Vấn đề 1: Dựa vào bảng biến thiên tìm tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
Câu 1 [322662]: Cho hàm số
có bảng biến thiên như hình vẽ

Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
là
có bảng biến thiên như hình vẽ
Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn D
Ta có
đường thẳng
là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
đường thẳng
là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
là
. Đáp án: D
Ta có
đường thẳng
là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
đường thẳng
là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
là
. Đáp án: D
Câu 2 [860859]: Cho hàm số
xác định, liên tục trên
và có bảng biến thiên như hình vẽ.
xác định, liên tục trên
và có bảng biến thiên như hình vẽ.
1. Phương pháp: Dựa vào bảng biến thiên ta xác định được giá trị cực tiểu, giới hạn, tiệm cận của đồ thị hàm số.
2. Cách giải:
a) Sai. Vì: Từ đồ thị hàm số ta có: Đồ thị có một điểm cực đại
và không có điểm cực tiểu nào.
b) Đúng. Vì: Từ đồ thị hàm số ta có:
và 
c) Sai. Vì: Ta có:
nên
là một đường tiệm cận đứng của hàm số.
d) Sai. Vì
và 
Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận ngang
và 
Do vậy đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận ngang và 1 đường tiệm cận đứng
3. Kết luận:
Vậy đáp án bài toán là: a) SAI, b) ĐÚNG, c) SAI, d) SAI.
2. Cách giải:
a) Sai. Vì: Từ đồ thị hàm số ta có: Đồ thị có một điểm cực đại
và không có điểm cực tiểu nào.b) Đúng. Vì: Từ đồ thị hàm số ta có:
và 
c) Sai. Vì: Ta có:
nên
là một đường tiệm cận đứng của hàm số.d) Sai. Vì
và 
Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận ngang
và 
Do vậy đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận ngang và 1 đường tiệm cận đứng
3. Kết luận:
Vậy đáp án bài toán là: a) SAI, b) ĐÚNG, c) SAI, d) SAI.
Vấn đề 2: Tìm tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
Câu 3 [860860]: Tìm tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của các đồ thị hàm số sau
a)
b)
a)
b)
Câu a):
1.Phương pháp:
Sử dụng đồ thị hàm số
nhận đường thẳng
làm TCN và đường thẳng
làm TCĐ.
2.Cách giải:
Đồ thị hàm số
nhận đường thẳng
làm TCN và đường thẳng
làm TCĐ.
3. Kết luận:
Vậy đồ thị có đường tiệm cận ngang là
và tiệm cận đứng là
.
Câu b):
1.Phương pháp: Tính giới hạn
để tìm tiệm cận ngang.
Tính giới hạn
để tìm tiệm cận đứng.
2.Cách giải:
Đồ thị hàm số
ĐKXĐ:
Ta có:
nên
là một đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

nên
là một đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Ta có:
nên
là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
3. Kết luận:
Vậy đồ thị có một đường tiệm cận ngang là
và 2 đường tiệm cận đứng là
1.Phương pháp:
Sử dụng đồ thị hàm số
nhận đường thẳng
làm TCN và đường thẳng
làm TCĐ.2.Cách giải:
Đồ thị hàm số
nhận đường thẳng
làm TCN và đường thẳng
làm TCĐ.3. Kết luận:
Vậy đồ thị có đường tiệm cận ngang là
và tiệm cận đứng là
.Câu b):
1.Phương pháp: Tính giới hạn

để tìm tiệm cận ngang.Tính giới hạn

để tìm tiệm cận đứng.2.Cách giải:
Đồ thị hàm số
ĐKXĐ:

Ta có:

nên
là một đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
nên
là một đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.Ta có:
nên
là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.3. Kết luận:
Vậy đồ thị có một đường tiệm cận ngang là
và 2 đường tiệm cận đứng là
Câu 4 [860861]: Tìm tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của các đồ thị hàm số sau
a)
b)
a)
b)
Câu a):
1.Phương pháp: Tính giới hạn
để tìm tiệm cận ngang.
Tính giới hạn
để tìm tiệm cận đứng.
2.Cách giải:
Đồ thị hàm số
ĐKXĐ:
Ta có:
nên
là một đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
;
nên
không là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Ta có:
nên
là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
3. Kết luận:
Vậy đồ thị có đường tiệm cận ngang là
và tiệm cận đứng là
Câu b):
1.Phương pháp: Tính giới hạn
để tìm tiệm cận ngang.
Tính giới hạn
để tìm tiệm cận đứng.
2.Cách giải:
Đồ thị hàm số
ĐKXĐ:
Ta có: Mẫu số:
luôn dương với mọi
nên đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.
Ta có:
nên
là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
3. Kết luận:
Vậy đồ thị có một đường tiệm cận ngang là
và không có đường tiệm cận đứng.
1.Phương pháp: Tính giới hạn

để tìm tiệm cận ngang.
Tính giới hạn

để tìm tiệm cận đứng.
2.Cách giải:
Đồ thị hàm số
ĐKXĐ:
Ta có:
nên
là một đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
;
nên
không là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Ta có:
nên
là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
3. Kết luận:
Vậy đồ thị có đường tiệm cận ngang là
và tiệm cận đứng là
Câu b):
1.Phương pháp: Tính giới hạn

