Câu 1 [135885]: Nhiệt lượng mà vật thu vào hay tỏa ra phụ thuộc vào?
A, khối lượng, thể tích và độ thay đổi nhiệt độ của vật.
B, thể tích, nhiệt độ ban đầu và chất cấu tạo nên vật.
C, khối lượng của vật, chất cấu tạo nên vật và độ thay đổi nhiệt độ của vật.
D, nhiệt độ ban đầu, nhiệt độ lúc sau và áp suất của môi trường.
Nhiệt lượng mà vật thu hay tỏa có công thức 
Nhiệt lượng mà vật thu hay tỏa phụ thuộc vào khối lượng của vật, chất cấu tạo nên vật và độ thay đổi nhiệt độ của vật
Chọn C Đáp án: C

Nhiệt lượng mà vật thu hay tỏa phụ thuộc vào khối lượng của vật, chất cấu tạo nên vật và độ thay đổi nhiệt độ của vật
Chọn C Đáp án: C
Câu 2 [135976]: Nhiệt lượng cần thiết cần cung cấp để tăng nhiệt độ
vật liệu (có nhiệt dung riêng
) từ nhiệt độ
lên tới nhiệt độ
là
vật liệu (có nhiệt dung riêng
) từ nhiệt độ
lên tới nhiệt độ
là A, 

B, 

C, 

D, 

Nhiệt lượng cần thiết cần cung cấp để tăng nhiệt độ m kg vật liệu (có nhiệt dung riêng c (J / kg.K) từ nhiệt độ
lên tới nhiệt độ
là

Chọn A Đáp án: A
lên tới nhiệt độ
là
Chọn A Đáp án: A
Câu 3 [563022]: Nhiệt lượng là
A, số đo của nhiệt năng.
B, phần năng lượng mà một vật nhận thêm hoặc bớt đi trong các quá trình truyền nhiệt.
C, tên gọi khác của nhiệt năng.
D, phần cơ năng mà vật nhận được hay mất đi trong quá trình thực hiện công.
Nhiệt lượng là phần năng lượng mà một vật nhận thêm hoặc bớt đi trong các quá trình truyền nhiệt.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 4 [563023]: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của nhiệt lượng?
A, J.
B, kJ.
C, Calo.
D, N/m2.
N/m2 là đơn vị của áp suất.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 5 [135985]:
là đơn vị của đại lượng nào dưới đây:
là đơn vị của đại lượng nào dưới đây: A, Nội năng
B, Nhiệt lượng
C, Nhiệt dung riêng
D, Nhiệt năng
Nội năng, nhiệt lượng, nhiệt năng có đơn vị là 
Nhiệt dung riêng có đơn vị là
Chọn C Đáp án: C

Nhiệt dung riêng có đơn vị là

Chọn C Đáp án: C
Câu 6 [561421]: Điều nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt dung riêng của chất rắn?
A, Nhiệt dung riêng của một chất có độ lớn bằng nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy 1kg chất đó ở nhiệt độ nóng chảy.
B, Đơn vị của nhiệt dung riêng là Jun trên kilôgam (J/ kg).
C, Các chất khác nhau có cùng khối lương thì nhiệt dung riêng của chúng như nhau.
D, Cùng một chất nhưng ở các thể khác nhau có nhiệt dung riêng khác nhau.
Nhiệt dung riêng của một chất có độ lớn bằng nhiệt lượng cần cung cấp để làm nhiệt độ của 1kg chất đó tăng được 1K. Đơn vị của nhiệt dung riêng là J/(kg.K). Các chất khác nhau có cùng khối lương thì nhiệt dung riêng của chúng khác nhau. Cùng một chất nhưng ở các thể khác nhau có nhiệt dung riêng khác nhau.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 7 [561423]: Nhiệt độ của vật nào tăng lên nhiều nhất khi ta cung cấp cho các vật có cùng một khối lượng cùng một nhiệt lượng như nhau
A, Vật bằng chì, có dung nhiệt riêng là 120J/kg.K.


B, Vật bằng đồng, có nhiệt dung riêng là 380J/kg.K.


C, Vật bằng gang, có nhiệt dung riêng là 550J/kg.K.


D, Vật bằng nhôm, có nhiệt dung riêng là 880J/kg.K.


