PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án)
Dùng thông tin sau để trả lời câu 1 và câu 2:

Vườn chim độc đáo nằm trong rừng cây thưa ven hồ nước của Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang (Việt Yên). Vườn chim tự nhiên có 15 loài với hơn 10 nghìn cá thể. Từ năm 2022, nhà trường thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học “Hỗ trợ sinh sản cho các loài chim nước” bằng biện pháp làm hơn 200 tổ nhân tạo trong khu vực sinh sống của chim, trong đó có 71,6% số tổ được chim đẻ trứng, ấp nở thành con. Đến nay, nhà trường tiếp tục làm các tổ chim nhân tạo để bảo vệ quá trình nhân đàn, phát triển vườn chim
Câu 1 [875948]: Vườn chim tự nhiên có 15 loài với hơn 10 nghìn cá thể. Trong đó có 3 loài chủ yếu là: Cò trắng, cỏ bợ, vạc, nhạn là thể hiện rõ đặc trưng nào sau đây của quần xã sinh vật?
A, Thành phần loài.
B, Phân bố các loài trong không gian.
C, Quan hệ giữa các loài trong quần xã.
D, Phân bố đồng đều.
Đáp án:A
A. Đúng – vì đề cập rõ số loài (15 loài), trong đó có 3 loài chiếm ưu thế, thể hiện thành phần loài trong quần xã. ✅
B. Sai – vì đề bài không nói về vị trí phân bố các loài trong không gian. ❌
C.Sai – vì không nhắc đến mối quan hệ hỗ trợ hay đối kháng nào giữa các loài. ❌
D.Sai – vì không có dữ liệu về mức độ phân bố đồng đều hay không của các loài. ❌ Đáp án: A
Câu 2 [875950]: Nhằm góp phần tạo môi trường sống an toàn cho đàn chim, biện pháp nào sau đây không phù hợp?
A, Cải tạo môi trường cư trú bằng việc trồng bổ sung các loại cây như: Tre, tràm, keo.
B, Triển khai dự án lắp đặt tường rào thép gai, hệ thống giám sát cảnh báo cháy rừng, thiết bị phòng cháy, chữa cháy tại khu vực vườn chim.
C, Nghiên cứu một số biện pháp dẫn dụ nhằm mở rộng khu vực cư trú của các loài chim nước.
D, Có biện pháp săn bắn, bẫy chim, nhân giống nhân tạo, khai thác và tận dụng tối đa mô hình du lịch sinh thái đem lại lợi ích kinh tế cho địa phương.

Đáp án:D
Hướng dẫn:
A.Đúng.Vì tạo nơi ở, làm tổ, cải thiện sinh cảnh tự nhiên. ✅
B.Đúng.Vì giúp phòng tránh hoả hoạn, bảo vệ nơi sống của chim. ✅
C.Đúng.Vì mở rộng môi trường sống, tăng khả năng sinh sản tự nhiên. ✅
D. Sai.Vì săn bắt làm suy giảm số lượng, đi ngược mục tiêu bảo tồn. ❌

