PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
A. Đúng. Vì thuốc trừ sâu hóa học phổ rộng tiêu diệt cả sinh vật gây hại lẫn thiên địch, làm mất cân bằng sinh thái ✅
B. Sai. Vì giống cây kháng sâu giúp giảm dùng thuốc, từ đó bảo vệ thiên địch ❌
C. Sai. Vì cây khỏe ít sâu bệnh, giảm nhu cầu sử dụng thuốc trừ sâu, bảo vệ thiên địch ❌
D. Sai. Vì biện pháp tự diệt nhắm vào sinh vật gây hại, ít ảnh hưởng đến thiên địch ❌ Đáp án: A

Nhận định sau đây về hình này là sai?
B. Đúng. Vì tháp (b) cân đối giữa các nhóm tuổi → quần thể ổn định ✅
C. Sai. Vì tháp (c) có đáy hẹp, nhóm tuổi sinh sản giảm → quần thể có xu hướng suy thoái, không phải phát triển bền vững ❌
D. Đúng. Vì tháp tuổi cung cấp thông tin quan trọng để bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật hợp lý ✅ Đáp án: C
Dùng thông tin sau để trả lời câu 3 và câu 4:
A. Đúng. Vì cây thông và nấm rễ sống cùng nhau, hỗ trợ lẫn nhau: nấm giúp cây hút nước và muối khoáng, cây cung cấp chất hữu cơ cho nấm → quan hệ hợp tác ✅
B. Sai. Vì nấm không gây hại cho cây mà giúp cây, nên không phải kí sinh ❌
C. Sai. Vì đây không phải quan hệ ức chế sinh trưởng hay cảm nhiễm ❌
D. Sai. Vì hợp tác là quan hệ hai bên cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải sống cùng nhau, còn cộng sinh là bắt buộc sống gần nhau để tồn tại ❌ Đáp án: A
A. Sai. Vì cây thông và trăn không có quan hệ dinh dưỡng trực tiếp ❌
B. Sai. Vì giữa các cây thông là quan hệ hỗ trợ, không phải chuỗi thức ăn ❌
C. Đúng. Vì xén tóc là con mồi của thằn lằn, tương tự như thằn lằn là con mồi của trăn → quan hệ sinh vật ăn sinh vật khác ✅
D. Sai. Vì chim gõ kiến và thằn lằn cùng ăn xén tóc, là quan hệ cạnh tranh chứ không giống với quan hệ thằn lằn – xén tóc ❌ Đáp án: C
A. Đúng. Vì trồng một giống duy nhất có cùng kiểu gene nên phản ứng giống nhau trước điều kiện bất lợi → nếu có sâu bệnh, hạn mặn, rét… thì cả cánh đồng có thể bị hại nặng hoặc mất trắng ✅
B. Sai. Vì thoái hóa giống không liên quan trực tiếp đến thời tiết mà do duy trì giống lâu dài không qua chọn lọc ❌
C. Sai. Vì nói đúng về hiện tượng thoái hóa, nhưng không phải lý do chính để tránh trồng 1 giống duy nhất trên diện rộng ❌
D. Sai. Vì thiếu dinh dưỡng do đất bạc màu là vấn đề phân bón và luân canh, không liên quan đến việc dùng 1 giống ❌ Đáp án: A
I. Khai thác hợp lý và kết hợp với bảo vệ các loài sinh vật.
II. Tập trung khai thác các loài sinh vật quý hiếm có giá trị kinh tế cao.
III. Bảo vệ các hệ sinh thái ven bờ như: rừng ngập mặn, san hồ, đầm đá, bãi ngập triều.
IV. Bảo vệ môi trường biển bằng cách hạn chế ô nhiễm dầu, rác thải, thuốc trừ sâu.
Nội dung đúng: I, III, IV.
