PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [869889]: Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ. Đây là biểu hiện của mối quan hệ
A, hỗ trợ cùng loài.
B, cạnh tranh.
C, hỗ trợ khác loài.
D, hợp tác.
Hướng dẫn: A
A. Đúng. Đây là mối quan hệ giữa các cá thể trong cùng một quần thể bồ nông, chúng hợp tác, phối hợp hành vi (xếp hàng) để tăng hiệu quả kiếm ăn → thể hiện quan hệ hỗ trợ cùng loài.✅ 
B. Sai. Cạnh tranh là khi các cá thể tranh giành nguồn sống, còn ở đây chúng phối hợp, không có tranh giành.❌ 
C. Sai. Tình huống nói về các cá thể cùng loài bồ nông, không phải giữa hai loài khác nhau.❌ 
D. Sai. "Hợp tác" là mối quan hệ giữa các cá thể khác loài, ở đây không phải là như vậy.❌ Đáp án: A
Câu 2 [869890]: Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, thì quần thể sẽ suy thoái và dễ bị diệt vong vì nguyên nhân chính là
A, mất hiệu quả nhóm.
B, không kiếm đủ ăn.
C, gen lặc có hại biểu hiện.
D, sức sinh sản giảm.
Hướng dẫn: D
A. Sai. Đây là hệ quả khi kích thước quần thể nhỏ, nhưng không phải nguyên nhân chính dẫn đến nguy cơ diệt vong. Ngoài ra, nhiều loài vẫn tồn tại hiệu quả theo cặp, nhóm nhỏ, miễn là vẫn duy trì được sinh sản.❌
B. Sai. Khi quần thể ít cá thể → cạnh tranh giảm, thức ăn dồi dào hơn, không gây ảnh hưởng đến khả năng tồn tại ngay.❌ 
C. Sai. Đây là nguy cơ di truyền lâu dài, nhưng không phải là nguyên nhân chính trực tiếp dẫn đến suy thoái ngay.❌ 
D. Đúng. Khi số lượng cá thể quá ít, khả năng gặp gỡ giữa các cá thể khác giới bị hạn chế, tần suất giao phối thấp, dẫn đến giảm tỉ lệ sinh sản, khiến quần thể khó phục hồi và dễ diệt vong nhất.✅ Đáp án: D
Câu 3 [138408]: Một quần thể thực vật có tổng số 3000 cây. Số liệu này phản ánh đặc trưng nào của quần thể?
A, Mật độ.
B, Thành phần nhóm tuổi.
C, Sự phân bố cá thể.
D, Kích thước quần thể.
Hướng dẫn: D 
A. Sai. Mật độ là số cá thể trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích (ví dụ: cây/m²). Câu này không cung cấp thông tin về diện tích, nên không thể gọi là mật độ.❌ 
B. Sai. Không có thông tin gì về tuổi của các cây → loại trừ.❌ 
C. Sai. Không đề cập đến việc các cây phân bố như thế nào (đều, ngẫu nhiên, theo nhóm...).❌ 
D. Đúng. Kích thước quần thể là tổng số cá thể trong quần thể tại một thời điểm. Câu hỏi cho biết quần thể có 3000 cây, tức là đang nói về kích thước quần thể.✅

Đáp án: D
Câu 4 [138414]: Trong điều kiện không có thay đổi về điều kiện sống, trường hợp nào sau đây quần thể không tăng trưởng về kích thước?
A, Quần thể có kích thước lớn hơn kích thước tối thiểu.
B, Quần thể có kích thước đạt tối đa hoặc kích thước dưới tối thiểu.
C, Quần thể có kích thước dưới mức tối đa.
D, Quần thể đang biến động số lượng cá thể.
Hướng dẫn: B 
A. Sai. Nếu quần thể lớn hơn mức tối thiểu, thì vẫn có khả năng tăng trưởng nếu chưa chạm mức tối đa. ❌ 
B. Đúng. Khi quần thể đạt kích thước tối đa, tài nguyên bị giới hạn, quần thể không thể tăng thêm nữa. Khi quần thể dưới kích thước tối thiểu, sức sinh sản suy giảm, hiệu quả nhóm kém, dễ suy thoái → không tăng trưởng được.