Đáp án: D
Câu 3 [875953]: Những tài nguyên nào sau đây là tài nguyên tái sinh?
A, Năng lượng mặt trời và năng lượng gió.
B, Địa nhiệt và khoáng sản.
C, Đất, nước và sinh vật.
D, Năng lượng sóng và năng lượng thủy triều.
Đất, nước và sinh vật là tài nguyên tái sinh. 
C. Đúng. Vì đất, nước và sinh vật là những tài nguyên có khả năng phục hồi tự nhiên nếu được sử dụng hợp lý. ✅
A. Sai. Vì đây là tài nguyên vĩnh cửu, không bị cạn kiệt, không phải tái sinh. ❌
B. Sai. Vì địa nhiệt và khoáng sản là tài nguyên không tái sinh – dùng là mất. ❌
D. Sai. Vì năng lượng sóng và thủy triều cũng thuộc tài nguyên vĩnh cửu, không phải tái sinh. ❌ Đáp án: C
Câu 4 [875954]: Tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường là do
A, núi lửa hoạt động tạo ra nhiều CO2 và bụi.
B, thiên tai bão lũ gây ra thay đổi nhanh về khí hậu.
C, các sinh vật sống ký sinh gây bệnh cho con người.
D, hoạt động của con người gây ra.
Tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường là do hoạt động của con người gây ra: các hoạt động khai thác, hoạt động kinh tế...
A. Sai. Vì núi lửa chỉ gây ô nhiễm cục bộ và không thường xuyên, không phải tác nhân chủ yếu. ❌
B. Sai. Vì thiên tai là hiện tượng tự nhiên, không phải nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường. ❌
C. Sai. Vì sinh vật ký sinh gây bệnh là tác nhân sinh học, nhưng không phải nguyên nhân chính gây ô nhiễm. ❌
D. Đúng. Vì hoạt động của con người (công nghiệp, giao thông, nông nghiệp...) là tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường hiện nay. ✅ Đáp án: D
Câu 5 [875957]: Trên Trái Đất, sinh quyển chia thành nhiều khu sinh học khác nhau tùy theo
A, đặc điểm địa lí, khí hậu và sinh vật trong mỗi khu.
B, điều kiện tự nhiện của mỗi khu.
C, sự phân bố dòng năng lượng trong hệ sinh thái.
D, vai trò của hệ sinh thái.
A. Đúng. Vì sinh quyển được chia thành nhiều khu sinh học (như rừng mưa nhiệt đới, hoang mạc, thảo nguyên...) dựa trên đặc điểm địa lí, khí hậu và sinh vật đặc trưng của từng khu. ✅
B. Sai. Vì điều kiện tự nhiên là yếu tố quan trọng nhưng chưa đủ để phân biệt khu sinh học. ❌
C. Sai. Vì dòng năng lượng thuộc về hệ sinh thái, không phải tiêu chí chia khu sinh học. ❌
D. Sai. Vì vai trò của hệ sinh thái không phải căn cứ phân loại khu sinh học. ❌ Đáp án: A
Câu 6 [140652]: Thách thức lớn nhất của các nước đang phát triển trong thu hút đầu tư nước ngoài từ các nước phát triển là về
A, ô nhiễm và suy thoái môi trường.
B, giải quyết một phần về việc làm.
C, cải thiện cơ sở vật chất kĩ thuật.
D, làm thay đổi cơ cấu kinh tế.
Giải thích: 
A. Đúng. Vì thu hút đầu tư nước ngoài dễ kéo theo ô nhiễm do công nghệ lạc hậu, quản lý môi trường kém → thách thức lớn nhất. ✅
B. Sai. Vì giải quyết việc làm là lợi ích chứ không phải thách thức. ❌
C. Sai. Vì cải thiện cơ sở vật chất là mục tiêu, không phải khó khăn. ❌
D. Sai. Vì thay đổi cơ cấu kinh tế là kết quả, không phải thách thức. ❌ Đáp án: A
Câu 7 [140653]: Môi trường tự nhiên bao gồm các thành phần là
A, đất đai, địa hình, địa chất.
B, thổ nhưỡng, địa hình, sinh vật, nước, khí hậu.
C, động thực vật, đất, nước, khí hậu.
D, thổ nhưỡng,sinh vật, khí hậu.