I. Đúng. Vì khai thác hợp lý kết hợp bảo vệ giúp duy trì và phục hồi nguồn lợi sinh vật biển ✅
II. Sai. Vì tập trung khai thác loài quý hiếm sẽ làm cạn kiệt nguồn tài nguyên, trái với mục tiêu bền vững ❌
III. Đúng. Vì các hệ sinh thái ven bờ là nơi cư trú, sinh sản của nhiều loài sinh vật biển, cần được bảo vệ ✅
IV. Đúng. Vì ô nhiễm biển làm suy giảm đa dạng sinh học, cần hạn chế để bảo vệ tài nguyên biển ✅
Đáp án: A
Quần xã đang bị suy kiệt theo chiều hướng: Rừng lim nguyên sinh → Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng → Cây gỗ nhỏ và cây bụi → Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → Tràng cỏ.
A sai. Vì (2) tương ứng (b); (3) tương ứng (c) và (5) tương ứng (a).
B sai. Giai đoạn (3) cây gỗ nhỏ và cây bụi, quần xã đã giảm mức độ đa dạng các loài so với giai đoạn (1).
C sai. Diễn thế này là diễn thế thứ sinh. Đáp án: D
A. Sai. Vì loại trừ loài ngoại lai không trực tiếp làm gia tăng sinh học, mà chỉ tạo điều kiện cho loài bản địa phát triển ❌
B. Sai. Vì loài ngoại lai không phải là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường ❌
C. Sai. Vì phục hồi diện tích rừng liên quan đến trồng rừng, không phải loại bỏ loài ngoại lai ❌
D. Đúng. Vì loài ngoại lai thường cạnh tranh nguồn sống với loài bản địa, loại bỏ chúng sẽ giúp loài bản địa giảm cạnh tranh và phục hồi ✅ Đáp án: D
A. Sai. Vì nguồn nước phụ thuộc vào tự nhiên và quản lý, không trực tiếp do dân số quyết định ❌
B. Đúng. Vì dân số hợp lý giúp giảm nhu cầu khai thác quá mức tài nguyên như đất, nước, rừng… từ đó bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ✅
C. Sai. Vì tăng diện tích trồng trọt không phải là hiệu quả trực tiếp của phát triển dân số hợp lý ❌
D. Sai. Vì khoáng sản là tài nguyên không tái sinh, dân số không ảnh hưởng đến lượng tài nguyên có sẵn ❌
B. Sai. Vì chỉ đề cập đến vai trò vận chuyển, chưa đủ ý ❌
C. Sai. Vì cung cấp muối là một lợi ích nhỏ, không phải vai trò tổng thể ❌
D. Đúng. Vì hệ sinh thái biển mang lại nhiều lợi ích toàn diện: cung cấp thức ăn, phát triển kinh tế (du lịch, thủy sản...), vận chuyển, điều hòa khí hậu toàn cầu ✅ Đáp án: D
B. Sai. Vì dùng chất nổ hủy hoại hệ sinh thái biển, giết chết cả sinh vật không cần đánh bắt ❌
C. Sai. Vì tăng đánh bắt ven bờ dễ làm cạn kiệt nguồn lợi thủy sản và phá vỡ sinh thái ven biển ❌
D. Sai. Vì hóa chất và xung điện là phương pháp đánh bắt hủy diệt, gây tổn hại lâu dài cho môi trường biển ❌ Đáp án: A
B. Đúng. Vì rừng ngập mặn là hệ sinh thái quan trọng, nơi cư trú của nhiều loài sinh vật biển ✅
C. Đúng. Vì xử lý nước thải giúp giảm ô nhiễm môi trường biển ✅
D. Sai. Vì phá rừng ngập mặn làm mất môi trường sống, gây suy thoái hệ sinh thái biển ❌ Đáp án: D
B. Đúng. Vì mục tiêu là phát triển ổn định, duy trì – cải tạo hệ sinh thái, đảm bảo hiệu quả lâu dài cả về kinh tế và môi trường ✅
C. Sai. Vì thay đổi tập quán canh tác là một biện pháp, không phải mục tiêu tổng thể ❌
D. Sai. Vì bảo đảm lương thực là kết quả, không phải mục tiêu toàn diện của việc bảo vệ hệ sinh thái ❌ Đáp án: B
B. Đúng. Vì thuỷ lợi cải thiện điều kiện nước, hỗ trợ phát triển cây trồng và vật nuôi ✅
C. Đúng. Vì giống tốt, phù hợp điều kiện giúp tăng hiệu quả sản xuất, giảm tác động xấu đến môi trường ✅
D. Sai. Vì tăng cường phun thuốc hóa học gây ô nhiễm, diệt luôn cả sinh vật có lợi, làm hệ sinh thái thêm suy thoái ❌ Đáp án: D
A. Sai. Vì lạm dụng thuốc trừ sâu gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến hệ sinh thái ❌
B. Sai. Vì sử dụng tác nhân gây đột biến không liên quan trực tiếp đến bảo vệ môi trường ❌
C. Sai. Vì không khai thác tài nguyên là phi thực tế; điều quan trọng là khai thác hợp lý và bền vững ❌
D. Đúng. Vì sử dụng biện pháp hóa – sinh hiện đại giúp khai thác tài nguyên hiệu quả, tiết kiệm và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường ✅ Đáp án: D
