PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [875935]: Loài voọc Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus) thuộc danh mục loài cực kì nguy cấp theo Danh lục đỏ IUCN, đang được bảo tồn trong môi trường sống tự nhiên của chúng. Để bảo tồn loài voọc tốt, chúng ta không nên thực hiện nội dung nào dưới đây?
A, Xây dựng khu bảo tồn voọc trong tự nhiên.
B, Tuần tra, giám sát và bảo vệ voọc.
C, Nghiên cứu phục hồi số lượng cá thể của quần.
D, Khai thác voọc dưới sự kiểm soát của các cơ quan chức năng.
Đáp án: D
A. Đúng. Vì xây dựng khu bảo tồn giúp tạo môi trường sống an toàn, hạn chế tác động của con người và bảo vệ loài trong tự nhiên. ✅
B. Đúng. Vì tuần tra, giám sát và bảo vệ giúp ngăn chặn săn bắt trái phép và các hoạt động gây hại cho voọc.✅
C. Đúng. Vì nghiên cứu phục hồi số lượng cá thể giúp tăng quần thể loài, hỗ trợ duy trì sự đa dạng sinh học. ✅
D. Sai. Vì khai thác, dù có kiểm soát, vẫn đe dọa loài đang cực kỳ nguy cấp và đi ngược lại mục tiêu bảo tồn. ❌ Đáp án: D
A. Đúng. Vì xây dựng khu bảo tồn giúp tạo môi trường sống an toàn, hạn chế tác động của con người và bảo vệ loài trong tự nhiên. ✅
B. Đúng. Vì tuần tra, giám sát và bảo vệ giúp ngăn chặn săn bắt trái phép và các hoạt động gây hại cho voọc.✅
C. Đúng. Vì nghiên cứu phục hồi số lượng cá thể giúp tăng quần thể loài, hỗ trợ duy trì sự đa dạng sinh học. ✅
D. Sai. Vì khai thác, dù có kiểm soát, vẫn đe dọa loài đang cực kỳ nguy cấp và đi ngược lại mục tiêu bảo tồn. ❌ Đáp án: D
Câu 2 [875938]: Khi nói về độ đa dạng của quần xã, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Độ đa dạng của quần xã thường được duy trì ổn định, không phụ thuộc điều kiện sống của môi trường.
B, Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã giảm dần.
C, Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc của quần xã càng dễ bị biến động.
D, Độ đa dạng của quần xã càng cao thì lưới thức ăn của quần xã càng phức tạp.
Đáp án: D
Xét các phát biểu của đề bài:
- A sai vì độ đa dạng của quần xã thay đổi theo điều kiện của môi trường. ❌
- B sai. Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần. ❌
- C sai. Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc của quần xã càng ổn định. ❌
- D đúng.✅ Đáp án: D
Xét các phát biểu của đề bài:
- A sai vì độ đa dạng của quần xã thay đổi theo điều kiện của môi trường. ❌
- B sai. Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần. ❌
- C sai. Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc của quần xã càng ổn định. ❌
- D đúng.✅ Đáp án: D
Câu 3 [875939]: Tài nguyên không tái sinh gồm có
A, nhiên liệu hoá thạch, kim loại, phi kim.
B, không khí sạch, nước sạch, đất.
C, đa dạng sinh học.
D, năng lượng mặt trời, gió, sóng, thuỷ triều.
A. Đúng. Vì là tài nguyên có giới hạn, không thể tái tạo trong thời gian ngắn ✅
B. Sai. Vì là tài nguyên tái sinh nếu sử dụng hợp lý ❌
C. Sai. Vì sinh vật có thể sinh sản, phục hồi nếu được bảo vệ ❌
D. Sai. Vì là tài nguyên vĩnh cửu, không bị cạn kiệt ❌ Đáp án: A
B. Sai. Vì là tài nguyên tái sinh nếu sử dụng hợp lý ❌
C. Sai. Vì sinh vật có thể sinh sản, phục hồi nếu được bảo vệ ❌
D. Sai. Vì là tài nguyên vĩnh cửu, không bị cạn kiệt ❌ Đáp án: A
Câu 4 [875940]: Con người đã có cố gắng quan trọng trong việc “cải tạo” khí hậu là
A, khử mặn nước biển.
B, sử dụng thuốc trừ sâu hoá học.
C, tăng cường trồng rừng.
D, sử dụng than củi trong sinh hoạt.