→ Đây là 2 giới hạn ngăn cản sự tăng trưởng của quần thể.✅ 
C. Sai. Nếu vẫn trên mức tối thiểu, thì vẫn có thể tiếp tục tăng trưởng.❌ 
D. Sai. Biến động có thể theo hướng tăng hoặc giảm, không đồng nghĩa với ngừng tăng trưởng.❌

Đáp án: B
Câu 5 [138419]: Trong một khu đồng cỏ có diện tích 20 m2, quần thể của loài X có mật độ 2 cá thể/1 m2. Kích thước của quần thể X này là
A, 20 cá thể.
B, 400 cá thể.
C, 40 cá thể.
D, 10 cá thể.
Hướng dẫn: C
Kích thước quần thể = Mật độ × Diện tích
→ Kích thước quần thể X = 2 × 20 = 40 cá thể.

Đáp án: C
Câu 6 [138540]: Trong rừng nhiệt đới có các loài: Voi, thỏ lông xám, chuột, sơn dương. Theo suy luận lí thuyết, quần thể động vật nào thường có kích thước lớn nhất?
A, Chuột.
B, Thỏ lông xám.
C, Voi.
D, Sơn dương.
Hướng dẫn: A
A. Đúng. Là loài có kích thước cơ thể nhỏ, sinh sản nhanh, vòng đời ngắn, khả năng thích nghi cao → số lượng cá thể đông, kích thước quần thể lớn. ✅
B. Sai. Dù cũng là loài có tốc độ sinh sản khá cao, nhưng không bằng chuột; thường có kích thước quần thể nhỏ hơn. ❌
C. Sai. Là loài có kích thước cơ thể lớn, tuổi thọ cao, sinh sản chậm, ít con → quần thể thường nhỏ. ❌
D. Sai. Là loài thú có vú cỡ trung bình, sinh sản ít, tốc độ gia tăng quần thể chậm → kích thước quần thể không lớn. ❌ Đáp án: A
Câu 7 [138546]: Ở ven biển Peru, cứ 7 năm có một dòng hải lưu Nino chảy qua làm tăng nhiệt độ, tăng nồng độ muối dẫn tới gây chết các sinh vật phù du gây ra biến động số lượng cá thể của các quần thể. Đây là kiểu biến động
A, theo chu kì nhiều năm.
B, theo chu kì mùa.
C, không theo chu kì.
D, theo chu kì tuần trăng.
Hướng dẫn: A
A. Đúng.  Hiện tượng dòng hải lưu Nino xuất hiện định kì 7 năm một lần → làm thay đổi điều kiện môi trường → gây biến động số lượng sinh vật → biến động có tính chu kì, nhưng không phải theo mùa hay năm một → là chu kì dài (nhiều năm). ✅
B. Sai. Biến động theo mùa xảy ra hàng năm, do thay đổi thời tiết mùa hè – đông, không đúng với hiện tượng 7 năm mới xảy ra. ❌
C. Sai. Biến động không theo chu kì là biến động ngẫu nhiên, không có thời gian lặp lại rõ ràng → sai vì Nino xuất hiện định kì. ❌
D. Sai. Liên quan đến các loài có chu kì sinh sản theo tuần trăng (ví dụ như san hô), không đúng trong trường hợp này. ❌ Đáp án: A
Câu 8 [138556]: Ví dụ nào sau đây minh họa cho kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì?
A, Ở Việt Nam, số lượng cá thể của quần thể ếch đồng tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô.
B, Số lượng sâu hại lúa trên một cánh đồng lúa bị giảm mạnh sau một lần phun thuốc trừ sâu.
C, Số lượng cá chép ở Hồ Tây bị giảm mạnh do ô nhiễm môi trường nước vào năm 2016.
D, Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh sau cháy rừng vào năm 2002.
Hướng dẫn: A
A. Đúng. Đây là biến động theo mùa – một dạng biến động có chu kì, xảy ra đều đặn hàng năm → tăng vào mùa sinh sản (mưa), giảm vào mùa kh. ✅
B. Sai. Là biến động không theo chu kì, do tác động đột ngột của con người. ❌
C. Sai. Là biến động không theo chu kì, do yếu tố ngẫu nhiên (ô nhiễm) → không lặp lại định kì. ❌
D. Sai. Cũng là biến động không theo chu kì, do thảm họa thiên nhiên → không xảy ra định kì. ❌ Đáp án: A
Câu 9 [138557]: Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì
A, số lượng cá thể trong quần thể ít, cơ hội gặp nhau của các cá thể đực và cái tăng lên dẫn tới làm tăng tỉ lệ sinh sản, làm số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng.
