Câu 1 [974770]: Đạo hàm của hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

1.Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm hàm sơ cấp:
và 
2.Cách giải: Ta có:


3. Kết luận:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
và 
2.Cách giải: Ta có:


3. Kết luận:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 2 [276135]: Cho
là các hàm số có đạo hàm tại điểm thuộc khoảng xác định. Phát biểu nào sau đây là đúng?
là các hàm số có đạo hàm tại điểm thuộc khoảng xác định. Phát biểu nào sau đây là đúng? A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm của hàm tích
Ta có:
Chọn D. Đáp án: D
Ta có:
Chọn D. Đáp án: D
Câu 3 [276485]: Khẳng định nào sau đây là đúng
A, 

B, 

C, 

D, 

1.Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm của hàm mũ:
2.Cách giải: Ta có:
3. Kết luận: Chọn đáp án B. Đáp án: B
2.Cách giải: Ta có:
3. Kết luận: Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 4 [978080]: Tiếp tuyến của đồ thị là số
tại tiếp điểm
có hệ số góc là
tại tiếp điểm
có hệ số góc là A, 

B, 

C, 

D, 

1.Phương pháp: Áp dụng ý nghĩa của đạo hàm.
2.Cách giải: Theo định lý: Đạo hàm của hàm số
tại điểm
là hệ số góc của tiếp tuyến
của đồ thị hàm số tại điểm 
3. Kết luận: Vậy Tiếp tuyến của đồ thị hàm số
tại tiếp điểm
có hệ số góc là
. Chọn đáp án C. Đáp án: C
2.Cách giải: Theo định lý: Đạo hàm của hàm số
tại điểm
là hệ số góc của tiếp tuyến
của đồ thị hàm số tại điểm 
3. Kết luận: Vậy Tiếp tuyến của đồ thị hàm số
tại tiếp điểm
có hệ số góc là
. Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 5 [280768]: Trên khoảng
, đạo hàm của hàm số
là
, đạo hàm của hàm số
là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm hàm sơ cấp:
Ta có
. Chọn A. Đáp án: A
Ta có
. Chọn A. Đáp án: A
Câu 6 [1002623]: Điền số thích hợp vào chố trống.
Cho hai hàm số
và
có
và
Đạo hàm của hàm số
tại điểm
bằng_________.
Cho hai hàm số
và
có
và
Đạo hàm của hàm số
tại điểm
bằng_________.
Phương pháp: Áp dụng quy tắc đạo hàm của tổng
Cách giải:
Ta có
Khi đó, thay
vào (*) ta được
Kết luận: Vậy số cần điền là 5.
Cách giải:
Ta có
Khi đó, thay
vào (*) ta được
Kết luận: Vậy số cần điền là 5.
Câu 7 [276916]: Với
đạo hàm của hàm số
là
đạo hàm của hàm số
là A, 

B, 

C, 

D, 

1.Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm hàm Logarit: 
2.Cách giải: Ta có:

3. Kết luận:
. Chọn đáp án B. Đáp án: B

2.Cách giải: Ta có:


3. Kết luận:
. Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 8 [803331]: Đạo hàm của hàm số
là:
là: A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm hàm hợp: 
2. Cách giải: Ta có:
suy ra 

3. Kết luận:
Chọn đáp án B. Đáp án: B

2. Cách giải: Ta có:
suy ra 

3. Kết luận:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 9 [977391]: Cho hàm số
. Tính giá trị biểu thức
. Tính giá trị biểu thức
1.Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm hàm sơ cấp:
2.Cách giải: Ta có:


3. Kết luận:
. Điền đáp án: 3.
2.Cách giải: Ta có:


3. Kết luận:
. Điền đáp án: 3.
Câu 10 [382818]: Cho hàm số
có đồ thị là
Tiếp tuyến của
tại điểm
có hệ số góc bằng bao nhiêu?
có đồ thị là
Tiếp tuyến của
tại điểm
có hệ số góc bằng bao nhiêu?
Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm:
(Với
)
Dạng của phương trình tiếp tuyến hàm số tại điểm
:
với hệ số góc của tiếp tuyến là 
Cách giải:

Kết luận:
Vậy tiếp tuyến của
tại điểm
có hệ số góc bằng 
Điền đáp án: -3.
(Với
)Dạng của phương trình tiếp tuyến hàm số tại điểm
:
với hệ số góc của tiếp tuyến là 
Cách giải:

Kết luận:
Vậy tiếp tuyến của
tại điểm
có hệ số góc bằng 
Điền đáp án: -3.
Câu 11 [802309]: Biết hàm số
có đạo hàm là
Giá trị của
bằng
có đạo hàm là
Giá trị của
bằng
1.Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm hàm hợp:
2.Cách giải: Ta có:
Suy ra:
3. Kết luận: Giá trị của
. Điền đáp án: 10.
2.Cách giải: Ta có:
Suy ra:
3. Kết luận: Giá trị của
. Điền đáp án: 10.
Câu 12 [657019]: Đạo hàm của hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm: 
2. Cách giải:
Ta có:

3. Kết luận:
Chọn A. Đáp án: A

2. Cách giải:
Ta có:


3. Kết luận:

Chọn A. Đáp án: A
Câu 13 [802301]: Đạo hàm của hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm hàm hợp:
và 
2. Cách giải:
Ta có:



3. Kết luận:
Chọn A. Đáp án: A
và 
2. Cách giải:
Ta có:




3. Kết luận:

Chọn A. Đáp án: A
Câu 14 [1002624]: Điền số thích hợp vào chố trống.
Cho hàm số
với
Khi đó
bằng__________.
Cho hàm số
với
Khi đó
bằng__________.
Gợi ý: Sử dụng quy tắc đạo hàm hàm hợp: 
Cách giải:
Ta có
Suy ra



Để tính được giá trị của
ta thay
vào phương trình
ta được:

(thay các giá trị
vào phương trình)

Kết luận: Vậy số cần điền là 3.

Cách giải:
Ta có
Suy ra




Để tính được giá trị của
ta thay
vào phương trình
ta được:
(thay các giá trị
vào phương trình)
Kết luận: Vậy số cần điền là 3.
Câu 15 [1002625]: Điền số thích hợp vào chố trống.
Cho hàm số
có đạo hàm là
Khi đó giá trị của
bằng__________.
Cho hàm số
có đạo hàm là
Khi đó giá trị của
bằng__________.
Phương pháp: Áp dụng công thức đạp hàm hàm hợp:
Cách giải:
Ta có




Đồng nhất hệ số, suy ra
Kết luận: Vậy số cần điền là -1.
Cách giải:
Ta có




Đồng nhất hệ số, suy ra

Kết luận: Vậy số cần điền là -1.
Câu 16 [803383]: Đạo hàm của hàm số
là:
là: A, 

B, 

C, 

D, 

1.Phương pháp: Áp dụng công thức tính đạo hàm nhanh:
2.Cách giải: Ta có:
3. Kết luận:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
2.Cách giải: Ta có:
3. Kết luận:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 17 [975191]: (THPT Thăng Long-Hà Nội-lần 1 năm 2017-2018) Một vật chuyển động trong 20 giây đầu tiên theo quy luật
với
(giây) là khoảng thời gian tính từ khi vật bắt đầu chuyển động và
(mét) là quãng đường vật đi được trong thời gian đó. Hỏi vận tốc tức thời của vật tại thời điểm
giây bằng bao nhiêu?
với
(giây) là khoảng thời gian tính từ khi vật bắt đầu chuyển động và
(mét) là quãng đường vật đi được trong thời gian đó. Hỏi vận tốc tức thời của vật tại thời điểm
giây bằng bao nhiêu? A, 