Nhiệt dung riêng là nhiệt lượng cung cấp cho 1kg chất làm nhiệt đọ của nó nóng lên 1K. Nhiệt dung riêng của chất càng thấp thì cùng 1 nhiệt lượng cung cấp cho chất sẽ làm nhiệt độ của chất tăng càng cao.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 8 [135979]: Nếu chất
có nhiệt dung riêng lớn hơn chất
thì chất nào sẽ cần nhận nhiều nhiệt lượng hơn để tăng nhiệt độ của
chất lên
có nhiệt dung riêng lớn hơn chất
thì chất nào sẽ cần nhận nhiều nhiệt lượng hơn để tăng nhiệt độ của
chất lên
A, Chất A
B, Chất B
C, Cả hai cần nhiệt như nhau.
D, Không so sánh được
Ta có
khi nhiệt dung riêng của chất A cao hơn chất B thì
: chất A cần nhiều nhiệt lượng hơn để 1 kg chất tăng lên 1K.
Chọn A Đáp án: A
khi nhiệt dung riêng của chất A cao hơn chất B thì
: chất A cần nhiều nhiệt lượng hơn để 1 kg chất tăng lên 1K.Chọn A Đáp án: A
Câu 9 [135980]: Nhiệt dung riêng của đồng là
. K, điều này cho biết
. K, điều này cho biết A, nhiệt lượng cần thiết để làm cho
đồng nóng lên thêm
là 
đồng nóng lên thêm
là 
B, nhiệt lượng cần thiết để làm cho
đồng nóng lên thêm
là 
đồng nóng lên thêm
là 
C, nhiệt lượng cần thiết để làm cho
đồng nóng lên thêm
là 
đồng nóng lên thêm
là 
D, nhiệt lượng cần thiết để làm cho
đồng nóng lên thêm
là 
đồng nóng lên thêm
là 
Nhiệt dung riêng của một chất là cho biết nhiệt lượng cần thiết để khiến 1kg chất đó tăng thêm
nhiệt dung riêng của đồng là
cho ta biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg đồng nóng lên thêm
là 
Chọn C Đáp án: C
nhiệt dung riêng của đồng là
cho ta biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg đồng nóng lên thêm
là 
Chọn C Đáp án: C
Câu 10 [135981]: Nhiệt dung riêng của rượu là
Điều đó có nghĩa là gì?
Điều đó có nghĩa là gì?
A, Để nâng
rượu lên nhiệt độ bay hơi ta phải cung cấp cho nó một nhiệt lượng là 
rượu lên nhiệt độ bay hơi ta phải cung cấp cho nó một nhiệt lượng là 
B,
rượu bị đông đặc thì giải phóng nhiệt lượng là 
rượu bị đông đặc thì giải phóng nhiệt lượng là 
C, Để nâng
rượu tăng lên
độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 
rượu tăng lên
độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 
D, Nhiệt lượng có trong
chất ấy ở nhiệt độ bình thường.
chất ấy ở nhiệt độ bình thường.
Nhiệt dung riêng của một chất là cho biết nhiệt lượng cần thiết để khiến 1kg chất đó tăng thêm
nhiệt dung riêng của rượu là
cho ta biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg rượu nóng lên thêm
là 
Chọn C Đáp án: C
nhiệt dung riêng của rượu là
cho ta biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg rượu nóng lên thêm
là 
Chọn C Đáp án: C
Câu 11 [135984]: Nhiệt độ của vật nào tăng lên nhiều nhất khi ta thả rơi bốn vật dưới đây có cùng khối lượng và từ cùng một độ cao xuống đất? Coi như toàn bộ độ giảm cơ năng dùng để làm nóng vật.
A, Vật bằng nhôm, có nhiệt dung riêng là
.
.B, Vật bằng đồng, có nhiệt dung riêng là
.
.C, Vật bằng chì, có nhiệt dung riêng là
.
.D, Vật bằng gang, có nhiệt dung riêng là
.
.
Ta có
khi nhiệt dung riêng của một chất là càng lớn thì nhiệt lượng để 1kg chất đó tăng lên
là càng lớn, cùng một mức nhiệt lượng cung cấp cho vật có nhiệt dung riêng càng thấp thì càng làm nhiệt độ của vật tăng càng cao.
Chọn C Đáp án: C
khi nhiệt dung riêng của một chất là càng lớn thì nhiệt lượng để 1kg chất đó tăng lên
là càng lớn, cùng một mức nhiệt lượng cung cấp cho vật có nhiệt dung riêng càng thấp thì càng làm nhiệt độ của vật tăng càng cao. Chọn C Đáp án: C
Câu 12 [561431]: Một thỏi sắt có khối lượng m = 2,5 kg được đun nóng tới
Nếu thỏi sắt nguội tới
thì nó tỏa ra nhiệt lượng bao nhiêu? Cho nhiệt dung riêng của sắt là 460 J/kg.K.
Nếu thỏi sắt nguội tới
thì nó tỏa ra nhiệt lượng bao nhiêu? Cho nhiệt dung riêng của sắt là 460 J/kg.K. A, 180,5 kJ.
B, 580,1 kJ.
C, 815,0 kJ.
D, 105,8 kJ.
Nhiệt lượng sắt tỏa ra là 
Chọn D Đáp án: D

Chọn D Đáp án: D
Câu 13 [135986]: Biết nhiệt dung riêng của nước xấp xỉ là
Nhiệt lượng cần cung cấp cho
nước ở
đến khi nước sôi
là
Nhiệt lượng cần cung cấp cho
nước ở
đến khi nước sôi
là A, 

B, 

C, 

D, 

Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1kg nước ở
tăng đến
là

Chọn C Đáp án: C
tăng đến
là 
Chọn C Đáp án: C
Câu 14 [135987]: Ấm nhôm có khối lượng 500 g đựng 2 lít nước ở 20
. Biết nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là 4200 J/kg.K và 920 J/kg.K, khối lượng riêng của nước là 1000
. Nhiệt lượng tối thiểu cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên ở áp suất tiêu chuẩn là
. Biết nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là 4200 J/kg.K và 920 J/kg.K, khối lượng riêng của nước là 1000
. Nhiệt lượng tối thiểu cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên ở áp suất tiêu chuẩn là A, 

