PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [869843]: Hình vẽ mô tả các tháp tuổi của quần thể sinh vật:



Nhận định sau đây về hình này là sai?
A, Tháp (a) thể hiện xu hướng quần thể đang phát triển.
B, Tháp (b) thể hiện xu hướng quần thể ổn định.
C, Tháp (c) thể hiện xu hướng quần thể phát triển bền vững.
D, Hình tháp tuổi giúp chúng ta có kế hoạch bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật hiệu quả.
Hướng dẫn: C
A. Đúng. Tháp (a) thể hiện xu hướng quần thể đang phát triển vì nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn nhóm tuổi sinh sản. ✅
B. Đúng. Tháp (b) thể hiện xu hướng quần thể ổn định vì nhóm tuổi trước sinh sản bằng nhóm buổi sinh sản. ✅
C. Sai. Tháp (c) thể hiện xu hướng quần thể suy vong vì nhóm tuổi trước sinh sản nhỏ hơn nhóm tuổi sinh sản. ❌
D. Đúng. Qua tháp tuổi có thể dự đoán xu thế phát triển → giúp xây dựng kế hoạch quản lý và bảo tồn. ✅ Đáp án: C
Câu 2 [156757]: Ếch nhái có nhiều vào mùa mưa. Đây là ví dụ về biến động số lượng
A, theo chu kì mùa.
B, không theo chu kì. 
C, theo chu kì nhiều năm.
D, theo chu kì tuần trăng

Hướng dẫn giải: 
Ếch nhái sinh sản mạnh vào mùa mưa, số lượng cá thể tăng lên rõ rệt trong giai đoạn này. Đây là biến động số lượng theo chu kì mùa, do điều kiện môi trường (nhiệt độ, độ ẩm, nguồn thức ăn) thuận lợi.
A. Đúng. Vì Đây là biến động số lượng theo chu kì mùa.
B. Sai. Vì Không phải biến động không theo chu kì.
C. Sai.  Vì 
đó thường liên quan đến quần thể động vật gặm nhấm, sâu hại, thú ăn thịt...
D. Sai.  Vì đó thường áp dụng cho các loài sinh vật biển.
--> Chọn đáp án A.


Đáp án: A
Câu 3 [869850]: Khi nghiên cứu một số đặc trưng cơ bản của 1 quần thể cá, người ta xây dựng được biểu đồ như hình bên. Phân tích biểu đồ, hãy cho biết kết luận nào sau đây sai?
A, Tỉ lệ giới tính của quần thể này là 1 : 1.
B, Tháp tuổi của quần thể này thuộc dạng tháp phát triển.
C, Có 14% số cá thể của quần thể này không ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của quần thể.
D, Quần thể này có kiểu phân bố ngẫu nhiên.
A. Đúng. Tổng số cá đực xấp xỉ bằng tổng số cá cái (36+8+9 ≈ 33+14+6) => Tỉ lệ giới tính của quần thể này là 1:1. ✅
B. Đúng. Ta thấy nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn nhóm tuổi sinh sản và lớn hơn nhóm tuổi sau sinh sản => Tháp tuổi này thuộc dạng tháp phát triển. ✅
C. Đúng. Các cá thể của quần thể không ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của quần thể là các cá thể thuộc nhóm tuổi sau sinh sản. Nhóm tuổi sau sinh sản chiếm tỉ lệ: (9+6)/(36+8+9+33+14+6) ≈ 0.14 = 14%. ✅
D. Sai. Không thể xác định được kiểu phân bố của quần thể khi chưa biết chính xác mối quan hệ sinh thái giữa các cá thể trong quần thể. ❌ Đáp án: D
Câu 4 [869851]: Khi kích thước của quần thể sinh vật vượt quá mức tối đa, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể thì có thể dẫn tới khả năng nào sau đây?
A, Kích thước quần thể tiếp tục duy trì vượt quá mức tối đa.
B, Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm.
C, Mức sinh sản của quần thể giảm.
D, Các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ lẫn nhau.
Hướng dẫn: C 
A. Sai. Khi nguồn sống không đủ, các cá thể sẽ chết hoặc ngừng sinh sản, khiến quần thể giảm kích thước. Việc duy trì vượt mức tối đa là không thể xảy ra. ❌
B. Sai. Khi tài nguyên khan hiếm, sự cạnh tranh giữa các cá thể sẽ tăng lên, không thể giảm được. ❌ 
C. Đúng. Thiếu nguồn sống làm giảm sức khỏe và khả năng sinh sản của cá thể, dẫn đến giảm mức sinh sản toàn quần thể. ✅ 
D. Sai. Trong điều kiện căng thẳng về tài nguyên, các cá thể thường cạnh tranh khốc liệt chứ không hỗ trợ nhau. ❌ Đáp án: C
Câu 5 [869854]: Hình bên dưới mô tả sự di cư của một số cá thể từ quần thể I sang quần thể II thuộc cùng một loài.

