PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [875896]: Biện pháp nào sau đây không dùng để bảo vệ các loài thiên địch?
A, Sử dụng thuốc trừ sâu hóa học có phổ rộng để phun cho cây trồng.
B, Tạo ra các giống cây trồng kháng được sâu hại.
C, Chăm sóc tốt cho cây trồng để tăng sức đề kháng cho cây.
D, Áp dụng biện pháp tự diệt làm giảm kích thước quần thể sinh vật gây hại.
Giải thích:
A. Đúng. Vì thuốc trừ sâu hóa học phổ rộng tiêu diệt cả sinh vật gây hại lẫn thiên địch, làm mất cân bằng sinh thái ✅
B. Sai. Vì giống cây kháng sâu giúp giảm dùng thuốc, từ đó bảo vệ thiên địch ❌
C. Sai. Vì cây khỏe ít sâu bệnh, giảm nhu cầu sử dụng thuốc trừ sâu, bảo vệ thiên địch ❌
D. Sai. Vì biện pháp tự diệt nhắm vào sinh vật gây hại, ít ảnh hưởng đến thiên địch ❌ Đáp án: A
Câu 2 [875897]: Hình vẽ mô tả các tháp tuổi của quần thể sinh vật:



Nhận định sau đây về hình này là sai?
A, Tháp (a) thể hiện xu hướng quần thể đang phát triển.
B, Tháp (b) thể hiện xu hướng quần thể ổn định.
C, Tháp (c) thể hiện xu hướng quần thể phát triển bền vững.
D, Hình tháp tuổi giúp chúng ta có kế hoạch bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật hiệu quả.
A. Đúng. Vì tháp (a) có đáy rộng, nhóm tuổi trước sinh sản lớn → quần thể đang phát triển mạnh ✅
B. Đúng. Vì tháp (b) cân đối giữa các nhóm tuổi → quần thể ổn định ✅
C. Sai. Vì tháp (c) có đáy hẹp, nhóm tuổi sinh sản giảm → quần thể có xu hướng suy thoái, không phải phát triển bền vững ❌
D. Đúng. Vì tháp tuổi cung cấp thông tin quan trọng để bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật hợp lý ✅ Đáp án: C
Dùng thông tin sau để trả lời câu 3 và câu 4:
Trên một đồi thông Đà Lạt, các cây thông mọc liền rễ nhau, nước và muối khoáng do rễ cây này hút có thể dẫn truyền sang cây khác. Khả năng hút nước và muối khoáng còn được tăng cường nhờ một loại nấm rễ, để đổi lại cây thông cung cấp cho nấm rễ các chất hữu cơ từ quá trình quang hợp. Cây thông phát triển tươi tốt cung cấp thức ăn cho xén tóc, xén tóc lại trở thành nguồn thức ăn cho chim gõ kiến và thằn lằn. Thằn lằn bị trăn sử dụng làm nguồn thức ăn.
Câu 3 [875900]: Nếu như loại bỏ nấm rễ, các cây thông không hút được nước vì rễ cây không có lông hút, điều này chứng minh các cây thông và nấm rễ có mối quan hệ
A, cộng sinh.
B, kí sinh.
C, ức chế cảm nhiễm.
D, hợp tác.
Đáp án: A
A. Đúng. Vì cây thông và nấm rễ sống cùng nhau, hỗ trợ lẫn nhau: nấm giúp cây hút nước và muối khoáng, cây cung cấp chất hữu cơ cho nấm → quan hệ hợp tác ✅
B. Sai. Vì nấm không gây hại cho cây mà giúp cây, nên không phải kí sinh ❌
C. Sai. Vì đây không phải quan hệ ức chế sinh trưởng hay cảm nhiễm ❌
D. Sai. Vì hợp tác là quan hệ hai bên cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải sống cùng nhau, còn cộng sinh là bắt buộc sống gần nhau để tồn tại ❌ Đáp án: A
Câu 4 [875901]: Mối quan hệ giữa xén tóc và thằn lằn giống với mối quan hệ giữa
A, cây thông và trăn.
B, giữa các cây thông.
C, giữa thằn lằn và trăn.
D, giữa chim gõ kiến và thằn lằn.
Đáp án: C
A. Sai. Vì cây thông và trăn không có quan hệ dinh dưỡng trực tiếp ❌
