Câu 1 [135975]: Nhiệt lượng trao đổi trong quá trình truyền nhiệt không phụ thuộc vào
A, thời gian truyền nhiệt.
B, độ biến thiên nhiệt độ.
C, khối lượng của chất.
D, nhiệt dung riêng của chất.
Nhiệt lượng thay đổi trong quá trình truyền nhiệt có công thức không phụ thuộc vào thời gian truyền nhiệt
Chọn A Đáp án: A
Câu 2 [563020]: Chọn phương án sai
A, Nhiệt lượng vật thu vào phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ và nhiệt dung riêng của vật.
B, Khối lượng của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào để nóng lên càng lớn.
C, Độ tăng nhiệt độ của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào để nóng lên càng nhỏ.
D, Cùng một khối lượng và độ tăng nhiệt độ như nhau, vật nào có nhiệt dung riêng lớn hơn thì nhiệt lượng thu vào để nóng lên của vật đó lớn hơn.
Độ tăng nhiệt độ của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào để nóng lên càng lớn.
Chọn C Đáp án: C
Câu 3 [135978]: Nhận xét nào sau đây là sai? Nhiệt dung riêng của một chất
A, Cho biết nhiệt lượng cần truyền để chất đó tăng thêm
B, Phụ thuộc vào khối lượng riêng của chất đó.
C, Phụ thuộc vào bản chất của chất đó.
D, Có đơn vị là
Nhiệt dung riêng của một chất là cho biết nhiệt lượng cần thiết để khiến 1kg chất đó tăng thêm phụ thuộc vào bản chất chất đó và có đơn vị (J/kg.K).
Chọn B Đáp án: B
Câu 4 [561420]: Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt dung riêng của vật rắn?
A, Jun trên kilôgam độ (J/kg. độ).
B, Jun trên kilôgam (J/ kg).
C, Jun (J).
D, Jun trên độ (J/ độ).
Đơn vị của nhiệt dung riêng của vật rắn là Jun trên kilôgam độ (J/kg. độ).
Chọn A Đáp án: A
Câu 5 [135977]: Có 4 bình A, B, C, D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ với thể tích tương ứng là: 1 lít, 2 lít, 3 lít, 4 lít. Sau khi dùng các đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình này khác nhau. Hỏi bình nào có nhiệt độ thấp nhất?
h20.png
A, Bình A
B, Bình B
C, Bình C
D, Bình D
Khối lượng nước trong các bình tương ứng các bình là 1kg, 2kg, 3kg, 4kg.
Dùng các đèn cồn giống hệt nhau và bỏ qua hao phí thì Q không đổi.
Với ta thấy khối lượng càng lớn thì nhiệt độ càng nhỏ
Chọn D Đáp án: D
Câu 6 [561424]: Nhiệt dung riêng của thép lớn hơn đồng. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 5 kg thép và 5 kg đồng thêm 20°C thì
A, Khối thép cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.
B, Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối thép.
C, Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
D, Không khẳng định được.
Vì vậy để tăng nhiệt độ của 5 kg thép và 5 kg đồng thêm 20°C thì khối thép cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.
Chọn A Đáp án: A
Câu 7 [561425]: Nhiệt dung riêng của kẽm là 337J/kg.K. Điều đó có nghĩa là gì?
A, Để nâng 1kg kẽm lên nhiệt độ nóng chảy ta phải cung cấp cho nó một nhiệt lượng là 337J.
B, 1kg kẽm bị đông đặc thì giải phóng nhiệt lượng là 337J.
C, Để nâng 1kg kẽm tăng lên 1 độ C ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 337J.
D, Nhiệt lượng có trong 1kg kẽm ở nhiệt độ bình thường.
Nhiệt dung riêng của kẽm là 337J/kg.K. Nghĩa là để nâng 1kg kẽm tăng lên 1 độ C ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 337J.
Chọn C Đáp án: C
Câu 8 [135982]: Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy để tăng nhiệt độ của đồng và chì thêm thì
A, Khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.
B, Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì.
C, Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
D, Không khẳng định được.
Ta có khi nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì : đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn để tăng nhiệt độ của 3kg đồng và 3kg chì tăng lên
Chọn B Đáp án: B
Câu 9 [135983]: Calo là nhiệt lượng cần thiết để làm cho một gam nước nóng thêm . Hãy cho biết bằng bao nhiêu
A,
B,
C,
D,
Ta có

Chọn B Đáp án: B
Câu 10 [561430]: Biết nhiệt dung của nước xấp xỉ là 4180 J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 2 kg nước ở 300C đến khi nước sôi 900C là
A, 501,6 KJ.
B, 482,4 KJ.
C, 372,8 KJ.
D, 228,5 KJ.