Phát biểu nào sau đây đúng về việc di cư của các cá thể này?
A, Có sự thay đổi tần số kiểu gene nhưng tần số allele của quần thể không thay đổi.
B, Quần thể II bị thay đổi cấu trúc di truyền, quần thể I không bị ảnh hưởng.
C, Nhân tố tiến hoá tác động lên hai quần thể trong hình minh họa là dòng gene.
D, Sự di cư của các cá thể sẽ làm tăng sự khác biệt về vốn gene của hai quần thể.
Đáp án: C
Hướng dẫn giải

A. Sai: Ta thấy sự di cư từ quần thể I sang quần thể II làm giảm tần số allele a của quần thể I và làm xuất hiện allele a ở quần thể II => Có sự thay đổi tần số allele.❌
B. Sai: Quần thể I giảm tần số allele a và tần số kiểu gene aa.❌
C. Đúng: Ta thấy có sự di cư của các cá thể từ quần thể I sang quần thể II làm thay đổi cấu trúc di truyền ở cả 2 quần thể => Nhân tố tiến hoá ảnh hưởng đến quá trình này là dòng gene.✅
D. Sai: Sự di cư của các cá thể aa từ quần thể I sang quần thể II làm cho quần thể II xuất hiện allele a và kiểu gene aa => Tăng sự giống nhau về vốn gene do sự dòng gene từ quần thể I sang quần thể II.❌ Đáp án: C
Câu 6 [869855]: Diễn biến nào sau đây không phù hợp với sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể khi quần thể đạt kích thước tối đa?
A, Tỉ lệ cá thể của nhóm tuổi trước sinh sản tăng lên.
B, Dịch bệnh có thể phát triển làm tăng tỉ lệ tử vong của quần thể.
C, Các cá thể trong quần thể phát tán sang các quần thể khác.
D, Tỉ lệ sinh sản giảm, tỉ lệ tử vong tăng.
Đáp án: A
A. Sai. Nếu số cá thể trước sinh sản tăng thì số lượng cá thể trong tương lai sẽ tăng thêm, điều này không phù hợp với cơ chế điều chỉnh khi quần thể đã đạt kích thước tối đa. ❌ 
B. Đúng. Đây là cơ chế điều chỉnh tự nhiên khi mật độ quần thể cao.✅ 
C. Đúng. Giúp làm giảm mật độ quần thể tại chỗ → là một cơ chế điều chỉnh.✅ 
D. Đúng. Dẫn đến giảm số lượng cá thể → điều chỉnh quần thể.✅ Đáp án: A
Câu 7 [869856]: Ở vườn quốc gia Cát Bà, trung bình có khoảng 15 cá thể chim chào mào/ha đất rừng. Đây là ví dụ minh họa cho đặc trưng nào cả quần thể?
A, Nhóm tuổi.
B, Mật độ cá thể.
C, Tỉ lệ giới tính.
D, Sự phân bố cá thể.
Đáp án: B

A. Sai. Liên quan đến số lượng cá thể ở từng nhóm tuổi (trước sinh sản, đang sinh sản, sau sinh sản), không liên quan đến số cá thể trên 1 đơn vị diện tích. ❌ 

B. Đúng. Mật độ cá thể là số lượng cá thể sinh vật trên 1 đơn vị diện tích hoặc thể tích.
→ Câu hỏi đề cập rõ “15 cá thể/ha” → là mật độ.✅ 

C. Sai. Phản ánh tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cái, không đề cập trong dữ liệu. ❌ 

D. Sai. Nói đến kiểu sắp xếp các cá thể trong không gian (đều, ngẫu nhiên, theo nhóm), không được đề cập cụ thể trong câu.❌ 