B. Sai. Vì giữa các cây thông là quan hệ hỗ trợ, không phải chuỗi thức ăn ❌
C. Đúng. Vì xén tóc là con mồi của thằn lằn, tương tự như thằn lằn là con mồi của trăn → quan hệ sinh vật ăn sinh vật khác ✅
D. Sai. Vì chim gõ kiến và thằn lằn cùng ăn xén tóc, là quan hệ cạnh tranh chứ không giống với quan hệ thằn lằn – xén tóc ❌ Đáp án: C
Câu 5 [875905]: Sơ đồ bên biểu diễn chu trình carbon của một hệ sinh thái có 4 thành phần chính là khí quyển, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải và sinh vật sản xuất. Mũi tên chỉ dòng vật chất (carbon) trong sơ đồ. Các thành phần A, B, C và D trong sơ đồ lần lượt là
A, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất, khí quyển.
B, sinh vật phân giải, khí quyển, sinh vật tiêu thụ, sinh vật sản xuất.
C, sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, khí quyển, sinh vật phân giải.
D, sinh vật tiêu thụ, khí quyển, sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất.
Các thành phần A, B, C, D lần lượt là: sinh vật phân giải, khí quyển, sinh vật tiêu thụ, sinh vật sản xuất. Đáp án: B
Câu 6 [875908]: Trong thực tiễn sản suất, vì sao các nhà khuyến nông khuyên “không nên trồng một giống lúa duy nhất trên diện rộng”?
A, Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể bị mất trắng, do giống có cùng một kiểu gene nên có mức phản ứng giống nhau.
B, Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gene làm năng suất bị giảm.
C, Vì qua nhiều vụ canh tác giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gene làm năng suất bị sụt giảm.
D, Vì qua nhiều vụ canh tác, đất không còn đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng, từ đó làm năng suất bị sụt giảm.
Hướng dẫn:
A. Đúng. Vì trồng một giống duy nhất có cùng kiểu gene nên phản ứng giống nhau trước điều kiện bất lợi → nếu có sâu bệnh, hạn mặn, rét… thì cả cánh đồng có thể bị hại nặng hoặc mất trắng ✅
B. Sai. Vì thoái hóa giống không liên quan trực tiếp đến thời tiết mà do duy trì giống lâu dài không qua chọn lọc ❌
C. Sai. Vì nói đúng về hiện tượng thoái hóa, nhưng không phải lý do chính để tránh trồng 1 giống duy nhất trên diện rộng ❌
D. Sai. Vì thiếu dinh dưỡng do đất bạc màu là vấn đề phân bón và luân canh, không liên quan đến việc dùng 1 giống ❌ Đáp án: A
Câu 7 [875910]: Có bao nhiêu biện pháp để sử dụng bền vững nguồn tài nguyên sinh vật biển?
I. Khai thác hợp lý và kết hợp với bảo vệ các loài sinh vật.
II. Tập trung khai thác các loài sinh vật quý hiếm có giá trị kinh tế cao.
III. Bảo vệ các hệ sinh thái ven bờ như: rừng ngập mặn, san hồ, đầm đá, bãi ngập triều.
IV. Bảo vệ môi trường biển bằng cách hạn chế ô nhiễm dầu, rác thải, thuốc trừ sâu.
A, 3.
B, 2.
C, 4.
D, 1.
Đáp án: A
Nội dung đúng: I, III, IV.
I. Đúng. Vì khai thác hợp lý kết hợp bảo vệ giúp duy trì và phục hồi nguồn lợi sinh vật biển ✅
II. Sai. Vì tập trung khai thác loài quý hiếm sẽ làm cạn kiệt nguồn tài nguyên, trái với mục tiêu bền vững ❌
III. Đúng. Vì các hệ sinh thái ven bờ là nơi cư trú, sinh sản của nhiều loài sinh vật biển, cần được bảo vệ ✅
IV. Đúng. Vì ô nhiễm biển làm suy giảm đa dạng sinh học, cần hạn chế để bảo vệ tài nguyên biển ✅