B, sự cạnh tranh về nơi ở của cá thể giảm nên số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng.
C, mật độ cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng, làm cho sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt hơn.
D, sự hỗ trợ của cá thể trong quần thể và khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường của quần thể giảm.
Hướng dẫn: D
A. Sai. Khi số lượng cá thể ít, khả năng gặp nhau giảm, dẫn tới tỉ lệ sinh sản thấp, không phải tăng. ❌
B. Sai. Dù cạnh tranh giảm, nhưng sinh sản giảm, hỗ trợ yếu, cá thể dễ chết hơn. Không làm quần thể tăng nhanh được. ❌
C. Sai. Khi kích thước giảm → mật độ giảm, không thể làm cạnh tranh tăng. ❌
D. Đúng. Khi kích thước xuống thấp → hiệu quả nhóm, hỗ trợ giảm → dễ bị tuyệt chủng → chính xác. ✅ Đáp án: D
Câu 10 [138559]: Ở miền Bắc Việt Nam, vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8oC, số lượng bò sát và ếch nhái giảm mạnh. Đây là dạng biến động số lượng cá thể
A, theo chu kì tuần trăng.
B, không theo chu kì.
C, theo chu kì năm.
D, theo chu kì mùa.
A. Sai. Chu kì tuần trăng thường ảnh hưởng đến sinh sản của một số loài biển và không phải yếu tố chính gây ra sự giảm số lượng bò sát và ếch nhái vào mùa đông. ❌
B. Đúng. Mùa đông giá rét là hiện tượng xuất hiện đều đặn hằng năm ở miền Bắc. Số lượng bò sát và ếch nhái giảm vào mùa đông với nhiệt độ dưới 8oC, tăng lại vào mùa nóng, nhưng không phải năm nào nhiệt độ cũng dưới 8oC, nên đây là kiểu biến động số lượng cá thể không theo chu kì. ✅
C. Sai. Mùa đông rét đậm dưới 8oC, nếu mùa đông nào ở miền Bắc cũng dưới 8oC thì đây là biến động theo chu kì mùa chứ không phải chu kì năm, nhưng số liệu ghi nhận cho thấy không phải mùa đông nào ở miền Bắc cũng lạnh dưới 8oC, vì vậy đây là kiểu biến động không theo chu kì. ❌
D. Sai. Mùa đông lạnh xảy ra lặp lại hằng năm → sinh vật biến nhiệt (bò sát, ếch nhái) giảm số lượng khi nhiệt độ dưới 8oC, mà không phải năm nào mùa đông cũng lạnh dưới 8oC, vậy nên đây là kiểu biến động số lượng cá thể không theo chu kì. ❌ Đáp án: B
Câu 11 [138569]: Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?
A, Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô,… chim cu gáy thường xuất hiện nhiều.
B, Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều.
C, Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm mùa đông nhiệt độ xuống dưới 8oC.
D, Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm.
Hướng dẫn: C
A. Đúng. Hiện tượng số lượng chim cú gáy xuất hiện nhiều không phải sự biến động số lượng cá thể của quần thể chim cu gáy mà là sự di chuyển tập trung của chúng để tìm kiếm thức ăn; số lượng không hề tăng lên mà chỉ là tập trung tại địa điểm mà chúng có thể tìm kiếm thức ăn mà thôi, vì vậy đây không phải biến động số lượng mà chỉ là di cư, tập trung tạm thời.✅
B. Đúng. Đây là biến động theo chu kì mùa, vì sâu phát triển theo mùa khí hậu. ✅
C. Sai. Đây không là biến động theo chu kì mùa Mùa đông xảy ra mỗi năm, nhưng nhiệt độ xuống dưới 8°C không phải năm nào cũng có, nhưng nó có khả năng lặp lại và hiện tượng giảm số lượng ếch nhái là một hiện tượng phản ứng sinh học, do yếu tố bất thường, không lặp lại định kì . ❌
D. Đúng. Đây là biến động theo chu kì nhiều năm, vì có tính lặp lại định kì 3–4 năm. ✅ Đáp án: C
Câu 12 [138577]: Một quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học khi
A, quần thể đạt trạng thái cân bằng sinh thái.
B, kích thước quần thể đạt giá trị tối đa cân bằng sức chịu đựng của môi trường.
C, tốc độ tăng trường quần thể giữ nguyên không đổi.
