vệ vốn gen, giữ vững cân bằng sinh thái trên toàn cầu.
Câu 28 [140636]: Trong các hệ sinh thái sau, có bao nhiêu hệ sinh thái trên cạn?
1) Các hệ sinh thái rừng (rừng mưa nhiệt đới, rừng lá rộng rụng theo mùa vùng ôn đới, rừng lá kim …).
2) Hệ sinh thái thảo nguyên.
3) Các hệ sinh thái hoang mạc.
4) Các hệ sinh thái nông nghiệp vùng đồng bằng.
5) Hệ sinh thái núi đá vôi.
5.
Cả 5 hệ sinh thái trên đều là hệ sinh thái trên cạn.