I. Hướng theo kì thi đánh giá năng lực (Quốc gia Hà Nội, Quốc gia Hồ Chí Minh, Sư phạm Hà Nội, Sư phạm Hồ Chí Minh)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4:
Một hòn đảo núi lửa lớn ở Nam Đại Tây Dương cách bờ biển châu Phi 500 dặm là nơi sinh sống của 12 loài chim, mỗi loài có chế độ ăn, hành vi, màu sắc và hình dạng mỏ riêng biệt và không tìm thấy trên đất liền. Hai loài trong số chúng là động vật ăn thực vật và không biết bay. Tất cả dường như có liên quan về hình thức với một loài chim trên đất liền thường không bay trên mặt nước nhưng đôi khi có thể sống sót trên biển trong một cơn bão. Không có loài bò sát, động vật có vú hoặc động vật lưỡng cư nào trên đảo, mặc dù có nhiều loài côn trùng và thực vật.
Câu 1 [875983]: Số lượng các loài chim có quan hệ họ hàng khác nhau là do yếu tố nào sau đây?
A, Sự không ổn định về gen.
B, Sự sẵn có của nhiều ổ sinh thái nhưng không được sử dụng bởi các loài cạnh tranh.
C, Cộng sinh.
D, Tái thuộc địa hóa (Recolonization) hòn đảo vào nhiều dịp khác nhau.
Đáp án: D
Sự tái thuộc địa hóa hòn đảo vào nhiều dịp khác nhau có thể giải thích sự xuất hiện của nhiều loài chim có quan hệ họ hàng khác nhau. Điều này có thể xảy ra khi các loài chim từ đất liền hoặc các khu vực khác nhau di cư đến đảo, rồi phân hóa thành các loài mới khi sống trong các điều kiện môi trường khác nhau. Đáp án: D
Câu 2 [875986]: Một loài cỏ trên đảo là đồng hợp tử ở 40 locus khác nhau trong khi loài đó dị hợp tử trên đất liền. Những locus này ảnh hưởng đến hình dạng lá, chiều cao thân, sự mở và đóng khí khổng, và chiều dài rễ, và một số các tính trạng khác. Điều nào sau đây là đúng đói với loài cỏ ở trên đảo này?
A, Cây chỉ sinh sản theo cách vô tính.
B, Thực vật ít có khả năng phát triển để phù hợp với môi trường mới trong trường hợp biến đổi khí hậu.
C, Phát tán hạt giống từ đất liền làm mất đi sự đa dạng di truyền trong vốn gene của cây trồng.
D, Thực vật là thể đa bội.
Đáp án: B
A. Sai. Không có bằng chứng nào cho thấy cây chỉ sinh sản vô tính. ❌
B. Đúng. Do đồng hợp tử ở nhiều locus, đa dạng di truyền thấp → khả năng thích nghi với biến đổi khí hậu kém. ✅
C. Sai. Việc phát tán từ đất liền có thể làm tăng, chứ không làm mất đa dạng di truyền. ❌
D. Sai. Không có dấu hiệu nào cho thấy đa bội, chỉ là đồng hợp tử nhiều gene. ❌
 → Đáp án đúng: B  Đáp án: B
Câu 3 [875987]: Sự tiến hóa của hai loài chim không biết bay trên đảo chứng tỏ điều gì sau đây?
A, Khả năng bay đã cải thiện khả năng của loài này để thoát khỏi những kẻ săn mồi, nhưng làm suy giảm khả năng thu thập thức ăn trên mặt đất.
B, Khả năng bay ban đầu chỉ phát triển để thoát khỏi những kẻ săn mồi.
C, Bắt chước là một chiến lược tiến hóa hiệu quả cao.
D, Khả năng bay không phải là phương tiện hiệu quả để thoát khỏi những kẻ săn mồi.
Đáp án: D
A. Sai. Không có bằng chứng về việc khả năng bay làm suy giảm khả năng thu thập thức ăn.❌
B. Sai. Bay không chỉ để trốn kẻ săn mồi mà còn để di chuyển, kiếm ăn, di cư...❌
C. Sai. Không có bằng chứng nào trong đoạn văn đề cập đến bắt chước.❌
D. Đúng. Trên đảo không có kẻ săn mồi, nên bay không còn là lợi thế, do đó tiến hóa mất khả năng bay chứng tỏ bay không còn cần thiết trong môi trường đó. ✅ Đáp án: D
Câu 4 [875988]: Hai trong số các loài chim trên đảo là động vật ăn cỏ, cả hai đều sống trên cùng một loại cây và ăn trái cây quanh năm. Điều nào sau đây có thể cho phép cả hai loài sống trên cây mà không cạnh tranh nguồn sống?
A, Một loài sống ở phần trên của cây và loài kia sống ở phần còn lại.
B, Một loài sống về đêm và loài kia hoạt động vào ban ngày.
C, Có tồn tại cách ly sinh sản.
D, Các loài có hình dạng mỏ khác nhau.
Đáp án: B
Nếu một loài chim sống về đêm và loài kia hoạt động vào ban ngày, chúng sẽ không cạnh tranh trực tiếp về nguồn thức ăn do hoạt động vào các thời điểm khác nhau trong ngày. Điều này tạo ra sự phân chia tài nguyên và giảm sự cạnh tranh giữa chúng.

