Câu 1 [803326]: Hàm số có đạo hàm là
A,
B,
C,
D,
Ta có công thức đạo hàm hàm số sơ cấp: Đáp án: C
Câu 2 [975690]: Cho hàm số Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số đã cho tại điểm có hoành độ bằng
A,
B,
C,
D,
1.Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm hàm hợp
2.Cách giải: Ta có:

3. Kết luận: Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số đã cho tại điểm có hoành độ bằng Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 3 [802344]: Tính đạo hàm của hàm số
A,
B,
C,
D,
1.Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm
2.Cách giải: Ta có:


3. Kết luận: Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 4 [657489]: Tính đạo hàm của hàm số
A,
B,
C,
D,
1.Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm của hàm Logarit:
2.Cách giải: Ta có:

3. Kết luận: Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 5 [333941]: Hàm số có đạo hàm là
A, .
B, .
C, .
D, .
1.Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm hàm mũ:
2.Cách giải: Ta có:
3. Kết luận: Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 6 [803324]: Đạo hàm của hàm số
A,
B,
C,
D,
1.Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm hàm hợp:
2.Cách giải: Ta có:
3. Kết luận: Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 7 [803231]: Đạo hàm của hàm số bằng biểu thức nào sau đây?
A,
B,
C,
D,
Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm hàm hợp:
Cách giải:
Ta có
Kết luận:
Vậy đạo hàm của hàm số là
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 8 [506377]: Tính đạo hàm của hàm số .
A, .
B, .
C, .
D, .
1. Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm hàm hợp:
2. Cách giải: Ta có: suy ra
3. Kết luận:
Chọn A Đáp án: A
Câu 9 [382817]: Một vật rơi tự do theo phương thẳng đứng có quãng đường dịch chuyển với là thời gian tính bằng giây (s) kể từ lúc vật bắt đầu rơi, là quãng đường tính bằng mét (m), g = 9,8 m/s². Vận tốc tức thời của vật tại thời điểm
A, 156,8 m/s.
B, 78,4 m/s.
C, 19,6 m/s.
D, 39,2 m/s.
1.Phương pháp: Áp dụng ý nghĩa cơ học của đạo hàm:
2.Cách giải: Ta có:
Vận tốc tức thời của vật tại thời điểm
Vận tốc tức thời của vật tại thời điểm
3. Kết luận: Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 10 [25759]: Cho hàm số . Đạo hàm hàm số triệt tiêu tại các điểm
A,
B,
C,
D,
1. Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm:
2. Cách giải:
Bước 1: Ta có:
Bước 2: Đạo hàm hàm số triệt tiêu có nghĩa là vậy ta đi giải phương trình:
3. Kết luận: Đạo hàm hàm số triệt tiêu tại các điểm
Chọn A. Đáp án: A
Câu 11 [25836]: Đạo hàm của hàm số là:
A,
B,
C,
D,
1. Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm hàm hợp:
2. Cách giải:

Ta có:
3. Kết luận:

Chọn A. Đáp án: A
Câu 12 [1002639]: Cho hàm số
Tập xác định của hàm số là [[20524517]] .
Tìm tập nghiệm của bất phương trình là [[20524515]] .
Kéo các ô sau thả vào vị trí thích hợp để được khẳng định đúng:
Tập xác định của hàm số là ________
Sử dụng lý thuyết về điều kiện xác định của hàm logarit, điều kiện xác định của hàm số thỏa mãn với mọi hay
Suy ra kéo thả đáp án

⭐⭐ Tìm tập nghiệm của bất phương trình là_____
Sử dụng công thức đạo hàm hàm hợp Ta có

nên
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là
Suy ra kéo thả đáp án
Câu 13 [803359]: Đạo hàm của hàm số là:
A,
B,
C,
D,
1. Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm hàm hợp:
2. Cách giải:
Ta có:
3. Kết luận:
Chọn B. Đáp án: B
Câu 14 [216002]: Đạo hàm của hàm số
A,
B,
C,
D,
1.Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm hàm logarit:
2.Cách giải: Ta có:
3. Kết luận:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 15 [657496]: Đạo hàm của hàm số
A,
B,
C,
D,
1.Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm hàm hợp:
2.Cách giải: Ta có:
3. Kết luận:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 16 [382769]: Cho hàm số Khi đó:
1.Phương pháp: Áp dụng công thức tính đạo hàm hàm thương:
2.Cách giải: Ta có:

a) Sai.
b) Sai.
Tổng các nghiệm của phương trình bằng
c) Đúng.
Thay điểm vào
d) Sai.

Theo câu a)

3. Kết luận: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
Câu 17 [382788]: Nhiệt độ cơ thể của một người trong thời gian bị bệnh được cho bởi công thức trong đó là nhiệt độ (tính theo đơn vị đo Fahrenheit) tại thời điểm (tính theo ngày). Tìm tốc độ thay đổi nhiệt độ ở thời điểm (viết theo đơn vị °F/ngày).
1.Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm hàm sơ cấp:
2.Cách giải: Đạo hàm của hàm số biểu thị tốc độ thay đổi của nhiệt độ.
Ta có:
Vậy tốc độ thay đổi nhiệt độ tại thời điểm là: (o F/ngày).
3. Kết luận: (o F/ngày).
Điền đáp án: 0,8.
Câu 18 [382807]: Cho chuyển động thẳng xác định bởi phương trình trong đó tính bằng giây và tính bằng mét. Tính vận tốc của chuyển động tại thời điểm gia tốc triệt tiêu (viết theo đơn vị m/s).
1.Phương pháp: Áp dụng ý nghĩa cơ học của đạo hàm:
2.Cách giải: Ta có:
Phương trình vận tốc
Suy ra phương trình gia tốc là
Gia tốc triệt tiêu
Suy ra vận tốc tại thời điểm gia tốc triệt tiêu là:
3. Kết luận: Vậy vận tốc tại thời điểm gia tốc triệt tiêu là:
Điền đáp án: 12.
Câu 19 [382881]: Một vật chuyển động có phương trình với là thời gian tính bằng giây. Tính vận tốc của vật khi giây (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất theo đơn vị m/s).
1.Phương pháp: Áp dụng ý nghĩa cơ học của đạo hàm: và công thức đạo hàm hàm sơ cấp:
2.Cách giải: Ta có:

Vận tốc của vật khi giây là:

3. Kết luận: Vậy vận tốc của vật khi giây là:
Điền đáp án: 9,6.
Câu 20 [382820]: Cho hàm số có đạo hàm Tính giá trị của
1.Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm hàm thương:
2.Cách giải: Ta có:




3. Kết luận:
Điền đáp án: -6.
Câu 21 [382821]: Cho hàm số biết rằng và hàm số có đạo hàm tại Khi đó tính
1.Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm hàm hợp:
2.Cách giải: Ta có:




3. Kết luận:
Điền đáp án: 2022.
Câu 22 [382786]: Một chất điểm chuyển động theo phương trình trong đó là thời gian tính bằng giây và tính bằng mét. Tính gia tốc của chất điểm đó khi (đơn vị ).
1.Phương pháp: Áp dụng ý nghĩa cơ học của đạo hàm:
2.Cách giải: Ta có:


Gia tốc của chất điểm tại thời điểm là:

3. Kết luận: .
Điền đáp án: -12.
Câu 23 [879509]: Công thức tính khối lượng còn lại của một chất phóng xạ từ khối lượng ban đầu là (gam) được cho bởi công thức: gam trong đó là thời gian tính bằng giờ. Khi đó tốc độ phân rã phóng xạ sau giờ là (gam/giờ).
a) Khối lượng của chất phóng xạ còn lại sau 24 giờ là bao nhiêu gam?
b) Biết rằng tìm giá trị của
c) Tính tốc độ phân rã phóng xạ sau 100 giờ.
a) Để tìm khối lượng chất phóng xạ còn lại sau 24 giờ, ta thay vào công thức ta được
Vậy, khối lượng của chất phóng xạ còn lại sau 24 giờ là khoảng 15,73 g.
b)Trước tiên, ta cần tính đạo hàm của hàm số
Sử dụng quy tắc đạo hàm của hàm số mũ ta có
Thay các biểu thức của vào phương trình (*) ta được
Vậy giá trị của
c) Tốc độ phân rã phóng xạ sau giờ được cho bởi công thức
Từ phần b), ta có
Để tìm tốc độ phân rã sau 100 giờ, ta thay vào biểu thức của
Giá trị âm của tốc độ phân rã cho thấy khối lượng chất phóng xạ đang giảm. Tốc độ phân rã (về độ lớn) là 0,074 gam/giờ.
Câu 24 [1002630]: Một bể nước có dạng hình nón ngược với bán kính đáy bằng 2 m và chiều cao bằng 4 m (tham khảo hình vẽ). Nước được bơm vào bể với tốc độ không đổi là phút. Hỏi tốc độ dâng lên của mực nước (đơn vị m/phút) bằng bao nhiêu khi mực nước trong bể đạt độ sâu bằng 3 m (làm tròn kết quả dến chữ số hàng phần trăm)?
Gợi ý: Tốc độ bơm nước (tốc độ thay đổi thể tích) là đạo hàm của hàm thể tích. Tốc độ dâng lên của mực nước là đạo hàm của hàm chiều cao. Khi đó, yêu cầu bài toán là tính tốc độ dâng lên khi
Ta kí hiệu các điểm như hình vẽ sau.

Vì mặt nước luôn song song với mặt đáy của bể nước, nên
Khi đó, áp dụng định lý Thalès, trong tam giác ta có
Áp dụng công thức tính thể tích của hình nón, ta suy ra thể tích của bể nước là
Thay vào phương trình thể tích, ta có
Từ giả thiết, nước được bơm vào bể với tốc độ không đổi là phút nên ta có
Thay vào phương trình trên, ta được (m/phút).
Điền đáp án: 0,28.
Câu 25 [1002631]: Một người trên cầu tàu kéo một chiếc thuyền về phía mình bằng cách kéo một sợi dây với tốc độ không đổi là 20 mét một phút. Sợi dây được gắn vào thuyền cách mặt nước 1 m và tay của người đàn ông cách mặt nước 6 m. Thuyền đang tiến đến cầu tàu với tốc độ bao nhiêu mét/phút tại thời điểm cách cầu tàu 15 m? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)?
Phương pháp: Sử dụng ứng dụng đạo hàm trong bài toán thực tiễn.
Cách giải:

Ta kí hiệu độ dài các đoạn như hình vẽ trên.
Gọi lần lượt là hàm biểu diễn độ dài đoạn tương ứng trong hình tại thời điểm phút Khi đó, các hàm là vận tốc chuyển động tương ứng. (ứng dụng của đạo hàm).
Yêu cầu bài toán: Tính Với
Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông, ta có
Thay vào phương trình (*) ta được Vì người đó kéo chiếc thuyền về phía mình với tốc độ không đổi là 20 m/phút, nên ta có suy ra
Đạo hàm hai vế phương trình (*) theo biến ta được

Thay vào phương trình trên, ta được


Vậy thuyền đang tiến đến cầu tàu với tốc độ 21,1 mét/phút.

Kết luận: Điền đáp án: 21,1.