PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [142783]: Trong các tổ chức sống sau đây, tổ chức sống nào bao gồm các tổ chức sống còn lại?
A, Quần thể.
B, Quần xã.
C, Hệ sinh thái.
D, Sinh quyển.
Tổ chức bao gồm các tổ chức còn lại là Sinh quyển.
A. Sai. Vì quần thể chỉ gồm các cá thể cùng loài → không bao gồm tất cả các tổ chức sống khác. ❌
B. Sai. Vì quần xã chỉ gồm nhiều loài sinh vật sống cùng nơi → chưa bao gồm môi trường sống (phi sinh vật). ❌
C. Sai. Vì hệ sinh thái gồm quần xã và môi trường nhưng chưa bao trùm toàn bộ Trái Đất. ❌
D. Đúng. Vì sinh quyển bao gồm tất cả các hệ sinh thái, là tổ chức sống lớn nhất bao trùm toàn bộ sự sống trên Trái Đất. ✅ Đáp án: D
A. Sai. Vì quần thể chỉ gồm các cá thể cùng loài → không bao gồm tất cả các tổ chức sống khác. ❌
B. Sai. Vì quần xã chỉ gồm nhiều loài sinh vật sống cùng nơi → chưa bao gồm môi trường sống (phi sinh vật). ❌
C. Sai. Vì hệ sinh thái gồm quần xã và môi trường nhưng chưa bao trùm toàn bộ Trái Đất. ❌
D. Đúng. Vì sinh quyển bao gồm tất cả các hệ sinh thái, là tổ chức sống lớn nhất bao trùm toàn bộ sự sống trên Trái Đất. ✅ Đáp án: D
Câu 2 [142828]: Các khu sinh học trên cạn được sắp xếp theo vĩ độ tăng dần lần lượt là
A, đồng rêu hàn đới, rừng mưa nhiệt đới, rừng Taiga, thảo nguyên.
B, thảo nguyên, rừng mưa nhiệt đới,đồng rêu hàn đới, rừng Taiga.
C, rừng mưa nhiệt đới, thảo nguyên, rừng Taiga, đồng rêu hàn đới.
D, rừng Taiga, rừng mưa nhiệt đới, thảo nguyên, đồng rêu hàn đới.
A. Sai. Vì rừng mưa nhiệt đới nằm gần xích đạo, phải xếp đầu khi tăng dần vĩ độ. ❌
B. Sai. Vì rừng mưa nhiệt đới có vĩ độ thấp nhất, không thể xếp sau thảo nguyên. ❌
C. Đúng. Vì theo vĩ độ tăng dần: → Rừng mưa nhiệt đới (gần xích đạo) → Thảo nguyên (vĩ độ trung bình) → Rừng Taiga (vùng lạnh hơn) → Đồng rêu hàn đới (vĩ độ cao nhất, gần cực). ✅
D. Sai. Vì rừng Taiga ở vĩ độ cao hơn thảo nguyên và rừng mưa nhiệt đới nên không thể đứng đầu. ❌ Đáp án: C
B. Sai. Vì rừng mưa nhiệt đới có vĩ độ thấp nhất, không thể xếp sau thảo nguyên. ❌
C. Đúng. Vì theo vĩ độ tăng dần: → Rừng mưa nhiệt đới (gần xích đạo) → Thảo nguyên (vĩ độ trung bình) → Rừng Taiga (vùng lạnh hơn) → Đồng rêu hàn đới (vĩ độ cao nhất, gần cực). ✅
D. Sai. Vì rừng Taiga ở vĩ độ cao hơn thảo nguyên và rừng mưa nhiệt đới nên không thể đứng đầu. ❌ Đáp án: C
Câu 3 [142831]: Tài nguyên nào sau đây thuộc tài nguyên không tái sinh?
A, Tài nguyên sinh vật.
B, Tài nguyên khoáng sản.
C, Tài nguyên đất.
D, Tài nguyên nước.
A. Sai. Vì tài nguyên sinh vật có khả năng phục hồi nếu được khai thác hợp lý. ❌
B. Đúng. Vì tài nguyên khoáng sản có trữ lượng hữu hạn và không thể tái tạo sau khi khai thác. ✔️
C. Sai. Vì tài nguyên đất là tài nguyên tái sinh nếu được sử dụng và bảo vệ đúng cách. ❌
D. Sai. Vì tài nguyên nước có thể tái sinh qua chu trình tuần hoàn nước tự nhiên. ❌ Đáp án: B
B. Đúng. Vì tài nguyên khoáng sản có trữ lượng hữu hạn và không thể tái tạo sau khi khai thác. ✔️
C. Sai. Vì tài nguyên đất là tài nguyên tái sinh nếu được sử dụng và bảo vệ đúng cách. ❌
D. Sai. Vì tài nguyên nước có thể tái sinh qua chu trình tuần hoàn nước tự nhiên. ❌ Đáp án: B
Câu 4 [142833]: Hoạt động nào dưới đây của con người không nhằm giúp phát triển bền vững các hệ sinh thái?
A, Khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh.
B, Bảo tồn đa dạng sinh học.
C, Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản.
D, Sử dụng biện pháp sinh học trong nông nghiệp.
A. Đúng. Vì khai thác hợp lí tài nguyên tái sinh sẽ giúp tài nguyên được phục hồi và duy trì lâu dài. ✅
B. Đúng. Vì bảo tồn đa dạng sinh học góp phần giữ cân bằng sinh thái, đảm bảo sự phát triển lâu dài. ✅
C. Sai. Vì khai thác triệt để tài nguyên khoáng sản sẽ làm cạn kiệt tài nguyên và phá vỡ hệ sinh thái. ❌
D. Đúng. Vì dùng biện pháp sinh học trong nông nghiệp giúp giảm ô nhiễm và bảo vệ môi trường. ✅ Đáp án: C
B. Đúng. Vì bảo tồn đa dạng sinh học góp phần giữ cân bằng sinh thái, đảm bảo sự phát triển lâu dài. ✅
C. Sai. Vì khai thác triệt để tài nguyên khoáng sản sẽ làm cạn kiệt tài nguyên và phá vỡ hệ sinh thái. ❌
D. Đúng. Vì dùng biện pháp sinh học trong nông nghiệp giúp giảm ô nhiễm và bảo vệ môi trường. ✅ Đáp án: C
Câu 5 [142834]: Để bảo tồn đa dạng sinh học, tránh nguy cơ tuyệt chủng của nhiều loài động vật và thực vật quý hiếm, cần ngăn chặn bao nhiêu hành động sau đây?