B, 

C, 

D, 

Nhiệt lượng cần cung cấp cho 2kg nước ở
tăng đến
là


Chọn A Đáp án: A
tăng đến
là 

Chọn A Đáp án: A
Câu 15 [561428]: Khối đồng có khối lượng 2 kg nhận nhiệt lượng 7600 J thì tăng thêm 10°C. Nhiệt dung riêng của đồng là:
A, 380 J/kg.K.
B, 2500 J/kg.K.
C, 4200 J/kg.K.
D, 130 J/kg.K.
Nhiệt dung riêng của đồng là: 
Chọn A Đáp án: A

Chọn A Đáp án: A
Câu 16 [561429]: Một khối chì có khối lượng 5 kg, nhiệt dung riêng là 130 J/kg.K. Sau khi nhận thêm 37,7 kJ thì nhiệt độ của nó là 90°C. Hỏi nhiệt độ ban đầu của khối chì là bao nhiêu?
A, 320C.
B, 300C.
C, 450C.
D, 500C.
Ta có 
Nhiệt độ ban đầu của khối chì là 
Chọn A Đáp án: A

Nhiệt độ ban đầu của khối chì là 
Chọn A Đáp án: A
Câu 17 [563026]: Người ta cung cấp cho 10l nước một nhiệt lượng 840kJ. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3. Nước nóng lên thêm
A, 35°C.
B, 25°C.
C, 20°C.
D, 30°C.
Nước nóng lên thêm 
Chọn C Đáp án: C

Chọn C Đáp án: C
Câu 18 [135990]:
nước đựng trong một ấm có công suất
Tính thời gian để nhiệt độ của nước tăng từ
đến điểm sôi
Nhiệt dung riêng của nước là
nước đựng trong một ấm có công suất
Tính thời gian để nhiệt độ của nước tăng từ
đến điểm sôi
Nhiệt dung riêng của nước là
A,
phút
giây.
phút
giây.B,
phút
giây.
phút
giây.C,
phút
giây.
phút
giây.D,
phút
giây.
phút
giây.
Ta có 

Chọn C Đáp án: C


Chọn C Đáp án: C
Câu 19 [561427]: Ba chất lỏng A, B, C đang ở nhiệt độ tA, tB, tC với tA < tB < tC được trộn lẫn với nhau. Chất lỏng nào tỏa nhiệt, chất lỏng nào thu nhiệt?
A, A tỏa nhiệt, B và C thu nhiệt
B, A và B tỏa nhiệt, C thu nhiệt
C, C tỏa nhiệt, A và B thu nhiệt
D, Chỉ khẳng định được sau khi tính được nhiệt độ khi cân bằng
Để xác định chất nào thu nhiệt, chất nào tỏa nhiệt, chỉ khẳng định được sau khi tính được nhiệt độ khi cân bằng.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 20 [135988]: Thả một miếng đồng khối lượng
nhiệt dung riêng
ở nhiệt độ
vào
nước nhiệt dung riêng
ở nhiệt độ
Nhiệt độ cân bằng là
nhiệt dung riêng
ở nhiệt độ
vào
nước nhiệt dung riêng
ở nhiệt độ
Nhiệt độ cân bằng là A,
.
.B,
.
.C, 

D, 

Nhiệt lượng miếng đồng tỏa ra sẽ bằng nhiệt lượng nước thu vào


Chọn B Đáp án: B



Chọn B Đáp án: B
Câu 21 [571619]: Một bình nhôm khối lượng 0,5kg chứa 118 g nước ở nhiệt độ 20oC. Người ta thả vào bình một miếng sắt khối lượng 0,2 kg đã được nung nóng tới nhiệt độ 75oC. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường ngoài. Nhiệt dung riêng của nhôm, nước và sắt lần lượt là 896 J/kg.K, 4180 J/kg.K, 460 J/kg.K. Nhiệt độ của nước khi xảy ra cân bằng nhiệt là
A, 27oC.
B, 30oC.
C, 33oC.
D, 25oC.
Phương trình cân bằng nhiệt 


Chọn D Đáp án: D



Chọn D Đáp án: D
Câu 22 [135999]: Một cốc nhôm có khối lượng
chứa
nước ở nhiệt độ
Người ta thả vào cốc nước một thìa đồng khối lượng
ở nhiệt độ
. Xác định nhiệt độ của nước trong cốc khi có sự cân bằng nhiệt. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là
của đồng là
và của nước là
chứa
nước ở nhiệt độ
Người ta thả vào cốc nước một thìa đồng khối lượng
ở nhiệt độ
. Xác định nhiệt độ của nước trong cốc khi có sự cân bằng nhiệt. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là
của đồng là
và của nước là
A, 

B, 

C, 

D, 

Phương trình cân bằng nhiệt: 
Vì nhiệt lượng kế và nước đang cân bằng nhiệt nên nhiệt lượng kế sẽ có cùng một nhiệt độ.



Chọn B Đáp án: B

Vì nhiệt lượng kế và nước đang cân bằng nhiệt nên nhiệt lượng kế sẽ có cùng một nhiệt độ.