A. Sai. Vì khử mặn nước biển nhằm mục đích cung cấp nước ngọt, không liên quan trực tiếp đến cải tạo khí hậu ❌
B. Sai. Vì sử dụng thuốc trừ sâu hoá học gây ô nhiễm môi trường, không giúp cải thiện khí hậu ❌
C. Đúng. Vì trồng rừng giúp hấp thụ CO₂, điều hoà khí hậu và chống biến đổi khí hậu ✅
D. Sai. Vì sử dụng than củi tạo ra khí thải, góp phần làm ô nhiễm không khí ❌ Đáp án: C
B. Sai. Vì sử dụng thuốc trừ sâu hoá học gây ô nhiễm môi trường, không giúp cải thiện khí hậu ❌
C. Đúng. Vì trồng rừng giúp hấp thụ CO₂, điều hoà khí hậu và chống biến đổi khí hậu ✅
D. Sai. Vì sử dụng than củi tạo ra khí thải, góp phần làm ô nhiễm không khí ❌ Đáp án: C
Câu 5 [140638]: Khi giải quyết vấn đề môi trường, nhận định nào dưới đây sai?
A, Tôn trọng quyền tự quyết xả thải của các quốc gia.
B, Thực hiện các công ước quốc tế về môi trường.
C, Kiểm soát môi trường nhờ các tiến bộ về khoa học.
D, Đảm bảo hoà bình, công bằng giữa các quốc gia.
Giải thích: Giải quyết các vấn đề về môi trường cầm đảm bảo hòa bình, công bằng giữa các quốc gia trên thế giới; Kiểm soát môi trường nhờ các tiến bộ về khoa học - kĩ thuật và công nghệ hiện đại. Đồng thời, thực hiện tốt các công ước quốc tế về môi trường.
A. Sai. Vì không thể để mỗi quốc gia tự do xả thải theo ý mình, điều này gây hại cho môi trường toàn cầu ❌
B. Đúng. Vì các công ước quốc tế giúp các nước cùng phối hợp bảo vệ môi trường ✅
C. Đúng. Vì khoa học công nghệ giúp giám sát, xử lý và cải thiện môi trường ✅
D. Đúng. Vì bảo vệ môi trường cần sự hợp tác công bằng và hoà bình giữa các quốc gia ✅ Đáp án: A
A. Sai. Vì không thể để mỗi quốc gia tự do xả thải theo ý mình, điều này gây hại cho môi trường toàn cầu ❌
B. Đúng. Vì các công ước quốc tế giúp các nước cùng phối hợp bảo vệ môi trường ✅
C. Đúng. Vì khoa học công nghệ giúp giám sát, xử lý và cải thiện môi trường ✅
D. Đúng. Vì bảo vệ môi trường cần sự hợp tác công bằng và hoà bình giữa các quốc gia ✅ Đáp án: A
Câu 6 [140639]: Phát triển bền vững là bảo đảm cho con người có đời sống vật chất, tinh thần ngày càng cao trong
A, xã hội đảm bảo sự ổn định.
B, nền kinh tế tăng trưởng cao.
C, tình hình an ninh toàn cầu tốt.
D, môi trường sống lành mạnh.
Giải thích:
A. Sai. Vì ổn định xã hội là điều kiện hỗ trợ chứ không phải trọng tâm của phát triển bền vững ❌
B. Sai. Vì tăng trưởng kinh tế cao chưa chắc đã bền vững nếu gây hại cho môi trường ❌
C. Sai. Vì an ninh toàn cầu là vấn đề liên quan đến chính trị, không trực tiếp định nghĩa phát triển bền vững ❌
D. Đúng. Vì phát triển bền vững đòi hỏi phải đảm bảo môi trường sống lành mạnh cho các thế hệ hiện tại và tương lai ✅ Đáp án: D
A. Sai. Vì ổn định xã hội là điều kiện hỗ trợ chứ không phải trọng tâm của phát triển bền vững ❌
B. Sai. Vì tăng trưởng kinh tế cao chưa chắc đã bền vững nếu gây hại cho môi trường ❌
C. Sai. Vì an ninh toàn cầu là vấn đề liên quan đến chính trị, không trực tiếp định nghĩa phát triển bền vững ❌
D. Đúng. Vì phát triển bền vững đòi hỏi phải đảm bảo môi trường sống lành mạnh cho các thế hệ hiện tại và tương lai ✅ Đáp án: D
Câu 7 [140640]: Đóng góp nhiều nhất vào việc phát thải khí CO2 gây hiệu ứng nhà kính là các nước phát triển nhất trên thế giới về
A, nông nghiệp.
B, dịch vụ.
C, giao thông.
D, công nghiệp.
Giải thích: Sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp ở cả các nước phát triển và đang phát triển (đang trong quá trình công nghiệp hóa) đã xả thải ra môi trường lượng khí CO2 rất lớn, gây hiệu ứng nhà kính và nhiều hệ lụy về môi trường.