Môi trường tự nhiên bao gồm các thành phần là thổ nhưỡng, địa hình, sinh vật, nước, khí hậu.
A. Sai. Vì thiếu thành phần nước, khí hậu, sinh vật – chưa đầy đủ. ❌
B. Đúng. Vì bao gồm đầy đủ các yếu tố tự nhiên: thổ nhưỡng, địa hình, sinh vật, nước và khí hậu. ✅
C. Sai. Vì động thực vật chỉ là một phần của sinh vật, thiếu địa hình và thổ nhưỡng. ❌
D. Sai. Vì thiếu nước và địa hình – chưa đủ các yếu tố chính. ❌ Đáp án: B
Câu 8 [140654]: Môi trường thiên nhiên bao quanh Trái Đất và có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người là
A, môi trường tự nhiên.
B, môi trường.
C, môi trường địa lí.
D, môi trường nhân văn.
C. Đúng. Vì: Môi trường địa lí bao gồm cả yếu tố tự nhiên và nhân văn, có ảnh hưởng trực tiếp và toàn diện đến sự tồn tại và phát triển của con người → đúng với mô tả trong câu hỏi. ✅
A. Sai. Vì: Môi trường tự nhiên chỉ gồm các yếu tố tự nhiên như khí hậu, địa hình, đất đai, sinh vật... → không bao gồm yếu tố nhân văn, nên chưa đầy đủ. ❌
B. Sai. Vì: "Môi trường" là khái niệm quá chung chung, không xác định rõ là loại môi trường nào → chưa thể hiện đầy đủ ý trong câu hỏi. ❌
D. Sai. Vì: Môi trường nhân văn chỉ bao gồm các yếu tố do con người tạo ra (như nhà ở, đường xá, văn hóa...) → thiếu yếu tố tự nhiên nên chưa chính xác.❌ Đáp án: C
Câu 9 [140655]: Hoạt động của con người hiện nay đang diễn ra trong
A, môi trường địa lí.
B, tồn bộ Trái Đất.
C, tồn bộ lớp vỏ Trái Đất.
D, ngồi phạm vi của Trái Đất.
A. Đúng. Vì môi trường địa lí là phạm vi con người sinh sống và hoạt động, bao gồm tự nhiên, xã hội và nhân tạo. ✅
B. Sai. Vì con người không hoạt động ở toàn bộ Trái Đất, ví dụ như ở đáy biển sâu hay vùng lõi Trái Đất. ❌
C. Sai. Vì lớp vỏ Trái Đất gồm cả phần không thể sinh sống được (rất sâu), không phù hợp với hoạt động con người. ❌
D. Sai. Vì con người chỉ hoạt động trong phạm vi Trái Đất, chưa mở rộng ra ngoài không gian một cách phổ biến. ❌ Đáp án: A
Câu 10 [140656]: Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân chủ yếu làm cho môi trường ở các nước đang phát triển bị hủy hoại nghiêm trọng?
A, Nền kinh tế nông nghiệp là chủ đạo.
B, Thiếu vốn, thiếu công nghệ, thiếu cán bộ khoa học kĩ thuật.
C, Hậu quả chiến tranh và xung đột triền miên.
D, Gánh nặng nợ nước ngoài, sức ép dân số, bùng nổ dân số, nạn đói.
A. Sai. Vì kinh tế nông nghiệp không trực tiếp gây hủy hoại nghiêm trọng môi trường. ❌
B. Đúng. Vì thiếu vốn, công nghệ và cán bộ kỹ thuật khiến quản lý môi trường kém hiệu quả. ✅
C. Đúng. Vì chiến tranh gây tàn phá môi trường nghiêm trọng. ✅
D. Đúng. Vì dân số đông, đói nghèo dẫn đến khai thác cạn kiệt tài nguyên. ✅ Đáp án: A
Câu 11 [140657]: Nhận định nào sau đây không đúng về môi trường tự nhiên?
A, Điều kiện thường xuyên và cần thiết để phát triển xã hội.
B, Cơ sở vật chất của sự sống.
C, Cơ sở vật chất của sự tồn tại xã hội.
D, Nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển xã hội.
D. Sai. Vì môi trường tự nhiên là điều kiện cần thiết, không phải là nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển xã hội — nhân tố quyết định là con người và các hoạt động kinh tế – xã hội. ❌