Đáp án: A
Câu 8 [875911]: Sơ đồ sau mô tả quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái đã xảy ra ở rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn do hoạt động chặt phá rừng của con người. Quá trình này gồm các giai đoạn sau
A, Kí hiệu (2) tương ứng với giai đoạn (c); kí hiệu (3) tương ứng với giai đoạn (b).
B, Lưới thức ăn của quần xã ở giai đoạn (3) phức tạp hơn so với giai đoạn (1).
C, Quá trình diễn thế được mô tả ở sơ đồ này là diễn thế sinh thái nguyên sinh.
D, Nếu ở giai đoạn (5), rừng được trồng lại và bảo vệ thì độ đa dạng của quần xã này có thể tăng dần.
Đáp án: D
Quần xã đang bị suy kiệt theo chiều hướng: Rừng lim nguyên sinh → Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng → Cây gỗ nhỏ và cây bụi → Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → Tràng cỏ.
A sai. Vì (2) tương ứng (b); (3) tương ứng (c) và (5) tương ứng (a).
B sai. Giai đoạn (3) cây gỗ nhỏ và cây bụi, quần xã đã giảm mức độ đa dạng các loài so với giai đoạn (1).
C sai. Diễn thế này là diễn thế thứ sinh. Đáp án: D
Câu 9 [875913]: Trong các giải pháp phục hồi đa dạng sinh học, việc tiến hành giải pháp “Loại trừ các loài ngoại lai xâm nhập” sẽ có tác dụng nào sau đây?
A, Gia tăng sinh học giúp phục hồi hệ sinh thái.
B, Hạn chế gây ô nhiễm môi trường.
C, Phục hồi diện tích rừng và nơi ở cho các loài sinh vật.
D, Giảm sự cạnh tranh đối với các loài bản địa.
Đáp án: D
A. Sai. Vì loại trừ loài ngoại lai không trực tiếp làm gia tăng sinh học, mà chỉ tạo điều kiện cho loài bản địa phát triển ❌
B. Sai. Vì loài ngoại lai không phải là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường ❌
C. Sai. Vì phục hồi diện tích rừng liên quan đến trồng rừng, không phải loại bỏ loài ngoại lai ❌
D. Đúng. Vì loài ngoại lai thường cạnh tranh nguồn sống với loài bản địa, loại bỏ chúng sẽ giúp loài bản địa giảm cạnh tranh và phục hồi ✅ Đáp án: D
Câu 10 [140617]: Biện pháp phát triển dân số một cách hợp lí có hiệu quả như thế nào đối với việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên?
A, Tăng nguồn nước.
B, Giảm áp lực sử dụng tài nguyên thiên nhiên qua mức.
C, Tăng diện tích trồng trọt.
D, Tăng nguồn tài nguyên khoáng sản.

A. Sai. Vì nguồn nước phụ thuộc vào tự nhiên và quản lý, không trực tiếp do dân số quyết định ❌
B. Đúng. Vì dân số hợp lý giúp giảm nhu cầu khai thác quá mức tài nguyên như đất, nước, rừng… từ đó bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ✅
C. Sai. Vì tăng diện tích trồng trọt không phải là hiệu quả trực tiếp của phát triển dân số hợp lý ❌
D. Sai. Vì khoáng sản là tài nguyên không tái sinh, dân số không ảnh hưởng đến lượng tài nguyên có sẵn ❌