(1) Khai thác thuỷ, hải sản vượt quá mức cho phép.
(2) Trồng cây gây rừng và bảo vệ rừng.
(3) Săn bắt, buôn bán và tiêu thụ các loài động vật hoang dã.
(4) Bảo vệ các loài động vật hoang dã.
(5) Sử dụng các sản phẩm từ động vật quý hiếm: mật gấu, ngà voi, cao hổ, sừng tê giác,...
(1) Khai thác thuỷ, hải sản vượt quá mức cho phép.
(2) Trồng cây gây rừng và bảo vệ rừng.
(3) Săn bắt, buôn bán và tiêu thụ các loài động vật hoang dã.
(4) Bảo vệ các loài động vật hoang dã.
(5) Sử dụng các sản phẩm từ động vật quý hiếm: mật gấu, ngà voi, cao hổ, sừng tê giác,...
A, 2.
B, 4.
C, 3.
D, 5.
1) Khai thác thuỷ, hải sản vượt quá mức cho phép → Sai. Cần ngăn chặn ❌
(2) Trồng cây gây rừng và bảo vệ rừng → Đúng. Nên thực hiện ✔️
(3) Săn bắt, buôn bán và tiêu thụ các loài động vật hoang dã → Sai. Cần ngăn chặn ❌
(4) Bảo vệ các loài động vật hoang dã → Đúng. Nên thực hiện ✔️
(5) Sử dụng các sản phẩm từ động vật quý hiếm → Sai. Cần ngăn chặn ❌
→ Có 3 hành động cần ngăn chặn: (1), (3), (5) → Đáp án C. 3. ✔️ Đáp án: C
(2) Trồng cây gây rừng và bảo vệ rừng → Đúng. Nên thực hiện ✔️
(3) Săn bắt, buôn bán và tiêu thụ các loài động vật hoang dã → Sai. Cần ngăn chặn ❌
(4) Bảo vệ các loài động vật hoang dã → Đúng. Nên thực hiện ✔️
(5) Sử dụng các sản phẩm từ động vật quý hiếm → Sai. Cần ngăn chặn ❌
→ Có 3 hành động cần ngăn chặn: (1), (3), (5) → Đáp án C. 3. ✔️ Đáp án: C
Câu 6 [142840]: Hoạt động nào sau đây làm tăng nồng độ CO2 gây nên hiệu ứng nhà kính?
A, Tích cực nghiên cứu và sử dụng các nguồn năng lượng sạch như năng lượng gió, thủy triều,…
B, Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc.
C, Hoạt động của các vi sinh vật phân giải chất hữu cơ trong đất.
D, Tăng cường sử dụng các nguyên liệu hoá thạch trong công nghiệp và trong giao thông vận tải.
D. Sai. Vì tăng cường sử dụng nguyên liệu hóa thạch → làm tăng CO₂, gây hiệu ứng nhà kính. ❌
A. Sai. Vì đây là biện pháp giảm phát thải, không gây hiệu ứng nhà kính. ✅
B. Sai. Vì trồng rừng giúp hấp thụ CO₂, giảm hiệu ứng nhà kính. ✅
C. Sai. Vì vi sinh vật phân giải hữu cơ tạo CO₂ nhưng với lượng nhỏ, không phải nguyên nhân chính. ✅
→ D là đáp án đúng với yêu cầu câu hỏi, vì là hoạt động làm tăng CO₂ rõ rệt. ✅ Đáp án: D
A. Sai. Vì đây là biện pháp giảm phát thải, không gây hiệu ứng nhà kính. ✅
B. Sai. Vì trồng rừng giúp hấp thụ CO₂, giảm hiệu ứng nhà kính. ✅
C. Sai. Vì vi sinh vật phân giải hữu cơ tạo CO₂ nhưng với lượng nhỏ, không phải nguyên nhân chính. ✅
→ D là đáp án đúng với yêu cầu câu hỏi, vì là hoạt động làm tăng CO₂ rõ rệt. ✅ Đáp án: D
Câu 7 [142843]: Để bảo vệ rừng và tài nguyên rừng, biện pháp cần làm là
A, không khai thác sử dụng nguồn lợi từ rừng nữa.
B, thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên và các vườn quốc gia.
C, tăng cường khai thác nguồn thú rừng để bảo vệ cây.
D, phá bỏ các khu rừng già để trồng lại mới.
A. Sai. Vì không khai thác là không hợp lý, cần khai thác hợp lí và bền vững chứ không phải dừng hẳn. ❌
B. Đúng. Vì thành lập khu bảo tồn và vườn quốc gia là biện pháp quan trọng để bảo vệ rừng và hệ sinh thái rừng. ✅
C. Sai. Vì khai thác thú rừng sẽ làm mất cân bằng sinh thái, không giúp bảo vệ rừng. ❌
D. Sai. Vì phá rừng già sẽ mất đi đa dạng sinh học, không thể trồng lại như cũ được. ❌ Đáp án: B
B. Đúng. Vì thành lập khu bảo tồn và vườn quốc gia là biện pháp quan trọng để bảo vệ rừng và hệ sinh thái rừng. ✅
C. Sai. Vì khai thác thú rừng sẽ làm mất cân bằng sinh thái, không giúp bảo vệ rừng. ❌
D. Sai. Vì phá rừng già sẽ mất đi đa dạng sinh học, không thể trồng lại như cũ được. ❌ Đáp án: B
Câu 8 [142848]: Có nhiều giải pháp giúp sự phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên, có bao nhiêu giải pháp sau đây đúng?
(1) Thoả mãn nhu cầu hiện tại nhưng không ảnh hưởng đến việc thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
(2) Trong khai thác nguồn lợi sinh vật phải duy trì được đa dạng sinh học, không gây nên tình trạng mất cân bằng sinh học của các hệ sinh thái cơ bản.
(3) Tái sử dụng, tái chế và tiết kiệm tài nguyên không tái tạo phải được xem là một nguyên tắc.