Đáp án: B
Câu 8 [869858]: Trong một quần thể sinh vật không có mối quan hệ nào sau đây?
A, kí sinh cùng loài.
B, quan hệ cạnh tranh.
C, quan hệ hỗ trợ.
D, quan hệ cộng sinh.
Đáp án: D
A.  Đúng. Có thể xảy ra. Ví dụ: một số loài cá hoặc động vật sống bám, hút dinh dưỡng trên cơ thể đồng loại (trường hợp hiếm, nhưng có). ✅ 
B.  Đúng. Là mối quan hệ phổ biến nhất trong quần thể, xảy ra khi các cá thể tranh giành thức ăn, nơi sống, bạn tình...✅
C.  Đúng. Thường thấy trong quần thể: cùng kiếm ăn, bảo vệ nhau, làm tổ, di cư…✅ 
D. Sai. Là mối quan hệ giữa hai loài khác nhau, cùng có lợi. Ví dụ: vi khuẩn sống trong ruột động vật, nấm – tảo tạo địa y,...
→ Không thể xảy ra giữa các cá thể trong cùng một loài (quần thể) ❌ Đáp án: D
Câu 9 [869859]: Hình sau thể hiện mối quan hệ nào?
A, Quan hệ hỗ trợ cùng loài.
B, Quan hệ cạnh tranh cùng loài.
C, Quan hệ ức chế cảm nhiễm.
D, Hiện tượng tỉa thưa.
Hình trên thế hiện mối quan hệ hỗ trợ cùng loài. Ban đầu 2 cây đều sử dụng chung chất dinh dưỡng. Sau đó 1 cây bị chặt và cây còn lại đã hỗ trợ để cây bị chặt phát triển.  Đáp án: A
Câu 10 [869860]: Tháp tuổi của ba quần thể sinh vật (A, B và C) với trạng thái phát triển khác nhau như sau:



Quan sát ba tháp tuổi trên có thể biết được
A, quần thể B đang phát triển, quần thể A ổn định, quần thể C suy giảm (suy thoái).
B, quần thể C đang phát triển, quần thể B ổn định, quần thể A suy giảm (suy thoái).
C, quần thể A đang phát triển, quần thể C ổn định, quần thể B suy giảm (suy thoái).
D, quần thể A đang phát triển, quần thể B ổn định, quần thể C suy giảm (suy thoái).
Hướng dẫn:
Quần thể A là dạng tháp phát triển do có số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản cao → quần thể có xu hướng tăng trưởng kích thước quần thể.
Quần thể B là dạng tháp ổn định do có số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản và sinh sản bằng nhau →
quần thể có xu hướng giữ ổn định kích thước quần thể.
Quần thể C là dạng tháp giảm sút do có số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản ít hơn nhóm tuổi sinh sản quần thể có xu hướng giảm kích thước quần thể.
--> Đáp án: D Đáp án: D
Câu 11 [869861]: Mật độ cá thể trong quần thể là nhân tố điều chỉnh
A, tỉ lệ các nhóm tuổi trong quần thể.
B, kiểu phân bố các cá thể trong quần thể.
C, sức sinh sản và mức tử vong trong quần thể.
D, mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.
Hướng dẫn: C 
A. Sai. Tỉ lệ nhóm tuổi chủ yếu phản ánh lịch sử sinh trưởng – sinh sản, không do mật độ điều chỉnh. ❌
B. Sai. Kiểu phân bố phụ thuộc vào điều kiện môi trường và đặc điểm loài, không phải do mật độ điều chỉnh. ❌
C. Đúng. Mật độ ảnh hưởng trực tiếp đến sự cạnh tranh, từ đó điều chỉnh sức sinh sản và tử vong. ✅
D. Sai. Mối quan hệ hỗ trợ hay cạnh tranh vốn có trong quần thể, không phụ thuộc trực tiếp vào mật độ.❌ Đáp án: C
Câu 12 [869862]: Sự biến động số lượng cá thể của quần thể cá cơm ở vùng biển Pêru liên quan đến hoạt động của hiện tượng El - Nino là kiểu biến động
A, theo chu kì mùa.
B, theo chu kì nhiều năm.
C, không theo chu kì.
D, theo chu kì tuần trăng.
Đáp án: B
Hướng dẫn: 