A. Sai. Vì nông nghiệp phát thải chủ yếu khí metan (CH₄), không phải CO₂ là chính ❌
B. Sai. Vì ngành dịch vụ ít phát thải khí CO₂ so với các ngành sản xuất ❌
C. Sai. Vì giao thông có phát thải CO₂ nhưng không nhiều bằng công nghiệp ❌
D. Đúng. Vì các nước công nghiệp phát thải lượng lớn CO₂ từ hoạt động sản xuất và sử dụng nhiên liệu hóa thạch ✅ Đáp án: D
A. Sai. Vì nông nghiệp phát thải chủ yếu khí metan (CH₄), không phải CO₂ là chính ❌
B. Sai. Vì ngành dịch vụ ít phát thải khí CO₂ so với các ngành sản xuất ❌
C. Sai. Vì giao thông có phát thải CO₂ nhưng không nhiều bằng công nghiệp ❌
D. Đúng. Vì các nước công nghiệp phát thải lượng lớn CO₂ từ hoạt động sản xuất và sử dụng nhiên liệu hóa thạch ✅ Đáp án: D
Câu 8 [140641]: Những vấn đề môi trường ở các nước phát triển chủ yếu gắn với những tác động môi trường của sự phát triển
A, công nghiệp, nông nghiệp.
B, giao thông, dịch vụ.
C, đô thị, công nghiệp.
D, nông nghiệp, đô thị.
Giải thích:
A. Sai. Vì nông nghiệp không phải là nguồn gây ô nhiễm chính ở các nước phát triển ❌
B. Sai. Vì dịch vụ ít gây tác động lớn đến môi trường ❌
C. Đúng. Vì các nước phát triển chủ yếu gặp vấn đề môi trường do đô thị hoá nhanh và công nghiệp phát triển mạnh ✅
D. Sai. Vì nông nghiệp không phải là nguyên nhân chính gây ô nhiễm ở các nước phát triển ❌ Đáp án: C
A. Sai. Vì nông nghiệp không phải là nguồn gây ô nhiễm chính ở các nước phát triển ❌
B. Sai. Vì dịch vụ ít gây tác động lớn đến môi trường ❌
C. Đúng. Vì các nước phát triển chủ yếu gặp vấn đề môi trường do đô thị hoá nhanh và công nghiệp phát triển mạnh ✅
D. Sai. Vì nông nghiệp không phải là nguyên nhân chính gây ô nhiễm ở các nước phát triển ❌ Đáp án: C
Câu 9 [140642]: Nguyên nhân nào sau đây làm suy thoái nhanh đất trồng ở các nước đang phát triển?
A, Đốn rừng trên quy mô lớn.
B, Nông nghiệp quảng canh.
C, Xuất khẩu các khoáng sản.
D, Phát rừng trồng đồng cỏ.
Giải thích:
A. Sai. Vì đốn rừng làm ảnh hưởng môi trường, nhưng suy thoái đất nhanh chủ yếu do cách canh tác ❌
B. Đúng. Vì nông nghiệp quảng canh ở các nước đang phát triển sử dụng đất nhiều nhưng ít đầu tư cải tạo, dẫn đến đất nhanh bạc màu và suy thoái ✅
C. Sai. Vì xuất khẩu khoáng sản chủ yếu làm cạn kiệt tài nguyên, không trực tiếp gây suy thoái đất trồng ❌
D. Sai. Vì phát rừng trồng đồng cỏ không phổ biến và không phải nguyên nhân chính gây suy thoái đất ❌ Đáp án: B
A. Sai. Vì đốn rừng làm ảnh hưởng môi trường, nhưng suy thoái đất nhanh chủ yếu do cách canh tác ❌
B. Đúng. Vì nông nghiệp quảng canh ở các nước đang phát triển sử dụng đất nhiều nhưng ít đầu tư cải tạo, dẫn đến đất nhanh bạc màu và suy thoái ✅
C. Sai. Vì xuất khẩu khoáng sản chủ yếu làm cạn kiệt tài nguyên, không trực tiếp gây suy thoái đất trồng ❌
D. Sai. Vì phát rừng trồng đồng cỏ không phổ biến và không phải nguyên nhân chính gây suy thoái đất ❌ Đáp án: B
Câu 10 [140643]: Biểu hiện của tăng trưởng xanh trong lối sống là
A, sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng.
B, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.
C, sử dụng vật liệu mới, năng lượng tái tạo.
D, chế tạo công nghệ mới và công nghệ cao.
Giải thích:
Tăng trưởng xanh trong lối sống
- Tiết kiệm nước.
- Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.
- Tiết kiệm năng lượng trong nhà.
- Không sử dụng túi ni-lông và đồ dùng một lần. Đáp án: B
Tăng trưởng xanh trong lối sống
- Tiết kiệm nước.
- Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.
- Tiết kiệm năng lượng trong nhà.
- Không sử dụng túi ni-lông và đồ dùng một lần. Đáp án: B
Câu 11 [140644]: Biểu hiện của tăng trưởng xanh trong công nghiệp là
A, phục hồi các nguồn tài nguyên sinh thái.
B, duy trì, nâng cao năng suất và lợi nhuận.
C, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.
D, sử dụng vật liệu mới, năng lượng tái tạo.
Giải thích:
Tăng trưởng xanh trong công nghiệp
- Sản xuất các sản phẩm chất lượng cao; sử dụng vật liệu mới, năng lượng tái tạo.