(4) Kiểm soát sự gia tăng dân số, nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
Số phát biểu đúng là
(1) Thoả mãn nhu cầu hiện tại nhưng không ảnh hưởng đến việc thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
(2) Trong khai thác nguồn lợi sinh vật phải duy trì được đa dạng sinh học, không gây nên tình trạng mất cân bằng sinh học của các hệ sinh thái cơ bản.
(3) Tái sử dụng, tái chế và tiết kiệm tài nguyên không tái tạo phải được xem là một nguyên tắc.
(4) Kiểm soát sự gia tăng dân số, nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
Số phát biểu đúng là
A, 2.
B, 4.
C, 3.
D, 1.
(1) Sai. Vì nói chung chung, chưa phải là giải pháp cụ thể để phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên. ❌
(2) Đúng. Giúp bảo vệ đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái. ✅
(3) Đúng. Góp phần sử dụng hiệu quả tài nguyên không tái tạo. ✅
(4) Đúng. Là giải pháp lâu dài, thiết thực để giảm áp lực tài nguyên. ✅
→ Có 3 phát biểu đúng. Chọn C . ✅ Đáp án: C
(2) Đúng. Giúp bảo vệ đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái. ✅
(3) Đúng. Góp phần sử dụng hiệu quả tài nguyên không tái tạo. ✅
(4) Đúng. Là giải pháp lâu dài, thiết thực để giảm áp lực tài nguyên. ✅
→ Có 3 phát biểu đúng. Chọn C . ✅ Đáp án: C
Câu 9 [143096]: Để góp phần khắc phục suy thoái môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, chúng ta cần:
(1) Hạn chế sử dụng các nguồn tài nguyên vĩnh cữu.
(2) Sử dụng triệt để các nguồn tài nguyên khoáng sản và phi khoáng sản.
(3) Bảo tồn đa đạng sinh học bằng di chuyển tất cả các loài trong tự nhiên về các khu bảo tồn nhân tạo.
(4) Phân loại, tái chế và tái sử dụng các loại rác thải.
(5) Sử dụng các loài thiên địch trong bảo vệ mùa màng.
Số biện pháp phù hợp là
(1) Hạn chế sử dụng các nguồn tài nguyên vĩnh cữu.
(2) Sử dụng triệt để các nguồn tài nguyên khoáng sản và phi khoáng sản.
(3) Bảo tồn đa đạng sinh học bằng di chuyển tất cả các loài trong tự nhiên về các khu bảo tồn nhân tạo.
(4) Phân loại, tái chế và tái sử dụng các loại rác thải.
(5) Sử dụng các loài thiên địch trong bảo vệ mùa màng.
Số biện pháp phù hợp là
A, 2.
B, 4.
C, 3.
D, 5.
(1) Sai. Nguồn tài nguyên vĩnh cửu như năng lượng mặt trời, gió… nên được tăng cường khai thác, không phải hạn chế. ❌
(2) Sai. Sử dụng triệt để dễ gây cạn kiệt, ô nhiễm – trái với phát triển bền vững. ❌
(3) Sai. Không thể di chuyển tất cả các loài, cần bảo tồn cả tại chỗ và di dời phù hợp. ❌
(4) Đúng. Giúp giảm lượng rác, bảo vệ môi trường, sử dụng tài nguyên hiệu quả. ✅
(5) Đúng. Là biện pháp sinh học thay thế thuốc hóa học, thân thiện với môi trường. ✅
→ Có 2 biện pháp phù hợp → Chọn A . ✅ Đáp án: A
(2) Sai. Sử dụng triệt để dễ gây cạn kiệt, ô nhiễm – trái với phát triển bền vững. ❌
(3) Sai. Không thể di chuyển tất cả các loài, cần bảo tồn cả tại chỗ và di dời phù hợp. ❌
(4) Đúng. Giúp giảm lượng rác, bảo vệ môi trường, sử dụng tài nguyên hiệu quả. ✅
(5) Đúng. Là biện pháp sinh học thay thế thuốc hóa học, thân thiện với môi trường. ✅
→ Có 2 biện pháp phù hợp → Chọn A . ✅ Đáp án: A
Câu 10 [143103]: Cho các hoạt động sau:
(1) Quang hợp ở thực vật.
(2) Chặt phá rừng.
(3) Đốt nhiên liệu hóa thạch.
(4) Sản xuất nông nghiệp.
Có bao nhiêu hoạt động sau đây có thể là nguyên nhân chính dẫn đến hiệu ứng nhà kính?
(1) Quang hợp ở thực vật.
(2) Chặt phá rừng.
(3) Đốt nhiên liệu hóa thạch.
(4) Sản xuất nông nghiệp.
Có bao nhiêu hoạt động sau đây có thể là nguyên nhân chính dẫn đến hiệu ứng nhà kính?
A, 2.
B, 4.
C, 3.
D, 1.
Các hoạt động có thể dẫn đến hiệu ứng nhà kính là: (2),(3)
(1) Sai. Quang hợp hấp thụ CO₂ nên không gây hiệu ứng nhà kính. ❌
(2) Đúng. Chặt phá rừng làm giảm hấp thụ CO₂, góp phần tăng hiệu ứng nhà kính. ✅
(3) Đúng. Đốt nhiên liệu hóa thạch thải nhiều CO₂ – nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính. ✅
(4) Sai. Sản xuất nông nghiệp ít ảnh hưởng, không phải nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính. ❌ Đáp án: A
(1) Sai. Quang hợp hấp thụ CO₂ nên không gây hiệu ứng nhà kính. ❌
(2) Đúng. Chặt phá rừng làm giảm hấp thụ CO₂, góp phần tăng hiệu ứng nhà kính. ✅
(3) Đúng. Đốt nhiên liệu hóa thạch thải nhiều CO₂ – nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính. ✅
(4) Sai. Sản xuất nông nghiệp ít ảnh hưởng, không phải nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính. ❌ Đáp án: A
Câu 11 [143104]: Có bao nhiêu biện pháp để sử dụng bền vững nguồn tài nguyên sinh vật biển?
(1) Khai thác hợp lý và kết hợp với bảo vệ các loài sinh vật.
(2) Tập trung khai thác các loài sinh vật quý hiếm có giá trị kinh tế cao.
(3) Bảo vệ các hệ sinh thái ven bờ như : rừng ngập mặn, san hồ, đầm đá, bãi ngập triều.