Đáp án: B
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 5 đến 7.

Trong phòng thí nghiệm, một nhà khoa học kiểm tra sự phát triển của hai loài sinh vật phù du, A và B được phát triển cùng nhau hoặc riêng rẽ (Hình 1). Cả hai sinh vật phù du đều ăn cùng một loại tảo và được nuôi cấy với sự có mặt của tảo, đồng thời mật độ của quần thể được kiểm tra theo thời gian. Việc nuôi cấy được bắt đầu trong từng trường hợp với số lượng sinh vật phù du như nhau và trong các hỗn hợp với tỷ lệ 1:1 của mỗi loài. Trong một thí nghiệm khác sự phát triển của hai loài tảo, Loài 1 và Loài 2, được kiểm tra với các loài tảo được trồng riêng rẽ hoặc cùng nhau (Hình 2)
Câu 5 [875989]: Đâu là mối quan hệ giữa loài A và B trong hình 1?
A, Hội sinh.
B, Hỗ trợ.
C, Cộng sinh.
D, Cạnh tranh.
Đáp án: D
Loài A phát triển nhanh hơn khi sống một mình, nhưng lại phát triển kém hơn khi sống cùng với loài B. Tương tự, loài B phát triển mạnh khi sống một mình, nhưng lại giảm dần số lượng khi sống cùng loài A. Điều này chỉ ra rằng hai loài này đang cạnh tranh với nhau về nguồn tài nguyên (tảo) trong môi trường. Đáp án: D
Câu 6 [875994]: Điều nào sau đây được thể hiện tốt nhất bởi mối quan hệ giữa Loài 1 và 2 trong Hình 2?
A, Hội sinh.
B, Hỗ trợ.
C, Ký sinh – Vật chủ.
D, Cạnh tranh.
Đáp án: A
Khi sống riêng, loài 1 phát triển nhanh hơn loài 2, nhưng khi sống cùng nhau, sự phát triển của loài 1 còn tăng hơn nữa. Loài 2 có sự suy giảm nhỏ số lượng. Điều này cho thấy rằng loài 1 và loài 2 có mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau, có thể là do một loài cung cấp một yếu tố giúp loài kia phát triển tốt hơn trong môi trường nuôi cấy. Đáp án: A
Câu 7 [875997]: Theo dữ liệu trong Hình 2, điều nào sau đây có nhiều khả năng xảy ra nhất giữa hai loài này?
A, Loài 1 chặn tất cả ánh sáng mặt trời từ Loài 2 và ngăn không cho Loài 2 phát triển nhanh chóng.
B, Loài 1 không thể tổng hợp một amino acid thiết yếu bị thiếu trong dung dịch dinh dưỡng nhưng có thể được cung cấp bởi Loài 2.
C, Loài 1 tiết ra chất thải độc hại làm chậm sự phát triển của Loài 2.
D, Loài 2 tiết ra một chất dinh dưỡng hạn chế trong môi trường nuôi cấy của Loài 1.
Đáp án: B
Mối quan hệ giữa loài 1 và loài 2 trong Hình 2 có thể là một dạng hỗ trợ, trong đó loài 1 phụ thuộc vào loài 2 để cung cấp một yếu tố dinh dưỡng thiết yếu mà loài 1 không thể tự tổng hợp được. Điều này giải thích sự phát triển tốt hơn của cả hai loài khi sống cùng nhau, khi chúng bổ sung cho nhau về dinh dưỡng hoặc yếu tố thiết yếu nào đó trong môi trường. Đáp án: B
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 8 đến 10:
Hai bạn học sinh đã thực hiện 2 thí nghiệm để tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự nảy mầm của hạt cây hoa hồng. Các thí nghiệm được thực hiện như sau:
Thí nghiệm 1
Hạt hoa hồng được đặt trong các thùng chứa khô. Một số thùng được bảo quản ở nhiệt độ 5o C trong 4, 6, 8 hoặc 10 tuần. Nhiệt độ và thời gian xác định lần lượt là nhiệt độ bảo quản và thời gian bảo quản.
Hạt cây hoa hồng được chia đều thành 20 bộ, mỗi bộ có 25 hạt. Sau đó, đặt 20 bộ hạt trong 20 đĩa petri, mỗi đĩa đều chứa giấy ấm, duy trì ở một trong bốn nhiệt độ trong 30 ngày. Nhiệt độ và khoảng thời gian được xác định lần lượt là nhiệt độ nảy mầm và thời gian nảy mầm. Kết quả của thí nghiệm được biểu thị ở bảng 1.