Chọn B Đáp án: B
Câu 23 [561434]: Một bình nhiệt lượng kế bằng đồng có khối lượng M = 300g và có nhiệt độ t1 = 25oC. Người ta rót vào đó m1 = 200g nước ở nhiệt độ t2 = 32oC, đồng thời thả vào đó một miếng thép có khối lượng m2 = 100g, có nhiệt độ 92oC. Nhiệt độ cân bằng của nước gần với giá trị nào nhất sau đây? Cho nhiệt dung riêng đồng là 380 J/kg.K, nhiệt dung riêng của thép là 460 J/kg.K và nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K
A, 34 oC.
B, 38 oC.
C, 42 oC.
D, 46 oC.
Phương trình cân bằng nhiệt:


Chọn A Đáp án: A


Chọn A Đáp án: A
Câu 24 [136006]: Để xác định nhiệt độ của một lò nung, người ta đưa vào trong lò một miếng sắt có khối lượng
Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả nó vào một nhiệt lượng kế chứa
nước ở nhiệt độ
Khi đó nhiệt độ của nước tăng lên đến
. biết nhiệt dung riêng của sắt là
của nước là
Nhiệt độ của lò xấp xỉ bằng
Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả nó vào một nhiệt lượng kế chứa
nước ở nhiệt độ
Khi đó nhiệt độ của nước tăng lên đến
. biết nhiệt dung riêng của sắt là
của nước là
Nhiệt độ của lò xấp xỉ bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Phương trình cân bằng nhiệt: 



Chọn C Đáp án: C




Chọn C Đáp án: C
Câu 25 [135993]: Thả một quả cầu bằng nhôm khối lượng
được đun nóng tới
vào một cốc đựng nước ở
biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là
. Tính khối lượng của nước trong cốc, biết nhiệt dung riêng của nhôm là
và của nước là
được đun nóng tới
vào một cốc đựng nước ở
biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là
. Tính khối lượng của nước trong cốc, biết nhiệt dung riêng của nhôm là
và của nước là
A, 

B, 

C, 

D, 

Phương trình cân bằng nhiệt: 



Chọn C Đáp án: C




Chọn C Đáp án: C
Câu 26 [136003]: Một nhiệt lượng kế bằng đồng khối lượng
có chứa
nước ở nhiệt độ
. Cho vào nhiệt lượng kế một vật bằng kim loại khối lượng
ở
Biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là
Tìm nhiệt dung riêng của miếng kim loại. Cho biết nhiệt dung riêng của đồng là
của nước là
có chứa
nước ở nhiệt độ
. Cho vào nhiệt lượng kế một vật bằng kim loại khối lượng
ở
Biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là
Tìm nhiệt dung riêng của miếng kim loại. Cho biết nhiệt dung riêng của đồng là
của nước là
A, 

B, 

C, 

D, 

Phương trình cân bằng nhiệt: 
Vì nhiệt lượng kế và nước đang cân bằng nhiệt nên nhiệt lượng kế cũng ở nhiệt độ



Chọn D Đáp án: D

Vì nhiệt lượng kế và nước đang cân bằng nhiệt nên nhiệt lượng kế cũng ở nhiệt độ




Chọn D Đáp án: D
Câu 27 [136007]: Người ta đưa vào lò một miếng sắt có khối lượng
Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả ngay vào một nhiệt lượng kế có khối lượng
có chứa
nước ở nhiệt độ
thì nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế tăng lên đến
Cho nhiệt dung riêng của sắt là
của nước là
Biết nhiệt độ của lò
Xác định nhiệt dung riêng của chất làm nhiệt lượng kế.
Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả ngay vào một nhiệt lượng kế có khối lượng
có chứa
nước ở nhiệt độ
thì nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế tăng lên đến
Cho nhiệt dung riêng của sắt là
của nước là
Biết nhiệt độ của lò
Xác định nhiệt dung riêng của chất làm nhiệt lượng kế. A, 

B, 

C, 

D, 

Phương trình cân bằng nhiệt: 
Vì nhiệt lượng kế và nước đang cân bằng nhiệt nên nhiệt lượng kế cũng ở nhiệt độ




Chọn A Đáp án: A

Vì nhiệt lượng kế và nước đang cân bằng nhiệt nên nhiệt lượng kế cũng ở nhiệt độ





Chọn A Đáp án: A
Câu 28 [135992]: Ba chất lỏng
và
có khối lượng bằng nhau và nhiệt độ của chúng lần lượt là
và
. Nếu trộn lẫn
với
thì hỗn hợp có nhiệt độ là
. Nếu
và
trộn lẫn với nhau thì hỗn hợp có nhiệt độ là
Nếu
và
được trộn lẫn thì nhiệt độ của hỗn hợp là
và
có khối lượng bằng nhau và nhiệt độ của chúng lần lượt là
và
. Nếu trộn lẫn
với
thì hỗn hợp có nhiệt độ là
. Nếu
và
trộn lẫn với nhau thì hỗn hợp có nhiệt độ là
Nếu
và
được trộn lẫn thì nhiệt độ của hỗn hợp là A, 

B, 

C, 

D, 

Phương trình cân bằng nhiệt: 
Khi trộn A và B:

Khi trộn B và C:


Khi trộn A và C:


Chọn A Đáp án: A

Khi trộn A và B:


Khi trộn B và C:



Khi trộn A và C:



Chọn A Đáp án: A
Câu 29 [1013172]: Sơ đồ cho thấy một hệ thống duy trì nhiệt độ trong bồn tắm nước nóng

Hệ thống bồn tắm nước nóng có thể tích 450 lít và chứa đầy nước ở nhiệt độ 28 °C. Một bộ đun nước truyền năng lượng với công suất 2,7 kW và một máy bơm tuần hoàn nước. Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K). Sau 1 giờ nhiệt độ của nước trong bồn tắm là 32,2 °C. Nhiệt lượng tỏa ra môi trường trong 1 giờ là