B, 

C, 

D, 

1.Phương pháp: Áp dụng ý nghĩa cơ học của đạo hàm:
2.Cách giải: Ta có:
Tại thời điểm t=8 thì
3. Kết luận: Vậy vận tốc tức thời của vật tại thời điểm
là
Chọn đáp án D. Đáp án: D
2.Cách giải: Ta có:
Tại thời điểm t=8 thì
3. Kết luận: Vậy vận tốc tức thời của vật tại thời điểm
là
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 18 [1002619]: Cho hàm số
có đạo hàm liên tục và xác định trên
Biết tiếp tuyến tại điểm có hoành độ
của đồ thị
là đường thẳng
Giá trị của
[[20524351]] và
[[20524352]] .
Kéo các ô sau thả vào vị trí thích hợp để được khẳng định đúng.
có đạo hàm liên tục và xác định trên
Biết tiếp tuyến tại điểm có hoành độ
của đồ thị
là đường thẳng
Giá trị của
[[20524351]] và
[[20524352]] .Kéo các ô sau thả vào vị trí thích hợp để được khẳng định đúng.
Phương pháp: Dạng của phương trình tiếp tuyến hàm số tại điểm
:
với hệ số góc của tiếp tuyến là 
Cách giải:
Do tiếp tuyến tại điểm có hoành độ
của đồ thị
là đường thẳng
nên 
Kết luận:
Vậy
:
với hệ số góc của tiếp tuyến là 
Cách giải:
Do tiếp tuyến tại điểm có hoành độ
của đồ thị
là đường thẳng
nên 
Kết luận:
Vậy
Câu 19 [25766]: Đạo hàm của hàm số
là
là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
1.Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm hàm hợp:
2.Cách giải: Ta có:
3. Kết luận:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
2.Cách giải: Ta có:
3. Kết luận:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 20 [382766]: Cho hàm số
biết
Khi đó:
biết
Khi đó:
1.Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm hàm sơ cấp:
và
2.Cách giải: Ta có:
a) Sai.
b) Sai.
( Vô nghiệm )
c) Đúng. Thay
vào
Đồ thị hàm số
cắt trục tung tại điểm
d) Sai. Phương trình hoành độ giao điểm là
hay (Vô nghiệm)
Do đó, đồ thị hàm số
không cắt đường thẳng
3. Kết luận: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
và
2.Cách giải: Ta có:
a) Sai.
b) Sai.
( Vô nghiệm )
c) Đúng. Thay
vào
Đồ thị hàm số
cắt trục tung tại điểm
d) Sai. Phương trình hoành độ giao điểm là
hay (Vô nghiệm)
Do đó, đồ thị hàm số
không cắt đường thẳng
3. Kết luận: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
Câu 21 [1002626]: Điền số thích hợp vào chố trống.
Chiều cao của một cây xanh sau
năm trồng được mô phỏng bởi hàm số
(cm,
). Sau khi trồng 10 năm, chiều cao của cây xanh này thay đổi với tốc độ _________cm/năm (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Chiều cao của một cây xanh sau
năm trồng được mô phỏng bởi hàm số
(cm,
). Sau khi trồng 10 năm, chiều cao của cây xanh này thay đổi với tốc độ _________cm/năm (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Gợi ý: Tốc độ phát triển của cây bằng đạo hàm của hàm chiều cao theo thời gian.
Cách giải:
Vì tốc độ phát triển của cây bằng đạo hàm của hàm chiều cao theo thời gian, nên ta có hàm thể hiện tốc độ thay đổi của cây là



Suy ra sau khi trồng 10 năm, chiều cao của cây xanh này thay đổi với tốc độ là
(cm/năm)
Kết luận: Vậy sau khi trồng 10 năm, chiều cao của cây xanh này thay đổi với tốc độ là 1,88 cm/năm.
Cách giải:
Vì tốc độ phát triển của cây bằng đạo hàm của hàm chiều cao theo thời gian, nên ta có hàm thể hiện tốc độ thay đổi của cây là




Suy ra sau khi trồng 10 năm, chiều cao của cây xanh này thay đổi với tốc độ là
(cm/năm)Kết luận: Vậy sau khi trồng 10 năm, chiều cao của cây xanh này thay đổi với tốc độ là 1,88 cm/năm.
Câu 22 [382792]: Cân nặng trung bình của một em bé trong độ tuổi từ 0 đến 36 tháng có thể được tính gần đúng bởi hàm số
trong đó
được tính bằng tháng và
được tính bằng pound (1 pound
0,45 kg). Tính tốc độ thay đổi cân nặng của em bé đó tại thời điểm 15 tháng tuổi (tính theo đơn vị pound/tháng, làm tròn kết quả đến phần trăm).
trong đó
được tính bằng tháng và
được tính bằng pound (1 pound
0,45 kg). Tính tốc độ thay đổi cân nặng của em bé đó tại thời điểm 15 tháng tuổi (tính theo đơn vị pound/tháng, làm tròn kết quả đến phần trăm).
1.Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm hàm sơ cấp
và 
2.Cách giải: Ta có:

Tốc độ thay đổi cân nặng của em bé đó tại thời điểm 15 tháng tuổi là:
(pound/tháng)
3. Kết luận:
(pound/tháng)
Điền đáp án 0,51.
và 
2.Cách giải: Ta có:


Tốc độ thay đổi cân nặng của em bé đó tại thời điểm 15 tháng tuổi là:
(pound/tháng)3. Kết luận:
(pound/tháng) Điền đáp án 0,51.
Câu 23 [1002627]: Một quả bóng được ném lên không trung từ độ cao
m so với mặt đất. Tốc độ ban đầu của nó là
Sau 2 giây, nó rơi với tốc độ
Độ cao của quả bóng theo thời gian có thể được mô hình hóa bằng hàm bậc hai
mét, trong đó
là thời gian tính bằng giây.
a) Tìm
và từ đó suy ra giá trị của 
b) Tìm các giá trị
và 
c) Quả bóng đạt tới độ cao lớn nhất là bao nhiêu và đạt tới độ cao này khi nào?
m so với mặt đất. Tốc độ ban đầu của nó là
Sau 2 giây, nó rơi với tốc độ
Độ cao của quả bóng theo thời gian có thể được mô hình hóa bằng hàm bậc hai
mét, trong đó
là thời gian tính bằng giây.a) Tìm
và từ đó suy ra giá trị của 
b) Tìm các giá trị
và 
c) Quả bóng đạt tới độ cao lớn nhất là bao nhiêu và đạt tới độ cao này khi nào?
a) Gợi ý: Sử dụng dữ kiện: “quả bóng được ném lên không trung từ độ cao
m so với mặt đất”.
Cách giải:
Vì hàm
là độ cao của quả bóng theo thời gian nên
là độ cao của quả bóng so với mặt đất khi chưa ném lên không trung. Và theo giả thiết 
Mà

b) Gợi ý: Tốc độ bằng đạo hàm của hàm độ cao theo thời gian và
Cách giải:
Ta có tốc độ của quả bóng bằng đạo hàm của hàm độ cao theo thời gian và hàm tốc độ bằng

Từ giả thiết: “Tốc độ ban đầu của quả bóng là 16,4 m/s” suy ra

Từ giả thiết: Sau 2 giây, nó rơi với tốc độ
Suy ra
(ở trường hợp này vận tốc mang dấu âm vì quả bóng rơi xuống)



Kết luận: Vậy
Suy ra
c) Phương pháp: Khảo sát hàm số
trong khoảng 
Cách giải:
Từ ý b, ta có




Bảng biến thiên của hàm số

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy quả bóng đạt độ cao lớn nhất tại
và độ cao đó bằng 

Kết luận: Vậy quả bóng đạt tới độ cao lớn nhất là
và đạt tới độ cao này tại thời điểm
m so với mặt đất”.Cách giải:
Vì hàm
là độ cao của quả bóng theo thời gian nên
là độ cao của quả bóng so với mặt đất khi chưa ném lên không trung. Và theo giả thiết 
Mà


b) Gợi ý: Tốc độ bằng đạo hàm của hàm độ cao theo thời gian và

Cách giải:
Ta có tốc độ của quả bóng bằng đạo hàm của hàm độ cao theo thời gian và hàm tốc độ bằng


Từ giả thiết: “Tốc độ ban đầu của quả bóng là 16,4 m/s” suy ra


Từ giả thiết: Sau 2 giây, nó rơi với tốc độ
Suy ra
(ở trường hợp này vận tốc mang dấu âm vì quả bóng rơi xuống)


Kết luận: Vậy

Suy ra

c) Phương pháp: Khảo sát hàm số
trong khoảng 
Cách giải:
Từ ý b, ta có





Bảng biến thiên của hàm số

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy quả bóng đạt độ cao lớn nhất tại
và độ cao đó bằng 

Kết luận: Vậy quả bóng đạt tới độ cao lớn nhất là
và đạt tới độ cao này tại thời điểm
Câu 24 [1002628]: Một cái cây được gieo trồng từ hạt trong một chiếc chậu. Chiều cao của nó sau
(năm) được cho bởi hàm số
(đơn vị mét) với
Khi đó
là tốc độ thay đổi chiều cao của nó sau
(năm).
a) Sau một năm tốc độ phát triển của cây là bao nhiêu mét/năm?
b) Khi cây cao
mét thì tốc độ phát triển của nó là bao nhiêu mét mỗi năm.
c) Sau khi trồng được 4 năm, cây được lấy ra khỏi chậu và trồng xuống đất, chiều cao của nó theo thời gian khi này được mô hình hoá bằng hàm số
(trong đó
là hằng số và
). Sau 4 năm trồng xuống đất cây cao bao nhiêu mét?
(năm) được cho bởi hàm số
(đơn vị mét) với
Khi đó
là tốc độ thay đổi chiều cao của nó sau
(năm). a) Sau một năm tốc độ phát triển của cây là bao nhiêu mét/năm?
b) Khi cây cao
mét thì tốc độ phát triển của nó là bao nhiêu mét mỗi năm.c) Sau khi trồng được 4 năm, cây được lấy ra khỏi chậu và trồng xuống đất, chiều cao của nó theo thời gian khi này được mô hình hoá bằng hàm số
(trong đó
là hằng số và
). Sau 4 năm trồng xuống đất cây cao bao nhiêu mét?
a)
là tốc độ thay đổi chiều cao của cái cây. Áp dụng công thức đạo hàm của một tổng, ta có 