Thí nghiệm 2
Hạt hoa hồng được đặt trong các thùng chứa khô. Các thùng chứa được bảo quản ở nhiều nhiệt độ khác nhau trong 10 tuần.
Hạt hoa hồng được chia đều thành 20 bộ, mỗi bộ có 25 hạt. Sau đó, đặt 20 bộ hạt trong c20 đĩa petri, mỗi đĩa đều chứa giấy ẩm, các đĩa được duy trì ở một trong bốn nhiệt độ trong 30 ngày. Kết quả của thí nghiệm được biểu thị ở bảng 2.

Dựa vào thông tin được cung cấp ở trên trả lời các câu hỏi sau:
Câu 8 [875998]: Nhìn chung, kết quả của Nghiên cứu 1 cho thấy hạt hoa hồng được đặt trong đĩa petri có chứa giấy ẩm có khả năng nảy mầm cao nhất khi được bảo quản ở nhiệt độ nào sau đây?
A, 13oC.
B, 18oC.
C, 23oC.
D, 28oC.
Đáp án: B
Lời giải chi tiết

Trong thí nghiệm 1, nhiều hạt nảy mầm hơn khi chúng được duy trì ở nhiệt độ nảy mầm là 18oC so với khi chúng được duy trì ở bất kì nhiệt độ nảy mầm nào trong 3 nhiệt độ nảy mầm khác. Vì vây, hạt có nhều khả năng nảy mầm hơn khi chúng được duy trì ở 18oC so với khi chúng được duy trì ở 13oC, 23oC hoặc 28oC. Đáp án: B
Câu 9 [876001]: Giả sử một bộ 25 hạt hoa hồng khác được đưa vào Nghiên cứu 2 và những hạt này có nhiệt độ bảo quản là 25°C và nhiệt độ nảy mầm là 18°C. Dựa trên thông tin được cung cấp, số lượng hạt nảy mầm sau khi được bảo quản trong 30 ngày rất có thể sẽ gần nhất với
A, 0.
B, 8.
C, 16.
D, 24.
Đáp án: A
Lời giải chi tiết

