PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Nhận định sau đây về hình này là sai?
A. Đúng. Tháp (a) thể hiện xu hướng quần thể đang phát triển vì nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn nhóm tuổi sinh sản. ✅
B. Đúng. Tháp (b) thể hiện xu hướng quần thể ổn định vì nhóm tuổi trước sinh sản bằng nhóm buổi sinh sản. ✅
C. Sai. Tháp (c) thể hiện xu hướng quần thể suy vong vì nhóm tuổi trước sinh sản nhỏ hơn nhóm tuổi sinh sản. ❌
D. Đúng. Qua tháp tuổi có thể dự đoán xu thế phát triển → giúp xây dựng kế hoạch quản lý và bảo tồn. ✅ Đáp án: C
Hướng dẫn giải:
Ếch nhái sinh sản mạnh vào mùa mưa, số lượng cá thể tăng lên rõ rệt trong giai đoạn này. Đây là biến động số lượng theo chu kì mùa, do điều kiện môi trường (nhiệt độ, độ ẩm, nguồn thức ăn) thuận lợi.
A. Đúng. Vì Đây là biến động số lượng theo chu kì mùa.
B. Sai. Vì Không phải biến động không theo chu kì.
C. Sai. Vì đó thường liên quan đến quần thể động vật gặm nhấm, sâu hại, thú ăn thịt...
D. Sai. Vì đó thường áp dụng cho các loài sinh vật biển.
--> Chọn đáp án A.
Đáp án: A
B. Đúng. Ta thấy nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn nhóm tuổi sinh sản và lớn hơn nhóm tuổi sau sinh sản => Tháp tuổi này thuộc dạng tháp phát triển. ✅
C. Đúng. Các cá thể của quần thể không ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của quần thể là các cá thể thuộc nhóm tuổi sau sinh sản. Nhóm tuổi sau sinh sản chiếm tỉ lệ: (9+6)/(36+8+9+33+14+6) ≈ 0.14 = 14%. ✅
D. Sai. Không thể xác định được kiểu phân bố của quần thể khi chưa biết chính xác mối quan hệ sinh thái giữa các cá thể trong quần thể. ❌ Đáp án: D
A. Sai. Khi nguồn sống không đủ, các cá thể sẽ chết hoặc ngừng sinh sản, khiến quần thể giảm kích thước. Việc duy trì vượt mức tối đa là không thể xảy ra. ❌
B. Sai. Khi tài nguyên khan hiếm, sự cạnh tranh giữa các cá thể sẽ tăng lên, không thể giảm được. ❌
C. Đúng. Thiếu nguồn sống làm giảm sức khỏe và khả năng sinh sản của cá thể, dẫn đến giảm mức sinh sản toàn quần thể. ✅
D. Sai. Trong điều kiện căng thẳng về tài nguyên, các cá thể thường cạnh tranh khốc liệt chứ không hỗ trợ nhau. ❌ Đáp án: C

Phát biểu nào sau đây đúng về việc di cư của các cá thể này?
Hướng dẫn giải
A. Sai: Ta thấy sự di cư từ quần thể I sang quần thể II làm giảm tần số allele a của quần thể I và làm xuất hiện allele a ở quần thể II => Có sự thay đổi tần số allele.❌
B. Sai: Quần thể I giảm tần số allele a và tần số kiểu gene aa.❌
C. Đúng: Ta thấy có sự di cư của các cá thể từ quần thể I sang quần thể II làm thay đổi cấu trúc di truyền ở cả 2 quần thể => Nhân tố tiến hoá ảnh hưởng đến quá trình này là dòng gene.✅
D. Sai: Sự di cư của các cá thể aa từ quần thể I sang quần thể II làm cho quần thể II xuất hiện allele a và kiểu gene aa => Tăng sự giống nhau về vốn gene do sự dòng gene từ quần thể I sang quần thể II.❌ Đáp án: C
A. Sai. Nếu số cá thể trước sinh sản tăng thì số lượng cá thể trong tương lai sẽ tăng thêm, điều này không phù hợp với cơ chế điều chỉnh khi quần thể đã đạt kích thước tối đa. ❌
B. Đúng. Đây là cơ chế điều chỉnh tự nhiên khi mật độ quần thể cao.✅
C. Đúng. Giúp làm giảm mật độ quần thể tại chỗ → là một cơ chế điều chỉnh.✅
D. Đúng. Dẫn đến giảm số lượng cá thể → điều chỉnh quần thể.✅ Đáp án: A
A. Sai. Liên quan đến số lượng cá thể ở từng nhóm tuổi (trước sinh sản, đang sinh sản, sau sinh sản), không liên quan đến số cá thể trên 1 đơn vị diện tích. ❌