Chọn A Đáp án: A
Câu 11 [135989]: Tính nhiệt lượng cần thiết để nâng nhiệt độ của đồng từ lên Cho nhiệt dung riêng của đồng là
A,
B,
C,
D,
Nhiệt lượng cần thiết để nâng nhiệt độ của đồng từ lên
Chọn A Đáp án: A
Câu 12 [563024]: Một ấm nhôm có khối lượng 300 g chứa 0,5 lít nước đang ở nhiệt độ 25°C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước lần lượt là c1 = 880 J/kg.K, c2 = 4200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước là . Nhiệt lượng tối thiểu để đun sôi nước trong ấm là
A, 177,3 kJ.
B, 177,3 J.
C, 177300 kJ.
D, 17,73 J.
Nhiệt lượng tối thiểu để đun sôi nước trong ấm là
Chọn A Đáp án: A
Câu 13 [563025]: Một vật bằng đồng có khối lượng m = 10kg đang ở 20°C để vật đó đạt được nhiệt độ 70°C thì vật bằng đồng cần hấp thụ một nhiệt lượng có giá trị là (biết nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K)
A, 190J.
B, 19J.
C, 190kJ.
D, 19kJ.
Vật bằng đồng cần hấp thụ một nhiệt lượng có giá trị là
Chọn C Đáp án: C
Câu 14 [571618]: Người ta cung cấp một nhiệt lượng là cho nước có nhiệt độ thì nâng nhiệt độ của nước lên Biết nhiệt dung riêng của nước là K. Giá trị của
A,
B,
C,
D,
Ta có
Chọn C Đáp án: C
Câu 15 [563027]: Người ta cung cấp cho 2kg rượu một nhiệt lượng 175kJ thì nhiệt độ của rượu tăng thêm bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của rượu là 2500J/kg.K
A, Tăng thêm 35°C.
B, Tăng thêm 25°C.
C, Tăng thêm 0,035°C.
D, Tăng thêm 40°C.
Nhiệt độ của rượu tăng thêm
Chọn A Đáp án: A
Câu 16 [561432]: Một ấm nhôm khối lượng 300g đựng 1,5 kg nước trong một ấm có công suất 1,8 kW. Nhiệt dung riêng của nhôm và nước là 880 J/kg.K và 4200 J/Kg.K. Bỏ qua sự tỏa nhiệt ra ngoài môi trường xung quanh. Thời gian để nhiệt độ của nước tăng từ 20oC đến khi bắt đầu sôi ở 100oC gần giá trị nào nhất sau đây.
A, 300 s.
B, 280 s.
C, 290 s.
D, 310 s.
Thời gian để nhiệt độ của nước tăng từ 20oC đến khi bắt đầu sôi ở 100oC là
Chọn C Đáp án: C
Câu 17 [563028]: Phải cung cấp cho 8kg kim loại này ở 40°C một nhiệt lượng là 110,4kJ để nó nóng lên 70°C. Đó là kim loại gì? Biết nhiệt dung riêng của các chất được cho trong bảng sau:
A, Nhôm
B, Đồng
C, Thép
D, Chì

Chất đó là thép
Chọn C Đáp án: C
Câu 18 [571620]: Một lượng nước và một lượng rượu có thể tích bằng nhau được cung cấp các nhiệt lượng tương ứng là Biết khối lượng riêng của nước là và của rượu là nhiệt dung riêng của nước là và của rượu là Để độ tăng nhiệt độ của nước và rượu bằng nhau thì
A,
B,
C,
D,
Ta có
Chọn D Đáp án: D
Câu 19 [563029]: Pha một lượng nước nóng ở nhiệt độ t vào nước lạnh ở 10°C. Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp nước là 20°C. Biết khối lượng nước lạnh gấp 3 lần khối lượng nước nóng. Hỏi nhiệt độ lúc đầu t của nước nóng bằng bao nhiêu?
A, 50°C.
B, 60°C.
C, 70°C.
D, 80°C.
Theo phương trình cân bằng nhiệt:
Chọn A Đáp án: A
Câu 20 [1030705]: Một bình nhôm khối lượng 0,3 kg chứa 0,6 kg nước ở nhiệt độ 25 °C. Người ta thả vào bình một miếng sắt khối lượng 0,4 kg được nung nóng tới 95 °C. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.K, của sắt là 460 J/kg.K. Nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt xấp xỉ bằng
A, 29,34 °C.
B, 31,27 °C.
C, 33,54 °C.
D, 35,36 °C.


+)


Chọn A Đáp án: A
Câu 21 [135998]: Một thìa nhôm nặng 45 g (nhiệt dung riêng ) ở được đặt vào 180 ml (tức là 180 g) cà phê ở Xác định nhiệt độ cuối cùng khi hệ đạt trạng thái cân bằng nhiệt? Giả sử cà phê có nhiệt dung riêng bằng nhiệt dung riêng của nước và bằng
A,
B,
C,
D,
Phương trình cân bằng nhiệt:



Chọn A Đáp án: A
Câu 22 [136004]: Một cốc nhôm khối lượng chứa nước ở nhiệt độ Người ta thả vào cốc nước một chiếc thìa đồng khối lượng vừa rút ra khỏi nồi nước sôi ở Xác định nhiệt độ của nước trong cốc khi có sự cân bằng nhiệt. Bỏ qua các hao phí nhiệt ra ngoài. Nhiệt dung riêng của nhôm là của đồng là và của nước là
A,
B,
C,
D,
Phương trình cân bằng nhiệt:
Vì cốc nhôm và nước đang cân bằng nhiệt nên cốc nhôm cũng ở nhiệt độ