A, B, C. Đúng. Vì môi trường cung cấp tài nguyên và điều kiện cho sự sống và phát triển xã hội. ✅ Đáp án: D
Câu 12 [140658]: Loại môi trường phụ thuộc chặt chẽ vào sự tồn tại và phát triển con người là
A, môi trường tự nhiên.
B, môi trường nhân tạo.
C, môi trường xã hội.
D, môi trường địa lí.
A. Chỉ gồm các yếu tố có sẵn trong tự nhiên, không phụ thuộc trực tiếp vào con người → ❌
B. Do con người tạo ra và phục vụ nhu cầu sống, tồn tại và phát triển → ✅
C. Là tổng thể các mối quan hệ giữa người với người, không trực tiếp là môi trường vật chất → ❌
D. Là khái niệm bao quát gồm cả tự nhiên, nhân tạo, xã hội → ❌ Đáp án: B
Câu 13 [140659]: Ý nào sau đây không phải là nguyên tắc của sự phát triển bền vững ở Việt Nam?
A, Con người là trung tâm của sự phát triển bền vững.
B, Phát triển song hành với đảm bảo an ninh lương thực, năng lượng.
C, Quá trình phát triển phải đảm bảo một cách công bằng nhu cầu của thế hệ hiện tại và các thế hệ tương lai.
D, Giảm thiểu phát thải các chất khí vào môi trường thông qua việc giảm bớt sản xuất công nghiệp.
A. Đúng. Vì con người vừa là chủ thể, vừa là mục tiêu của phát triển bền vững → luôn đặt con người làm trung tâm. ✅
B. Đúng. Vì phát triển bền vững phải gắn với đảm bảo an ninh lương thực, năng lượng, đây là nhu cầu sống còn của xã hội. ✅
C. Đúng. Vì phát triển bền vững là phải đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại tới nhu cầu của thế hệ tương lai. ✅
D. Sai. Vì giảm phát thải không phải bằng cách "giảm bớt sản xuất công nghiệp" mà bằng cách ứng dụng công nghệ sạch, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên → vẫn phát triển, nhưng bền vững. ❌ Đáp án: D
Câu 14 [140706]: Nhận định nào sau đây không đúng về môi trường nhân tạo?
A, Là kết quả lao động của con người.
B, Phát triển theo các quy luật riêng của nó.
C, Tồn tại phụ thuộc vào con người.
D, Sẽ tự huỷ hoại nếu không được sự chăm sóc của con người.
A. Đúng. Vì môi trường nhân tạo (nhà cửa, đường sá, khu công nghiệp...) là do con người tạo ra bằng lao động sản xuất. ✅
B. Sai. Vì môi trường nhân tạo không phát triển theo quy luật tự nhiên riêng, mà phụ thuộc vào con người – từ xây dựng, duy trì đến cải tạo. ❌
C. Đúng. Vì môi trường nhân tạo không thể tồn tại nếu không có sự tác động và bảo trì từ con người. ✅
D. Đúng. Vì nếu con người không chăm sóc, các công trình nhân tạo sẽ xuống cấp, hư hỏng hoặc bị phá huỷ theo thời gian. ✅ Đáp án: B
Câu 15 [140707]: Mục tiêu của phát triển bền vững là đảm bảo cho con người có
A, đời sống vật chất, tinh thần ngày càng cao, môi trường sống lành mạnh.
B, đời sống vật chất, tinh thần ngày càng đầy đủ.
C, sức khỏe và tuổi thọ ngày càng cao.
D, môi trường sống an toàn, mở rộng.
A. Đúng. Vì phát triển bền vững nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống toàn diện cho con người cả về vật chất, tinh thần và môi trường sống lành mạnh. ✅
B. Sai. Vì chỉ đề cập đến đời sống vật chất, tinh thần, chưa đủ – thiếu yếu tố môi trường. ❌
C. Sai. Vì sức khỏe và tuổi thọ là một phần, nhưng chưa bao quát hết mục tiêu phát triển bền vững. ❌
D. Sai. Vì môi trường sống an toàn, mở rộng là cần thiết, nhưng chưa nói đến đời sống con người – chưa đủ toàn diện. ❌ Đáp án: A