B. Đúng. Mật độ cá thể là số lượng cá thể sinh vật trên 1 đơn vị diện tích hoặc thể tích.
→ Câu hỏi đề cập rõ “15 cá thể/ha” → là mật độ.✅
C. Sai. Phản ánh tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cái, không đề cập trong dữ liệu. ❌
D. Sai. Nói đến kiểu sắp xếp các cá thể trong không gian (đều, ngẫu nhiên, theo nhóm), không được đề cập cụ thể trong câu.❌
Đáp án: BA. Đúng. Có thể xảy ra. Ví dụ: một số loài cá hoặc động vật sống bám, hút dinh dưỡng trên cơ thể đồng loại (trường hợp hiếm, nhưng có). ✅
B. Đúng. Là mối quan hệ phổ biến nhất trong quần thể, xảy ra khi các cá thể tranh giành thức ăn, nơi sống, bạn tình...✅
C. Đúng. Thường thấy trong quần thể: cùng kiếm ăn, bảo vệ nhau, làm tổ, di cư…✅
D. Sai. Là mối quan hệ giữa hai loài khác nhau, cùng có lợi. Ví dụ: vi khuẩn sống trong ruột động vật, nấm – tảo tạo địa y,...
→ Không thể xảy ra giữa các cá thể trong cùng một loài (quần thể) ❌ Đáp án: D

Quan sát ba tháp tuổi trên có thể biết được
Quần thể A là dạng tháp phát triển do có số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản cao → quần thể có xu hướng tăng trưởng kích thước quần thể.
Quần thể B là dạng tháp ổn định do có số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản và sinh sản bằng nhau →
quần thể có xu hướng giữ ổn định kích thước quần thể.
Quần thể C là dạng tháp giảm sút do có số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản ít hơn nhóm tuổi sinh sản quần thể có xu hướng giảm kích thước quần thể.
--> Đáp án: D Đáp án: D
A. Sai. Tỉ lệ nhóm tuổi chủ yếu phản ánh lịch sử sinh trưởng – sinh sản, không do mật độ điều chỉnh. ❌
B. Sai. Kiểu phân bố phụ thuộc vào điều kiện môi trường và đặc điểm loài, không phải do mật độ điều chỉnh. ❌
C. Đúng. Mật độ ảnh hưởng trực tiếp đến sự cạnh tranh, từ đó điều chỉnh sức sinh sản và tử vong. ✅
D. Sai. Mối quan hệ hỗ trợ hay cạnh tranh vốn có trong quần thể, không phụ thuộc trực tiếp vào mật độ.❌ Đáp án: C
Hướng dẫn:
A. Sai. Là biến động xảy ra hằng năm theo mùa (xuân, hạ, thu, đông) → Không liên quan El-Nino. ❌
B. Đúng. El-Nino là hiện tượng xảy ra lặp lại theo chu kì không đều, khoảng 2–7 năm/lần. Mặc dù không phải chu kì chính xác cố định, nó vẫn được xem là hiện tượng chu kì dài ảnh hưởng đến khí hậu và sinh vật. Do đó, biến động cá cơm liên quan đến El-Nino có thể xếp vào dạng biến động theo chu kì nhiều năm. ✅
C. Sai. Áp dụng cho các biến động hoàn toàn bất thường, không lặp lại, không dự báo được. El-Nino tuy không đều đặn nhưng vẫn có tính chu kì → không chính xác lắm nếu xếp vào loại “không theo chu kì”. ❌
D. Sai. Gặp ở các loài sinh sản theo tuần trăng, không liên quan đến cá cơm và El-Nino. ❌ Đáp án: B
A. Sai. Là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái trong quần thể. Không liên quan đến số cây/m². ❌
B. Sai. Cho biết số lượng cá thể thuộc các nhóm tuổi khác nhau (trước sinh sản, đang sinh sản, sau sinh sản). Câu hỏi không đề cập đến tuổi. ❌
C. Sai. Phản ánh cách các cá thể phân bố trong không gian (đều, ngẫu nhiên, theo nhóm), không phải con số cụ thể trên diện tích. ❌
