PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [140532]: Đa dạng sinh học không biểu thị ở tiêu chí nào sau đây?
A, Đa dạng nguồn gene.
B, Đa dạng hệ sinh thái.
C, Đa dạng loài.
D, Đa dạng môi trường.
A. Sai. Vì đa dạng nguồn gene là một trong ba mức chính của đa dạng sinh học ❌
B. Sai. Vì đa dạng hệ sinh thái phản ánh sự phong phú các môi trường sống, là tiêu chí cơ bản của đa dạng sinh học ❌
C. Sai. Vì đa dạng loài là biểu hiện rõ rệt nhất của đa dạng sinh học ❌
D. Đúng. Vì đa dạng môi trường không phải là tiêu chí trực tiếp của đa dạng sinh học, mà là điều kiện ảnh hưởng đến nó ✅ Đáp án: D
Câu 2 [140533]: Trong các sinh cảnh sau, sinh cảnh nào có đa dạng sinh học lớn nhất?
A, Hoang mạc.
B, Rừng ôn đới.
C, Rừng mưa nhiệt đới.
D, Đài nguyên.
A. Sai. Vì hoang mạc có khí hậu khắc nghiệt, ít loài sinh vật, đa dạng sinh học thấp ❌
B. Sai. Vì rừng ôn đới có sự đa dạng vừa phải, không bằng rừng mưa nhiệt đới ❌
C. Đúng. Vì rừng mưa nhiệt đới có khí hậu nóng ẩm ổn định quanh năm, thuận lợi cho nhiều loài sinh vật sinh sống → đa dạng sinh học cao nhất ✅
D. Sai. Vì đài nguyên có khí hậu lạnh khắc nghiệt, rất ít loài sinh vật ❌ Đáp án: C
Câu 3 [140534]: Hành động nào dưới đây là hành động bảo vệ đa dạng sinh học?
A, Đốt rừng làm nương rẫy.
B, Xây dựng nhiều đập thủy điện.
C, Trồng cây gây rừng.
D, Khai thác tối đa nguồn tài nguyên rừng.
A. Sai. Vì đốt rừng làm mất môi trường sống của sinh vật, làm suy giảm đa dạng sinh học ❌
B. Sai. Vì xây đập thủy điện có thể làm ngập rừng, chia cắt sinh cảnh tự nhiên ❌
C. Đúng. Vì trồng cây gây rừng giúp khôi phục môi trường sống, bảo vệ và tăng cường đa dạng sinh học ✅
D. Sai. Vì khai thác tối đa tài nguyên rừng dẫn đến suy kiệt hệ sinh thái và mất đa dạng sinh học ❌ Đáp án: C
Câu 4 [140535]: Ý nào dưới đây không phải là hậu quả của việc suy giảm đa dạng sinh học?
A, Bệnh ung thư ở người.
B, Hiệu ứng nhà kính.
C, Biến đổi khí hậu.
D, Tuyệt chủng động, thực vật.
A. Đúng. Vì bệnh ung thư ở người chủ yếu do các yếu tố như đột biến gene, môi trường, lối sống… không phải hậu quả trực tiếp của suy giảm đa dạng sinh học ✅
B. Sai. Vì suy giảm đa dạng sinh học có thể làm mất các hệ sinh thái cân bằng CO₂, góp phần gây hiệu ứng nhà kính ❌
C. Sai. Vì khi rừng và các hệ sinh thái bị suy giảm, khả năng điều hoà khí hậu giảm → góp phần gây biến đổi khí hậu ❌
D. Sai. Vì suy giảm đa dạng sinh học trực tiếp dẫn đến sự tuyệt chủng của nhiều loài sinh vật ❌ Đáp án: A
Câu 5 [140536]: Cho các vai trò sau:
(1) Đảm bảo sự phát triển bền vững của con người.
(2) Là nguồn cung cấp tài nguyên vô cùng, vô tận.