D, điều kiện môi trường không giới hạn.
Hướng dẫn: D
A. Sai. Trạng thái cân bằng là khi sinh – tử ổn định, không phải lúc quần thể tăng trưởng tối đa theo tiềm năng. ❌
B. Sai. Khi đạt sức chịu đựng, quần thể đã bị giới hạn, không còn tăng trưởng tiềm năng. ❌
C. Sai. Tăng trưởng theo tiềm năng là tăng theo cấp số nhân, tốc độ không cố định. ❌
D. Đúng. Khi nguồn sống, không gian, điều kiện môi trường không giới hạn, quần thể có thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học (lý tưởng).✅ Đáp án: D
Câu 13 [138578]: Kích thước của quần thể thay đổi và dao động từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa. Sự dao động này thường diễn ra, nó phụ thuộc vào các nhân tố
A, nhu cầu sống của quần thể, mật độ cá thể.
B, khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường, điều kiện khí hậu.
C, mức độ sinh sản, mức độ tử vong, mức độ nhập cư và xuất cư.
D, tỉ lệ đực/cái, mật độ cá thể, điều kiện sống.
Hướng dẫn: C 
A. Sai. Nhu cầu sống là đặc điểm sinh học, mật độ phản ánh tình trạng quần thể tại thời điểm nhất định nhưng không trực tiếp gây dao động kích thước. ❌
B. Sai. Đây là các yếu tố môi trường tác động gián tiếp đến kích thước quần thể thông qua sinh sản, tử vong,…❌
C. Đúng. Đây là 4 yếu tố trực tiếp làm thay đổi kích thước quần thể, là nguyên nhân chính gây ra sự dao động. ✅
D. Sai. Các yếu tố này chỉ ảnh hưởng gián tiếp đến tốc độ sinh sản hoặc tử vong chứ không trực tiếp quyết định kích thước. ❌ Đáp án: C
Câu 14 [138585]: Trong tự nhiên, khi kích thước của quần thể giảm dưới mức tối thiểu thì điều gì sau đây sẽ xảy ra?
A, Khả năng sinh sản tăng do các cá thể đực, cái có nhiều cơ hội gặp nhau hơn.
B, Quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.
C, Quần thể không thể rơi vào trạng thái suy giảm và không bị diệt vong.
D, Quần thể luôn có khả năng tự điều chỉnh trở về trạng thái cân bằng.
Hướng dẫn: B
A. Sai. Khi quần thể giảm dưới mức tối thiểu, các cá thể sống xa nhau, khó gặp nhau để giao phối, dẫn tới khả năng sinh sản giảm chứ không tăng.❌
B. Đúng. Khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, khả năng sinh sản giảm, sức chống chịu yếu, dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngẫu nhiên → có thể dẫn tới tuyệt chủng.✅
C. Sai. Ngược lại, đây là một trong những nguy cơ lớn nhất khi quần thể giảm dưới mức tối thiểu.❌
D. Sai. Không phải quần thể nào cũng có khả năng tự phục hồi, đặc biệt khi đã xuống dưới mức tối thiểu.❌ Đáp án: B
Câu 15 [138595]: Ở một loài động vật sinh sản hữu tính bằng hình thức giao phối, khi kích thước của một quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì xu hướng nào sau đây ít có khả năng xảy ra nhất?
A, Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm.
B, Giao phối gần xảy ra làm giảm sức sống của quần thể.
C, Quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.
D, Mức sinh sản sẽ tăng lên do nguồn sống dồi dào.
Hướng dẫn: D
A. Đúng. Với thực tế. Khi số lượng cá thể ít, khó tiếp xúc, liên kết, nên sự hỗ trợ giảm.✅
B. Đúng. Ít cá thể → tăng khả năng giao phối gần → biểu hiện gen lặn có hại → giảm sức sống.✅
C. Đúng. Quần thể nhỏ có nguy cơ tuyệt chủng cao do giao phối gần, khó sinh sản, dễ bị tác động bởi biến đổi môi trường.✅
D. Sai. Dù nguồn sống có thể dồi dào, nhưng quá ít cá thể → khó gặp nhau để giao phối, giảm khả năng sinh sản, không tăng lên.❌ Đáp án: D
Câu 16 [138608]: Trong điều kiện không có nhập cư và không có xuất cư, trường hợp nào dưới đây làm tăng kích thước của quần thể sinh vật?