- Đổi mới trang thiết bị kĩ thuật làm tăng năng suất lao động; chế tạo, sử dụng công nghệ mới, công nghệ cao.
- Sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường. Đáp án: D
Tăng trưởng xanh trong công nghiệp
- Sản xuất các sản phẩm chất lượng cao; sử dụng vật liệu mới, năng lượng tái tạo.
- Đổi mới trang thiết bị kĩ thuật làm tăng năng suất lao động; chế tạo, sử dụng công nghệ mới, công nghệ cao.
- Sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường. Đáp án: D
Câu 12 [140645]: Vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên, môi trường hiện nay có ý nghĩa cấp thiết trên bình diện
A, từng châu lục.
B, toàn thế giới.
C, các nước kinh tế phát triển.
D, các nước đang phát triển.
Giải thích:
A. Sai. Vì vấn đề môi trường không chỉ ảnh hưởng ở cấp châu lục mà mang tính toàn cầu ❌
B. Đúng. Vì môi trường và tài nguyên ảnh hưởng đến toàn nhân loại, nên cần được bảo vệ ở quy mô toàn thế giới ✅
C. Sai. Vì không chỉ các nước phát triển mà cả nước nghèo cũng chịu ảnh hưởng ❌
D. Sai. Vì các nước đang phát triển gặp nhiều vấn đề môi trường, nhưng đây không phải vấn đề riêng của họ ❌ Đáp án: B
A. Sai. Vì vấn đề môi trường không chỉ ảnh hưởng ở cấp châu lục mà mang tính toàn cầu ❌
B. Đúng. Vì môi trường và tài nguyên ảnh hưởng đến toàn nhân loại, nên cần được bảo vệ ở quy mô toàn thế giới ✅
C. Sai. Vì không chỉ các nước phát triển mà cả nước nghèo cũng chịu ảnh hưởng ❌
D. Sai. Vì các nước đang phát triển gặp nhiều vấn đề môi trường, nhưng đây không phải vấn đề riêng của họ ❌ Đáp án: B
Câu 13 [140646]: Nguyên nhân nào sau đây không phải làm cho môi trường ở các nước đang phát triển bị huỷ hoại nghiêm trọng?
A, Giàu có về tài nguyên khoáng sản, rừng, đất trồng.
B, Nước nghèo, chậm phát triển về kinh tế - xã hội.
C, Thiếu vốn, thiếu công nghệ, hậu quả chiến tranh.
D, Nạn đói, sức ép dân số, gánh nặng nợ nước ngoài.
Giải thích:
A. Đúng. Vì giàu tài nguyên không phải là nguyên nhân gây hủy hoại môi trường; vấn đề nằm ở cách khai thác và quản lý tài nguyên ✅
B. Sai. Vì nghèo đói và chậm phát triển khiến môi trường dễ bị khai thác bừa bãi ❌
C. Sai. Vì thiếu vốn, công nghệ lạc hậu và hậu quả chiến tranh đều dẫn đến khai thác kém bền vững ❌
D. Sai. Vì nạn đói, áp lực dân số và nợ nước ngoài khiến việc bảo vệ môi trường bị xem nhẹ ❌ Đáp án: A
A. Đúng. Vì giàu tài nguyên không phải là nguyên nhân gây hủy hoại môi trường; vấn đề nằm ở cách khai thác và quản lý tài nguyên ✅
B. Sai. Vì nghèo đói và chậm phát triển khiến môi trường dễ bị khai thác bừa bãi ❌
C. Sai. Vì thiếu vốn, công nghệ lạc hậu và hậu quả chiến tranh đều dẫn đến khai thác kém bền vững ❌
D. Sai. Vì nạn đói, áp lực dân số và nợ nước ngoài khiến việc bảo vệ môi trường bị xem nhẹ ❌ Đáp án: A
Câu 14 [140647]: Diện tích rừng trên thế giới bị thu hẹp nghiêm trọng chủ yếu do
A, xây dựng nhiều thuỷ điện.
B, sự tàn phá của chiến tranh.
C, đẩy mạnh khai khoáng.
D, việc khai thác quá mức.