Đáp án: B
Câu 11 [140618]: Vai trò của hệ sinh thái biển đối với đời sống con người?
A, Các loài động - thực vật biển là nguồn thức ăn của con người.
B, Biển giúp con người vận chuyển hàng hóa.
C, Biển cho con người muối ăn.
D, Biển cung cấp thức ăn, phát triển kinh tế, giao lưu vận chuyển, điều hòa nhiệt độ trên Trái Đất.
A. Sai. Vì chỉ nói đến một phần nhỏ vai trò của biển là nguồn thức ăn ❌
B. Sai. Vì chỉ đề cập đến vai trò vận chuyển, chưa đủ ý ❌
C. Sai. Vì cung cấp muối là một lợi ích nhỏ, không phải vai trò tổng thể ❌
D. Đúng. Vì hệ sinh thái biển mang lại nhiều lợi ích toàn diện: cung cấp thức ăn, phát triển kinh tế (du lịch, thủy sản...), vận chuyển, điều hòa khí hậu toàn cầu ✅ Đáp án: D
Câu 12 [140619]: Để vừa khai thác nguồn tài nguyên biển, vừa bảo vệ môi trường biển và phục hồi tài nguyên này, cần phải làm gì?
A, Khai thác hợp lí kết hợp với cải tạo, phục hồi và nuôi bổ sung.
B, Đánh bắt hải sản bằng chất nổ.
C, Tăng cường đánh bắt ở ven bờ.
D, Dùng hoá chất hoặc xung điện để đánh bắt hải sản.
A. Đúng. Vì khai thác hợp lý kết hợp với phục hồi và nuôi bổ sung sẽ giúp sử dụng bền vững tài nguyên biển và bảo vệ môi trường ✅
B. Sai. Vì dùng chất nổ hủy hoại hệ sinh thái biển, giết chết cả sinh vật không cần đánh bắt ❌
C. Sai. Vì tăng đánh bắt ven bờ dễ làm cạn kiệt nguồn lợi thủy sản và phá vỡ sinh thái ven biển ❌
D. Sai. Vì hóa chất và xung điện là phương pháp đánh bắt hủy diệt, gây tổn hại lâu dài cho môi trường biển ❌ Đáp án: A
Câu 13 [140620]: Biện pháp không bảo vệ hệ sinh thái biển là
A, bảo vệ bãi cát (bãi đẻ) của rùa biển.
B, bảo vệ rừng ngập mặn hiện có.
C, xử lí nước thải khi đổ ra sông, biển.
D, phá rừng ngập mặn để nuôi trồng thủy sản.
A. Đúng. Vì bảo vệ bãi đẻ giúp duy trì quần thể rùa biển và cân bằng sinh thái ✅
B. Đúng. Vì rừng ngập mặn là hệ sinh thái quan trọng, nơi cư trú của nhiều loài sinh vật biển ✅
C. Đúng. Vì xử lý nước thải giúp giảm ô nhiễm môi trường biển ✅
D. Sai. Vì phá rừng ngập mặn làm mất môi trường sống, gây suy thoái hệ sinh thái biển ❌ Đáp án: D
Câu 14 [140621]: Mục tiêu của bảo vệ các hệ sinh thái nông nghiệp là
A, tăng năng suất và hiệu quả các hệ sinh thái để phát triển kinh tế trong thời gian hiện tại.
B, phát triển ổn định kinh tế - môi trường, duy trì và cải tạo các hệ sinh thái chủ yếu để đạt năng suất và hiệu quả cao.
C, thay đổi tập quán canh tác lạc hậu thiếu hiệu quả và năng suất thấp.
D, bảo đảm cung cấp đủ lương thực, thực phẩm trong chăn nuôi.
A. Sai. Vì chỉ tập trung vào hiện tại, chưa tính đến sự ổn định và bền vững lâu dài ❌
B. Đúng. Vì mục tiêu là phát triển ổn định, duy trì – cải tạo hệ sinh thái, đảm bảo hiệu quả lâu dài cả về kinh tế và môi trường ✅
C. Sai. Vì thay đổi tập quán canh tác là một biện pháp, không phải mục tiêu tổng thể ❌
D. Sai. Vì bảo đảm lương thực là kết quả, không phải mục tiêu toàn diện của việc bảo vệ hệ sinh thái ❌ Đáp án: B
Câu 15 [140622]: Cải tạo hệ sinh thái bị thoái hoá không dùng cách
A, trồng cây gây rừng.
B, tăng cường thuỷ lợi.
C, chọn giống vật nuôi, cây trồng thích hợp có năng suất cao.
D, tăng cường phun thuốc diệt trừ côn trùng sâu hại.
A. Đúng. Vì trồng cây gây rừng giúp phục hồi đất, chống xói mòn, cải thiện hệ sinh thái ✅
B. Đúng. Vì thuỷ lợi cải thiện điều kiện nước, hỗ trợ phát triển cây trồng và vật nuôi ✅
C. Đúng. Vì giống tốt, phù hợp điều kiện giúp tăng hiệu quả sản xuất, giảm tác động xấu đến môi trường ✅
D. Sai. Vì tăng cường phun thuốc hóa học gây ô nhiễm, diệt luôn cả sinh vật có lợi, làm hệ sinh thái thêm suy thoái ❌ Đáp án: D
Câu 16 [875915]: Một trong các biện pháp nhằm bảo vệ môi trường là
A, tăng cường sử dụng thuốc trừ sâu nhằm bảo vệ mùa màng, giúp cho thực vật làm trong lành không khí.
B, tăng cường sử dụng các tác nhân gây đột biến để tạo ra nhiều giống quý, nâng cao năng suất nông nghiệp.
C, không được khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tránh mất cân bằng các hệ sinh thái.
D, sử dụng các biện pháp hoá - sinh hiện đại nhằm sử dụng hiệu quả và tiết kiệm nguồn tài nguyên.
Hướng dẫn: D
A. Sai. Vì lạm dụng thuốc trừ sâu gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến hệ sinh thái ❌
B. Sai. Vì sử dụng tác nhân gây đột biến không liên quan trực tiếp đến bảo vệ môi trường ❌
C. Sai. Vì không khai thác tài nguyên là phi thực tế; điều quan trọng là khai thác hợp lý và bền vững ❌
D. Đúng. Vì sử dụng biện pháp hóa – sinh hiện đại giúp khai thác tài nguyên hiệu quả, tiết kiệm và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường ✅ Đáp án: D
Câu 17 [875917]: Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên?
I. Duy trì đa dạng sinh học.
II. Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên tái sinh.
III. Kiểm soát sự gia tăng dân số, tăng cường công tác giáo dục về bảo vệ môi trường.
IV. Sử dụng các loại phân bón vi sinh trong sản xuất nông nghiệp.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Đáp án: D
I. Đúng. Vì duy trì đa dạng sinh học giúp hệ sinh thái ổn định, góp phần sử dụng tài nguyên bền vững ✅
II. Đúng. Vì khai thác hợp lý tài nguyên tái sinh (như rừng, nước...) giúp tránh cạn kiệt và suy thoái ✅
III. Đúng. Vì kiểm soát dân số và giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường là nền tảng để sử dụng tài nguyên bền vững ✅
IV. Đúng. Vì phân bón vi sinh thân thiện với môi trường, hạn chế ô nhiễm đất và nước, góp phần phát triển bền vững ✅
→ Có 4 biện pháp đúng → D. 4 ✅ Đáp án: D
Câu 18 [875918]: Theo Liên hợp quốc (1987), “phát triển bền vững là sự phát triển có thể … (1) … được những nhu cầu hiện tại mà không … (2) … đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”.
A, (1) thỏa mãn; (2) cần để ý.
B, (1) đáp ứng; (2) phải lưu tâm.
C, (1) sử dụng; (2) ảnh hưởng.
D, (1) đáp ứng; (2) ảnh hưởng hay tổn hại.
Đáp án: D