A, Mức độ sinh sản và mức độ tử vong bằng nhau.
B, Mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng.
C, Các cá thể trong quần thể không sinh sản và mức độ tử vong tăng.
D, Mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm.
Hướng dẫn: D
A. Sai. Khi sinh sản = tử vong → kích thước quần thể ổn định, không tăng. ❌
B. Sai. Sinh sản giảm, tử vong tăng → kích thước quần thể giảm.❌
C. Sai. Không sinh sản, tử vong tăng → quần thể suy giảm nhanh chóng.❌
D. Đúng. Đây là điều kiện lý tưởng làm tăng kích thước quần thể, vì số cá thể sinh ra nhiều hơn số tử vong.✅ Đáp án: D
Câu 17 [138622]: Diễn biến nào sau đây là không phù hợp với sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể khi quần thể đạt kích thước tối đa?
A, Dịch bệnh phát triển làm tăng tỉ lệ tử vong của quần thể.
B, Tỉ lệ sinh sản giảm, tỉ lệ tử vong tăng.
C, Tỉ lệ cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản tăng lên, tỉ lệ cá thể ở nhóm tuổi đang sinh sản giảm.
D, Các cá thể trong quần thể phát tán sang các quần thể khác.
Hướng dẫn: C
A. Đúng. Khi quần thể quá đông, mật độ cao → dịch bệnh dễ bùng phát, làm giảm số lượng cá thể → giúp quần thể điều chỉnh về mức cân bằng.✅
B. Đúng. Đây là cơ chế điều chỉnh sinh học tự nhiên khi quần thể quá lớn, giúp hạn chế tăng trưởng số lượng.✅
C. Sai. Khi nhóm tuổi sinh sản giảm, nhóm tuổi trước sinh sản tăng → quần thể có xu hướng tăng mạnh trong tương lai, không phải là cơ chế điều chỉnh số lượng khi đã quá lớn.❌
D. Đúng. Đây là hình thức xuất cư giúp giảm bớt mật độ, điều chỉnh kích thước quần thể.✅ Đáp án: C
Câu 18 [138624]: Nghiên cứu tăng trưởng của một quần thể sinh vật trong một khoảng thời gian nhất định, người ta nhận thấy đường cong tăng trưởng của quần thể có dạng như sau:

Khẳng định nào sau đây là phù hợp nhất?
A, Nhiều khả năng loài này có kích thước cơ thể nhỏ, vòng đời ngắn, tuổi sinh sản lần đầu đến sớm.
B, Nguồn sống của quần thể là vô hạn.
C, Cạnh tranh cùng loài đã thúc đẩy sự tăng trưởng của quần thể một cách nhanh chóng.
D, Tốc độ tăng trưởng của quần thể ở thời gian đầu là cao nhất và giảm dần về sau.
A. Đúng. Khi đường cong tăng trưởng theo logN theo thời gian có dạng chữ J (tăng nhanh, gần như theo cấp số nhân) → biểu hiện quần thể đang tăng trưởng theo tiềm năng sinh học. Đặc điểm này thường gặp ở loài có kích thước cơ thể nhỏ, vòng đời ngắn, sinh sản sớm, số lượng con nhiều. ✅
B. Sai. Nguồn sống không thể là vô hạn. ❌
C. Sai. Cạnh tranh cùng loài thường làm quần thể giữ cân bằng số lượng cá thể. ❌
D. Sai. Tốc độ tăng trưởng càng ngày càng tăng. ❌ Đáp án: A
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 19 [869891]: Synanthropic là nhóm các loài động vật sống gần với con người và hưởng lợi từ những hoạt động của con người. Biểu đồ dưới đây thể hiện những sự thay đổi về một số đặc tính của quần xã chim khi đi từ vùng đất hoang sơ đến nông thôn và khu đô thị.
Hướng dẫn:
a. Đúng. Biểu đồ cho thấy độ phong phú của quần xã chim giảm khi đi từ vùng đất hoang sơ đến đô thị.✅
b. Đúng. Biểu đồ thể hiện sự giảm số lượng chim ở khu vực đô thị, phù hợp với mô tả về sự chia cắt môi trường sống và tàn phá rừng cây.✅
c. Đúng. Một số loài chim không thể tồn tại và thích nghi được ở môi trường đô thị, bất chấp sự biến đổi và nghèo tài nguyên.✅
d. Đúng. Các loài Synanthropic, được hưởng lợi từ môi trường đô thị giàu tài nguyên, có thể cạnh tranh với các loài bản địa.✅

Câu 20 [869892]: Hình vẽ dưới đây mô tả môi trường sống của nhiều loài sinh vật.