Hệ thống bồn tắm nước nóng có thể tích 450 lít và chứa đầy nước ở nhiệt độ 28 °C. Một bộ đun nước truyền năng lượng với công suất 2,7 kW và một máy bơm tuần hoàn nước. Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K). Sau 1 giờ nhiệt độ của nước trong bồn tắm là 32,2 °C. Nhiệt lượng tỏa ra môi trường trong 1 giờ là
A, 1,78 MJ.
B, 9,72 MJ.
C, 7,94 MJ.
D, 5,67 MJ.
Ta có
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Sử dụng các thông tin sau cho câu 30 và câu 31:
Nhiệt lượng kế bằng đồng c1 = 0,09 cal/g.độ, chứa nước c2 = 1 cal/g.độ ở 25 °C. Khối lượng tổng cộng của nhiệt lượng kế là 475 g. Bỏ vào nhiệt lượng kế một vật bằng đồng thau có nhiệt dung riêng c3 = 0,08 cal/g.độ có khối lượng 400 g ở 90 °C. Nhiệt độ sau cùng của hệ khi cân bằng nhiệt là 30 °C.
Câu 30 [682688]: Chọn nhận định đúng cho trường hợp trên.
A, Vật bằng đồng thau bỏ vào thu nhiệt.
B, Nước tỏa nhiệt.
C, Cả nhiệt lượng kế bằng đồng và vật bằng đồng thau bỏ vào đều tỏa nhiệt.
D, Nhiệt lượng kế bằng đồng và lượng nước trong đó đều thu nhiệt.
Nhiệt lượng kế bằng đồng và lượng nước trong đó đều thu nhiệt. Vật bằng đồng thau bỏ vào tỏa nhiệt.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 31 [682689]: Khối lượng của nhiệt lượng kế là bao nhiêu?
A, 100 g.
B, 150 g.
C, 200 g.
D, 250 g.
Phương trình cân bằng nhiệt: 

Chọn A Đáp án: A


Chọn A Đáp án: A
Sử dụng các thông tin sau cho câu 32 và câu 33:
Một ấm điện có vỏ nhôm có khối lượng 400 g chứa 1 lít nước đang ở nhiệt độ 25 °C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước lần lượt là c1 = 880 J/(kg.K), c2 = 4200 J/(kg.K).
Câu 32 [682690]: Nhiệt lượng tối thiểu để đun sôi nước trong ấm là bao nhiêu kJ?
A, 341,4 kJ.
B, 408,7 kJ.
C, 177,3 kJ.
D, 512,6 KJ.

Chọn A Đáp án: A
Câu 33 [682691]: Biết ấm nước có công suất là 800 W. Tính thời gian để ấm đun sôi nước.
A, 7,1 phút.
B, 5,6 phút.
C, 10,4 phút.
D, 13,7 phút.
phút.Chọn A Đáp án: A
Câu 34 [136008]: Xét tính đúng sai của các phát biểu sau khi nói về nhiệt lượng:
a) Sai: Nhiệt lượng là phần nhiệt năng vật nhận được hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt, nhiệt lượng không phải một dạng năng lượng và có đơn vị là J.
b) Sai: Nhiệt độ cao không đảm bảo sự trao đổi nhiệt cao.
c) Đúng: Nội năng của trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công là
nên sẽ có xảy ra sự không bảo toàn.
d) Đúng: Trong quá trình truyền nhiệt không có sự chuyển hoá năng lượng từ dạng này sang dạng khác, chỉ có sự truyền nội năng từ vật này sang vật khác.
b) Sai: Nhiệt độ cao không đảm bảo sự trao đổi nhiệt cao.
c) Đúng: Nội năng của trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công là
nên sẽ có xảy ra sự không bảo toàn. d) Đúng: Trong quá trình truyền nhiệt không có sự chuyển hoá năng lượng từ dạng này sang dạng khác, chỉ có sự truyền nội năng từ vật này sang vật khác.
Câu 35 [561436]: Một ấm đun nước bằng nhôm có m = 350g, chứa 2,75kg nước được đun trên bếp. Khi nhận được nhiệt lượng 650kJ thì ấm đạt đến nhiệt độ 60°C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K và của nước là 4190 J/kg.K. Bỏ qua hao phí do tỏa nhiệt ra ngoài môi trường. Trong các phát biểu dưới đây phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Đúng: Cả ấm nhôm và nước đều nhận nhiệt lượng để nóng lên.
b) Đúng: Phương trình cân bằng nhiệt:Qtỏa=Qthu


Nhiệt độ ban đầu của ấm và nước trong ấm là t = 5,06°C
c) Sai: Vì công suất của ấm không đổi nên nhiệt lượng cung cấp trong thời gian t cũng là không đổi nhưng chất cấu tạo nên ấm khác nhau nên nhiệt lượng để làm nóng cả ấm và nước cũng khác nhau.
d) Sai: Để đun sôi lượng nước nói trên cần cung cấp nhiệt lượng
b) Đúng: Phương trình cân bằng nhiệt:Qtỏa=Qthu