Giải thích:
A. Sai. Vì xây thủy điện chỉ ảnh hưởng cục bộ đến rừng, không phải nguyên nhân chính ❌
B. Sai. Vì chiến tranh chỉ tàn phá rừng ở một số khu vực, không phổ biến toàn cầu ❌
C. Sai. Vì khai khoáng cũng gây mất rừng nhưng không nhiều bằng khai thác rừng trực tiếp ❌
D. Đúng. Vì rừng bị chặt phá quá mức để lấy gỗ, làm nông nghiệp, đô thị hoá là nguyên nhân chính khiến diện tích rừng thu hẹp nghiêm trọng ✅ Đáp án: D
A. Sai. Vì xây thủy điện chỉ ảnh hưởng cục bộ đến rừng, không phải nguyên nhân chính ❌
B. Sai. Vì chiến tranh chỉ tàn phá rừng ở một số khu vực, không phổ biến toàn cầu ❌
C. Sai. Vì khai khoáng cũng gây mất rừng nhưng không nhiều bằng khai thác rừng trực tiếp ❌
D. Đúng. Vì rừng bị chặt phá quá mức để lấy gỗ, làm nông nghiệp, đô thị hoá là nguyên nhân chính khiến diện tích rừng thu hẹp nghiêm trọng ✅ Đáp án: D
Câu 15 [140648]: Việc giải quyết vấn đề môi trường đòi hỏi sự nỗ lực chung của các quốc gia và toàn thể loài người, không phải vì
A, các phản ứng dây chuyền ở môi trường.
B, quy luật tuần hoàn vật chất, năng lượng.
C, tài nguyên tự nhiên phân bố không đều.
D, môi trường là không thể chia cắt được.
Giải thích:
A. Sai. Vì môi trường có tính liên kết, một tác động có thể gây phản ứng dây chuyền toàn cầu ❌
B. Sai. Vì tuần hoàn vật chất và năng lượng diễn ra trên phạm vi rộng, vượt qua biên giới quốc gia ❌
C. Đúng. Vì tài nguyên phân bố không đều là vấn đề khai thác, không phải lý do chính buộc toàn nhân loại phải cùng bảo vệ môi trường ✅
D. Sai. Vì môi trường là một thể thống nhất, không thể chia cắt theo ranh giới quốc gia ❌ Đáp án: C
A. Sai. Vì môi trường có tính liên kết, một tác động có thể gây phản ứng dây chuyền toàn cầu ❌
B. Sai. Vì tuần hoàn vật chất và năng lượng diễn ra trên phạm vi rộng, vượt qua biên giới quốc gia ❌
C. Đúng. Vì tài nguyên phân bố không đều là vấn đề khai thác, không phải lý do chính buộc toàn nhân loại phải cùng bảo vệ môi trường ✅
D. Sai. Vì môi trường là một thể thống nhất, không thể chia cắt theo ranh giới quốc gia ❌ Đáp án: C
Câu 16 [140649]: Biểu hiện của tăng trưởng xanh trong nông nghiệp không phải là
A, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hiệu quả.
B, duy trì, nâng cao năng suất và lợi nhuận.
C, phục hồi các nguồn tài nguyên sinh thái.
D, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.
Giải thích:
Tăng trưởng xanh trong nông nghiệp
- Áp dụng khoa học kĩ thuật canh tác tiến bộ nhằm duy trì, nâng cao năng suất và lợi nhuận.
- Giảm dần các yếu tố tác động tiêu cực và phục hồi các nguồn tài nguyên sinh thái như đất, nước, không khí và đa dạng sinh học.
- Giảm ô nhiễm và sử dụng tài nguyên thiên nhiên hiệu quả hơn. Đáp án: D
Tăng trưởng xanh trong nông nghiệp
- Áp dụng khoa học kĩ thuật canh tác tiến bộ nhằm duy trì, nâng cao năng suất và lợi nhuận.
- Giảm dần các yếu tố tác động tiêu cực và phục hồi các nguồn tài nguyên sinh thái như đất, nước, không khí và đa dạng sinh học.
- Giảm ô nhiễm và sử dụng tài nguyên thiên nhiên hiệu quả hơn. Đáp án: D
Câu 17 [140650]: Những biện pháp nào sau đây cần được thực hiện để góp phần bảo vệ môi trường ở các nước đang phát triển?
A, Phát quang rừng làm đồng cỏ và tập trung tự túc lương thực.
B, Áp dụng khoa học công nghệ mới, nâng cao đời sống nhân dân.
C, Tăng cường khai thác khoáng sản, khai thác rừng quy mô lớn.
D, Xoá đói, giảm nghèo, thu hút mạnh đầu tư của các nước ngoài.
Giải thích:
A. Sai. Vì phát quang rừng làm đồng cỏ dẫn đến mất rừng, suy thoái môi trường ❌
B. Đúng. Vì áp dụng công nghệ mới giúp sản xuất bền vững, nâng cao đời sống giảm áp lực lên môi trường ✅
C. Sai. Vì khai thác rừng và khoáng sản quy mô lớn gây suy thoái tài nguyên, huỷ hoại môi trường ❌
D. Sai. Vì xoá đói giảm nghèo là cần thiết, nhưng thu hút đầu tư nước ngoài nếu không kiểm soát sẽ gây ô nhiễm ❌ Đáp án: B
A. Sai. Vì phát quang rừng làm đồng cỏ dẫn đến mất rừng, suy thoái môi trường ❌
B. Đúng. Vì áp dụng công nghệ mới giúp sản xuất bền vững, nâng cao đời sống giảm áp lực lên môi trường ✅
C. Sai. Vì khai thác rừng và khoáng sản quy mô lớn gây suy thoái tài nguyên, huỷ hoại môi trường ❌
D. Sai. Vì xoá đói giảm nghèo là cần thiết, nhưng thu hút đầu tư nước ngoài nếu không kiểm soát sẽ gây ô nhiễm ❌ Đáp án: B
Câu 18 [140651]: Biểu hiện của tăng trưởng xanh trong công nghiệp không phải là
A, sử dụng vật liệu mới, năng lượng tái tạo.