I. Duy trì đa dạng sinh học.
II. Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên tái sinh.
III. Kiểm soát sự gia tăng dân số, tăng cường công tác giáo dục về bảo vệ môi trường.
IV. Sử dụng các loại phân bón vi sinh trong sản xuất nông nghiệp.
I. Đúng. Vì duy trì đa dạng sinh học giúp hệ sinh thái ổn định, góp phần sử dụng tài nguyên bền vững ✅
II. Đúng. Vì khai thác hợp lý tài nguyên tái sinh (như rừng, nước...) giúp tránh cạn kiệt và suy thoái ✅
III. Đúng. Vì kiểm soát dân số và giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường là nền tảng để sử dụng tài nguyên bền vững ✅
IV. Đúng. Vì phân bón vi sinh thân thiện với môi trường, hạn chế ô nhiễm đất và nước, góp phần phát triển bền vững ✅
→ Có 4 biện pháp đúng → D. 4 ✅ Đáp án: D
Theo Liên hợp quốc (1987), “phát triển bền vững là sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng hay tồn tại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”. Đáp án: D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
hoặc sai)
NH04-128 ghép trên gốc giống Coudere 1613 được thực hiện trong vụ Hè thu 2021 - 2022 tại Ninh Thuận. Thí nghiệm bố trí nhắc lại 3 lần, yếu tố chính là phân kali (200 và 250 kg K2O/ha), yếu tố phụ là phân đạm (200, 250 và 300 kg N/ha), trên nền phân 1000 kg super lân/ha; trong vụ Đông Xuân bón thêm 20 tấn phân chuồng/ha/vụ. Kết quả nghiên cứu xác định được công thức bón phân 250 kg N và 250 kg K2O/ha/vụ cho năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao. Năng suất thực thụ đạt từ 14,5 - 14,9 tấn/ha, tỉ lệ thối và nứt quả thấp từ 4,1 - 5,5%.
Mỗi nhận định sau đúng hay sai?
b đúng.
c sai. Công thức bón phân cho năng suất, hiệu quả kinh tế cao nhất là 250 kg N và 250 kg K2O/ha/vụ.
d sai. Vì kết quả khi bón phân đạm hàm lượng 300 kg N/ha cho kết quả năng suất không cao hơn.

Trong đó mỗi kí hiệu (2), (3), (4) ứng với một trong các giai đoạn sau: (a) cây bụi và cỏ chiếm ưu tế; (b) cây gỗ nhỏ và cây bụi; (c) rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng.
a sai. Giai đoạn (2) tương ứng với rừng thưa cây gỗ nhỏ chiếm ưu thế (c); giai đoạn (3) ứng với cây gỗ nhỏ và cây bụi (b).
b sai. Quần xã này trên đà suy thoái → Càng về các giai đoạn sau, mức độ đa dạng loài càng giảm → Lưới thức ăn càng đơn giản.
c đúng.
d sai. Ở giai đoạn (1) và (2) độ đa dạng loài là cao nhất.

Đáp án:
a đúng.
Quan sát hình 6b, ở độ mặn 20%, sinh khối loài S.patens khoảng 40g/cm2, cao gấp đôi loài T.angustifolia (20g/cm2).
b đúng.