A. Sai. Là biến động xảy ra hằng năm theo mùa (xuân, hạ, thu, đông) → Không liên quan El-Nino. ❌
B. Đúng. El-Nino là hiện tượng xảy ra lặp lại theo chu kì không đều, khoảng 2–7 năm/lần. Mặc dù không phải chu kì chính xác cố định, nó vẫn được xem là hiện tượng chu kì dài ảnh hưởng đến khí hậu và sinh vật. Do đó, biến động cá cơm liên quan đến El-Nino có thể xếp vào dạng biến động theo chu kì nhiều năm. ✅
C. Sai. Áp dụng cho các biến động hoàn toàn bất thường, không lặp lại, không dự báo được. El-Nino tuy không đều đặn nhưng vẫn có tính chu kì → không chính xác lắm nếu xếp vào loại “không theo chu kì”. ❌
D. Sai. Gặp ở các loài sinh sản theo tuần trăng, không liên quan đến cá cơm và El-Nino. ❌ Đáp án: B
Câu 13 [869863]: Quan sát số lượng cây có mực ở trong một quần xã sinh vật, người ta đếm được 28 cây/m2. Số liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào của quần thể?
A, Tỷ lệ đực/cái.
B, Thành phần nhóm tuổi.
C, Sự phân bố cá thể.
D, Mật độ cá thể.
Hướng dẫn:
A. Sai. Là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái trong quần thể. Không liên quan đến số cây/m². ❌
B. Sai. Cho biết số lượng cá thể thuộc các nhóm tuổi khác nhau (trước sinh sản, đang sinh sản, sau sinh sản). Câu hỏi không đề cập đến tuổi. ❌
C. Sai. Phản ánh cách các cá thể phân bố trong không gian (đều, ngẫu nhiên, theo nhóm), không phải con số cụ thể trên diện tích. ❌
D. Đúng. Là số lượng cá thể có trong một đơn vị diện tích hoặc thể tích → 28 cây/m² là số liệu về mật độ. ✅

Đáp án: D
Câu 14 [869869]: Những nhân tố nào gây biến đổi kích thước của quần thể?
A, Cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.
B, Mức sinh sản, mức tử vong, nhập cư và xuất cư.
C, Mức sinh sản, mức tử vong và cấu trúc giới tính.
D, Mức nhập cư, xuất cư và cấu trúc giới tính.
Hướng dẫn: 
A. Sai. Đây là các đặc trưng của quần thể, nhưng không trực tiếp làm thay đổi số lượng cá thể. Chỉ ảnh hưởng gián tiếp đến sự tăng giảm. ❌
B. Đúng. Đây là bốn nhân tố trực tiếp làm thay đổi kích thước quần thể (tăng khi sinh sản và nhập cư; giảm khi tử vong và xuất cư). ✅
C. Sai. Cấu trúc giới tính không làm thay đổi số lượng cá thể, mà chỉ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Không đầy đủ. ❌
D. Sai. Thiếu mức sinh sản và tử vong → không đầy đủ. ❌

Đáp án: B
Câu 15 [869870]: Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi
A, điều kiện sống phân bố không đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
B, điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
C, điều kiện sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
D, điều kiện sống phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Hướng dẫn:
A. Sai. Điều kiện sống không đồng đều thường dẫn đến phân bố theo nhóm, không phải ngẫu nhiên. ❌
B. Đúng. Đây là điều kiện thuận lợi để sinh vật phân bố ngẫu nhiên, vì không có áp lực cạnh tranh, tài nguyên phân bố đều. ✅
C. Sai. Thường dẫn đến phân bố đồng đều, do cạnh tranh mạnh buộc cá thể phải giữ khoảng cách. ❌
D. Sai. Điều kiện này thường dẫn đến phân bố đồng đều, không phải ngẫu nhiên. ❌