Câu 16 [140708]: Nhân tố có vai trò quyết định đến sự phát triển của xã hội loài người là
A, môi trường tự nhiên.
B, môi trường xã hội.
C, môi trường nhân tạo.
D, phương thức sản xuất.
A. Sai. Vì môi trường tự nhiên chỉ cung cấp điều kiện, không quyết định sự phát triển xã hội. ❌
B. Sai. Vì môi trường xã hội có ảnh hưởng, nhưng không phải yếu tố quyết định. ❌
C. Sai. Vì môi trường nhân tạo là kết quả của phát triển, không phải nguyên nhân quyết định. ❌
D. Đúng. Vì phương thức sản xuất quy định cách con người khai thác tài nguyên, tổ chức xã hội và quyết định sự phát triển của xã hội loài người. ✅ Đáp án: D
Câu 17 [142760]: Hoạt động nào sau đây không phải một biện pháp khai thác và sử dụng thông minh tài nguyên thiên nhiên?
A, Xây dựng và phổ cập các mô hình bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
B, Tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng tự nhiên như năng lượng gió, năng lượng Mặt Trời.
C, Vừa sử dụng, vừa khôi phục, tái tạo đất trồng.
D, Chặt phá rừng để lấy gỗ, lấy đất canh tác.
A. Đúng. Vì đây là biện pháp giáo dục – định hướng hành vi nhằm khai thác tài nguyên bền vững. ✅
B. Đúng. Vì sử dụng năng lượng tái tạo là cách khai thác thông minh và bền vững. ✅
C. Đúng. Vì “vừa sử dụng, vừa tái tạo” là nguyên tắc khai thác tài nguyên thông minh. ✅
D. Sai. Vì chặt phá rừng gây mất cân bằng sinh thái, suy thoái tài nguyên – không phải khai thác thông minh. ❌ Đáp án: D
Câu 18 [142776]: Cư dân biển nước ta đang có xu hướng đẩy mạnh đánh bắt xa bờ là do
A, thủy sản xa bờ có giá trị cao hơn.
B, thủy sản xa bờ dễ tiêu thụ hơn.
C, thủy sản ven bờ suy giảm nghiêm trọng.
D, thủy sản ven bờ chỉ tiêu thụ trong nước.
A. Không phải là lý do chủ yếu, giá trị cao nhưng không phải nguyên nhân chính → ❌
B. Việc tiêu thụ không phải là nguyên nhân chính thúc đẩy đánh bắt xa bờ → ❌
C. Do đánh bắt quá mức, nguồn lợi thủy sản ven bờ đang suy giảm mạnh → ✅
D. Không chính xác, thủy sản ven bờ cũng có thể xuất khẩu được → ❌ Đáp án: C
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai)
Câu 19 [875958]: Nai sừng xám (một loại hươu) và bò Bison (một loại bò rừng hoang dã lớn) đều là động vật ăn cỏ tìm kiếm thức ăn trong cùng một khu vực. Hình dưới đây mô tả những thay đổi trong quần thể của hai loài này trước và sau khi xuất hiện loài sói (loài săn mồi) trong môi trường sống của chúng.
Đáp án:
a, Đúng. Quan sát hình ảnh cho thấy, số lượng cá thể nai sau khi sói xuất hiện giảm mạnh, dẫn đến việc số lượng bò rừng cũng tăng do thức ăn trong đồng cỏ dồi dào hơn sau khi nai giảm.✅
b. Sự biến động kích thước quần thể nai và bò rừng cho thấy những con sói chỉ ăn thịt nai sừng xám. → Sói ăn cả hai, nhưng chủ yếu nam hơn (do nai kích thước nhỏ hơn,…)❌
d. Trong những năm đầu tiên có sự xuất hiện của sói, sự săn mồi cao của những con sói tập trung vào quần thể nai, do đó làm giảm áp lực săn mồi lên quần thể bò và làm tăng tỷ lệ sống sót của con non.
+ Tỉ lệ sống sót của nai và bò giảm cả.
+ TL sống sót của nai và bò thì bò khả năng cao hơn.❌
Câu 20 [875960]: Hình vẽ bên mô tả môi trường sống của nhiều loài sinh vật.
Giải thích:

a) Sai. Vì đó là môi trường trên cạn❌

b) Đúng. giới hạn sinh thái về nhiệt độ ở các loài cá thường khác nhau. ✅

c) Đúng. Ổ sinh thái của các loài tring hình bên có thể trùng nhau 1 phần✅

d) Đúng. Tập hợp các cây rau mác trong ao là một quần thể. ✅
Câu 21 [143250]: Khi nói về các biện pháp góp phần phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên, trong các biện pháp sau đây, biện pháp nào Đúng, biện pháp nào Sai?
a. Sai. Tiêu diệt các loài sinh vật gây hại cho cây trồng bằng thuốc hóa học sẽ làm mất cân bằng sinh thái.❌
b. Sai.
Đất rừng và đất nông nghiệp phải được bố trí với diện tích phù hợp.❌
c. Đúng.
Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên tái sinh.✅
d. Đúng.
Kiểm soát sự gia tăng dân số, tăng cường công tác giáo dục về bảo vệ môi trường.✅
Câu 22 [143251]: Khi nói về các giải pháp có tác dụng hạn chế hậu quả của biến đổi khí hậu toàn cầu, trong các nhận định dưới đây, nhận định nào Đúng, nhận định nào Sai?
a. Sai. Sử dụng nhiên liệu hóa thạch với mức phù hợp.❌
b. Đúng.
Cắt giảm lượng khí thải nhà kính.✅
c. Đúng.
Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp phù hợp với sự thay đổi khí hậu.✅
d. Đúng.
Tăng cường sử dụng năng lượng mặt trời trong các hoạt động sản xuất và trong đời sống con người.✅
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời)
Câu 23 [875961]: Người ta tăng năng suất mà không gây ô nhiễm môi trường bằng cách tăng lượng chất chu chuyển trong nội bộ hệ sinh thái. Trong các phương pháp dưới đây có bao nhiêu phương pháp để tăng lượng chất chu chuyển?
1. Tăng cường sử dụng lại các rác thải hữu cơ.
2. Tăng cường sử dụng đạm sinh học.
3. Tăng cường sử dụng phân bón hoá học.
4. Làm giảm sự mất chất dinh dưỡng khỏi hệ sinh thái.

Có 3 phương pháp tăng lượng chất chu chuyển: 
1. Rác thải hữu cơ sau khi phân huỷ sẽ trả lại chất dinh dưỡng vào đất → chất được tái chu chuyển trong nội bộ

2.Đạm sinh học được tạo ra trong nội bộ (do vi khuẩn cộng sinh trong rễ cây cố định N2 khí trời), giúp cung cấp đạm mà không lệ thuộc vào đạm từ ngoài vào → làm tăng vòng chu chuyển nội bộ.

4.Khi chất không bị thất thoát (rửa trôi, bay hơi...), chúng sẽ tiếp tục tham gia vào vòng tuần hoàn, giúp tăng lượng chất chu chuyển trong hệ

Câu 24 [875963]: Có bao nhiêu hoạt động sau đây có thể dẫn đến hiệu ứng nhà kính?