Nhiệt độ ban đầu của ấm và nước trong ấm là t = 5,06°Cc) Sai: Vì công suất của ấm không đổi nên nhiệt lượng cung cấp trong thời gian t cũng là không đổi nhưng chất cấu tạo nên ấm khác nhau nên nhiệt lượng để làm nóng cả ấm và nước cũng khác nhau.
d) Sai: Để đun sôi lượng nước nói trên cần cung cấp nhiệt lượng
Câu 36 [591724]: Hai vật rắn A và B được làm bằng hai kim loại khác nhau nhưng có cùng khối lượng và được nung nóng đều đặn trong các điều kiện giống nhau. Nhiệt độ của mỗi vật theo thời gian được mô tả bởi đồ thị ở hình bên. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai


a) Đúng: Tốc độ tăng nhiệt độ của vật A nhanh hơn tốc độ tăng nhiệt độ của vật B.
b) Sai: Ở giây thứ 2, nhiệt độ của vật A là x bằng
c) Đúng: Ở giây thứ 2 nhiệt độ của vật B bằng
d) Đúng: Tỉ số nhiệt dung riêng của kim loại A so với nhiệt dung riêng của kim loại B là
b) Sai: Ở giây thứ 2, nhiệt độ của vật A là x bằng

c) Đúng: Ở giây thứ 2 nhiệt độ của vật B bằng

d) Đúng: Tỉ số nhiệt dung riêng của kim loại A so với nhiệt dung riêng của kim loại B là
Câu 37 [563031]: Một cốc nhôm m = 100g chứa 300g nước ở nhiệt độ 20°C. Người ta thả vào cốc nước một thìa đồng khối lượng 75g vừa rút ra từ nồi nước sôi 100°C. Bỏ qua các hao phí nhiệt ra ngoài. Lấy cAl = 880 J/kg.K, cCu = 380 J/kg.K, cH2O = 4190 J/kg.K. Trong các phát biểu dưới đây phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Sai: Cốc nhôm thu nhiệt, nước trong cốc nhôm tỏa nhiệt.
b) Sai: Để thìa đồng giảm 1°C thì thìa đồng tỏa nhiệt lượng 28,5 J.
c) Đúng: Nhiệt độ khi cân bằng nhiệt xảy ra: t = 21,66°C
d) Đúng: Đến khi cân bằng nhiệt, nhiệt lượng cốc nhôm và nước đã thu vào là 2233 J.
b) Sai: Để thìa đồng giảm 1°C thì thìa đồng tỏa nhiệt lượng 28,5 J.
c) Đúng: Nhiệt độ khi cân bằng nhiệt xảy ra: t = 21,66°C
d) Đúng: Đến khi cân bằng nhiệt, nhiệt lượng cốc nhôm và nước đã thu vào là 2233 J.
Câu 38 [563033]: Biết nhiệt dung riêng của nước là 4180J/kg; tính nhiệt lượng tỏa ra khi làm lạnh 100g nước từ 80°C xuống 30°C theo kJ
Câu 39 [136011]: Nhiệt lượng cần cung cấp là bao nhiêu kJ để đun 3 lít nước từ nhiệt độ 25
lên 100
, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và khối lượng riêng của nước là 1000
?
lên 100
, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và khối lượng riêng của nước là 1000
?
Nhiệt lượng cần cung cấp là
Câu 40 [561438]: Người ta thả một miếng nhôm khối lượng 500g và 500g nước. Miếng nhôm nguội đi từ 800 xuống 200. Hỏi nước nhận một lượng nhiệt bằng bao nhiêu kJ? Cho cnước = 4200J/kg.K; cAl = 880 J/kg.K.
Nhiệt lượng nước nhận vào là nhiệt lượng miếng nhôm tỏa ra là
Câu 41 [561441]: Người ta thả miếng đồng m = 0,5kg vào 500g nước. Miếng đồng nguội đi từ 80°C đến 20°C Hỏi nước nóng lên thêm bao nhiêu độ C (Làm tròn đến 1 chữ số thập phân)? Lấy CCu = 380J/kg.K,
= 4190 J/kg.K.
= 4190 J/kg.K.
Nhiệt lượng nước nhận vào là 
Nhiệt độ nước tăng lên là

Nhiệt độ nước tăng lên là
Câu 42 [591731]: Một ấm nước bằng kim loại có khối lượng 300 g và chứa 2 lít nước. Khi nhận được nhiệt lượng
nhiệt độ của ấm và nước tăng từ
lên
Biết nhiệt dung riêng của nước là
khối lượng riêng của nước là
Nhiệt dung riêng của kim loại làm ấm bằng bao nhiêu
nhiệt độ của ấm và nước tăng từ
lên
Biết nhiệt dung riêng của nước là
khối lượng riêng của nước là
Nhiệt dung riêng của kim loại làm ấm bằng bao nhiêu
Phương trình cân bằng nhiệt là 

Câu 43 [561439]: Đổ 738g nước ở 150C vào 1 nhiệt lượng kế bằng Cu có khối lượng 100g rồi thả vào đó một miếng Cu 200g ở 1000C. Tính nhiệt dung riêng của đồng theo J/kg.K. Cho nhiệt độ khi cân bằng là 170C và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.
Phương trình cân bằng nhiệt: 