B, chế tạo công nghệ mới và công nghệ cao.
C, sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng.
D, duy trì, nâng cao năng suất và lợi nhuận.
Giải thích:
Tăng trưởng xanh trong công nghiệp
- Sản xuất các sản phẩm chất lượng cao; sử dụng vật liệu mới, năng lượng tái tạo.
- Đổi mới trang thiết bị kĩ thuật làm tăng năng suất lao động; chế tạo, sử dụng công nghệ mới, công nghệ cao.
- Sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường. Đáp án: D
Tăng trưởng xanh trong công nghiệp
- Sản xuất các sản phẩm chất lượng cao; sử dụng vật liệu mới, năng lượng tái tạo.
- Đổi mới trang thiết bị kĩ thuật làm tăng năng suất lao động; chế tạo, sử dụng công nghệ mới, công nghệ cao.
- Sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường. Đáp án: D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai)
Câu 19 [875941]: Quan hệ giữa các loài góp phần quan trọng đảm bảo cân bằng sinh học của quần xã. Khi nghiên cứu biến động số lượng cá thể của quần thể nai và chó sói trên một hòn đảo từ năm 1980 đến năm 2015, các nhà nghiên cứu đã thu được kết quả như hình bên.
Đáp án:
a) Đúng. Vì sói là kẻ thù của nai, dùng nai làm thức ăn.
b) Sai. Từ năm 1995 đến năm 2005 sự tăng trưởng của 2 quần thể chó sói và nai tỉ lệ nghịch với nhau.
c) Đúng. Quan hệ giữa nai và chó sói là môi quan hệ con mồi và vật ăn thịt.
d) Đúng. Sau năm 2015, nếu môi trường sống trên đảo ổn định, ít thay đổi thì kích thước quần thể nai sẽ ổn định bởi vì: Kích thước của quần thể cân bằng với sức chứa của môi trường. Nếu kích thước quần thể tăng lên quá cao, tới sức chứa của môi trường, quần thể sẽ tự điều chỉnh để giảm số lượng và ngược lại.
a) Đúng. Vì sói là kẻ thù của nai, dùng nai làm thức ăn.
b) Sai. Từ năm 1995 đến năm 2005 sự tăng trưởng của 2 quần thể chó sói và nai tỉ lệ nghịch với nhau.
c) Đúng. Quan hệ giữa nai và chó sói là môi quan hệ con mồi và vật ăn thịt.
d) Đúng. Sau năm 2015, nếu môi trường sống trên đảo ổn định, ít thay đổi thì kích thước quần thể nai sẽ ổn định bởi vì: Kích thước của quần thể cân bằng với sức chứa của môi trường. Nếu kích thước quần thể tăng lên quá cao, tới sức chứa của môi trường, quần thể sẽ tự điều chỉnh để giảm số lượng và ngược lại.
Câu 20 [118933]: Quan sát biểu đồ về sự tăng trưởng của quần thể người, mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?


a. Đúng. Cấu trúc dân số của quần thể người hiện nay trên toàn thế giới đang tăng và dẫn tới xu thế ổn định.
b. Đúng. Quần thể người Nigeria đang tăng khá mạnh, quần thể người Việt Nam đang phát triển ổn định nhưng có xu hướng già hóa, quần thể người Nhật Bản đang già hóa nhanh.
c. Đúng. Số lượng dân số cao và đang tăng trưởng chính là một trong những nguyên nhân gây ra các tác động tiêu cực cho môi trường sinh thái, đa dạng sinh học và sức khoẻ con người.
d. Sai. Đa số ở các nước, tuổi thọ của nữ giới thường cao hơn so với nam giới.
b. Đúng. Quần thể người Nigeria đang tăng khá mạnh, quần thể người Việt Nam đang phát triển ổn định nhưng có xu hướng già hóa, quần thể người Nhật Bản đang già hóa nhanh.
c. Đúng. Số lượng dân số cao và đang tăng trưởng chính là một trong những nguyên nhân gây ra các tác động tiêu cực cho môi trường sinh thái, đa dạng sinh học và sức khoẻ con người.
d. Sai. Đa số ở các nước, tuổi thọ của nữ giới thường cao hơn so với nam giới.