Đáp án: B
Câu 16 [869871]: Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Khi nguồn thức ăn của quần thể càng dồi dào thì sự cạnh tranh về dinh dưỡng càng gay gắt.
B, Số lượng cá thể trong quần thể càng tăng thì sự cạnh tranh cùng loài càng giảm.
C, Ở thực vật, cạnh tranh cùng loài có thể dẫn đến hiện tượng tự tỉa thưa.
D, Ăn thịt lẫn nhau là hiện tượng xảy ra phổ biến ở các quần thể động vật.
Hướng dẫn giải: C
A. Sai. Khi nguồn thức ăn dồi dào, các cá thể ít cạnh tranh hơn. Cạnh tranh chỉ tăng khi nguồn sống khan hiếm. ❌
B. Sai. Khi mật độ quần thể tăng, cạnh tranh cùng loài tăng do nguồn sống bị chia sẻ nhiều hơn. ❌
C. Đúng. Khi cây mọc quá dày, cạnh tranh ánh sáng, nước, dinh dưỡng... sẽ khiến cây yếu bị chết, gọi là hiện tượng tự tỉa thưa. ✅
D. Sai. Ăn thịt lẫn nhau (cannibalism) không phổ biến và chỉ xảy ra trong điều kiện khắc nghiệt, không phải đặc điểm thường gặp trong quần thể. ❌ Đáp án: C
Câu 17 [869872]: Khi khai thác một quần thể cá trong hồ nếu nhiều mẻ lưới đều thu được tỷ lệ các lớn chiếm ưu thế hơn so với cá con thì kết luận nào sau đây là chính xác?
A, Chưa khai thác hết tiềm năng sinh học của quần thể cá ở trong hồ.
B, Khai thác quá mức tiềm năng sinh học của quần thể cá ở trong hồ.
C, Khai thác đến mức quần thể cá chuẩn bị suy kiện về số lượng cá thể của quần thể cá trong hồ.
D, Khai thác đúng với tiềm năng sinh học về số lượng cá thể của quần thể cá trong hồ.
Hướng dẫn: A
A. Đúng. Phân bố ngẫu nhiên xảy ra khi môi trường đồng đều, tài nguyên không bị giới hạn và các cá thể không cạnh tranh hoặc cạnh tranh không đáng kể, nên chúng xuất hiện một cách tự do, rải rác.✅ 
data-start="533" data-end="797">B. Sai. Nếu điều kiện sống không đồng đều, các cá thể thường tập trung ở nơi thuận lợi → dẫn đến phân bố theo nhóm, không phải ngẫu nhiên.❌ 
C. Sai. Trường hợp này thường dẫn đến phân bố đồng đều, khi các cá thể cố gắng giãn cách để giảm cạnh tranh.❌ 
D. Sai. Trường hợp này cũng dẫn đến phân bố đồng đều, chứ không phải ngẫu nhiên.❌ Đáp án: A
Câu 18 [869873]: Đặc trưng nào sau đây là đặc trưng của quần thể sinh vật?
A, Loài ưu thế.
B, Cấu trúc phân tầng.
C, Độ đa dạng.
D, Tỉ lệ giới tính.
Hướng dẫn: D
A. Sai. Đây là đặc trưng của quần xã sinh vật, không phải quần thể. Loài ưu thế là loài có sinh khối lớn hoặc số lượng cá thể nhiều trong quần xã.❌ 
B. Sai. Cấu trúc phân tầng (tầng cây gỗ, tầng cây bụi…) là đặc trưng của quần xã sinh vật, thể hiện sự phân bố theo không gian của các loài trong quần xã.❌ 
C. Sai. Độ đa dạng là đặc trưng của quần xã, thể hiện số lượng loài và mức độ phân bố của các loài khác nhau trong một khu vực.❌ 
D. Đúng. Tỉ lệ giới tính (tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cái trong quần thể) là một đặc trưng sinh thái quan trọng của quần thể, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và phát triển của quần thể đó.✅