Lời giải: 
a) Sai vì đó là môi trường trên cạn. ❌
b) Đúng. Mỗi loài cá có giới hạn sinh thái riêng, phụ thuộc vào đặc điểm sinh lý và nơi sống. ✅
c) Đúng. Các loài có thể cùng sử dụng một số yếu tố môi trường giống nhau, nên ô sinh thái có thể chồng lắp một phần.✅
d) Đúng. Các cây rau mác cùng loài, sống trong cùng một khu vực, tại một thời điểm → đúng khái niệm quần thể.✅
Câu 21 [869893]: Sói xám (Canis lupus) ở vườn quốc gia Yellowstone bị con người săn bắn từ năm 1926 và dẫn đến tuyệt chủng ngay sau đó. Điều này có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần xã trong đó tiêu biểu là số lượng nai sừng tấm (hình A), làm ban quản lí rừng phải chủ động giết bớt nai khỏi khu vực (lên tục đến năm 1968 - khi quần thể nai đạt số lượng tương đối thấp mới dừng lại) và số lượng thực vật trong rừng (hình B, tỉ lệ thuận với lượng cây con tái sinh). Năm 1995, người ta quyết định nhập thêm 14 cá thể sói xám từ Canada sau 70 năm vắng bóng loài động vật ăn thịt ở vùng đất này.
Lời giải:
a) Sai. Vì: Khi không chịu áp lực bởi con người cũng như vắng mặt sói xám, số lượng cá thể nai tăng rất nhanh đồng thời số lượng thực vật giảm mạnh (% cây con tái sinh thấp).❌
b) Đúng. Vì: Nai sừng tấm là loài ưu thế vì chúng có số lượng lớn và ảnh hưởng mạnh đến sự phát triển của thực vật (làm giảm đa dạng quần xã).✅
c) Đúng. Vì:
- Sau khi du nhập sói xám, do điều kiện thuận lợi từ môi trường (con mồi dồi dào) → quần thể sói tăng nhanh làm giảm mạnh số lượng nai sừng tấm.
- Trong tương lai, ban đầu quần thể sói cũng sẽ giảm mạnh số lượng do thiếu thức ăn vì trước đó khai thác mạnh con mồi.
- Ở giai đoạn tiếp theo, quần thể thể nai sẽ phục hồi số lượng và dao động quanh mức cân bằng với quần thể sói xám (cân bằng vật ăn thịt – con mồi và sức chức môi trường).✅
d) Đúng. Vì:
Vì số lượng cá thể ở bậc dinh dưỡng thấp hơn tăng khi quần thể loài tiêu thụ chúng giảm chứng tỏ quần xã được khống chế từ trên xuống: Sói xám → Nai sừng tấm → Thực vật.✅
Câu 22 [869894]: Đồ thị hình bên biểu diễn sự sinh trưởng của hai loài vi khuẩn khác nhau (X và Y). Mỗi loài được nuôi cấy trong hai đĩa Petri có đường kính khác nhau (7cm và 10cm) với 20ml dung dịch nuôi cấy giống nhau.
Hướng dẫn:
a. Đúng. Vì đường cong ổn định --> cân bằng. ✅
b. Đúng. Tương tự loài X, đường cong ổn định --> cân bằng.✅
c. Đúng. Không gian giới hạn → số lượng cá thể không tăng thêm.✅
d. Sai. Quần thể vẫn tăng → chưa bị giới hạn bởi không gian.❌

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời)
Câu 23 [869896]: Một quần thể sóc sống trong môi trường có tổng diện tích 160 ha và mật độ cá thể tại thời điểm cuối năm 2020 là 10 cá thể/ha. Cho rằng không có di cư, không có nhập cư. Theo lí thuyết, nếu tỉ lệ sinh sản là 15%/năm; tỉ lệ tử vong là 10%/năm thì sau 2 năm quần thể có mật độ là bao nhiêu cá thể trên một hecta? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Hướng dẫn:
Nếu tỉ lệ sinh sản là 15%/năm; tỉ lệ tử vong là 10%/năm thì thì sau 2 năm có số lượng cá thể là = 1600×(1,05)2 = 1764 cá thể. → Mật độ cá thể của quần thể là =1764/160 = 11,02 cá thể/ha.