Câu 21 [119468]: Do sự bùng phát dân số và áp lực trong việc phát triển kinh tế, con người đã thực hiện một số hoạt động ảnh hưởng lớn đến các quần xã sinh vật. Mỗi phát biểu sau Đúng hay Sai về hiện tượng này?
a. Đúng. Các hoạt động chuyển đất rừng thành đất nông nghiệp hoặc đất rừng và đất nông nghiệp thành các khu đô thị, địa điểm du lịch, khu công nghiệp đã làm mất môi trường sống của các loài sinh vật, tăng xói mòn đất, thay đổi khả năng điều hoà nước và khí hậu, gây ô nhiễm môi trường.
b. Đúng. Tàn phá rừng, thực hiện các hoạt động săn bắt, khai thác quả mức nguồn tài nguyên rừng và biển.
c. Đúng. Sử dụng bừa bãi phân bón, thuốc trừ sâu hoá học, thuốc kháng sinh và các hoá chất khác trong sản xuất.
d. Đúng. Xả thải bừa bãi và xả chất thải chưa qua xử lí gây ô nhiễm môi trường.
b. Đúng. Tàn phá rừng, thực hiện các hoạt động săn bắt, khai thác quả mức nguồn tài nguyên rừng và biển.
c. Đúng. Sử dụng bừa bãi phân bón, thuốc trừ sâu hoá học, thuốc kháng sinh và các hoá chất khác trong sản xuất.
d. Đúng. Xả thải bừa bãi và xả chất thải chưa qua xử lí gây ô nhiễm môi trường.
Câu 22 [140631]: Khi nói về việc bảo tồn đa dạng sinh học, mỗi phát biểu dưới đây Đúng hay Sai?
a. Đúng. Giúp hạn chế sự xói mòn của mặt đất và bờ biển, điều tiết dòng chảy của các con sông, suối, loại bỏ những dòng chảy bẩn để lọc những dòng chảy sạch cho con người sử dụng.
b. Đúng. Đa dạng sinh học làm cho sản xuất nông nghiệp trở lên có hiệu quả hơn, bền vững hơn về kinh tế và xã hội.
c. Đúng. Đa dạng sinh học làm giảm cường độ phá hoại của sóng, dòng biển; là nơi nuôi dưỡng, cung cấp thức ăn và duy trì cuộc sống cho hàng vạn loài sinh vật biển.
d. Đúng. Tạo điều kiện thuận lợi cho người dân phát triển nền nông nghiệp lúa nước lâu năm, đa dạng các sản phẩm cây trồng hay vật nuôi sẽ góp phần đáp ứng được đầy đủ những nhu cầu khác nhau của xã hội.
b. Đúng. Đa dạng sinh học làm cho sản xuất nông nghiệp trở lên có hiệu quả hơn, bền vững hơn về kinh tế và xã hội.
c. Đúng. Đa dạng sinh học làm giảm cường độ phá hoại của sóng, dòng biển; là nơi nuôi dưỡng, cung cấp thức ăn và duy trì cuộc sống cho hàng vạn loài sinh vật biển.
d. Đúng. Tạo điều kiện thuận lợi cho người dân phát triển nền nông nghiệp lúa nước lâu năm, đa dạng các sản phẩm cây trồng hay vật nuôi sẽ góp phần đáp ứng được đầy đủ những nhu cầu khác nhau của xã hội.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo
hướng dẫn của phiếu trả lời)
Câu 23 [142723]: Trong 4 vấn đề: Giải quyết các vấn đề xã hội; Bảo vệ môi trường; Phát triển kinh tế; Đảm bảo an ninh lương thực. Sinh học góp phần đưa ra các biện pháp bảo tồn, phục hồi và sử dụng các hệ sinh thái, bảo vệ đa dạng sinh học nhằm bảo vệ môi trường sống, thích ứng với biến đổi khí hậu. Đây chính là vai trò của sinh học trong bao nhiêu vấn đề nói trên?
Đáp án: 1.
Trong bảo vệ môi trường, sinh học góp phần đưa ra các biện pháp bảo tồn, phục hồi và sử dụng các hệ sinh thái, bảo vệ đa dạng sinh học nhằm bảo vệ môi trường sống, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Trong bảo vệ môi trường, sinh học góp phần đưa ra các biện pháp bảo tồn, phục hồi và sử dụng các hệ sinh thái, bảo vệ đa dạng sinh học nhằm bảo vệ môi trường sống, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Câu 24 [142744]: Trong các hoạt động sau, có bao nhiêu hoạt động vi phạm đạo đức sinh học?
1) Nhân bản vô tính người.
2) Chẩn đoán, lựa chọn giới tính thai nhi sớm.
3) Tạo ra những vi sinh vật biến đổi gene để sản xuất enzyme.
4) Sử dụng con người để thử nghiệm thuốc mà không thông báo về tác dụng phụ.
1) Nhân bản vô tính người.
2) Chẩn đoán, lựa chọn giới tính thai nhi sớm.
3) Tạo ra những vi sinh vật biến đổi gene để sản xuất enzyme.
4) Sử dụng con người để thử nghiệm thuốc mà không thông báo về tác dụng phụ.