(4) Bảo vệ môi trường biển bằng cách hạn chế ô nhiễm dầu, rác thải, thuốc trừ sâu…
(1) Khai thác hợp lý và kết hợp với bảo vệ các loài sinh vật.
(2) Tập trung khai thác các loài sinh vật quý hiếm có giá trị kinh tế cao.
(3) Bảo vệ các hệ sinh thái ven bờ như : rừng ngập mặn, san hồ, đầm đá, bãi ngập triều.
(4) Bảo vệ môi trường biển bằng cách hạn chế ô nhiễm dầu, rác thải, thuốc trừ sâu…
A, 2.
B, 4.
C, 3.
D, 1.
Các biện pháp để sử dụng bền vững nguồn tài nguyên sinh vật biển (1), (3), (4).
(1) Đúng. Khai thác kết hợp bảo vệ giúp duy trì đa dạng sinh học. ✅
(2) Sai. Tập trung vào loài quý hiếm dễ gây tuyệt chủng, không bền vững. ❌
(3) Đúng. Bảo vệ hệ sinh thái ven bờ giúp duy trì nơi sinh sống cho sinh vật biển. ✅
(4) Đúng. Hạn chế ô nhiễm biển là giải pháp cần thiết để bảo vệ tài nguyên sinh vật biển. ✅ Đáp án: C
(1) Đúng. Khai thác kết hợp bảo vệ giúp duy trì đa dạng sinh học. ✅
(2) Sai. Tập trung vào loài quý hiếm dễ gây tuyệt chủng, không bền vững. ❌
(3) Đúng. Bảo vệ hệ sinh thái ven bờ giúp duy trì nơi sinh sống cho sinh vật biển. ✅
(4) Đúng. Hạn chế ô nhiễm biển là giải pháp cần thiết để bảo vệ tài nguyên sinh vật biển. ✅ Đáp án: C
Câu 12 [143119]: Các hình thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên:
(1) Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện.
(2) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước.
(3) Tăng cường trồng rừng.
(4) Tránh bỏ đất hoang, chống xói mòn và đắp đê ngăn mặn.
(5) Tăng cường khai thác rừng, đốt rừng làm nương rẫy và sống du canh du cư.
Trong các hình thức trên, có bao nhiêu hình thức sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?
(1) Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện.
(2) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước.
(3) Tăng cường trồng rừng.
(4) Tránh bỏ đất hoang, chống xói mòn và đắp đê ngăn mặn.
(5) Tăng cường khai thác rừng, đốt rừng làm nương rẫy và sống du canh du cư.
Trong các hình thức trên, có bao nhiêu hình thức sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?
A, 2.
B, 4.
C, 3.
D, 5.
Các hình thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên bền vững là : (1) (2) (3) (4)
(1) Đúng. Năng lượng gió là tài nguyên tái tạo, thân thiện môi trường. ✅
(2) Đúng. Tiết kiệm nước giúp bảo vệ tài nguyên nước lâu dài. ✅
(3) Đúng. Trồng rừng góp phần phục hồi hệ sinh thái và đa dạng sinh học. ✅
(4) Đúng. Chống xói mòn, mặn hóa giúp sử dụng bền vững tài nguyên đất. ✅
(5) Sai. Khai thác rừng, đốt rừng và sống du canh du cư làm suy thoái tài nguyên. ❌
→ Có 4 hình thức sử dụng bền vững → Đáp án B. ✅ Đáp án: B
(1) Đúng. Năng lượng gió là tài nguyên tái tạo, thân thiện môi trường. ✅
(2) Đúng. Tiết kiệm nước giúp bảo vệ tài nguyên nước lâu dài. ✅
(3) Đúng. Trồng rừng góp phần phục hồi hệ sinh thái và đa dạng sinh học. ✅
(4) Đúng. Chống xói mòn, mặn hóa giúp sử dụng bền vững tài nguyên đất. ✅
(5) Sai. Khai thác rừng, đốt rừng và sống du canh du cư làm suy thoái tài nguyên. ❌
→ Có 4 hình thức sử dụng bền vững → Đáp án B. ✅ Đáp án: B
Câu 13 [143125]: Khi nói về quản lí tài nguyên cho phát triển bền vững, phát biểu nào sau đây không đúng?
A, Con người cần phải bảo vệ sự trong sạch của môi trường sống.
B, Con người phải biết khai thác tài nguyên một cách hợp lí, bảo tồn đa dạng sinh học.
C, Con người cần phải khai thác triệt để tài nguyên tái sinh, hạn chế khai thác tài nguyên không tái sinh.
D, Con người phải tự nâng cao nhận thức và sự hiểu biết, thay đổi hành vi đối xử với thiên nhiên.
A. Đúng. Môi trường trong sạch là điều kiện thiết yếu cho sự phát triển bền vững. ✅
B. Đúng. Khai thác hợp lý và bảo tồn đa dạng sinh học là nguyên tắc quan trọng trong quản lý tài nguyên. ✅
C. Sai. Không nên khai thác triệt để cả tài nguyên tái sinh vì sẽ làm suy kiệt hệ sinh thái. Cần khai thác hợp lý, có kế hoạch. ❌
D. Đúng. Nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi là nền tảng để bảo vệ tài nguyên lâu dài. ✅
→ Đáp án đúng là C. ❌ Đáp án: C
B. Đúng. Khai thác hợp lý và bảo tồn đa dạng sinh học là nguyên tắc quan trọng trong quản lý tài nguyên. ✅
C. Sai. Không nên khai thác triệt để cả tài nguyên tái sinh vì sẽ làm suy kiệt hệ sinh thái. Cần khai thác hợp lý, có kế hoạch. ❌
D. Đúng. Nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi là nền tảng để bảo vệ tài nguyên lâu dài. ✅
→ Đáp án đúng là C. ❌ Đáp án: C
Câu 14 [143247]: Trong các biện pháp sau đây, có bao nhiêu biện pháp giúp bổ sung hàm lượng đạm trong đất?
1. Trồng xen canh các loài cây họ Đậu.
2. Bón phân vi sinh có khả năng cố định nitrogen trong không khí.
3. Bón phân đạm hóa học.
4. Bón phân hữu cơ.
1. Trồng xen canh các loài cây họ Đậu.
2. Bón phân vi sinh có khả năng cố định nitrogen trong không khí.
3. Bón phân đạm hóa học.
4. Bón phân hữu cơ.
A, 2.