Theo Liên hợp quốc (1987), “phát triển bền vững là sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng hay tồn tại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”. Đáp án: D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai)
Câu 19 [875919]: Nghiên cứu xác định liều lượng phân đạm và kali thích hợp cho giống nho không hạt

NH04-128 ghép trên gốc giống Coudere 1613 được thực hiện trong vụ Hè thu 2021 - 2022 tại Ninh Thuận. Thí nghiệm bố trí nhắc lại 3 lần, yếu tố chính là phân kali (200 và 250 kg K2O/ha), yếu tố phụ là phân đạm (200, 250 và 300 kg N/ha), trên nền phân 1000 kg super lân/ha; trong vụ Đông Xuân bón thêm 20 tấn phân chuồng/ha/vụ. Kết quả nghiên cứu xác định được công thức bón phân 250 kg N và 250 kg K2O/ha/vụ cho năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao. Năng suất thực thụ đạt từ 14,5 - 14,9 tấn/ha, tỉ lệ thối và nứt quả thấp từ 4,1 - 5,5%.
(Nguồn: Phan Văn Tiêu, Phan Công Kiên, Đỗ Ty, Phạm Văn Phước, Võ Minh Thư, Xác định liều lượng phân đạm và kali thích hợp cho giống nho không hạt NH04-128 ghép trên gốc giống COUDERC 1613 tại Ninh Thuận, Tạp chí Khoa học Tây Nguyên, số 62, tháng 10/2023).