để tìm tiệm cận ngang.
Tính giới hạn

để tìm tiệm cận đứng.
2.Cách giải:
Đồ thị hàm số
ĐKXĐ:
Ta có: Mẫu số:
luôn dương với mọi
nên đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.
Ta có:
nên
là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
3. Kết luận:
Vậy đồ thị có một đường tiệm cận ngang là
và không có đường tiệm cận đứng.
Vấn đề 3: Ứng dụng
Câu 5 [860862]: Tổng chi phí (đơn vị: nghìn đồng) để sản xuất
sản phẩm của một công ty được xác định bởi hàm số
Gọi
là hàm số biểu thị chi phí trung bình (đơn vị: nghìn đồng) của một sản phẩm khi sản xuất
sản phẩm
mỗi mệnh đề sau đúng hay sai?
sản phẩm của một công ty được xác định bởi hàm số
Gọi
là hàm số biểu thị chi phí trung bình (đơn vị: nghìn đồng) của một sản phẩm khi sản xuất
sản phẩm
mỗi mệnh đề sau đúng hay sai?
a)Đúng. Dựa vào đề bài ta có:
mà
Suy ra:
b)Sai. Ta có: Đồ thị hàm số
nên
là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
c)Sai.Xét sự biến thiên hàm
Vậy hàm số
nghịch biến trên khoảng 
d)Sai. Vì hàm số
nghịch biến nên khi x càng lớn thì
càng giảm và tiến tới 250 nên khi
càng lớn thì chi phí trung bình để tạo ra một sản phẩm càng giảm.
mà
Suy ra:

b)Sai. Ta có: Đồ thị hàm số

nên
là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.c)Sai.Xét sự biến thiên hàm

Vậy hàm số
nghịch biến trên khoảng 
d)Sai. Vì hàm số
nghịch biến nên khi x càng lớn thì
càng giảm và tiến tới 250 nên khi
càng lớn thì chi phí trung bình để tạo ra một sản phẩm càng giảm.
Câu 6 [1003003]: Một bình chứa 200 ml dung dịch muối với nồng độ 5 mg/ml.
a) Tính nồng độ dung dịch muối trong bình sau khi thêm vào
ml dung dịch muối với nồng độ 10 mg/ml.
b) Phải thêm bao nhiêu mililít vào bình để có dung dịch muối với nồng độ 9 mg/ml? Nồng độ muối trong bình có thể đạt đến 10 mg/ml được không?
a) Tính nồng độ dung dịch muối trong bình sau khi thêm vào
ml dung dịch muối với nồng độ 10 mg/ml.b) Phải thêm bao nhiêu mililít vào bình để có dung dịch muối với nồng độ 9 mg/ml? Nồng độ muối trong bình có thể đạt đến 10 mg/ml được không?
a) Gợi ý: Công thức tính nồng độ dung dịch:
với
là khối lượng chất tan (mg) và
là thể tích của dung dịch (ml).
Khối lượng muối ban đầu là
thể tích dung dịch ban đầu là 
Khi thêm vào
dung dịch với nồng độ 10 mg/ml thì khối lượng muối có trong
được thêm vào là
Thể tích dung dịch được thêm vào là 
Khi đó: khối lượng chất tan mới là

Và thể tích dung dịch mới là

Suy ra nồng độ dung dịch muối mới là
b) Dung dịch muối với nồng độ 9 mg/ml





Vậy cần phải thêm 800 ml vào bình để có dung dịch muối với nồng độ 9 mg/ml.
Để kiểm tra nồng độ muối trong bình có thể đạt đến 10 mg/ml hay không, ta đi tính giới hạn của nồng độ tại dương vô cùng. Ta có



Và theo định nghĩa về tiệm cận ngang của hàm số thì
cũng chính là tiệm cận ngang của hàm số
Do đó, nồng độ dung dịch sẽ chỉ tiệm cận đến giá trị
mà không đạt đến giá trị này. Vậy nồng độ muối trong bình không thể đạt đến 10 mg/ml.
với
là khối lượng chất tan (mg) và
là thể tích của dung dịch (ml).Khối lượng muối ban đầu là
thể tích dung dịch ban đầu là 
Khi thêm vào
dung dịch với nồng độ 10 mg/ml thì khối lượng muối có trong
được thêm vào là
Thể tích dung dịch được thêm vào là 
Khi đó: khối lượng chất tan mới là


Và thể tích dung dịch mới là


Suy ra nồng độ dung dịch muối mới là

b) Dung dịch muối với nồng độ 9 mg/ml






Vậy cần phải thêm 800 ml vào bình để có dung dịch muối với nồng độ 9 mg/ml.
Để kiểm tra nồng độ muối trong bình có thể đạt đến 10 mg/ml hay không, ta đi tính giới hạn của nồng độ tại dương vô cùng. Ta có



Và theo định nghĩa về tiệm cận ngang của hàm số thì
cũng chính là tiệm cận ngang của hàm số
Do đó, nồng độ dung dịch sẽ chỉ tiệm cận đến giá trị
mà không đạt đến giá trị này. Vậy nồng độ muối trong bình không thể đạt đến 10 mg/ml.