Vấn đề 1: Tính đạo hàm của hàm số
Câu 1 [860769]: Tính đạo hàm các hàm số sau
a)
b)
c)
d)
a)
b)

c)
d)
a) Phương pháp: sử dụng quy tắc đạo hàm của hàm mũ
và quy tắc tổng/hiệu.
Ta có


b) Phương pháp: sử dụng quy tắc đạo hàm của thương. Quy tắc đạo hàm của thương là

Ở đây,
và
.
Vậy,
và 
Thay vào công thức (*), ta được


c) Phương pháp: sử dụng quy tắc đạo hàm của hàm hợp:
Ta có




d) Phương pháp: sử dụng quy tắc đạo hàm của hàm hợp:
Ta có


và quy tắc tổng/hiệu.Ta có



b) Phương pháp: sử dụng quy tắc đạo hàm của thương. Quy tắc đạo hàm của thương là

Ở đây,
và
.Vậy,
và 
Thay vào công thức (*), ta được



c) Phương pháp: sử dụng quy tắc đạo hàm của hàm hợp:

Ta có





d) Phương pháp: sử dụng quy tắc đạo hàm của hàm hợp:

Ta có



Câu 2 [860770]: Tính đạo hàm các hàm số sau
a)
b)
c)
d)
a)
b)

c)
d)
a) Phương pháp: sử dụng quy tắc đạo hàm của hàm hợp của hàm lượng giác 
Ở đây,
Ta có
b) Phương pháp: sử dụng quy tắc đạo hàm của hàm logarit:
Ta có
c) Phương pháp: sử dụng quy tắc đạo hàm của hàm hợp:
Ở đây,
Ta có


d) Phương pháp: sử dụng quy tắc đạo hàm của hàm thương:
Ở đây,
suy ra 

Áp dụng công thức đạo hàm của hàm thương, ta có



Ở đây,

Ta có

b) Phương pháp: sử dụng quy tắc đạo hàm của hàm logarit:

Ta có

c) Phương pháp: sử dụng quy tắc đạo hàm của hàm hợp:

Ở đây,

Ta có



d) Phương pháp: sử dụng quy tắc đạo hàm của hàm thương:

Ở đây,
suy ra 

Áp dụng công thức đạo hàm của hàm thương, ta có



Câu 3 [860773]: Tính đạo hàm các hàm số sau
a)
b)
c)
d)
a)
b)
c)
d)
a) Phương pháp: áp dụng công thức đạo hàm của tích 
Ở đây,
và 
Ta có:

Áp dụng công thức đạo hàm của tích, ta có


b) Phương pháp: áp dụng công thức đạo hàm của tích
Ở đây,
và 
Ta có:

Áp dụng công thức đạo hàm của tích, ta có


c) Phương pháp: áp dụng công thức đạo hàm hàm hợp:
Ở đây, với
và 
Áp dụng công thức trên, ta có


d) Phương pháp: áp dụng công thức đạo hàm hàm hợp:
Ở đây,
và 
Áp dụng công thức trên, ta có
Tiếp tục tính đạo hàm của
Áp dụng công thức đạo hàm hàm hợp
với 
Khi đó

Thay trở lại vào biểu thức của
ta được

Đến đây, ta có thể sử dụng công thức nhân đôi
thu gọn biểu thức trên ta được


Ở đây,
và 
Ta có:


Áp dụng công thức đạo hàm của tích, ta có



b) Phương pháp: áp dụng công thức đạo hàm của tích

Ở đây,
và 
Ta có:


Áp dụng công thức đạo hàm của tích, ta có



c) Phương pháp: áp dụng công thức đạo hàm hàm hợp:

Ở đây, với
và 
Áp dụng công thức trên, ta có



d) Phương pháp: áp dụng công thức đạo hàm hàm hợp:

Ở đây,
và 
Áp dụng công thức trên, ta có

Tiếp tục tính đạo hàm của
Áp dụng công thức đạo hàm hàm hợp
với 
Khi đó


Thay trở lại vào biểu thức của
ta được

Đến đây, ta có thể sử dụng công thức nhân đôi
thu gọn biểu thức trên ta được

Câu 4 [860777]: Tính đạo hàm các hàm số
dưới đây, sau đó tìm
để
a)
b)
c)
d)
dưới đây, sau đó tìm
để
a)
b)
c)
d)
a) B1: Tính đạo hàm 
Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm của một tổng, ta có

B2: Giải phương trình

b) B1: Tính đạo hàm
Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm của một tổng, ta có

B2: Giải phương trình
c) B1: Tính đạo hàm
Tập xác định:
có nghĩa, khi và chỉ khi 

Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm của một tổng, ta có

B2: Giải phương trình
Bình phương hai vế, ta được
Kiểm tra nghiệm với điều kiện xác định:
vậy
là nghiệm của phương trình.
d) B1: Tính đạo hàm
Phương pháp: sử dụng công thức đạo hàm của hàm hợp:
với
và
Ta có
Áp dụng thức đạo hàm của hàm hợp:
Ta có