Mỗi nhận định sau đúng hay sai?
a đúng. Vì hàm lượng phân bón đạm và kali có ảnh hưởng đến năng suất của cây nho không hạt
b đúng.
c sai
. Công thức bón phân cho năng suất, hiệu quả kinh tế cao nhất là 250 kg N và 250 kg K2O/ha/vụ.
d sai. Vì kết quả khi bón phân đạm hàm lượng 300 kg N/ha cho kết quả năng suất không cao hơn.
Câu 20 [875921]: Sơ đồ sau mô tả quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái đã xảy ra ở rừng lim Hữu Lũng tỉnh Lạng Sơn do hoạt động chặt phá rừng của con người. Quá trình này gồm các giai đoạn sau:

Trong đó mỗi kí hiệu (2), (3), (4) ứng với một trong các giai đoạn sau: (a) cây bụi và cỏ chiếm ưu tế; (b) cây gỗ nhỏ và cây bụi; (c) rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng.
Đáp án:
a sai. Giai đoạn (2) tương ứng với rừng thưa cây gỗ nhỏ chiếm ưu thế (c); giai đoạn (3) ứng với cây gỗ nhỏ và cây bụi (b).
b sai. Quần xã này trên đà suy thoái → Càng về các giai đoạn sau, mức độ đa dạng loài càng giảm → Lưới thức ăn càng đơn giản.
c đúng.
d sai. Ở giai đoạn (1) và (2) độ đa dạng loài là cao nhất.
Câu 21 [875923]: Spartina patens và Typha angustifolia là những thực vật đầm lầy ở khu vực châu Mỹ. Nghiên cứu ảnh hưởng của nước biển tới hai loài thực vật này, các nhà khoa học đã tiến hành một loạt các thí nghiệm: trồng chung hoặc trồng riêng hai loài thực vật trong các đầm lầy nước mặn và đầm lầy nước ngọt hoặc trồng riêng trong nhà kính với các độ mặn khác nhau. Sinh khối trung bình (g/cm²) của hai loài trong các điều kiện thí nghiệm được thể hiện lần lượt ở hình 6a và hình 6b.

Đáp án:
a đúng.
Quan sát hình 6b, ở độ mặn 20%, sinh khối loài S.patens khoảng 40g/cm2, cao gấp đôi loài T.angustifolia (20g/cm2).
b đúng.
Ở độ mặn lớn hơn 70%, loài S.patens còn sống sót, loài T.angustifolia thì không.
c sai.
Khi trồng chung 2 loài ở đầm lầy nước ngọt, loài T.angustifolia có sinh khối lớn hơn nhiều so với loài S.patens
→ Ưu thế cạnh tranh của loài T.angustifolia lớn hơn.
d đúng.
Ở khu vực triều cường khiến nước biển dâng lên cao thường xuyên (đầm lầy nước mặn), loài S.patens sinh trưởng tốt hơn.

Câu 22 [875926]: Khi đánh bắt cá tại một quần thể ở 3 thời điểm, thu được tỉ lệ như sau:

Dựa vào thông tin bảng trên hãy cho biết các nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
a đúng. Vì ở thời điểm này, số lượng cá thể trước sinh sản > đang sinh sản > sau sinh sản.
b đúng.
c sai. Vì thời điểm này quần thể đang dần già hóa và cần đánh bắt để tạo không gian cho các cá thể trước sinh sản phát triển.
d đúng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời)
Câu 23 [875927]: Cho các biện pháp sau:

1. Xây dựng các nhà máy xử lí và tái chế rác thải.

2. Quản lí chặt chẽ các chất gây nguy hiểm.

3. Khai thác triệt để rừng đầu nguồn và rừng nguyên sinh.

4. Giáo dục để nâng cao nhận thức của con người về ô nhiễm môi trường.

5. Tăng cường khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản.

Có bao nhiêu biện pháp cần tập trung để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường?
Biện pháp cần tập trung để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường: 1, 2, 4.
Câu 24 [875928]: Trên một đồng cỏ, cỏ là nguồn thức ăn cho côn trùng ăn lá, chim ăn hạt và cho thỏ. Thỏ làm mồi cho linh miêu. Đàn linh miêu trên đồng cỏ đó trong năm gia tăng một khối lượng là 360 kg, tức là bằng 30% lượng thức ăn mà chúng đồng hoá được từ việc bắt thỏ làm mồi. Trong năm đó, trừ phần bị linh liêu ăn thịt, thỏ vẫn còn 75% tổng sản lượng của mình để duy trì sự ổn định của quần thể. Biết rằng, sản lượng cỏ dùng làm thức ăn được đánh giá là 10 tấn/ha/năm; côn trùng đã sử dụng mất 20% sản lượng cỏ và hệ số chuyển đổi thức ăn trung bình qua các bậc dinh dưỡng là 10%.
Như vậy, linh miêu cần một vùng săn mồi rộng bao nhiêu nghìn mét vuông để sinh sống.
Đáp án: 600
Khối lượng thức ăn mà đàn linh miêu đồng hoá được:
kg.
Nếu chuyển hoá thức ăn là 10% thì khối lượng thỏ làm thức ăn cho linh miêu: kg.
Sản lượng chung của đàn thỏ: kg.
Để nuôi đàn thỏ trên, sản lượng cỏ cần: kg.
Sản lượng cỏ thực tế trên 1 ha cung cấp cho thỏ sau khi bị côn trùng huỷ hoại: tấn/ha hay 0,8 kg/m2.
Diện tích săn mồi của đàn linh miêu: m2.
Câu 25 [875929]: Trên một cánh đòng cỏ kẻ tiêu thụ cỏ là côn trùng, chim ăn hạt, chuột ăn hạt và lá cỏ. Nai ăn cỏ và làm mồi cho gia đình nhà báo với số lượng 5 con. Mỗi ngày trung bình một con báo cần 3500kcal năng lượng lấy từ con mồi. Biết rằng, cứ 3kg cỏ tưới tương ứng với năng lượng là 1 kcal và sản lượng cỏ ăn được trên đồng chỉ đạt 25 tấn/ha/năm; hệ số chuyển đổi năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng là 10%; côn trùng và chuột huỷ hoại 25% sản lượng cỏ trên đồng.
Vậy gia đình báo cần có một vùng săn mồi rộng bao nhiêu nghìn ha để sinh sống bình thường? (Tính làm tròn đến số nguyên)
Đáp án: 102
Lời giải:
Nhu cầu năng lượng của gia đình nhà báo trong ngày: 3500 kcal x 5 = 17.500 kcal.
Với sự chuyển đổi năng lượng là 10% thì năng lượng từ cỏ cần cho đàn nai để đủ nuôi sống gia đình nhà báo: 17.500 x 10 x 10 = 1.750.000 kcal/ngày.
Tổng khối lượng cỏ cần cho đàn nai để đủ nuôi sống gia đình nhà báo: 1.750.000 kcal x 3 = 5.250.000 kg/ngày = 5.250 tấn/ngày
Năng suất thực tế để nuôi đàn nai: 25 tấn x 75% = 18,75 tấn/ha.
Diện tích đồng cỏ hay vùng săn mồi của gia đình nhà báo: ha.
Câu 26 [875930]: Trong các biện pháp sau đây có bao nhiêu biện pháp góp phần phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên?

1. Duy trì đa dạng sinh vật.

2. Lấy đất rừng làm nương rẫy.

3. Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên tái sinh.

4. Kiểm soát sự gia tăng dân số, tăng cường công tác giáo dục về bảo vệ môi trường.

5. Tăng cường sử dụng các loại phân bón hoá học trong sản xuất nông nghiệp.
Biện pháp góp phần phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên: 1, 3, 4.
Câu 27 [142721]: Trong các hướng nghiên cứu sau đây có bao nhiêu hướng nghiên cứu sinh học phát triển bền vững?
1) Tạo ra các loại thuốc mới trong điều trị bệnh.
2) Tìm ra các biện pháp mới trong xử lí ô nhiễm môi trường.
3) Tìm ra các biện pháp mới trong tạo dựng trải nghiệm thực tế ảo.
4) Tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng mới thích ứng với biến đổi khí hậu.
3.
Trong các hướng nghiên cứu trên thì có 3 hướng nghiên cứu sinh học trong phát triển bền vững:
1) Tạo ra các loại thuốc mới trong điều trị bệnh
2) Tìm ra các biện pháp mới trong xử lí ô nhiễm môi trường
3) Tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng mới thích ứng với biến đổi khí hậu
Câu 28 [142722]: Trong 3 hệ: hệ tự nhiên, hệ xã hội, hệ kinh tế; phát triển bền vững là sự kết hợp hài hòa giữa bao nhiêu hệ?
3.
Phát triển bền vững là sự kết hợp hài hoà giữa các hệ thống phụ thuộc lẫn nhau gồm hệ tự nhiên, hệ xã hội và hệ kinh tế.