Ở độ mặn lớn hơn 70%, loài S.patens còn sống sót, loài T.angustifolia thì không.
c sai.
Khi trồng chung 2 loài ở đầm lầy nước ngọt, loài T.angustifolia có sinh khối lớn hơn nhiều so với loài S.patens
→ Ưu thế cạnh tranh của loài T.angustifolia lớn hơn.
d đúng.
Ở khu vực triều cường khiến nước biển dâng lên cao thường xuyên (đầm lầy nước mặn), loài S.patens sinh trưởng tốt hơn.

Dựa vào thông tin bảng trên hãy cho biết các nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
b đúng.
c sai. Vì thời điểm này quần thể đang dần già hóa và cần đánh bắt để tạo không gian cho các cá thể trước sinh sản phát triển.
d đúng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
1. Xây dựng các nhà máy xử lí và tái chế rác thải.
2. Quản lí chặt chẽ các chất gây nguy hiểm.
3. Khai thác triệt để rừng đầu nguồn và rừng nguyên sinh.
4. Giáo dục để nâng cao nhận thức của con người về ô nhiễm môi trường.
5. Tăng cường khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản.
Có bao nhiêu biện pháp cần tập trung để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường?
Như vậy, linh miêu cần một vùng săn mồi rộng bao nhiêu nghìn mét vuông để sinh sống.
Khối lượng thức ăn mà đàn linh miêu đồng hoá được:
kg.Nếu chuyển hoá thức ăn là 10% thì khối lượng thỏ làm thức ăn cho linh miêu:
kg.Sản lượng chung của đàn thỏ:
kg.Để nuôi đàn thỏ trên, sản lượng cỏ cần:
kg.Sản lượng cỏ thực tế trên 1 ha cung cấp cho thỏ sau khi bị côn trùng huỷ hoại:
tấn/ha hay 0,8 kg/m2.Diện tích săn mồi của đàn linh miêu:
m2.
Vậy gia đình báo cần có một vùng săn mồi rộng bao nhiêu nghìn ha để sinh sống bình thường? (Tính làm tròn đến số nguyên)
Lời giải:
Nhu cầu năng lượng của gia đình nhà báo trong ngày: 3500 kcal x 5 = 17.500 kcal.
Với sự chuyển đổi năng lượng là 10% thì năng lượng từ cỏ cần cho đàn nai để đủ nuôi sống gia đình nhà báo: 17.500 x 10 x 10 = 1.750.000 kcal/ngày.
Tổng khối lượng cỏ cần cho đàn nai để đủ nuôi sống gia đình nhà báo: 1.750.000 kcal x 3 = 5.250.000 kg/ngày = 5.250 tấn/ngày
Năng suất thực tế để nuôi đàn nai: 25 tấn x 75% = 18,75 tấn/ha.
Diện tích đồng cỏ hay vùng săn mồi của gia đình nhà báo:
ha.
1. Duy trì đa dạng sinh vật.
2. Lấy đất rừng làm nương rẫy.
3. Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên tái sinh.
4. Kiểm soát sự gia tăng dân số, tăng cường công tác giáo dục về bảo vệ môi trường.
5. Tăng cường sử dụng các loại phân bón hoá học trong sản xuất nông nghiệp.
1) Tạo ra các loại thuốc mới trong điều trị bệnh.
2) Tìm ra các biện pháp mới trong xử lí ô nhiễm môi trường.
3) Tìm ra các biện pháp mới trong tạo dựng trải nghiệm thực tế ảo.
4) Tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng mới thích ứng với biến đổi khí hậu.
Trong các hướng nghiên cứu trên thì có 3 hướng nghiên cứu sinh học trong phát triển bền vững:
1) Tạo ra các loại thuốc mới trong điều trị bệnh
2) Tìm ra các biện pháp mới trong xử lí ô nhiễm môi trường
3) Tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng mới thích ứng với biến đổi khí hậu
Phát triển bền vững là sự kết hợp hài hoà giữa các hệ thống phụ thuộc lẫn nhau gồm hệ tự nhiên, hệ xã hội và hệ kinh tế.