B, 4.
C, 3.
D, 1.
Cả 4 biện pháp trên đều bổ sung hàm lượng đạm trong đất.
(1) Đúng. Cây họ Đậu cộng sinh với vi khuẩn cố định nitơ trong không khí, tăng đạm cho đất. ✅
(2) Đúng. Phân vi sinh có vi khuẩn cố định nitơ giúp bổ sung nitơ vào đất. ✅
(3) Đúng. Phân đạm hóa học chứa nitơ dạng dễ hấp thu, cung cấp trực tiếp cho cây và đất. ✅
(4) Đúng. Phân hữu cơ khi phân hủy sẽ giải phóng một lượng nitơ nhất định vào đất. ✅
→ Có 4 biện pháp đúng. Đáp án: B. ✅ Đáp án: B
(1) Đúng. Cây họ Đậu cộng sinh với vi khuẩn cố định nitơ trong không khí, tăng đạm cho đất. ✅
(2) Đúng. Phân vi sinh có vi khuẩn cố định nitơ giúp bổ sung nitơ vào đất. ✅
(3) Đúng. Phân đạm hóa học chứa nitơ dạng dễ hấp thu, cung cấp trực tiếp cho cây và đất. ✅
(4) Đúng. Phân hữu cơ khi phân hủy sẽ giải phóng một lượng nitơ nhất định vào đất. ✅
→ Có 4 biện pháp đúng. Đáp án: B. ✅ Đáp án: B
Câu 15 [143248]: Có bao nhiêu hoạt động sau đây nhằm bảo vệ môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?
1. Cải tạo đất, nâng cao độ phì nhiêu cho đất.
2. Bảo vệ các loài sinh vật đang có nguy cơ tuyệt chủng.
3. Sử dụng tiết kiệm nguồn nước sạch.
4. Giáo dục môi trường nhằm nâng cao hiểu biết của toàn dân về môi trường.
5. Khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
1. Cải tạo đất, nâng cao độ phì nhiêu cho đất.
2. Bảo vệ các loài sinh vật đang có nguy cơ tuyệt chủng.
3. Sử dụng tiết kiệm nguồn nước sạch.
4. Giáo dục môi trường nhằm nâng cao hiểu biết của toàn dân về môi trường.
5. Khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
A, 2.
B, 4.
C, 3.
D, 5.
(1) Cải tạo đất giúp giữ gìn và nâng cao chất lượng tài nguyên đất. ✅
(2) Bảo vệ loài nguy cấp là bảo vệ đa dạng sinh học. ✅
(3) Sử dụng tiết kiệm nước sạch là biện pháp bảo vệ tài nguyên nước. ✅
(4) Giáo dục môi trường giúp nâng cao nhận thức, từ đó hành động bền vững hơn. ✅
(5) Khai thác hợp lý tài nguyên là nguyên tắc cốt lõi của phát triển bền vững. ✅
→ Có 5 hoạt động đúng. Đáp án: D. ✅ Đáp án: D
(2) Bảo vệ loài nguy cấp là bảo vệ đa dạng sinh học. ✅
(3) Sử dụng tiết kiệm nước sạch là biện pháp bảo vệ tài nguyên nước. ✅
(4) Giáo dục môi trường giúp nâng cao nhận thức, từ đó hành động bền vững hơn. ✅
(5) Khai thác hợp lý tài nguyên là nguyên tắc cốt lõi của phát triển bền vững. ✅
→ Có 5 hoạt động đúng. Đáp án: D. ✅ Đáp án: D
Câu 16 [143249]: Trong sản xuất nông nghiệp, để tăng năng suất cây trồng, cần thực hiện tối đa bao nhiêu biện pháp sau đây?
I. Tưới tiêu nước hợp lí.
II. Bón phân hợp lí.
III. Trồng cây đúng thời vụ.
IV. Tuyển chọn và tạo giống mới có năng suất cao.
I. Tưới tiêu nước hợp lí.
II. Bón phân hợp lí.
III. Trồng cây đúng thời vụ.
IV. Tuyển chọn và tạo giống mới có năng suất cao.
A, 2.
B, 4.
C, 3.
D, 1.
I. Tưới tiêu hợp lý giúp cây sinh trưởng tốt, không bị úng hoặc hạn. ✅
II. Bón phân hợp lý bổ sung dinh dưỡng, thúc đẩy sinh trưởng và tăng năng suất. ✅
III. Trồng đúng thời vụ giúp cây phù hợp điều kiện thời tiết, sâu bệnh ít. ✅
IV. Tuyển chọn và tạo giống mới tăng năng suất và chất lượng nông sản. ✅
→ Có 4 biện pháp đúng. Đáp án: B
II. Bón phân hợp lý bổ sung dinh dưỡng, thúc đẩy sinh trưởng và tăng năng suất. ✅
III. Trồng đúng thời vụ giúp cây phù hợp điều kiện thời tiết, sâu bệnh ít. ✅
IV. Tuyển chọn và tạo giống mới tăng năng suất và chất lượng nông sản. ✅
→ Có 4 biện pháp đúng. Đáp án: B
Câu 17 [875967]: Món ăn khoái khẩu của chim tăm, còn được gọi là chim cánh cụt Ai Cập là các loại côn trùng và động vật thủy sinh. Nhưng địa điểm kiếm ăn mà nó ưa thích là miệng của cá sấu. Khi đói, loài chim này sẽ bay vào miệng cá sấu, tìm kiếm thức ăn từ kẽ răng của sát thủ đầm lầy. Con cá sấu cũng được hưởng lợi từ hành động này bởi thức ăn mắc kẹt trong miệng có thể gây nhiễm trùng và lũ chim săn mồi vô hình trung làm sạch răng cho chúng. Mô tả trên nói lên mối quan hệ nào sau đây?
A, Vật ăn thịt và con mồi.
B, Kí sinh vật chủ.
C, Hội sinh.
D, Hợp tác.