(3) Phục vụ nhu cầu tham quan, giải trí của con người.
(4) Giúp con người thích nghi với biến đổi khí hậu.
(5) Liên tục hình thành thêm nhiều loài mới phục vụ cho nhu cầu của con người Những vai trò nào là vai trò của đa dạng sinh học đối với con người?
A, (1), (2), (3).
B, (2), (3), (5).
C, (1), (3), (4).
D, (2), (4), (5).
(1) Đúng. Vì đa dạng sinh học là nền tảng để phát triển kinh tế – xã hội bền vững ✅
(2) Sai. Vì tài nguyên sinh học không vô hạn, nhiều loài đang bị tuyệt chủng ❌
(3) Đúng. Vì đa dạng sinh học tạo nên các cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn phục vụ tham quan, du lịch, giải trí ✅
(4) Đúng. Vì hệ sinh thái đa dạng giúp ổn định khí hậu, tăng khả năng thích nghi của con người với biến đổi khí hậu ✅
(5) Sai. Vì tự nhiên không liên tục hình thành loài mới để phục vụ con người; quá trình hình thành loài mới cần hàng triệu năm ❌ Đáp án: C
Câu 6 [140537]: Loài nào dưới đây đã bị tuyệt chủng ở Việt Nam?
A, Voi.
B, Gấu.
C, Sao la.
D, Bò xám.
A. Sai. Vì voi (cụ thể là voi châu Á) vẫn còn tồn tại ở Việt Nam, dù số lượng rất ít và đang nguy cấp ❌
B. Sai. Vì gấu (gấu ngựa, gấu chó) vẫn còn xuất hiện tại một số khu rừng ở Việt Nam, dù bị đe doạ cao ❌
C. Sai. Vì sao la là loài cực kỳ nguy cấp, rất hiếm gặp nhưng chưa tuyệt chủng ❌
D. Đúng. Vì bò xám (bò rừng) đã được xác nhận là tuyệt chủng ở Việt Nam ✅ Đáp án: D
Câu 7 [140538]: Biện pháp nào sau đây không phải là bảo vệ đa dạng sinh học?
A, Nghiêm cấm phá rừng để bảo vệ môi trường sống của các loài sinh vật.
B, Cấm săn bắt, buôn bán, sử dụng trái phép các loài động vật hoang dã.
C, Tuyên truyền, giáo dục rộng rãi trong nhân dân để mọi người tham gia bảo vệ rừng.
D, Dừng hết mọi hoạt động khai thác động vật, thực vật của con người.
A. Đúng. Vì phá rừng làm mất môi trường sống → nghiêm cấm là biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ✅
B. Đúng. Vì săn bắt, buôn bán trái phép là nguyên nhân chính làm suy giảm số lượng loài ✅
C. Đúng. Vì tuyên truyền giúp nâng cao ý thức cộng đồng trong việc bảo vệ thiên nhiên ✅
D. Sai. Vì không thể dừng hoàn toàn mọi hoạt động khai thác, mà cần khai thác hợp lý và bền vững → đây không phải là biện pháp phù hợp ❌ Đáp án: D
Câu 8 [140539]: Ý nào dưới đây không phải là vai trò của đa dạng sinh học trong thực tiễn?
A, Cung cấp nguồn lương thực, thực phẩm.
B, Phân hủy chất thải động vật và xác sinh vật.
C, Cung cấp nguồn nguyên vật liệu cho các hoạt động sản suất của con người.
D, Cung cấp dược liệu để làm thuốc và các loại thực phẩm chức năng.