B2: Giải phương trình
Vì
với mọi
nên phương trình này tương đương với
Phương trình này có các nghiệm
và nghiệm

Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm của một tổng, ta có

B2: Giải phương trình


b) B1: Tính đạo hàm

Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm của một tổng, ta có

B2: Giải phương trình

c) B1: Tính đạo hàm

Tập xác định:
có nghĩa, khi và chỉ khi 

Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm của một tổng, ta có

B2: Giải phương trình

Bình phương hai vế, ta được
Kiểm tra nghiệm với điều kiện xác định:
vậy
là nghiệm của phương trình.d) B1: Tính đạo hàm

Phương pháp: sử dụng công thức đạo hàm của hàm hợp:
với
và
Ta có
Áp dụng thức đạo hàm của hàm hợp:
Ta có

B2: Giải phương trình

Vì
với mọi
nên phương trình này tương đương với
Phương trình này có các nghiệm
và nghiệm
Vấn đề 2: Ứng dụng
Câu 5 [860778]: Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số
a)
tại điểm có hoành độ
b)
tại điểm có hoành độ
c)
tại điểm có hoành độ
a)
tại điểm có hoành độ
b)
tại điểm có hoành độ
c)
tại điểm có hoành độ
Nhắc lại kiến thức: Phương trình tiếp tuyến của hàm số
tại điểm có hoành độ
có dạng: 
a) Phương trình tiếp tuyến của hàm số
tại điểm có hoành độ 
có dạng:
Đầu tiên, ta tính giá trị của hàm số tại

Tiếp theo, ta tìm đạo hàm của hàm số

Thay giá trị
vào
ta được

Suy ra phương trình tiếp tuyến của hàm số đã cho là



b) Phương trình tiếp tuyến của hàm số
tại điểm có hoành độ 
có dạng:
Đầu tiên, ta tính giá trị của hàm số tại

Tiếp theo, ta tìm đạo hàm của hàm số
(bằng cách sử dụng quy tắc đạo hàm của thương: 






Sau đó, ta tính giá trị của đạo hàm tại

Từ đó, suy ra phương trình tiếp tuyến cần tìm là


c)
Phương trình tiếp tuyến của hàm số
tại điểm có hoành độ
có dạng: 
Đầu tiên, ta tính giá trị của hàm số tại


Tiếp theo, ta tìm đạo hàm của hàm số


Sau đó, ta tính giá trị của đạo hàm tại

Suy ra phương trình tiếp tuyến cần tìm là

tại điểm có hoành độ
có dạng: 
a) Phương trình tiếp tuyến của hàm số
tại điểm có hoành độ 
có dạng:

Đầu tiên, ta tính giá trị của hàm số tại


Tiếp theo, ta tìm đạo hàm của hàm số


Thay giá trị
vào
ta được
Suy ra phương trình tiếp tuyến của hàm số đã cho là



b) Phương trình tiếp tuyến của hàm số
tại điểm có hoành độ 
có dạng:

Đầu tiên, ta tính giá trị của hàm số tại


Tiếp theo, ta tìm đạo hàm của hàm số
(bằng cách sử dụng quy tắc đạo hàm của thương: 






Sau đó, ta tính giá trị của đạo hàm tại


Từ đó, suy ra phương trình tiếp tuyến cần tìm là


c)
Phương trình tiếp tuyến của hàm số
tại điểm có hoành độ
có dạng: 
Đầu tiên, ta tính giá trị của hàm số tại



Tiếp theo, ta tìm đạo hàm của hàm số



Sau đó, ta tính giá trị của đạo hàm tại


Suy ra phương trình tiếp tuyến cần tìm là

Câu 6 [860780]: Phương trình chuyển động của một hạt được cho bởi công thức
trong đó
tính bằng mét và
tính bằng giây. Tính gia tốc của hạt tại thời điểm
giây (viết kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của
).
trong đó
tính bằng mét và
tính bằng giây. Tính gia tốc của hạt tại thời điểm
giây (viết kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của
).
Nhắc lại kiến thức: Giả sử
lần lượt là hàm quãng đường, vận tốc và gia tốc. Khi đó, ta có
Do đó, để tính gia tốc của hạt tại thời điểm
giây, chúng ta cần thực hiện các bước sau:
Tính vận tốc của hạt bằng cách lấy đạo hàm bậc nhất của phương trình chuyển động
theo thời gian
Tính gia tốc của hạt bằng cách lấy đạo hàm bậc nhất của phương trình vận tốc
(đạo hàm bậc hai của
) theo thời gian
Thay
giây vào phương trình gia tốc để tìm giá trị gia tốc tại thời điểm đó.
Phương trình chuyển động của hạt:
Bước 1: Tính vận tốc
Vận tốc là đạo hàm bậc nhất của quãng đường theo thời gian:
Bước 2: Tính gia tốc
Gia tốc là đạo hàm bậc nhất của vận tốc theo thời gian (hoặc đạo hàm bậc hai của quãng đường):