Đáp án: D
Các mối quan hệ trong quần xã:

Cách giải:
Trong mối quan hệ này, cả 2 loài đều có lợi, nhưng mối quan hệ này không bắt buộc → Hợp tác. Đáp án: D
Các mối quan hệ trong quần xã:

Cách giải:
Trong mối quan hệ này, cả 2 loài đều có lợi, nhưng mối quan hệ này không bắt buộc → Hợp tác. Đáp án: D
Câu 18 [875969]: Tại sao việc duy trì nhiệt độ cơ thể cao (ví dụ 37oC) là vấn đề thách thức hơn đối với động vật nhiệt đới có kích thước nhỏ so với động vật có kích thước lớn?
A, Động vật nhỏ có tỉ lệ trao đổi chất thấp hơn (trên một gam khối lượng cơ thể) so với động vật lớn hơn.
B, Động vật nhỏ hơn có tỉ lệ diện tích bề mặt so với khối lượng cơ thể lớn hơn và do đó mất nhiệt lớn ra môi trường.
C, Động vật nhỏ hơn có tỉ lệ diện tích bề mặt so với khối lượng cơ thể nhỏ hơn và do đó mất nhiệt lớn ra môi trường.
D, Động vật nhỏ hơn không thể run lên với tốc độ đủ nhanh để tạo ra nhiệt lượng trong cơ.
A. Sai. Vì động vật nhỏ có tỉ lệ trao đổi chất cao hơn, chứ không phải thấp hơn. ❌
B. Đúng. Động vật nhỏ có tỉ lệ diện tích bề mặt lớn hơn so với khối lượng, nên mất nhiệt nhanh hơn, khó duy trì thân nhiệt. ✅
C. Sai. Tỉ lệ diện tích bề mặt/khối lượng không nhỏ hơn mà lớn hơn ở động vật nhỏ. ❌
D. Sai. Động vật nhỏ vẫn có thể run để tạo nhiệt, nhưng đây không phải nguyên nhân chính gây mất nhiệt. ❌
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
B. Đúng. Động vật nhỏ có tỉ lệ diện tích bề mặt lớn hơn so với khối lượng, nên mất nhiệt nhanh hơn, khó duy trì thân nhiệt. ✅
C. Sai. Tỉ lệ diện tích bề mặt/khối lượng không nhỏ hơn mà lớn hơn ở động vật nhỏ. ❌
D. Sai. Động vật nhỏ vẫn có thể run để tạo nhiệt, nhưng đây không phải nguyên nhân chính gây mất nhiệt. ❌
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai)
Câu 19 [143252]: Ốc bươu vàng (Pomacea canaliculata) là loài ngoại lai có nguồn gốc từ Nam Mĩ được du nhập tới Đài Loan và phát triển mạnh ra khắp Đông Nam Á. Hình A thể hiện sự biến động mức độ che phủ của một số loài điển hình và hàm lượng dinh dưỡng trong nước ở ruộng nước ngọt trước và sau khi có mặt ốc bươu vàng (vào ngày 0). Hình B thể hiện mối quan hệ giữa độ đa dạng loài trong quần xã với số lượng ốc bươu vàng.

Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào Đúng, nhận định nào Sai?

Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào Đúng, nhận định nào Sai?
a. Sai. Vì sau khi du nhập số lượng khoai và lúa nước ngay lâp tức bị giảm mạnh → khoai và lúa nước là thức ăn ưa thích của ốc bươu vàng, chỉ khi ăn hết chúng mới chuyển sang ăn bèo tây và tảo ngọt.
b. Đúng. Sinh khối tăng. Vì hàm lượng dinh dưỡng trong nước tăng dần sau khi có mặt ốc → thực vật phù du phát triển mạnh → tăng sinh khối.
c. Đúng. Vì ốc bươu vàng có số lượng càng lớn thì độ giàu loài càng thấp → khả năng hoạt động và cạnh tranh mạnh lấn át các loài khác → giảm đa dạng loài.
d. Sai. Bổ sung loài ăn thịt sẽ cho hiệu quả hơn. Vì chúng kiểm soát con mồi (ốc bươu vàng) luôn dao động ở mức thấp → hạn chế tác động gây hại của ốc bươu vàng.
b. Đúng. Sinh khối tăng. Vì hàm lượng dinh dưỡng trong nước tăng dần sau khi có mặt ốc → thực vật phù du phát triển mạnh → tăng sinh khối.
c. Đúng. Vì ốc bươu vàng có số lượng càng lớn thì độ giàu loài càng thấp → khả năng hoạt động và cạnh tranh mạnh lấn át các loài khác → giảm đa dạng loài.
d. Sai. Bổ sung loài ăn thịt sẽ cho hiệu quả hơn. Vì chúng kiểm soát con mồi (ốc bươu vàng) luôn dao động ở mức thấp → hạn chế tác động gây hại của ốc bươu vàng.
Câu 20 [143253]: Sự gia tăng nồng độ (mật độ) CO2 trong khí quyển đã bắt đầu được con người quan tâm và nghiên cứu từ thế kỉ trước. Lượng CO2 cao tạo ra Hiệu ứng nhà kính gây nóng lên toàn cầu. Sự cắt giảm lượng phát thải CO2 là cần thiết, và các nhà khoa học cũng đã thiết lập công cụ biểu diễn sự biến đổi của mật độ CO2 qua đồ thị ở hình sau:
a. Đúng. Sự gia tăng mật độ CO2 trong khí quyển sẽ khiến nhiều vùng đất trù phú hiện tại sẽ trở thành đáy biển trong tương lai.
b. Sai. Vì nhìn vào đồ thị thì chúng ta thấy, trong phạm vi 100 năm (từ 1950 đến 2050) thì mật độ CO2 tăng từ hơm 300 ppm đến hơmn 440 ppm. Do đó, không thể có chuyện là tăng 4 lần được.
c. Sai. Vì đồ thị mô tả ở đây là giả định nếu dừng phát thải CO2 ở năm 2021 hoặc ở năm 2040 thì đến năm 2300 sẽ có mật độ CO2 khí quyển là 320 ppm. Còn nếu không có gì thay đổi tức là việc phát thải CO2 vẫn diễn ra bình thường, khi đó nồng độ CO2 tiếp tục gia tăng ở mức rất cao.
d. Đúng. Càng ngừng phát thải CO2 càng sớm thì hậu quả do biến đổi khí hậu càng được giảm xuống.
b. Sai. Vì nhìn vào đồ thị thì chúng ta thấy, trong phạm vi 100 năm (từ 1950 đến 2050) thì mật độ CO2 tăng từ hơm 300 ppm đến hơmn 440 ppm. Do đó, không thể có chuyện là tăng 4 lần được.
c. Sai. Vì đồ thị mô tả ở đây là giả định nếu dừng phát thải CO2 ở năm 2021 hoặc ở năm 2040 thì đến năm 2300 sẽ có mật độ CO2 khí quyển là 320 ppm. Còn nếu không có gì thay đổi tức là việc phát thải CO2 vẫn diễn ra bình thường, khi đó nồng độ CO2 tiếp tục gia tăng ở mức rất cao.
d. Đúng. Càng ngừng phát thải CO2 càng sớm thì hậu quả do biến đổi khí hậu càng được giảm xuống.