A. Đúng. Vì đa dạng sinh học cung cấp nhiều loài động – thực vật dùng làm lương thực, thực phẩm cho con người ✅
B. Sai. Vì phân huỷ chất thải và xác sinh vật là vai trò của vi sinh vật phân giải, không phản ánh đầy đủ vai trò của đa dạng sinh học nói chung ❌
C. Đúng. Vì nhiều loài sinh vật cung cấp gỗ, sợi, cao su... phục vụ sản xuất ✅
D. Đúng. Vì đa dạng sinh học là nguồn dược liệu quý và nguyên liệu cho thực phẩm chức năng ✅ Đáp án: B
Câu 9 [140540]: Sinh cảnh nào dưới đây có độ đa dạng sinh học thấp nhất?
A, Thảo nguyên.
B, Rừng mưa nhiệt đới.
C, Hoang mạc.
D, Rừng ôn đới.
A. Sai. Vì thảo nguyên có lượng loài vừa phải, độ đa dạng sinh học trung bình ❌
B. Sai. Vì rừng mưa nhiệt đới là sinh cảnh có đa dạng sinh học cao nhất trên Trái Đất ❌
C. Đúng. Vì hoang mạc có khí hậu khắc nghiệt, rất ít loài sinh sống → đa dạng sinh học thấp nhất ✅
D. Sai. Vì rừng ôn đới có số loài nhiều hơn hoang mạc, đa dạng sinh học cao hơn ❌ Đáp án: C
Câu 10 [140541]: Cho các ý sau:
(1) Giảm khả năng bị săn bắt và khai thác triệt để các loài động, thực vật.
(2) Cung cấp môi trường sống phù hợp cho từng loài.
(3) Động vật không cần tự đi kiếm ăn.
(4) Động vật bị thương được chăm sóc y tế kịp thời.
(5) Bảo tồn các nguồn gen quý hiếm.
(6) Cung cấp địa điểm tham quan cho con người.
Ý nào không phải là nguyên nhân chính để xây dựng các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên?
A, (1), (4).
B, (3), (6).
C, (2), (5).
D, (3), (4).
- (3) sai vì: động vật trong các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia vẫn có thể tự đi kiếm một cách tự do. Chỉ những cá thể nào bị thương, bị bệnh mới cần cung cấp thức ăn và sự chăm sóc y tế.
- (6) sai vì mục đích đầu tiên của việc xây dựng các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên đó là bảo vệ, bảo tồn các loài sinh vật chứ không phải đẻ cung cấp chỗ tham quan cho con người. Đáp án: B
Câu 11 [140542]: Các hệ sinh thái chủ yếu trên Trái Đất gồm
A, hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái vùng ven bờ.
B, hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái vùng biển khơi.
C, hệ sinh thái nước mặn, hệ sinh thái ao hồ.
D, hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái dưới nước.

A. Sai. Vì chỉ liệt kê hai phân nhóm nhỏ, không phải phân loại chủ yếu của hệ sinh thái ❌
B. Sai. Vì “vùng biển khơi” là một phần của hệ sinh thái nước mặn, không đủ bao quát ❌
C. Sai. Vì đây là hai dạng nhỏ thuộc hệ sinh thái nước mặn và nước ngọt, không phải cách phân loại chính ❌
D. Đúng. Vì hệ sinh thái trên Trái Đất được phân chia chủ yếu thành hai nhóm lớn:
- Hệ sinh thái trên cạn (rừng, thảo nguyên, hoang mạc...)
- Hệ sinh thái dưới nước (nước ngọt, nước mặn, nước lợ...) ✅

Đáp án: D
Câu 12 [140543]: Các hệ sinh thái cạn chủ yếu là
A, các hệ sinh thái rừng.
B, các hệ sinh thái nông nghiệp.
C, các hệ sinh thái thảo nguyên, hệ sinh thái hoang mạc, hệ sinh thái núi đá vôi.
D, các hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái nông nghiệp, hệ sinh thái thảo nguyên, hệ sinh thái hoang mạc, hệ sinh thái núi đá vôi.