Câu 44 [136018]: Một người thợ rèn nhúng một con dao rựa bằng thép có khối lượng
ở nhiệt độ
vào trong bể nước lạnh để làm tăng độ cứng của lưỡi dao. Nước trong bể có thể tích
lít và có nhiệt độ bằng với nhiệt độ ngoài trời là
Xác định nhiệt độ của nước khi có sự cân bằng nhiệt. Bỏ qua sự truyền nhiệt cho thành bể và môi trường bên ngoài. Biết nhiệt dung riêng của thép là
của nước là
. Cho khối lượng riêng của nước là 1000
(kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
ở nhiệt độ
vào trong bể nước lạnh để làm tăng độ cứng của lưỡi dao. Nước trong bể có thể tích
lít và có nhiệt độ bằng với nhiệt độ ngoài trời là
Xác định nhiệt độ của nước khi có sự cân bằng nhiệt. Bỏ qua sự truyền nhiệt cho thành bể và môi trường bên ngoài. Biết nhiệt dung riêng của thép là
của nước là
. Cho khối lượng riêng của nước là 1000
(kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Phương trình cân bằng nhiệt: 





Câu 45 [136019]: Khi amoni nitrat rắn hòa tan trong nước, dung dịch trở nên lạnh hơn. Đây là cơ sở cho túi chườm đá (hình vẽ). Khi
chất rắn
hòa tan trong
nước ở nhiệt độ
trong nhiệt lượng kế thì nhiệt độ giảm xuống
Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường xung quanh, cho nhiệt dung riêng của dung dịch bằng nhiệt dung riêng của nước và bằng 
Tính nhiệt lượng dung môi tỏa ra theo đơn vị J(kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
chất rắn
hòa tan trong
nước ở nhiệt độ
trong nhiệt lượng kế thì nhiệt độ giảm xuống
Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường xung quanh, cho nhiệt dung riêng của dung dịch bằng nhiệt dung riêng của nước và bằng 
Tính nhiệt lượng dung môi tỏa ra theo đơn vị J(kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Nhiệt lượng dung môi tỏa ra là 



Câu 46 [136022]: Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng
chứa
lít nước được đun trên bếp. Khi nhận được nhiệt lượng
thì ấm đạt đến nhiệt độ
Tính nhiệt độ ban đầu của ấm nước, biết nhiệt dung riêng của nhôm
nhiệt dung riêng của nước là
, khối lượng riêng của nước là
. Coi nhiệt lượng mà ấm tỏa ra bên ngoài là không đáng kể(kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
chứa
lít nước được đun trên bếp. Khi nhận được nhiệt lượng
thì ấm đạt đến nhiệt độ
Tính nhiệt độ ban đầu của ấm nước, biết nhiệt dung riêng của nhôm
nhiệt dung riêng của nước là
, khối lượng riêng của nước là
. Coi nhiệt lượng mà ấm tỏa ra bên ngoài là không đáng kể(kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Nhiệt lượng cung cấp cho ấm và nước là 







Câu 47 [587728]: Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian đun một ấm nước ở áp suất tiêu chuẩn. Nếu nhiệt lượng mà bếp tỏa ra không thay đổi trong suốt thời gian đun thì sau bao nhiêu giây kể từ lúc bắt đầu đun nước sẽ đun sôi?
Ta có 

Câu 48 [136012]: Một người cọ xát một miếng sắt dẹt có khối lượng
trên một tấm đá mài. Sau một khoảng thời gian, miếng sắt nóng thêm
Tính công mà người này đã thực hiện, giả sử rằng
công đó được dùng để làm nóng miếng sắt. Biết nhiệt dung riêng của sắt là 

trên một tấm đá mài. Sau một khoảng thời gian, miếng sắt nóng thêm
Tính công mà người này đã thực hiện, giả sử rằng
công đó được dùng để làm nóng miếng sắt. Biết nhiệt dung riêng của sắt là 

Nhiệt lượng cần cung cấp là 
Công cần cung cấp là

Công cần cung cấp là
Câu 49 [1026262]: Hình dưới cho thấy một tấm pin nước nóng năng lượng mặt trời trên mái nhà.

Nước lạnh chảy vào các ống đồng, được làm nóng bởi bức xạ mặt trời. Nước nóng chảy ra khỏi các ống và được trữ trong một bồn chứa.
a. Giải thích tại sao các ống được làm bằng đồng và được sơn màu đen.
b. Trong 5,0 giây, 0,019 kg nước chảy qua các ống. Nhiệt độ của nước tăng từ 20°C lên 72°C. Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K). Tính nhiệt năng mà nước thu được trong 5,0 s.
c. Hiệu suất của tấm pin năng lượng mặt trời là 70%. Tính công suất của bức xạ mặt trời chiếu tới tấm pin.

Nước lạnh chảy vào các ống đồng, được làm nóng bởi bức xạ mặt trời. Nước nóng chảy ra khỏi các ống và được trữ trong một bồn chứa.
a. Giải thích tại sao các ống được làm bằng đồng và được sơn màu đen.
b. Trong 5,0 giây, 0,019 kg nước chảy qua các ống. Nhiệt độ của nước tăng từ 20°C lên 72°C. Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K). Tính nhiệt năng mà nước thu được trong 5,0 s.
c. Hiệu suất của tấm pin năng lượng mặt trời là 70%. Tính công suất của bức xạ mặt trời chiếu tới tấm pin.
a.
+) Ống nước được làm bằng đồng vì đồng có nhiệt dung riêng thấp nên dễ hấp thụ nhiệt từ mặt trời và truyền nhiệt cho nước.
+) Ống nước được sơn đen vì màu đen là màu hấp thụ nhiệt tốt nhất trong tất cả các màu sắc, giúp tăng nhiệt lượng hấp thụ từ ánh sáng mặt trời từ đó làm nước nóng lên nhanh hơn.
b.
c.
+) Ống nước được làm bằng đồng vì đồng có nhiệt dung riêng thấp nên dễ hấp thụ nhiệt từ mặt trời và truyền nhiệt cho nước.
+) Ống nước được sơn đen vì màu đen là màu hấp thụ nhiệt tốt nhất trong tất cả các màu sắc, giúp tăng nhiệt lượng hấp thụ từ ánh sáng mặt trời từ đó làm nước nóng lên nhanh hơn.
b.