Câu 21 [875970]: Nai sừng tấm (elk) và bò rừng (bison) là những loài động vật ăn cỏ kiếm ăn trong cùng một khu vực. Hình bên mô tả những thay đổi trong quần thể của hai loài này trước và sau khi đưa chó sói (loài động vật ăn thịt) vào môi trường sống của chúng
Lời giải:
a) Đúng. Quan sát hình ảnh cho thấy, số lượng cá thể nai sau khi sói xuất hiện giảm mạnh, dẫn đến việc số lượng bò rừng cũng tăng do thức ăn trong đồng cỏ dồi dào hơn sau khi nai giảm.
b) Sai. Vì:
- Trong những năm đầu tiên cả bò và nai đều giảm chứng tỏ sói ăn cả nai lẫn bò →áp lực lên bò ko giảm và tỉ lệ sống con non giảm do sói săn con bò non là chủ yếu.
c) Đúng. Vì:
- Bò và nai cùng loại thức ăn và cùng kiếm ăn trong 1 khu vực, đồng thời vào năm 2004 đến 2009 khi số lượng nai giảm thì số lượng bò tăng → chứng tỏ giai đoạn này sói chủ yếu ăn nai làm số lượng nai giảm mạnh từ đó tạo nhiều thức ăn cho bò hơn.
d) Sai. Vì:
- Vào năm 2009 ta thấy số lượng nai bắt đầu tăng và bò giảm → sói vẫn ăn cả nai và bò.
a) Đúng. Quan sát hình ảnh cho thấy, số lượng cá thể nai sau khi sói xuất hiện giảm mạnh, dẫn đến việc số lượng bò rừng cũng tăng do thức ăn trong đồng cỏ dồi dào hơn sau khi nai giảm.
b) Sai. Vì:
- Trong những năm đầu tiên cả bò và nai đều giảm chứng tỏ sói ăn cả nai lẫn bò →áp lực lên bò ko giảm và tỉ lệ sống con non giảm do sói săn con bò non là chủ yếu.
c) Đúng. Vì:
- Bò và nai cùng loại thức ăn và cùng kiếm ăn trong 1 khu vực, đồng thời vào năm 2004 đến 2009 khi số lượng nai giảm thì số lượng bò tăng → chứng tỏ giai đoạn này sói chủ yếu ăn nai làm số lượng nai giảm mạnh từ đó tạo nhiều thức ăn cho bò hơn.
d) Sai. Vì:
- Vào năm 2009 ta thấy số lượng nai bắt đầu tăng và bò giảm → sói vẫn ăn cả nai và bò.
Câu 22 [875976]: Một nghiên cứu về ảnh hưởng của một loài cỏ (C) đến sinh khối của ba loài có (A), (F) và (K). Loài (C) có khả năng tiết hóa chất ức chế sự sinh trưởng của các loài có sống chung. Thí nghiệm được tiến hành như sau:
Thí nghiệm 1: Gieo trồng riêng ba loài (A), (F) và (K).
Thí nghiệm 2: Gieo trồng chung loài (C) với loài (A) hoặc với loài (F) hoặc với loài (K)
Trong đó, số lượng hạt gieo ban đầu đều là 30 hạt/loài; tỉ lệ nảy mầm, sức sống và điều kiện chăm sóc là tương đồng nhau. Sau ba tháng kể từ khi gieo, tiến hành thu hoạch sinh khối mỗi loài ở các thí nghiệm, làm khô và cân; kết quả được thể hiện ở biểu đồ:
Thí nghiệm 1: Gieo trồng riêng ba loài (A), (F) và (K).
Thí nghiệm 2: Gieo trồng chung loài (C) với loài (A) hoặc với loài (F) hoặc với loài (K)
Trong đó, số lượng hạt gieo ban đầu đều là 30 hạt/loài; tỉ lệ nảy mầm, sức sống và điều kiện chăm sóc là tương đồng nhau. Sau ba tháng kể từ khi gieo, tiến hành thu hoạch sinh khối mỗi loài ở các thí nghiệm, làm khô và cân; kết quả được thể hiện ở biểu đồ:
a. Sai. Khi sống riêng loài K sinh trưởng kém hơn loài A nhưng tốt hơn loài F
b. Sai. Không thể khẳng định đây là mối quan hệ cạnh tranh vì nó cũng có thể là ức chế cảm nhiễm
c. Đúng. Khi sống chung với loài C, tỉ lệ phần trăm sinh khối của C/F = 66,67%, C/A = 50%, C/K = 40%
d. Đúng. Loài F sống chung hay riêng đều không có sự thay đổi nhiều so với những loài khác => Loài F bị ảnh hưởng ít nhất.
b. Sai. Không thể khẳng định đây là mối quan hệ cạnh tranh vì nó cũng có thể là ức chế cảm nhiễm
c. Đúng. Khi sống chung với loài C, tỉ lệ phần trăm sinh khối của C/F = 66,67%, C/A = 50%, C/K = 40%
d. Đúng. Loài F sống chung hay riêng đều không có sự thay đổi nhiều so với những loài khác => Loài F bị ảnh hưởng ít nhất.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo
hướng dẫn của phiếu trả lời)
Câu 23 [143256]: Cho các hoạt động của con người sau đây:
(1) Khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh.
(2) Bảo tồn đa dạng sinh học.
(3) Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hại trong nông nghiệp.
(4) Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản.
Giải pháp của phát triển bền vững là các hoạt động nào?
(1) Khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh.