A. Sai. Vì chỉ nêu một loại hệ sinh thái cạn là rừng, chưa đầy đủ ❌
B. Sai. Vì hệ sinh thái nông nghiệp chỉ là một phần nhỏ trong hệ sinh thái cạn ❌
C. Sai. Vì thiếu hệ sinh thái rừng và nông nghiệp – những hệ sinh thái rất quan trọng ❌
D. Đúng. Vì bao gồm đầy đủ các hệ sinh thái cạn chủ yếu đang tồn tại trên Trái Đất.✅

Đáp án: D
Câu 13 [140610]: Các hệ sinh thái dưới nước gồm
A, các hệ sinh thái nước mặn.
B, các hệ sinh thái nước ngọt.
C, các hệ sinh thái rừng.
D, các hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái nước ngọt.
A. Sai. Vì chỉ bao gồm nước mặn nên chưa đầy đủ. ❌
B. Sai. Vì chỉ gồm nước ngọt nên chưa đầy đủ. ❌
C. Sai. Vì là hệ sinh thái trên cạn, không phải dưới nước. ❌
D. Đúng. Vì bao gồm cả nước mặn và nước ngọt là đầy đủ các hệ sinh thái dưới nước. ✅ Đáp án: D
Câu 14 [140611]: Hệ sinh thái nào dưới đây không phải là hệ sinh thái trên cạn?
A, Rừng lá rộng rụng lá theo mùa vùng ôn đới.
B, Rừng ngập mặn.
C, Vùng thảo nguyên hoang mạc.
D, Rừng mưa nhiệt đới.
A. Sai. Vì đây là hệ sinh thái rừng trên cạn ở vùng ôn đới. ❌
B. Đúng. Vì rừng ngập mặn là hệ sinh thái nước mặn ven biển, thuộc hệ sinh thái dưới nước. ✅
C. Sai. Vì thảo nguyên và hoang mạc đều là hệ sinh thái trên cạn. ❌
D. Sai. Vì rừng mưa nhiệt đới là hệ sinh thái trên cạn ở vùng khí hậu nóng ẩm. ❌ Đáp án: B
Câu 15 [140612]: Hệ sinh thái lớn nhất trên Trái Đất là hệ sinh thái nào?
A, Rừng mưa vùng nhiệt đới.
B, Các hệ sinh thái hoang mạc.
C, Các hệ sinh thái nông nghiệp vùng đồng bằng.
D, Biển.
A. Sai. Vì rừng mưa nhiệt đới có diện tích lớn nhưng vẫn nhỏ hơn so với hệ sinh thái biển. ❌
B. Sai. Vì hoang mạc chiếm diện tích nhỏ và điều kiện sống khắc nghiệt, ít đa dạng sinh học. ❌
C. Sai. Vì hệ sinh thái nông nghiệp bị giới hạn bởi đất đai và hoạt động canh tác của con người. ❌
D. Đúng. Vì biển chiếm hơn 70% diện tích bề mặt Trái Đất, là hệ sinh thái lớn nhất. ✅ Đáp án: D
Câu 16 [140613]: Bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái có ý nghĩa là
A, bảo vệ được nguồn khoáng sản.
B, bảo vệ được các loài động vật hoang dã.
C, bảo vệ vốn gen, giữ vững cân bằng sinh thái trên toàn cầu.
D, bảo vệ sức khỏe cho mọi người.
A. Sai. Vì nguồn khoáng sản không trực tiếp liên quan đến đa dạng hệ sinh thái. ❌
B. Sai. Vì chỉ mới đề cập đến một nhóm sinh vật, chưa đủ toàn diện. ❌
C. Đúng. Vì giúp duy trì vốn gen và cân bằng sinh thái toàn cầu. ✅
D. Sai. Vì sức khỏe con người chỉ là một phần lợi ích gián tiếp, không phải ý nghĩa cốt lõi. ❌ Đáp án: C
Câu 17 [140614]: Ngoài việc cung cấp gỗ quý, rừng còn có tác dụng gì cho môi trường sống của con người?
A, Cung cấp động vật quý hiếm.