Câu 24 [869897]: Một quần thể sóc sống trong môi trường có tổng diện tích 185 ha và mật độcá thể tại thời điểm cuối năm 2012 là 12 cá thể/ ha. Cho rằng không có di cư, không cónhập cư. Theo lí thuyết, nếu tỉ lệ sinh sản là 15%/năm; tỉ lệ tử vong là 10%/ năm thì sau 2 năm quần thể có mật độ trung bình là bao nhiêu cá thể trên một hecta? Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).
Hướng dẫn:
2220×(1+0,15−0,1)2185=13,232220×(1+0,15−0,1)2185=13,2 cá thể/ha

Câu 25 [138713]: Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích là 5000 ha. Người ta theo dõi số lượng của quần thể chim cồng cộc, vào năm thứ nhất ghi nhận được mật độ cá thể trong quần thể là 0,25 cá thể/ha. Đến năm thứ hai, đếm được số lượng cá thể là 1350 cá thể. Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 2%/năm. Hãy cho biết tỉ lệ sinh sản theo phần trăm của quần thể.
Hướng dẫn:
Tỉ lệ sinh sản = số cá thể mới được sinh ra/tổng số cá thể ban đầu.
- Số cá thể vào cuối năm thứ nhất là:
0,25 × 5000 = 1250 cá thể.
- Số lượng cá thể vào cuối năm thứ 2 là 1350 cá thể.
- Số lượng cá thể được tăng lên trong năm thứ 2 là 1350 – 1250 = 100 cá thể.
- Tốc độ tăng trưởng = = 8%.
- Tốc độ tăng trưởng = Tỉ lệ sinh sản + Tỉ lệ tử vong.
→ Tỉ lệ sinh sản = Tốc độ tăng trưởng + Tỉ lệ tử vong = 8% + 2% = 10%.

Câu 26 [138722]: Để xác định số lượng cá thể của quần thể ốc người ta đánh bắt lần thứ nhất được 125 con ốc, tiến hành đánh dấu các con bắt được và thả trở lại quần thể. Một năm sau tiến hành đánh bắt và thu được 625 con, trong đó có 50 con được đánh dấu. Nếu tỉ lệ sinh sản là 50% năm, tỉ lệ tử vong là 30% năm. Hãy xác định số lượng cá thể ốc hiện tại của quần thể. Cho rằng các cá thể phân bố ngẫu nhiên và việc đánh dấu không ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản của các cá thể.
Hướng dẫn:
- Gọi a là số ốc của quần thể ở thời điểm lần đánh bắt thứ nhất (1 năm trước).
Sau 1 năm, vì tỉ lệ sinh sản là 50% và tỉ lệ tử vong là 30%, cho nên số lượng ốc của hiện tại (sau 1 năm) là = a + 20%. A = 1,2ª.
- Cách đây 1 năm, bắt lên 125 con ốc và đánh dấu. Nhưng vì tỉ lệ tử vong của ốc là 30%.
Do đó, hiện nay trong quần thể có số ốc đánh dấu = 125×70% (vì có 30% đã chết).
Ta có, hiện nay tỉ lệ ốc được dánh dấu = 125×70%/(1,2a) = 50/625.
Suy ra, 1,2a = 625×125×70%/50 = 1093,75 = 1094 cá thể.
Câu 27 [159305]: Ở các quần thể của các loài thường có các hiện tượng: Sống thành bụi, khóm;
Một số cá thể bị chết do thiếu thức ăn, chỗ ở; Hiện tượng sống quần tụ ở động vật; Hiện tượng tách khỏi đàn ở động vật. Có bao nhiêu hiện tượng là biểu hiện của mối quan hệ cạnh tranh trong quần thể?
Hướng dẫn:
Một số cá thể bị chết do thiếu thức ăn, chỗ ở; hiện tượng tách khỏi đàn là biểu hiện của mối quan hệ cạnh tranh trong quần thể.

Câu 28 [159306]: Trong các đặc điểm sau đây, quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể có bao nhiêu ý nghĩa?
1) Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định.
2) Duy trì số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp.
3) Giúp khai thác tối ưu nguồn sống.
4) Đảm bảo thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn.
Hướng dẫn:
Mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể có 3 ý nghĩa: 1, 2 và 4.