Trong thí nghiệm 2, khi nhiệt độ bảo quản bằng hoặc lớn hơn 15oC, không có hạt nào nảy mầm. Vì vậy, số hạt nảy mầm sau khi được bảo quản trong 30 ngày có khả năng gần bằng 0 hơn bất kì số nào khác. Đáp án: A
Câu 10 [876004]: Một bạn học sinh khác đã bảo quản 100 hạt hoa hồng ở nhiệt độ không đổi trong 10 tuần. Sau đó bạn học sinh chia hạt thành 4 bộ và bảo quản như thí nghiệm 2. Kết quả thu được như sau:

Những hạt giống này có khả năng có nhiệt độ bảo quản là
A, 0°C.
B, 5°C.
C, 10°C.
D, 15°C.
Đáp án: C
Lời giải chi tiết

Các điều kiện được mô tả trong câu hỏi khớp với các điều kiện được sử dụng trong thí nghiệm 2. Vì vậy, để xác định nhiệt độ bảo quản, hãy xem kết quả từ thí nghiệm 2. Trong thí nghiệm 2, ở nhiệt độ bảo quản là 10°C và nhiệt độ nảy mầm là 13°C thì không có hạt nảy mầm; ở nhiệt độ bảo quản là 10°C và nhiệt độ nảy mầm là 18°C, 6 hạt nảy mầm; nhiệt độ bảo quản là 10°C và nhiệt độ nảy mầm là 23°C, 4 hạt nảy mầm; ở nhiệt độ bảo quản là 10°C và nhiệt độ nảy mầm là 28°C, 0 hạt nảy mầm. Những kết quả này khớp chặt chẽ với kết quả được đưa ra trong câu hỏi. Đáp án: C
II. Hướng theo kì thi đánh giá tư duy Bách Khoa Hà Nội
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6:
Người ta thường ngâm hạt lúa giống trong nước ấm (khoảng 30o C) từ 24 đến 36 giờ rồi vớt hạt ra và tiếp tục ủ thêm khoảng 48 - 60 giờ để hạt nảy mầm rồi mới đem gieo.
Tiến hành thí nghiệm trồng lúa và cỏ lồng vực ở hai lô riêng rẽ với cùng điều kiện dinh dưỡng và cường độ ánh sáng mạnh. Sau một thời gian, sinh khối của cỏ lồng vực tăng cao gần gấp đôi so với lúa. Biết rằng khi bắt đầu trồng, cây con của hai loài có cùng kích thước và độ tuổi.
Để điều khiển cây cúc (Chrysanthemums sp.) sinh trưởng và ra hoa theo ý muốn, vào tháng 9 - 10 hàng năm, người nông dân thường dùng đèn để chiếu sáng từ 5 giờ chiều đến 9 giờ tối mỗi ngày. Tuy nhiên, người ta không làm như vậy đối với cây hướng dương (Helianthus sp.). Biết rằng, cúc là cây ngày ngắn và hướng dương là cây trung tính.
Câu 11 [876008]: Quá trình sinh lí nào chủ yếu nào xảy ra trong thời gian ngâm, ủ hạt?
A, Quá trình hô hấp.
B, Quá trình quang hợp.
C, Quá trình sinh trưởng.
D, Quá trình tích lũy.
Lời giải:
Liên quan chủ yếu đến hiện tượng hô hấp, vì quá trình hô hấp phân giải tinh bột cung cấp năng lượng cho quá trình nảy mầm của hạt.
Câu 12 [876009]: Mục đích của quá trình sinh lí diễn ra trong hạt là
A, cung cấp năng lượng cho hạt nảy mầm.
B, tích lũy năng lượng cho hạt nảy mầm.
C, tích lũy chất hữu cơ cho hạt.
D, cung cấp năng lượng cho hạt phát triển.
Lời giải:
Quá trình hô hấp phân giải tinh bột cung cấp năng lượng cho quá trình nảy mầm của hạt.
Câu 13 [876010]: Lí do vì sao nếu kéo dài thời gian ngâm hạt đến 96 giờ thì hạt bị hỏng?
A, Hạt bị úng nước nên bị hỏng.
B, Không cung cấp đủ oxi cho hạt nên bị hỏng.
C, Hạt bị vi sinh vật trong nước phân giải nên bị hỏng.
D, Quá trình tích lũy các chất trong hạt không diễn ra nên hạt bị hỏng.
Lời giải:
Nếu không vớt hạt giống lên sau 96 giờ thì lượng oxygen trong nước không đủ cung cấp cho hô hấp hiếu khí, hạt chuyển sang lên men => hạt giống bị hỏng.