c.
Câu 50 [1026263]: a. Một học sinh thực hiện một thí nghiệm để tìm nhiệt dung riêng của nhôm. Bạn ấy sử dụng một bộ gia nhiệt bằng điện và một nhiệt kế, được cắm vào các lỗ riêng biệt trong một khối nhôm. Dữ liệu sau đây được thu thập.
• khối lượng khối nhôm = 2,0 kg
• công suất của bộ phận gia nhiệt = 420 W
• thời gian gia nhiệt = 95 s
• nhiệt độ ban đầu của khối = 19,5 °C
• nhiệt độ cuối cùng của khối = 40,5 °C
Tính giá trị nhiệt dung riêng của nhôm thu được từ thí nghiệm này?
b. Trong thí nghiệm trên, không có biện pháp nào được thực hiện để ngăn chặn sự mất nhiệt năng từ các bề mặt của khối. Đề xuất hai biện pháp mà học sinh có thể thực hiện để giảm sự mất nhiệt năng từ các bề mặt của khối.
• khối lượng khối nhôm = 2,0 kg
• công suất của bộ phận gia nhiệt = 420 W
• thời gian gia nhiệt = 95 s
• nhiệt độ ban đầu của khối = 19,5 °C
• nhiệt độ cuối cùng của khối = 40,5 °C
Tính giá trị nhiệt dung riêng của nhôm thu được từ thí nghiệm này?
b. Trong thí nghiệm trên, không có biện pháp nào được thực hiện để ngăn chặn sự mất nhiệt năng từ các bề mặt của khối. Đề xuất hai biện pháp mà học sinh có thể thực hiện để giảm sự mất nhiệt năng từ các bề mặt của khối.
a.
b.
1. Sử dụng vật liệu các nhiệt bọc bên ngoài khối nhôm.
2. Thực hiện thí nghiệm trong môi trường ít có tác động bên ngoài ( VD: môi trường không có gió, nhiệt độ ổn định không chênh lệch nhiều so với nhiệt độ của khối nhôm,....)
b.
1. Sử dụng vật liệu các nhiệt bọc bên ngoài khối nhôm.
2. Thực hiện thí nghiệm trong môi trường ít có tác động bên ngoài ( VD: môi trường không có gió, nhiệt độ ổn định không chênh lệch nhiều so với nhiệt độ của khối nhôm,....)
Câu 51 [1026264]: Hình vẽ cho thấy bộ dụng cụ của một thí nghiệm để nghiên cứu sự hấp thụ năng lượng mặt trời của các chất khí.

Các bình A và B giống hệt nhau được đổ đầy lần lượt bằng khí carbon dioxide và không khí. Chúng được đặt dưới ánh sáng mặt trời và nhiệt độ của chúng được đo sau mỗi khoảng thời gian 3 phút. Kết quả như sau:

a. Tại sao mỗi chất khí lại đạt đến một nhiệt độ ổn định?
b. Khối lượng của khí carbon dioxide trong bình A là 0,00196 kg và khối lượng không khí trong bình B là 0,00125 kg. Nhiệt dung riêng của khí carbon dioxide và không khí lần lượt là 640 J/(kg.K) và 740 J/(kg.K). Bình khí nào thu được nhiều năng lượng hơn để đạt đến nhiệt độ ổn định? Trình bày các phép tính của bạn.

Các bình A và B giống hệt nhau được đổ đầy lần lượt bằng khí carbon dioxide và không khí. Chúng được đặt dưới ánh sáng mặt trời và nhiệt độ của chúng được đo sau mỗi khoảng thời gian 3 phút. Kết quả như sau:

a. Tại sao mỗi chất khí lại đạt đến một nhiệt độ ổn định?
b. Khối lượng của khí carbon dioxide trong bình A là 0,00196 kg và khối lượng không khí trong bình B là 0,00125 kg. Nhiệt dung riêng của khí carbon dioxide và không khí lần lượt là 640 J/(kg.K) và 740 J/(kg.K). Bình khí nào thu được nhiều năng lượng hơn để đạt đến nhiệt độ ổn định? Trình bày các phép tính của bạn.
a.Ban đầu mỗi chất sẽ nhận được một nhiệt lượng lớn. Khi gần đạt được nhiệt độ bằng nhiệt độ ánh sáng mặt trời thì nhiệt lượng nhận được ít hơn. Đến 1 thời điểm nào đó nhiệt lượng khí nhận vào gần như tương đương nhiệt độ tỏa ra môi trường. Do đó khí sẽ không có thêm nhiệt lượng và đạt đến mức nhiệt độ ổn định.
b.

Bình A thu được nhiều năng lượng hơn bình B khi đạt đến nhiệt độ ổn định.