Khi đó, tốc độ phát triển sau một năm là giá trị của
tại 
(mét/năm)
Vậy sau một năm, tốc độ phát triển của cây là 0,35 mét/năm.
b) Gợi ý: Giải phương trình
Cách giải:
Cây cao 1,35 mét


(loại
vì thời gian là 1 số dương)
Thay
vào phương trình
ta được tốc độ phát triển của cây bằng
(mét/năm)
Kết luận: Vậy khi cây cao
mét thì tốc độ phát triển của nó là 0,75 mét/năm.
c) Gợi ý: Chiều cao của cây sau 4 năm trồng xuống đất là
với 
Cách giải:
Chiều cao của của cây tại thời điểm chuyển từ chậu sang trồng xuống đất là
Và ta cũng có


Suy ra
Vì
ở hàm
là
nên sau 4 năm tức ta đang nói đến
Vậy sau 4 năm cây cao số mét là 
Kết luận: Vậy sau 4 năm trồng xuống đất, cây cao 11,1 mét.
là tốc độ thay đổi chiều cao của cái cây. Áp dụng công thức đạo hàm của một tổng, ta có 


Khi đó, tốc độ phát triển sau một năm là giá trị của
tại 
(mét/năm)Vậy sau một năm, tốc độ phát triển của cây là 0,35 mét/năm.
b) Gợi ý: Giải phương trình

Cách giải:
Cây cao 1,35 mét



(loại
vì thời gian là 1 số dương)Thay
vào phương trình
ta được tốc độ phát triển của cây bằng
(mét/năm)Kết luận: Vậy khi cây cao
mét thì tốc độ phát triển của nó là 0,75 mét/năm.c) Gợi ý: Chiều cao của cây sau 4 năm trồng xuống đất là
với 
Cách giải:
Chiều cao của của cây tại thời điểm chuyển từ chậu sang trồng xuống đất là
Và ta cũng có



Suy ra

Vì
ở hàm
là
nên sau 4 năm tức ta đang nói đến
Vậy sau 4 năm cây cao số mét là 
Kết luận: Vậy sau 4 năm trồng xuống đất, cây cao 11,1 mét.
Câu 25 [1002629]: Một cái gậy dài 5 mét được tựa vào một bức tường như hình vẽ, bức tường vuông góc với mặt đất. Chân gậy trượt trên mặt đất thì tại thời điểm chân gậy cách bức tường 3 mét thì nó chuyển động với tốc độ
Hỏi tại thời điểm đó, đầu kia của gậy chuyển động với vận tốc bao nhiêu m/s.
Hỏi tại thời điểm đó, đầu kia của gậy chuyển động với vận tốc bao nhiêu m/s.
Phương pháp: Sử dụng ứng dụng đạo hàm trong bài toán thực tiễn.
Cách giải:
Giả sử
và
lần lượt là hàm biểu diễn độ dài đoạn
và đoạn
tại thời điểm
giây
Khi đó, các hàm
là vận tốc chuyển động tương ứng tại đầu gậy B, A. (ứng dụng của đạo hàm).
Từ giả thiết: tại thời điểm (giả sử tại
giây) chân gậy cách bức tường 3 m thì nó chuyển động với tốc độ 10 m/s. Ta có
và
Yêu cầu bài toán: Tính
Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông
ta có
Thay
vào phương trình (*) ta được 

Đạo hàm hai vế phương trình (*) theo biến
ta được
Thay
vào phương trình trên, ta được

Vì vận tốc ở đây không đề cập đến chiều âm hay dương, nên tại thời điểm
giây, đầu kia của gậy chuyển động với vận tốc 7,5 m/s.
Kết luận: Điền đáp án: 7,5.
Cách giải:
Giả sử
và
lần lượt là hàm biểu diễn độ dài đoạn
và đoạn
tại thời điểm
giây
Khi đó, các hàm
là vận tốc chuyển động tương ứng tại đầu gậy B, A. (ứng dụng của đạo hàm).
Từ giả thiết: tại thời điểm (giả sử tại
giây) chân gậy cách bức tường 3 m thì nó chuyển động với tốc độ 10 m/s. Ta có
và
Yêu cầu bài toán: Tính
Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông
ta có
Thay
vào phương trình (*) ta được 

Đạo hàm hai vế phương trình (*) theo biến
ta được
Thay
vào phương trình trên, ta được

Vì vận tốc ở đây không đề cập đến chiều âm hay dương, nên tại thời điểm
giây, đầu kia của gậy chuyển động với vận tốc 7,5 m/s.
Kết luận: Điền đáp án: 7,5.