B, Thải khí CO2, giúp cây trồng khác quang hợp.
C, Điều hòa khí hậu, chống xói mòn, ngăn chặn lũ lụt.
D, Là nơi trú ẩn của nhiều loài động vật.
A. Sai. Vì cung cấp động vật quý hiếm không phải tác dụng trực tiếp đến môi trường sống của con người. ❌
B. Sai. Vì rừng hấp thụ CO₂ chứ không thải ra, giúp điều hòa khí hậu chứ không hỗ trợ quang hợp cho cây khác. ❌
C. Đúng. Vì rừng có vai trò quan trọng trong điều hoà khí hậu, chống xói mòn và ngăn chặn lũ lụt. ✅
D. Sai. Vì đây là lợi ích đối với động vật, không trực tiếp liên quan đến môi trường sống của con người. ❌ Đáp án: C
Câu 18 [140616]: Biện pháp trồng rừng có hiệu quả chính nào sau đây?
A, Góp phần bảo vệ các hệ sinh thái quan trọng, bảo vệ nguồn gen sinh vật.
B, Góp phần bảo vệ tài nguyên rừng.
C, Phục hồi các hệ sinh thoái đã bị thoái hoá, chống xói mòn, tăng nguồn nước.
D, Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường của người dân.
A. Sai. Vì đây là kết quả gián tiếp, không phải hiệu quả chính và trực tiếp của việc trồng rừng. ❌
B. Sai. Vì bảo vệ tài nguyên rừng là mục tiêu chung, còn trồng rừng là hành động cụ thể hơn. ❌
C. Đúng. Vì trồng rừng giúp phục hồi hệ sinh thái bị thoái hóa, chống xói mòn và giữ nước hiệu quả. ✅
D. Sai. Vì đây là hiệu quả về mặt giáo dục, không phải hiệu quả sinh thái chính của việc trồng rừng. ❌ Đáp án: C
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai)
Câu 19 [140627]: Khi nói về các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học, mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?
a. Đúng. Bảo tồn đa dạng sinh học là việc bảo vệ và quản lí nguồn gene, các loài sinh vật và các hệ sinh thái.
b. Sai.
Trong bảo tồn đa dạng sinh học, các nhà bảo tồn tập trung chính vào nghiên cứu bảo tồn ở cấp độ loài và hệ sinh thái.
c. Đúng.
Những loài đang bị suy giảm nhanh chóng và có số lượng cá thể nhỏ được đưa vào danh mục những loài bị đe doạ tuyệt chủng, được ưu tiên bảo tồn.
d. Sai.
Các loài sinh vật thường được bảo tồn tại môi trường sống tự nhiên của chúng (bảo tồn nguyên vị) hoặc tại một môi trường sống khác (bảo tồn chuyển vị).
Câu 20 [140628]: Mỗi phát biểu và ví dụ sau đây Đúng hay Sai về bảo tồn đa dạng sinh học?
a. Đúng. Sinh thái học bảo tồn là lĩnh vực khoa học về áp dụng các nguyên lí sinh thái học và các lĩnh vực khoa học liên quan để duy trì, bảo vệ đa dạng sinh học ở mọi cấp độ.
b. Đúng.
Một số loài quý hiếm có thể được nhân nuôi trong môi trường nhân tạo như vườn thú, vườn thực vật...
c. Đúng.
Xây dựng các khu bảo tồn giúp bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên, bao gồm các loài sinh vật sinh sống trong đó.
d. Đúng.
Vườn quốc gia Cát Bà, khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, vườn quốc gia Kon Ka Kinh là những khu bảo tồn được xây dựng ở nước ta.
Câu 21 [140629]: Khi nói về vai trò của đa dạng sinh học, mỗi phát biểu dưới đây Đúng hay Sai?
a. Đúng. Cung cấp nguồn nguyên liệu công nghiệp, lương thực thực phẩm, nhiều loại thuốc quý hiếm để bảo vệ cho sức con người.
b. Đúng.