Bước 3: Tính gia tốc tại thời điểm
giây
Thay
vào biểu thức gia tốc
ta được

Vậy gia tốc của hạt tại thời điểm
giây bằng
lần lượt là hàm quãng đường, vận tốc và gia tốc. Khi đó, ta có
Do đó, để tính gia tốc của hạt tại thời điểm
giây, chúng ta cần thực hiện các bước sau:
Tính vận tốc của hạt bằng cách lấy đạo hàm bậc nhất của phương trình chuyển động
theo thời gian
Tính gia tốc của hạt bằng cách lấy đạo hàm bậc nhất của phương trình vận tốc
(đạo hàm bậc hai của
) theo thời gian
Thay
giây vào phương trình gia tốc để tìm giá trị gia tốc tại thời điểm đó.
Phương trình chuyển động của hạt:
Bước 1: Tính vận tốc
Vận tốc là đạo hàm bậc nhất của quãng đường theo thời gian:

Bước 2: Tính gia tốc
Gia tốc là đạo hàm bậc nhất của vận tốc theo thời gian (hoặc đạo hàm bậc hai của quãng đường):

Bước 3: Tính gia tốc tại thời điểm
giây
Thay
vào biểu thức gia tốc
ta được

Vậy gia tốc của hạt tại thời điểm
giây bằng
Câu 7 [1002621]: Điền số thích hợp vào chố trống.
Một chiếc xe đua chuyển động trong
phút đầu tiên với vận được mô phỏng bởi hàm số
(m/s), trong đó
(giây) tính từ lúc ban đầu. Động lượng của nó đo bằng
và được biểu thị bởi hàm số
Tại thời điểm
thì động lượng của ô tô tăng với tốc độ
Một chiếc xe đua chuyển động trong
phút đầu tiên với vận được mô phỏng bởi hàm số
(m/s), trong đó
(giây) tính từ lúc ban đầu. Động lượng của nó đo bằng
và được biểu thị bởi hàm số
Tại thời điểm
thì động lượng của ô tô tăng với tốc độ
Gợi ý: Tốc độ của động lượng là đạo hàm của
theo thời gian. Yêu cầu bài toán là tìm
(giây) sao cho
Cách giải:
Ta có
Thay
vào phương trình
ta được
Tốc độ tăng động lượng là đạo hàm của
theo
Theo giả thiết: “Tốc độ tăng động lượng bằng 800
”
Suy ra
(giây)
Thời gian
tính bằng giây và xe chuyển động trong
phút đầu tiên, tức là 120 giây, nên
. Nên giá trị
thỏa mãn điều kiện.
Vậy tại thời điểm
giây thì động lượng của ô tô tăng với tốc độ
Kết luận: Điền đáp án: 24.
theo thời gian. Yêu cầu bài toán là tìm
(giây) sao cho
Cách giải:
Ta có

Thay
vào phương trình
ta được
Tốc độ tăng động lượng là đạo hàm của
theo
Theo giả thiết: “Tốc độ tăng động lượng bằng 800
”
Suy ra
(giây)
Thời gian
tính bằng giây và xe chuyển động trong
phút đầu tiên, tức là 120 giây, nên
. Nên giá trị
thỏa mãn điều kiện.
Vậy tại thời điểm
giây thì động lượng của ô tô tăng với tốc độ
Kết luận: Điền đáp án: 24.
Câu 8 [1002622]: Bạn Tuấn sử dụng một chiếc Compa để vẽ một hình tròn. Cánh tay có kim dài 8 cm, cánh tay có bút chì dài 9 cm. Góc giữa hai cánh tay này là
Khi góc
thay đổi thì bán kính
sẽ thay đổi theo. Tính tốc độ thay đổi của
khi góc
(viết kết quả làm tròn đến hàng phần mười theo đơn vị cm/rad).
Khi góc
thay đổi thì bán kính
sẽ thay đổi theo. Tính tốc độ thay đổi của
khi góc
(viết kết quả làm tròn đến hàng phần mười theo đơn vị cm/rad).
Gợi ý: Ta cần tìm phương trình bán kính
phụ thuộc vào góc
Khi đó yêu cầu bài toán trở thành tính
(vì đề yêu cầu kết quả ghi ở đơn vị cm/rad nên ta phải đổi độ sang rad).
Áp dụng định lí côsin, ta có
với
Áp dụng công thức đạo hàm hàm hợp:
Ta có


Với

cm/rad.
Điền đáp án: 7,3.
phụ thuộc vào góc
Khi đó yêu cầu bài toán trở thành tính
(vì đề yêu cầu kết quả ghi ở đơn vị cm/rad nên ta phải đổi độ sang rad).
Áp dụng định lí côsin, ta có

với
Áp dụng công thức đạo hàm hàm hợp:
Ta có


Với


cm/rad.
Điền đáp án: 7,3.