Câu 14 [876011]: Cỏ lồng vực là thực vật thuộc nhóm nào?
A, C3.
B, C4.
C, CAM.
D,
Lời giải:
Cỏ lồng vực là thực vật C4 do sinh khối của cỏ lồng vực tăng cao gần gấp đôi sinh khối của lúa.
Câu 15 [876012]: Cơ sở khoa học nào để người dân chiếu đèn cho cây cúc?
A, Khi tăng thời gian chiếu sáng làm cây quang hợp nhiều hơn thúc đẩy sự ra hoa.
B, Khi tăng thời gian chiếu sáng làm thay đổi chu kì quang của cây ức chế sự ra hoa.
C, Khi tăng thời gian chiếu sáng làm cây quang hợp nhiều hơn giúp cây cao hơn.
D, Khi tăng thời gian chiếu sáng làm thay đổi chu kì quang của cây thúc đẩy sự ra hoa.
Lời giải:
Cúc là cây ngày ngắn (cây đêm dài). Khi tăng thời gian chiếu sáng làm thay đổi chu kì quang của cây. Độ dài đêm ngắn lại, nhỏ hơn thời gian đêm tới hạn => ức chế sự ra hoa.
Câu 16 [876013]: Vì sao người ta không thực hiện biện pháp này cho cây hướng dương?
A, Cây hướng dương không bị ảnh hưởng bởi quang chu kỳ.
B, Khi tăng thời gian chiếu sáng làm cây hướng dương nở sớm.
C, Khi tăng thời gian chiếu sáng sẽ làm ức chế sự ra hoa của cây hướng dương.
D, Cây hướng dương sẽ sinh trưởng dài hơn khiến cho khó thu hoạch.
Lời giải:
Hướng dương là cây trung tính, không bị ảnh hưởng bởi quang chu kỳ.
Người ta sẽ tính toán ngày gieo trồng để hoa nở đúng vào thời điểm mong muốn, nên không cần chiếu sáng.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 7 đến 9:
Nghiên cứu về sinh thái dinh dưỡng cung cấp thông tin quan trọng để hiểu về lịch sử tự nhiên, tài nguyên và đặc điểm sinh cảnh sống của loài. Ngoài ra, dinh dưỡng ảnh hưởng tới vai trò của loài trong hệ sinh thái và mối quan hệ của chúng với các loài khác, trong cạnh tranh và phân tách ổ sinh thái. Để nghiên cứu về dinh dưỡng ở các loài lưỡng cư, thành phần thức ăn trong dạ dày được thu thập để xác định các loại thức ăn và đánh giá mức độ quan trọng của chúng với loài, nhóm nghiên cứu thuộc Viện Nghiên cứu hệ gen, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, cùng phối hợp với Trường Đại học Hồng Đức tiến hành khảo sát tại Vườn Quốc gia (VQG) Bến En, tỉnh Thanh Hoá, thu thập và so sánh thành phần thức ăn của 02 loài ếch cây Hyla simplex và Polypedates megacephalus.
Nhóm nghiên cứu cung cấp dữ liệu đầu tiên về thành phần thức ăn của 02 loài H. simplex và P. megacephalus ở Vườn Quốc gia Bến En và phân tích thành phần thức ăn ngoài tự nhiên của chúng. Cụ thể, các mẫu thức ăn được thu thập bằng phương pháp thụt dạ dày không gây hại.
Nhóm nghiên cứu đã định loại được tổng cộng 134 con mồi là thức ăn của loài H. simplex (131 con mồi là động vật không xương sống và 03 con mồi không xác định) thuộc 20 họ khác nhau của 7 bộ động vật không xương sống. Ở loài P. megacephalus, thu được tổng cộng 218 con mồi (215 con mồi là động vật không xương sống và 03 con mồi không xác định) thuộc 22 họ của 11 bộ không xương sống.
Kiến (Formicidae) được xác định là con mồi quan trọng nhất của loài H. simplex (Ix = 57,04 %), trong khi đó hai họ mối Rhinotermitidae (Ix = 39,81 %) và Kalotermitidae (Ix = 31,39 %) là con mồi quan trọng nhất đối với loài P. megacephalus.