Cung cấp nguyên liệu để tạo ra các sản phẩm khác dùng cho gia đình và đóng góp vào việc GDP cho cả nước.
c. Đúng.
Nhiều khu rừng phòng hộ giúp người dân ngăn được sạt lỡ đất và lũ quét kéo về, vừa làm sạch, thoáng mát môi trường đang ngày càng bị con người làm ô nhiễm.
d. Đúng.
Đa dạng sinh học góp phần tạo điều kiện kinh doanh cho con người, nhiều quốc gia được nhiều du khách tham quan, mang lại hàng loạt các hình thức dịch vụ môi trường mà không bị tiêu thụ trong quá trình sử dụng.
Câu 22 [140630]: Khi nói về ý nghĩa của Đa dạng sinh học, mỗi phát biểu dưới đây Đúng hay Sai?
a. Đúng. Đa dạng sinh học là yếu tố quyết định tính ổn định và là cơ sở sinh tồn của sự sống cho trái đất và của các hệ sinh thái tự nhiên.
b. Đúng.
Làm cân bằng số lượng cá thể giữa các loài và đảm bảo cho khống chế sinh học cho các loài với cá thể được tiếp nhận trong hệ sinh thái.
c. Đúng.
Góp phần làm tăng sự màu mỡ của đất và các hệ sinh thái khác nói chung trên trái đất.
d. Đúng.
Các hệ sinh thái tự nhiên có giá trị thực tiễn rất cao như làm cho hệ sinh thái nông nghiệp trở nên mềm dẻo hơn trước sự biến động của môi trường.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời)
Câu 23 [140637]: Trong các biện pháp sau, có bao nhiêu biện pháp bảo vệ rừng?
1) Xây dựng kế hoạch để khai thác nguồn tài nguyên rừng ở mức độ phù hợp.
2) Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia.
3) Trồng rừng.
4) Phòng cháy rừng.
5) Vận động đồng bào dân tộc ít người định canh, định cư.
6) Phát triển dân số hợp lí, ngăn cản việc di dân tự do tới ở và trồng trọt trong rừng.
7) Tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ rừng.
8) Xử phạt nghiêm minh các cá nhân, tổ chức khai thác rừng trái phép.
9) Tổ chức tham quan du lịch và tuyên truyền bảo vệ rừng.
9.
Cả 9 biện pháp trên đều là những biện pháp bảo vệ rừng.
Câu 24 [875391]: Biểu đồ bên thể hiện tốc độ sinh trưởng của các quần thể vi khuẩn I, II và III đã biến đổi qua nhiều thế hệ ở những điều kiện về nhiệt độ nuôi cấy khác nhau. Biết rằng tốc độ sinh trưởng được coi là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng thích nghi của vi khuẩn.

Nếu ba quần thể vi khuẩn trên được trộn lẫn vào nhau và nuôi ở 37oC thì có bao nhiêu loài vi khuẩn bị chết bởi nhiệt độ?
Đ/A: 2
Hướng dẫn giải

Tại nhiệt độ 37°C là nhiệt độ tối ưu cho sự phát triển của vi khuẩn ở QT III => Vi khuẩn QT III không bị chết bởi nhiệt độ.
Trong khi đó, QT I và QT II sẽ chết vì tại nhiệt độ 37°C, tốc.độ sinh trưởng bằng 0 nên QT I và QT II không thể sinh trưởng. 2 quần thể vi khuẩn này sẽ chết.
Câu 25 [875394]: Hình vẽ dưới đây mô tả khu vực phân bố và mật độ của 4 quần thể cây thuộc 4 loài khác nhau trong một khu vực sống.

Biết rằng diện tích phân bố của 4 quần thể A, B, C, D lần lượt là 1,6 ha; 2 ha; 1,5 ha; 1,2 ha. Quần thể C nhiều hơn Quần thể D bao nhiêu cây?