D. Đúng. Là số lượng cá thể có trong một đơn vị diện tích hoặc thể tích → 28 cây/m² là số liệu về mật độ. ✅ Đáp án: D
A. Sai. Đây là các đặc trưng của quần thể, nhưng không trực tiếp làm thay đổi số lượng cá thể. Chỉ ảnh hưởng gián tiếp đến sự tăng giảm. ❌
B. Đúng. Đây là bốn nhân tố trực tiếp làm thay đổi kích thước quần thể (tăng khi sinh sản và nhập cư; giảm khi tử vong và xuất cư). ✅
C. Sai. Cấu trúc giới tính không làm thay đổi số lượng cá thể, mà chỉ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Không đầy đủ. ❌
D. Sai. Thiếu mức sinh sản và tử vong → không đầy đủ. ❌ Đáp án: B
A. Sai. Điều kiện sống không đồng đều thường dẫn đến phân bố theo nhóm, không phải ngẫu nhiên. ❌
B. Đúng. Đây là điều kiện thuận lợi để sinh vật phân bố ngẫu nhiên, vì không có áp lực cạnh tranh, tài nguyên phân bố đều. ✅
C. Sai. Thường dẫn đến phân bố đồng đều, do cạnh tranh mạnh buộc cá thể phải giữ khoảng cách. ❌
D. Sai. Điều kiện này thường dẫn đến phân bố đồng đều, không phải ngẫu nhiên. ❌ Đáp án: B
A. Sai. Khi nguồn thức ăn dồi dào, các cá thể ít cạnh tranh hơn. Cạnh tranh chỉ tăng khi nguồn sống khan hiếm. ❌
B. Sai. Khi mật độ quần thể tăng, cạnh tranh cùng loài tăng do nguồn sống bị chia sẻ nhiều hơn. ❌
C. Đúng. Khi cây mọc quá dày, cạnh tranh ánh sáng, nước, dinh dưỡng... sẽ khiến cây yếu bị chết, gọi là hiện tượng tự tỉa thưa. ✅
D. Sai. Ăn thịt lẫn nhau (cannibalism) không phổ biến và chỉ xảy ra trong điều kiện khắc nghiệt, không phải đặc điểm thường gặp trong quần thể. ❌ Đáp án: C
A. Đúng. Phân bố ngẫu nhiên xảy ra khi môi trường đồng đều, tài nguyên không bị giới hạn và các cá thể không cạnh tranh hoặc cạnh tranh không đáng kể, nên chúng xuất hiện một cách tự do, rải rác.✅
data-start="533" data-end="797">B. Sai. Nếu điều kiện sống không đồng đều, các cá thể thường tập trung ở nơi thuận lợi → dẫn đến phân bố theo nhóm, không phải ngẫu nhiên.❌
C. Sai. Trường hợp này thường dẫn đến phân bố đồng đều, khi các cá thể cố gắng giãn cách để giảm cạnh tranh.❌
D. Sai. Trường hợp này cũng dẫn đến phân bố đồng đều, chứ không phải ngẫu nhiên.❌ Đáp án: A
A. Sai. Đây là đặc trưng của quần xã sinh vật, không phải quần thể. Loài ưu thế là loài có sinh khối lớn hoặc số lượng cá thể nhiều trong quần xã.❌
B. Sai. Cấu trúc phân tầng (tầng cây gỗ, tầng cây bụi…) là đặc trưng của quần xã sinh vật, thể hiện sự phân bố theo không gian của các loài trong quần xã.❌
C. Sai. Độ đa dạng là đặc trưng của quần xã, thể hiện số lượng loài và mức độ phân bố của các loài khác nhau trong một khu vực.❌
D. Đúng. Tỉ lệ giới tính (tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cái trong quần thể) là một đặc trưng sinh thái quan trọng của quần thể, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và phát triển của quần thể đó.✅ Đáp án: D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
a) Đúng. Kích thước của quần thể nai phụ thuộc vào hai yếu tố sinh thái chính:
- Quần thể chó sói: nai là con mồi của chó sói do đó số lượng nai sẽ phụ thuộc vào số lượng chó sói. Khi số lượng chó sói tăng thì số lượng nai sẽ giảm và ngược lại.