Đáp án: D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai)
Câu 19 [869875]: Quan hệ giữa các loài góp phần quan trọng đảm bảo cân bằng sinh học của quần xã. Khi nghiên cứu biến động số lượng cá thể của quần thể nai và chó sói trên một hòn đảo từ năm 1980 đến năm 2015, các nhà nghiên cứu đã thu được kết quả như hình bên.
Lời giải:
a) Đúng. Kích thước của quần thể nai phụ thuộc vào hai yếu tố sinh thái chính:
- Quần thể chó sói: nai là con mồi của chó sói do đó số lượng nai sẽ phụ thuộc vào số lượng chó sói. Khi số lượng chó sói tăng thì số lượng nai sẽ giảm và ngược lại.
- Nguồn sống: Nơi làm tổ, thức ăn, nơi ẩn náu. cũng là nhân tố giới hạn kích thước của quần thể nai. Khi nguồn sống dồi dào, các cá thể tăng khả năng hỗ trợ lẫn nhau khai thác nguồn sống, chống lại tác động bất lợi của môi trường, vật ăn thịt. cho nên tăng khả năng sinh sản, giảm tỷ lệ tử vong ⟶ Kích thước quần thể tăng. Khi nguồn sống hạn hẹp, cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng, dẫn đến tăng tỷ lệ tử vong, giảm khả năng sinh sản ⟶ Kích thước quần thể giảm.✅
b) Đúng. Quần thể chó sói tăng nhanh từ năm 1990 đến năm 2000 bởi vì từ năm 1985 đến 1995 kích thước của quần thể nai tăng cao ⟶ Nguồn sống dồi dào.
Sau năm 2000 kích thước quần thể chó sói giảm nhanh rồi duy trì ở mức xung quanh ngưỡng 200 - 300 cá thể do số lượng nai giảm mạnh.✅
c) Đúng. Sau năm 2015, nếu môi trường sống trên đảo ổn định, ít thay đổi thì kích thước quần thể nai sẽ ổn định bởi vì: Kích thước của quần thể cân bằng với sức chứa của môi trường. Nếu kích thước quần thể tăng lên quá cao, tới sức chứa của môi trường, quần thể sẽ tự điều chỉnh để giảm số lượng và ngược lại.✅
d) Sai. Chó sói – vật ăn thịt sẽ khống chế kích thước quần thể nai. Sự tăng hay giảm kích thước quần thể của nai và chó sói có liên quan chặt chẽ với nhau.❌
Câu 20 [869876]: Cho đồ thị thể hiện sự biến đổi số lượng cá thể của hai loài động vật A và B theo thời gian trong môi trường sống (không tính đến di nhập cư).
Lời giải:
a) Đúng. Loài A  có đường cong dao động mạnh, tức là thay đổi số lượng nhanh chóng hơn khi điều kiện môi trường thay đổi --> thay đổi số lượng nhanh chóng hơn. ✅
b) Sai. Vì: Loài A có đặc điểm: Kích thước nhỏ, tuổi thọ ngắn, sinh sản nhanh, nhiều, có tiềm năng sinh học cao.❌
c) Sai. Vì: Loài B có đặc điểm: Kích thước lớn, tuổi thọ cao, sinh sản chậm, tiềm năng sinh học thấp hơn.❌
d) Đúng. Vì: Khi kích thước quần thể bị suy giảm khả năng phục hồi của loài A cao hơn do loài này có tiềm năng sinh học cao.✅
Câu 21 [869878]: Cho hình mô tả sự biến động số lượng của quần thể diệc xám ở Anh, các mũi tên hướng xuống đánh dấu năm có mùa đông khắc nghiệt.
a) Sai. Vì: Đây là kiểu biến động không theo chu kì. ❌
b) Đúng. Vì: Các vị trí mũi tên là kích thước giảm xuống mạnh – thường là do các yếu tố ngẫu nhiên. Ở đây cụ thể là do mùa đông lạnh. ✅
c) Sai. Số lượng tổ lớn nhất chỉ khoảng 4600, không đạt 4700. Số lượng tổ nhỏ nhất khoảng 2300, không phải 2100. ❌
d) Sai. Năm 1948: khoảng 2700 tổ. Năm 1950: khoảng 3400 tổ → Tăng 700 tổ trong 2 năm → Trung bình ~ 350 tổ/năm, không phải 450. ❌
Câu 22 [869882]: Biểu đồ bên thể hiện tốc độ sinh trưởng của các quần thể vi khuẩn I, II và III đã biến đổi qua nhiều thế hệ ở những điều kiện về nhiệt độ nuôi cấy khác nhau; lần lượt là 25oC, 30oC và 35oC. Biết rằng tốc độ sinh trưởng được coi là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng thích nghi của vi khuẩn.
Lời giải:
a) Sai. Vì: Quần thể II có sự thích nghi tốt nhất ở 32 - 33oC. ❌
b) Đúng. Vì: Trong khoảng nhiệt độ từ 25oC đến 35oC, tốc độ sinh trưởng của quần thể III biến thiên/dao động nhiều nhất → Phụ thuộc nhiều nhất vào nhiệt độ.✅
c) Sai. Vì: Quần thể I và II có tốc độ sinh trưởng = 0 (không thể sinh trưởng) ở nhiệt độ 35oC → Nên không có sự thích nghi với nhiệt độ > 35oC.❌
d) Sai. Vì: Nhiệt độ 37oC nằm ngoài giới hạn nhiệt của vi khuẩn thuộc quần thể I và quần thể II, trong khi đó lại là nhiệt độ tối ưu cho sự sinh trưởng của vi khuẩn thuộc quần thể III → chỉ có quần thể vi khuẩn III có thể sống sót và sinh trưởng.❌
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời)
Câu 23 [869883]: Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 1100 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ sinh là 12%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm và tỉ lệ xuất cư là 2%/năm. Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là bao nhiêu?
Hướng dẫn:
Tốc độ tăng trưởng = 12-8-2 = 2% = 0, 02
=> Số lượng cá thể trong quần thể trong 1 năm = 1100 x (1+0,02) = 1122