Đáp án: 3.
Trong 4 hoạt động trên thì có 3 hoạt động vi phạm đạo đức sinh học:
1) Nhân bản vô tính người
2) Chẩn đoán, lựa chọn giới tính thai nhi sớm
3) Sử dụng con người để thử nghiệm thuốc mà không thông báo về tác dụng phụ
Trong 4 hoạt động trên thì có 3 hoạt động vi phạm đạo đức sinh học:
1) Nhân bản vô tính người
2) Chẩn đoán, lựa chọn giới tính thai nhi sớm
3) Sử dụng con người để thử nghiệm thuốc mà không thông báo về tác dụng phụ
Câu 25 [142752]: Có bao nhiêu vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi trường sống dưới đây?
1) Xây dựng các biện pháp bảo vệ sử đa dạng sinh học.
2) Xây dựng các mô hình sinh thái để bảo vệ và khôi phục môi trường sống.
3) Xây dựng các bộ luật về bảo vệ đa dạng sinh học, tài nguyên thiên nhiên.
4) Xây dựng các công trình nghiên cứu về di truyền, tế bào được áp dụng trong nhân giống, bảo toàn nguồn gene quý hiếm của các loài sinh vật có nguy cơ bị tuyệt chủng.
5) Xây dựng các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
1) Xây dựng các biện pháp bảo vệ sử đa dạng sinh học.
2) Xây dựng các mô hình sinh thái để bảo vệ và khôi phục môi trường sống.
3) Xây dựng các bộ luật về bảo vệ đa dạng sinh học, tài nguyên thiên nhiên.
4) Xây dựng các công trình nghiên cứu về di truyền, tế bào được áp dụng trong nhân giống, bảo toàn nguồn gene quý hiếm của các loài sinh vật có nguy cơ bị tuyệt chủng.
5) Xây dựng các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
Đáp án: 3.
1) Xây dựng các biện pháp bảo vệ sử đa dạng sinh học.
2) Xây dựng các mô hình sinh thái để bảo vệ và khôi phục môi trường sống.
3) Xây dựng các công trình nghiên cứu về di truyền, tế bào được áp dụng trong nhân giống, bảo toàn nguồn gene quý hiếm của các loài sinh vật có nguy cơ bị tuyệt chủng.
1) Xây dựng các biện pháp bảo vệ sử đa dạng sinh học.
2) Xây dựng các mô hình sinh thái để bảo vệ và khôi phục môi trường sống.
3) Xây dựng các công trình nghiên cứu về di truyền, tế bào được áp dụng trong nhân giống, bảo toàn nguồn gene quý hiếm của các loài sinh vật có nguy cơ bị tuyệt chủng.
Câu 26 [875943]: Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 1100 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ sinh là 12%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm và tỉ lệ xuất cư là 2%/năm. Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là bao nhiêu?
ĐÁP ÁN : 1122
Kích thước quần thể tại thời điểm t: Nt = No + B – D + I – E. Với: No = 1100 (ban đầu)
B = 12% một năm, D = 8% một năm, I = 0; E = 2%
Sau 1 năm Nt = No + B – D + I – E = No + No .12% - No.8% + 0 - No.2% = 1122
Kích thước quần thể tại thời điểm t: Nt = No + B – D + I – E. Với: No = 1100 (ban đầu)
B = 12% một năm, D = 8% một năm, I = 0; E = 2%
Sau 1 năm Nt = No + B – D + I – E = No + No .12% - No.8% + 0 - No.2% = 1122
Câu 27 [875945]: Cho các thông tin ở bảng dưới đây:

Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 so với bậc dinh dưỡng cấp 1 là bao nhiêu phần trăm? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).

Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 so với bậc dinh dưỡng cấp 1 là bao nhiêu phần trăm? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án: 0,5%
; En; En-1 là năng lượng tích luỹ ở bậc n và n-1.
Cách giải:
Hiệu suất sinh thái bậc dinh dưỡng cấp 2 so với bậc dinh dưỡng cấp 1 là:
; En; En-1 là năng lượng tích luỹ ở bậc n và n-1.Cách giải:
Hiệu suất sinh thái bậc dinh dưỡng cấp 2 so với bậc dinh dưỡng cấp 1 là:
Câu 28 [875947]: Giả sử 4 quần thể của cùng một loài động vật có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau:

Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể đều không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư. Hãy sắp xếp 4 quần thể trên theo thứ tự kích thước của quần thể từ nhỏ đến lớn.

Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể đều không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư. Hãy sắp xếp 4 quần thể trên theo thứ tự kích thước của quần thể từ nhỏ đến lớn.
Giá trị kích thước của quần thể:
QT1 = 25 x12 = 300 → nhỏ nhất
QT3 = 25 x18 = 380
QT2 = 19 x 20 = 450
QT4 = 22 x 23 = 506 → lớn nhất
-> 1324