- Nguồn sống: Nơi làm tổ, thức ăn, nơi ẩn náu. cũng là nhân tố giới hạn kích thước của quần thể nai. Khi nguồn sống dồi dào, các cá thể tăng khả năng hỗ trợ lẫn nhau khai thác nguồn sống, chống lại tác động bất lợi của môi trường, vật ăn thịt. cho nên tăng khả năng sinh sản, giảm tỷ lệ tử vong ⟶ Kích thước quần thể tăng. Khi nguồn sống hạn hẹp, cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng, dẫn đến tăng tỷ lệ tử vong, giảm khả năng sinh sản ⟶ Kích thước quần thể giảm.✅
b) Đúng. Quần thể chó sói tăng nhanh từ năm 1990 đến năm 2000 bởi vì từ năm 1985 đến 1995 kích thước của quần thể nai tăng cao ⟶ Nguồn sống dồi dào.
Sau năm 2000 kích thước quần thể chó sói giảm nhanh rồi duy trì ở mức xung quanh ngưỡng 200 - 300 cá thể do số lượng nai giảm mạnh.✅
c) Đúng. Sau năm 2015, nếu môi trường sống trên đảo ổn định, ít thay đổi thì kích thước quần thể nai sẽ ổn định bởi vì: Kích thước của quần thể cân bằng với sức chứa của môi trường. Nếu kích thước quần thể tăng lên quá cao, tới sức chứa của môi trường, quần thể sẽ tự điều chỉnh để giảm số lượng và ngược lại.✅
d) Sai. Chó sói – vật ăn thịt sẽ khống chế kích thước quần thể nai. Sự tăng hay giảm kích thước quần thể của nai và chó sói có liên quan chặt chẽ với nhau.❌
a) Đúng. Loài A có đường cong dao động mạnh, tức là thay đổi số lượng nhanh chóng hơn khi điều kiện môi trường thay đổi --> thay đổi số lượng nhanh chóng hơn. ✅
b) Sai. Vì: Loài A có đặc điểm: Kích thước nhỏ, tuổi thọ ngắn, sinh sản nhanh, nhiều, có tiềm năng sinh học cao.❌
c) Sai. Vì: Loài B có đặc điểm: Kích thước lớn, tuổi thọ cao, sinh sản chậm, tiềm năng sinh học thấp hơn.❌
d) Đúng. Vì: Khi kích thước quần thể bị suy giảm khả năng phục hồi của loài A cao hơn do loài này có tiềm năng sinh học cao.✅
b) Đúng. Vì: Các vị trí mũi tên là kích thước giảm xuống mạnh – thường là do các yếu tố ngẫu nhiên. Ở đây cụ thể là do mùa đông lạnh. ✅
c) Sai. Số lượng tổ lớn nhất chỉ khoảng 4600, không đạt 4700. Số lượng tổ nhỏ nhất khoảng 2300, không phải 2100. ❌
d) Sai. Năm 1948: khoảng 2700 tổ. Năm 1950: khoảng 3400 tổ → Tăng 700 tổ trong 2 năm → Trung bình ~ 350 tổ/năm, không phải 450. ❌
a) Sai. Vì: Quần thể II có sự thích nghi tốt nhất ở 32 - 33oC. ❌
b) Đúng. Vì: Trong khoảng nhiệt độ từ 25oC đến 35oC, tốc độ sinh trưởng của quần thể III biến thiên/dao động nhiều nhất → Phụ thuộc nhiều nhất vào nhiệt độ.✅
c) Sai. Vì: Quần thể I và II có tốc độ sinh trưởng = 0 (không thể sinh trưởng) ở nhiệt độ 35oC → Nên không có sự thích nghi với nhiệt độ > 35oC.❌