Câu 24 [869884]: Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ các cá thể như sau:

Nếu kích thước quần thể C tăng 5%/năm thì sau 1 năm quần thể này tăng thêm bao nhiêu cá thể?
Hướng dẫn:
Kích thước quần thể C = 80 × 26 = 2080.
Mức tăng trưởng = 2080 × 5% = 104.
Câu 25 [869885]: Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích là 5000 ha. Người ra theo dõi số lượng của quần thể chim Cồng cộc, vào năm thứ nhất ghi nhận được mật độ cá thể trong quần thể 0,25 cá thể/ha. Đến năm thứ hai, đếm được số lượng cá thể là 1350 cá thể. Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 2%/năm. Hãy xác định tỉ lệ sinh sản của quần thể (ví dụ 40,5% điền đáp án là 40,5).
Hướng dẫn:
Số lượng cá thể tại năm thứ nhất là: 1250 (cá thể)
Số cá thể tử vong là: 1250 × 2% = 25 (cá thể)
→ Tỉ lệ sinh sản của quần thể là: (1350 - 1250 + 25) : 1250 = 10%.
Câu 26 [869886]: Giả sử một quần thể A của một loài thú có diện tích khu phân bố 80 ha và mật độ cá thể trong quần thể là 26 cá thể/ha. Nếu kích thước quần thể A tăng 5%/năm thì sau 1 năm quần thể này tăng thêm bao nhiêu cá thể?
Hướng dẫn:
Quần thể A = 80.26 = 2080
Số lượng tăng của C sau 1 năm = (80 x 26 + 80 x 26 x 5%) - 80 x 26 = 104 cá thể.
Câu 27 [869887]: Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, có bao nhiêu kết luận đúng trong số những kết luận sau?
1. Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một khoảng thời gian nhất định.
2. Mức sinh sản là số cá thể mới được sinh ra trong một khoảng thời gian nhất định.
3. Mức sinh sản và mức tử vong luôn có tính ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
4. Sự thay đổi tỉ lệ sinh sản và tử vong là cơ chế chủ yếu để điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.
Hướng dẫn:
- Mức sinh sản: là khả năng sinh ra các cá thể mới của quần thể trong một khoảng thời gian.
- Mức độ tử vong: là số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một khoảng thời gian.
Xét các kết luận của đề bài:
Các nội dung 1, 2, 4 đúng.
Nội dung: 3 sai vì mức sinh sản và mức tử vong phụ thuộc vào điều kiện môi trường như: nguồn sống có trong môi trường (thức ăn, nơi ở,...), cấu trúc tuổi (quần thể có nhiều cá thể ở tuổi sinh sản), mùa sinh sản...
Câu 28 [869888]: Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Cấu trúc tuổi của quần thể có bị thay đổi khi có thay đổi của điều kiện môi trường.
2. Cấu trúc tuổi của quần thể phản ánh tỉ lệ của các loại nhóm tuổi trong quần thể.
3. Dựa vào cấu trúc tuổi của quần thể có thể biết được thành phần kiểu gen của quần thể.
4. Cấu trúc tuổi của quần thể không phản ánh tỉ lệ đực : cái trong quần thể.
Hướng dẫn:
Phát biểu 1, 2, 4 đúng.
Quần thể có 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản.
- 1 đúng vì khi điều kiện môi trường thay đổi thì tỉ lệ tử vong, sinh sản thay đổi làm cho thành phần nhóm tuổi thay đổi. Ví dụ khi điều kiện môi trường thuận lợi thì tỉ lệ sinh sản tăng làm tăng số lượng cá thể còn non làm cho nhóm tuổi trước sinh sản tăng lên.
- 3 sai vì cấu trúc tuổi chỉ phản ánh số lượng cá thể ở mỗi nhóm tuổi chứ không phản ánh kiểu gen.
- 4 đúng vì tỉ lệ giới tính mới phản ánh tỉ lệ đực cái trong quần thể.