Trong nghiên cứu này, nhóm nhà khoa học ghi nhận có sự phân chia ổ sinh thái dinh dưỡng giữa 02 loài ếch cây H. simplex và P. megacephalus phân bố cùng sinh cảnh ở VQG Bến En. Cụ thể, chỉ có 6 loại con mồi được cả hai loài tiêu thụ, trong khi 17 loại con mồi của H. simplex không được tìm thấy trong phổ thức ăn của loài P. megacephalus, và 15 loại của loài P. megacephalus không được ghi nhận ở loài H. simplex.
Câu 17 [876014]: Mối quan hệ giữa loài H. simplex và loài kiến (Formicidae) là gì?
A, Cạnh tranh.
B, Kí sinh.
C, Vật ăn thịt – con mồi.
D, Ức chế - cảm nhiễm.
Đáp án: C
Lời giải chi tiết

Kiến (Formicidae) được xác định là con mồi quan trọng nhất của loài H. simplex (Ix = 57,04 %) Đáp án: C
Câu 18 [876015]: Sự suy giảm họ mối Rhinotermitidae do tác động của môi trường đã ảnh hưởng như thế nào đến số lượng các loài khác?
A, P. Megacephalus có thể chuyển sang tiêu thụ loài kiến (Formicidae) để duy trì số lượng quần thể, dẫn đến giảm số lượng cá thể H. simplex.
B, P. Megacephalus tăng cường sử dụng mối họ Kalotermitidae làm thức ăn dẫn đến làm giảm số lượng cá thể mối họ Kalotermitidae.
C, Sự suy giảm của Rhinotermitidae chỉ ảnh hưởng đến họ mối này, không tác động đến các loài khác trong hệ sinh thái.
D, Loài Polypedates megacephalus sẽ không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi này do chúng không phụ thuộc vào mối trong chế độ dinh dưỡng.
Đáp án: B
Lời giải chi tiết

Khi họ mối Rhinotermitidae suy giảm do tác động môi trường, loài Polypedates megacephalus sẽ phải chuyển sang sử dụng mối thuộc họ Kalotermitidae nhiều hơn để duy trì quần thể. Việc này có thể dẫn đến sự suy giảm số lượng cá thể mối Kalotermitidae do áp lực săn mồi gia tăng, từ đó ảnh hưởng đến cân bằng trong hệ sinh thái. Điều này không chỉ tác động đến các loài phụ thuộc vào mối mà còn có thể thay đổi cấu trúc quần thể sinh vật trong hệ sinh thái. Đáp án: B
Câu 19 [876018]: Nếu một biến cố môi trường làm suy giảm nguồn thức ăn chủ yếu mà cả hai loài ếch sử dụng, điều nào sau đây có khả năng xảy ra nhất?
A, Cả hai loài sẽ phải cạnh tranh mạnh mẽ hơn cho những nguồn thức ăn còn lại, dẫn đến khả năng suy giảm số lượng của một hoặc cả hai loài.
B, Hyla simplex sẽ chuyển hoàn toàn sang tiêu thụ mối của Polypedates megacephalus, dẫn đến cạnh tranh trực tiếp giữa hai loài và sự sụp đổ quần thể của một loài.
C, Polypedates megacephalus sẽ tìm kiếm các nguồn thức ăn mới bên ngoài phạm vi thức ăn thông thường, giúp tránh được cạnh tranh trực tiếp với Hyla simplex.
D, Cả hai loài sẽ không bị ảnh hưởng do chúng đã phát triển cơ chế đối phó với biến cố môi trường bằng cách đa dạng hóa nguồn thức ăn.
Đáp án: A
Lời giải chi tiết