1. Quang hợp ở thực vật.
2. Chặt phá rừng.
3. Đốt nhiên liệu hoá thạch.
4. Sản xuất công nghiệp.

Có 3 hoạt động có thể dẫn đến hiệu ứng nhà kính :
2. Chặt phá rừng.Vì rừng bị phá → giảm lượng cây quang hợp → CO₂ không được hấp thụ + quá trình phân huỷ sinh khối còn thải CO₂.
3. Đốt nhiên liệu hoá thạch.Vì hoạt động này thải CO₂, CH₄… vào khí quyển. → Là nguồn phát thải khí nhà kính lớn nhất hiện nay
4. Sản xuất công nghiệp.Vì quá trình công nghiệp thường thải khí CO₂, CH₄, N₂O và các khí nhà kính khác.

Câu 25 [875964]: Trong những hoạt động sau đây của con người, có bao nhiêu hoạt động góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?
1. Sử dụng tiết kiệm nguồn điện.
2. Trồng cây gây rừng.
3. Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.
4. Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, không đốt rừng làm nương rẫy.
Cả 4 hoạt động đều góp phần vào việc sủ dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên 
1. Sử dụng tiết kiệm nguồn điện → Góp phần giảm khai thác tài nguyên năng lượng không tái sinh → ✅
2. Trồng cây gây rừng → Góp phần bảo vệ và phục hồi tài nguyên rừng → ✅
3.  Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên → Bảo vệ đa dạng sinh học và tài nguyên thiên nhiên → ✅
4.  Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, không đốt rừng làm nương rẫy → Hạn chế phá rừng, bảo vệ đất và rừng → ✅
Câu 26 [875966]: Trong những biện pháp sau đây, có bao nhiêu biện pháp góp phần vào việc bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên rừng?

1. Thay thế dần các rừng nguyên sinh bằng các rừng thứ sinh có năng suất sinh học cao.

2. Tích cực trồng cây gây rừng.

3. Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.

4. Xây dựng các nhà máy thuỷ điện tại các rừng đầu nguồn quan trọng.

5. Duy trì tập quán du canh, di cư của đồng bào dân tộc thiểu số.

6. Tránh đốt rừng làm nương rẫy.

Đáp án: 3
Có 3 biện pháp góp phần vào việc bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên rừng:
2.Đúng. Đây là biện pháp khôi phục và mở rộng diện tích rừng → bảo vệ tài nguyên rừng.
3. Đúng. Góp phần bảo tồn rừng nguyên sinh, đa dạng sinh học, hạn chế xâm hại con người..
6. Đúng. Hạn chế mất rừng, giữ đất, giữ nước → bảo vệ tài nguyên rừng.

Câu 27 [143254]: Một nghiên cứu về diễn thế sinh thái ở khu vực đồng cỏ đã được tiến hành bằng phương pháp xác định mức độ che phủ của thực vật ở các ô mẫu liên tiếp nhau (A, B, C, D, E). Kết quả thí nghiệm được ghi nhận như bảng.
4.png
Sắp xếp mứa độ đa dạng của động vật từ thấp đến cao?
A → B → C → D → E.
- Mức độ đa dạng của động vật phụ thuộc vào sự giàu có của thực vật → sự đa dạng của động vật tăng từ A → E.
Câu 28 [143255]: Có bao nhiêu phát biểu sau là vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi trường sống?
(1) Xây dựng các biện pháp bảo vệ sử đa dạng sinh học.
(2) Xây dựng các mô hình sinh thái để bảo vệ và khôi phục môi trường sống.
(3) Xây dựng các bộ luật về bảo vệ đa dạng sinh học, tài nguyên thiên nhiên.
(4) Xây dựng các công trình nghiên cứu về di truyền, tế bào được áp dụng trong nhân giống, bảo toàn nguồn gene quý hiếm của các loài sinh vật có nguy cơ bị tuyệt chủng.

(5) Xây dựng các biện pháp ứng phí với biến đổi khí hậu.
Đáp án: 3.
Hướng dẫn: I, II, IV là vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi trường sống.