(2) Bảo tồn đa dạng sinh học.
(3) Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hại trong nông nghiệp.
(4) Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản.
Giải pháp của phát triển bền vững là các hoạt động nào?
(1) và (2).
Câu 24 [143257]: Người ta tăng năng suất mà không gây ô nhiễm môi trường bằng cách tăng lượng chất chu chuyển trong nội bộ hệ sinh thái. Các phương pháp để tăng lượng chất chu chuyển:
(1) Tăng cường sử dụng lại các rác thải hữu cơ.
(2) Tăng cường sử dụng đạm sinh học.
(3) Tăng cường sử dụng phân bón hóa học.
(4) Làm giảm sự mất chất dinh dưỡng khỏi hệ sinh thái.
Có bao nhiêu phương pháp đúng?
(1) Tăng cường sử dụng lại các rác thải hữu cơ.
(2) Tăng cường sử dụng đạm sinh học.
(3) Tăng cường sử dụng phân bón hóa học.
(4) Làm giảm sự mất chất dinh dưỡng khỏi hệ sinh thái.
Có bao nhiêu phương pháp đúng?
3
(1), (2) và (4)
(1), (2) và (4)
Câu 25 [143258]: Khi nói về ứng dụng công nghệ cao kết hợp với công nghệ mới, tiên tiến trong trồng trọt, có có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Ứng dụng các quy trình canh tác tiên tiến, canh tác hữu cơ, công nghệ sinh học.
(2) Sử dụng các giống cây trồng cho năng suất, chất lượng cao.
(3) Ứng dụng các thiết bị và các quy trình quản lí tự động hoá.
(4) Ứng dụng các biện pháp phòng trừ dịch hại một một cách hợp lí.
(1) Ứng dụng các quy trình canh tác tiên tiến, canh tác hữu cơ, công nghệ sinh học.
(2) Sử dụng các giống cây trồng cho năng suất, chất lượng cao.
(3) Ứng dụng các thiết bị và các quy trình quản lí tự động hoá.
(4) Ứng dụng các biện pháp phòng trừ dịch hại một một cách hợp lí.
4
(1) Ứng dụng các quy trình canh tác tiên tiến, canh tác hữu cơ, công nghệ sinh học.
(2) Sử dụng các giống cây trồng cho năng suất, chất lượng cao.
(3) Ứng dụng các thiết bị và các quy trình quản lí tự động hoá.
(4) Ứng dụng các biện pháp phòng trừ dịch hại một một cách hợp lí.
Câu 26 [143259]: Trong những biện pháp sau đây, có bao nhiêu biện pháp góp phần vào việc bảo vệ và sử dụng bền vứng tài nguyên rừng?
(1) Thay thế dần các rừng nguyên sinh bằng các rừng thứ sinh có năng suất sinh học cao.
(2) Tích cự trồng cây gây rừng.
(3) Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.
(4) Xây dựng các nhà máy thủy điện tại các rừng đầu nguồn quan trọng.
(5) Duy trì tập quán du canh, di cư của đồng bào dân tộc thiểu số.
(6) Tránh đốt rừng làm nương rẫy.
(1) Thay thế dần các rừng nguyên sinh bằng các rừng thứ sinh có năng suất sinh học cao.
(2) Tích cự trồng cây gây rừng.
(3) Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.
(4) Xây dựng các nhà máy thủy điện tại các rừng đầu nguồn quan trọng.
(5) Duy trì tập quán du canh, di cư của đồng bào dân tộc thiểu số.
(6) Tránh đốt rừng làm nương rẫy.
3.
(2), (3), (6).
(2), (3), (6).
Câu 27 [875979]: Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, có các nhận định sau :
I. Quan hệ cạnh tranh làm cho số lượng và sự phân bố của các cá thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển.
II. Quan hệ hỗ trợ giúp quần thể khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sốt và sinh sản của các cá thể.
III. Cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên cao dẫn đến quần thể bị diệt vong.
IV. Cạnh tranh cùng loài góp phần nâng cao khả năng sống sót và thích nghi của quần thể.
Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định đúng ?
I. Quan hệ cạnh tranh làm cho số lượng và sự phân bố của các cá thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển.
II. Quan hệ hỗ trợ giúp quần thể khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sốt và sinh sản của các cá thể.
III. Cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên cao dẫn đến quần thể bị diệt vong.
IV. Cạnh tranh cùng loài góp phần nâng cao khả năng sống sót và thích nghi của quần thể.
Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định đúng ?
Hướng dẫn: 3
Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và IV.
Còn lại III sai vì cạnh tranh cùng loài không bao giờ làm cho quần thể diệt vong. Cạnh tranh chỉ xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao. Khi mật độ quá cao thì xảy ra cạnh tranh cùng loài làm giảm mật độ quần thể. Khi mật độ quần thể giảm đến mức phù hợp thì không xảy ra cạnh tranh cùng loài. Vì vậy, sự cạnh tranh cùng loài không xảy ra đến tận cùng (nó chỉ diễn ra khi mật độ cá thể quá cao).
Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và IV.
Còn lại III sai vì cạnh tranh cùng loài không bao giờ làm cho quần thể diệt vong. Cạnh tranh chỉ xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao. Khi mật độ quá cao thì xảy ra cạnh tranh cùng loài làm giảm mật độ quần thể. Khi mật độ quần thể giảm đến mức phù hợp thì không xảy ra cạnh tranh cùng loài. Vì vậy, sự cạnh tranh cùng loài không xảy ra đến tận cùng (nó chỉ diễn ra khi mật độ cá thể quá cao).
Câu 28 [875981]: Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, có các nhận định sau:
I. Nhìn chung, sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường.
II. Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.
III. Nhìn chung, sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi.
IV. Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng chỉ gặp ở thực vật mà không gặp ở động vật.
Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định có nội dung đúng?
I. Nhìn chung, sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường.
II. Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.
III. Nhìn chung, sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi.
IV. Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng chỉ gặp ở thực vật mà không gặp ở động vật.
Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định có nội dung đúng?
Hướng dẫn: 3
Các phát biểu I, II, III đúng.
Còn lại, phát biểu IV sai vì trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng gặp ở cả thực vật và động vật.
Các phát biểu I, II, III đúng.
Còn lại, phát biểu IV sai vì trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng gặp ở cả thực vật và động vật.