Khi nguồn thức ăn chung của cả hai loài ếch suy giảm, nguyên tắc phân tách ổ sinh thái có thể bị phá vỡ, dẫn đến sự gia tăng cạnh tranh về nguồn thức ăn còn lại. Điều này có thể khiến cả hai loài phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt hơn, làm suy giảm số lượng của một hoặc cả hai loài do hạn chế tài nguyên, đặc biệt khi một loài không thể chuyển sang nguồn thức ăn khác một cách hiệu quả. Đáp án: A
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12:
Một nhóm nghiên cứu trồng hoa trong nhà kính, qua vài thế hệ nhận thấy tỉ lệ hoa trắng (có ít giá trị kinh tế) tăng. Sau đó, nhóm nghiên cứu tiền hành thả đàn ong vào nhà kính và tiếp tục theo dõi tỉ lệ màu hoa sau một vài thế hệ. Kết quả được thể hiện ở bảng dưới đây

Biết rằng màu sắc hoa do một gene có hai allele trội không hoàn toàn quy định.
Dựa vào các thông tin được cấp ở trên và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 20 [876021]: Quần thể hoa hồng được trồng ở trong nhà kính đang ở trạng thái di truyền nào?
A, Quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền vì tỉ lệ hoa hồng ổn định.
B, Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền vì tỉ lệ các loại hoa không thay đổi qua các thế hệ F3 và F4.
C, Quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền vì có sự hiện diện của nhiều loại hoa.
D, Không thể xác định trạng thái cân bằng di truyền chỉ dựa vào tỉ lệ hoa.
Đáp án: B
Hướng dẫn giải:

Trạng thái cân bằng di truyền (Hardy-Weinberg equilibrium) yêu cầu rằng tỉ lệ allele và kiểu gen trong quần thể không thay đổi qua các thế hệ.
Trong trường hợp này, tỉ lệ hoa đỏ, hồng và trắng có sự biến động qua các thế hệ (đặc biệt là từ F1 đến F2) và sau đó thấy rằng quần thể này có sự ổn định và ở trạng thái cân bằng di truyền. Đáp án: B
Câu 21 [876022]: Đàn ong được thả vào nhà kính ở thế hệ nào?
A, Thế hệ F1.
B, Thế hệ P.
C, Thế hệ F2.
D, Thế hệ F3.
Đáp án: C
Hướng dẫn giải:

Từ thế hệ F3 quần thể không thay đổi tỉ lệ các kiểu gene, chứng tỏ có hiện tượng giao phấn nhờ đàn ong. Trước đó tỉ lệ các loại hoa do hiện tượng tự thụ phấn. Đáp án: C
Câu 22 [876023]: Một đột biến diễn ra ở loài ong làm cho chúng chỉ thụ phấn cho các hoa có màu. Sau một vài thế hệ, có sự thay đổi tỉ lệ màu hoa ở trong nhà kính như thế nào?
A, Tỉ lệ hoa màu đỏ và màu trắng sẽ tăng lên, trong khi tỉ lệ hoa màu hồng sẽ giảm.
B, Tỉ lệ màu hoa sẽ không thay đổi do sự thụ phấn ngẫu nhiên.
C, Tỉ lệ hoa trắng sẽ giảm nhanh chóng, trong khi hoa đỏ và hồng sẽ tăng lên.
D, Tỉ lệ màu hoa sẽ trở nên đồng nhất với một màu duy nhất.
Đáp án: C
Hướng dẫn giải:

Khi ong chỉ thụ phấn cho các hoa có màu sắc nhất định, điều này có nghĩa là hoa màu sắc sẽ có cơ hội sinh sản cao hơn so với hoa trắng.
Qua các thế hệ, tỉ lệ hoa màu sắc sẽ gia tăng do chúng được thụ phấn và sinh sản nhiều hơn, trong khi tỉ lệ hoa trắng, không được thụ phấn, sẽ giảm dần. Đáp án: C