d) Sai. Vì: Nhiệt độ 37oC nằm ngoài giới hạn nhiệt của vi khuẩn thuộc quần thể I và quần thể II, trong khi đó lại là nhiệt độ tối ưu cho sự sinh trưởng của vi khuẩn thuộc quần thể III → chỉ có quần thể vi khuẩn III có thể sống sót và sinh trưởng.❌
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Tốc độ tăng trưởng = 12-8-2 = 2% = 0, 02
=> Số lượng cá thể trong quần thể trong 1 năm = 1100 x (1+0,02) = 1122

Nếu kích thước quần thể C tăng 5%/năm thì sau 1 năm quần thể này tăng thêm bao nhiêu cá thể?
Kích thước quần thể C = 80 × 26 = 2080.
Mức tăng trưởng = 2080 × 5% = 104.
Số lượng cá thể tại năm thứ nhất là: 1250 (cá thể)
Số cá thể tử vong là: 1250 × 2% = 25 (cá thể)
→ Tỉ lệ sinh sản của quần thể là: (1350 - 1250 + 25) : 1250 = 10%.
Quần thể A = 80.26 = 2080
Số lượng tăng của C sau 1 năm = (80 x 26 + 80 x 26 x 5%) - 80 x 26 = 104 cá thể.
1. Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một khoảng thời gian nhất định.
2. Mức sinh sản là số cá thể mới được sinh ra trong một khoảng thời gian nhất định.
3. Mức sinh sản và mức tử vong luôn có tính ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
4. Sự thay đổi tỉ lệ sinh sản và tử vong là cơ chế chủ yếu để điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.
- Mức sinh sản: là khả năng sinh ra các cá thể mới của quần thể trong một khoảng thời gian.
- Mức độ tử vong: là số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một khoảng thời gian.
Xét các kết luận của đề bài:
Các nội dung 1, 2, 4 đúng.
Nội dung: 3 sai vì mức sinh sản và mức tử vong phụ thuộc vào điều kiện môi trường như: nguồn sống có trong môi trường (thức ăn, nơi ở,...), cấu trúc tuổi (quần thể có nhiều cá thể ở tuổi sinh sản), mùa sinh sản...
1. Cấu trúc tuổi của quần thể có bị thay đổi khi có thay đổi của điều kiện môi trường.
2. Cấu trúc tuổi của quần thể phản ánh tỉ lệ của các loại nhóm tuổi trong quần thể.
3. Dựa vào cấu trúc tuổi của quần thể có thể biết được thành phần kiểu gen của quần thể.
4. Cấu trúc tuổi của quần thể không phản ánh tỉ lệ đực : cái trong quần thể.
Phát biểu 1, 2, 4 đúng.
Quần thể có 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản.
- 1 đúng vì khi điều kiện môi trường thay đổi thì tỉ lệ tử vong, sinh sản thay đổi làm cho thành phần nhóm tuổi thay đổi. Ví dụ khi điều kiện môi trường thuận lợi thì tỉ lệ sinh sản tăng làm tăng số lượng cá thể còn non làm cho nhóm tuổi trước sinh sản tăng lên.
- 3 sai vì cấu trúc tuổi chỉ phản ánh số lượng cá thể ở mỗi nhóm tuổi chứ không phản ánh kiểu gen.
- 4 đúng vì tỉ lệ giới tính mới phản ánh tỉ lệ đực cái trong quần thể.