Đáp án: 150.
Số lượng cá thể của quần thể C là: 2500 × 1,5 = 3750
Số lượng cá thể của quần thể D là: 3000 × 1,2 = 3600
Quần thể C nhiều hơn Quần thể D là 3750 – 3600 = 150 cây.
Câu 26 [875395]: Khảo sát 4 quần thể cá mè giống thu được kết quả như sau:

Cho biết điều kiện sinh thái ao nuôi của 4 quần thể giống nhau, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư. Quần thể số mấy có thể xuất hiện cạnh tranh cùng loài cao nhất?
Đáp án: 3.
Quần thể 3. Vì quần thể 3 có mật độ cá thể lớn nhất → giảm nguồn sống cung cấp cho mỗi cá thể → dễ xảy ra cạnh tranh cùng loài.
Câu 27 [875397]: Xét các trường hợp sau:
(1) Những cá thể có sức sống kém sẽ bị đào thải, kết quả làm giảm mật độ cá thể của quần thể.
(2) Các cá thể đánh lẫn nhau, dọa nạt nhau bằng tiếng hú dẫn tới một số cá thể buộc phải tách ra khỏi đàn.
(3) Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn thịt lẫn nhau.
(4) Thực vật tự tỉa thưa làm giảm số lượng cá thể của quần thể.
(5) Sự quần tụ giữa các cá thể cùng loài làm tăng khả năng khai thác nguồn sống của môi trường.
(6) Vào mùa sinh sản, các con đực thường đánh nhau để tranh giành quyền ưu tiên giao phối với con cái.
Có bao nhiêu trường hợp trên do cạnh tranh cùng loài gây ra?
Đáp án: 5
Nội dung đúng (1, 2, 3, 4, 6)
Câu 28 [875398]: Cho các ví dụ ứng dụng hiểu biết về quần thể trong thực tiễn như sau:
(1) Ao nuôi cá rô phi có diện tích 500 m² trở lên, độ sâu nước 1,5-2 m, ao nuôi tuyển chọn cá đực thả từ 3 - 5 con/m².
(2) Bố trí số lượng lợn nái đẻ là 1 con/chuồng, lợn nái chờ phối 4 – 6 con/chuồng.
(3) Thanh long trồng khoảng 900 - 1100 trụ/ha với cây cách cây và hàng cách hàng là 3 -3,5 m.
(4) Giống lúa thuần chủng VNR20 ở Bắc Trung Bộ trong vụ Xuân (tháng 1) thường được cấy khoảng 45 - 50 khóm/m² với 2 - 3 cây/khóm.
Hãy viết liền số thứ tự từ bé đến lớn của các ví dụ là ứng dụng hiểu biết về mật độ cá thể trong chăn nuôi, trồng trọt.
Đáp án: 1234.
Một số ví dụ về ứng dụng các hiểu biết về quần thể trong chăn nuôi và trồng trọt:
- Ứng dụng mật độ cá thể để trồng cây với mật độ hợp lí:
(3) Thanh long trồng khoảng 900 - 1100 trụ/ha với cây cách cây và hàng cách hàng là 3 -3,5 m.
(4) Giống lúa thuần chủng VNR20 ở Bắc Trung Bộ trong vụ Xuân (tháng 1) thường được cấy khoảng 45 - 50 khóm/m² với 2 - 3 cây/khóm.
- Ứng dụng mật độ cá thể trong từng giai đoạn để thiết kế chuồng trại, ao nuôi phù hợp:
(1) Ao nuôi cá rô phi có diện tích 500 m² trở lên, độ sâu nước 1,5-2 m, ao nuôi tuyển chọn cá đực thả từ 3 - 5 con/m².
(2) Bố trí số lượng lợn nái đẻ là 1 con/chuồng, lợn nái chờ phối 4 – 6 con/chuồng.