Chọn A Đáp án: A
Câu 23 [567203]: Thả một quả cầu nhôm có khối lượng được đun nóng tới vào một cốc nước ở Sau một thời gian nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng Tính khối lượng nước, coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là , nhiệt dung riêng của nước là
A,
B,
C,
D,
Phương trình cân bằng nhiệt:
Chọn D Đáp án: D
Câu 24 [135995]: Một nhiệt lượng kế bằng đồng thau có khối lượng chứa nước ở nhiệt độ . Người ta thả một miếng kim loại có khối lượng đã đun nóng tới nhiệt độ . vào nhiệt lượng kế. Xác định nhiệt dung riêng của miếng kim loại, biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là . Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường xung quanh và biết nhiệt dung riêng của đồng thau là và của nước là
A,
B,
C,
D,
Phương trình cân bằng nhiệt:
Vì nhiệt lượng kế và nước đang cân bằng nhiệt nên nhiệt lượng kế cũng ở nhiệt độ



Chọn A Đáp án: A
Câu 25 [135996]: Một chất rắn có khối lượng ở nhiệt độ được đặt trong nước tại , khi xảy ra sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ cuối cùng ghi được là Tìm nhiệt dung riêng của chất rắn? Biết nhiệt dung riêng của nước
A,
B,
C,
D,
Phương trình cân bằng nhiệt:



Chọn A Đáp án: A
Câu 26 [135991]: Ba chất lỏng có khối lượng bằng nhau và nhiệt độ của chúng lần lượt là Nếu trộn lẫn với thì hỗn hợp có nhiệt độ là Nếu trộn lẫn với nhau thì hỗn hợp có nhiệt độ là Nếu được trộn lẫn thì nhiệt độ của hỗn hợp là
A,
B,
C,
D,
Phương trình cân bằng nhiệt:
Khi trộn A và B:

Khi trộn B và C:


Khi trộn A và C:


Chọn B Đáp án: B
Câu 27 [561433]: Ba chất lỏng A , B và C có khối lượng bằng nhau và nhiệt độ của chúng lần lượt là 40oC, 70oC và 85oC. Nếu trộn lẫn A với B thì thì hỗn hợp có nhiệt độ là 60oC Nếu B và C trộn lẫn với nhau thì hỗn hợp có nhiệt độ là 80oC. Nếu trộn cả ba chất lỏng với nhau của hỗn hợp là
A, 74,29oC.
B, 66,45oC.
C, 78,52oC.
D, 71,89oC.
Trộn lẫn A với B:
Trộn lẫn B với C:
Khi trộn cả 3 chất lỏng với nhau:
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 28 [707968]: Bốn chất lỏng P, Q, R và S có cùng khối lượng được đun nóng với cùng tốc độ. Đồ thị bên dưới cho thấy sự thay đổi nhiệt độ của chúng theo thời gian. Chất lỏng nào có nhiệt dung riêng lớn nhất?
A, P
B, Q
C, R
D, S
Tốc độ tăng nhiệt của chất P là:
Tốc độ tăng nhiệt của chất Q là:
Tốc độ tăng nhiệt của chất R là:
Tốc độ tăng nhiệt của chất S là:
Ta thấy cùng một tốc độ đun nóng, chất R có tốc độ tăng nhiệt chậm nhất dù cùng được cung cấp một nhiệt lượng nên R là chất lỏng có nhiệt dung riêng lớn nhất.
Chọn C Đáp án: C
Sử dụng các thông tin sau cho câu 29 và câu 30:
Hình bên là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy sưởi dùng nước nóng. Nước nóng được bơm vào ống bên trong máy, hệ thống tản nhiệt được gắn với ống này. Không khí lạnh được hút vào trong máy sưởi bằng quạt và được làm ấm lên nhờ hệ thống tản nhiệt. Mỗi giờ có 575 kg nước nóng được bơm qua máy. Biết nhiệt độ của nước giảm 5,0 °C khi đi qua máy; nhiệt dung riêng của nước là c = 4180 J/(kg.K).
Câu 29 [682692]: Nhiệt độ của nước giảm bao nhiêu kelvin khi đi qua máy sưởi?
A, 5 K.
B, 278 K.
C, 268 K.
D, 4 K.
Nhiệt độ của nước giảm 5 kelvin khi đi qua máy sưởi
Chọn A Đáp án: A
Câu 30 [682693]: Nhiệt lượng tỏa ra từ nước trong mỗi giờ là
A, 12 MJ.
B, 670 MJ.
C, 2,5 MJ.
D, 21 kJ.

Chọn A Đáp án: A
Câu 31 [136009]: Một lượng nước và một lượng rượu có thể tích bằng nhau được cung cấp các nhiệt lượng tương ứng là Biết khối lượng riêng của nước là và của rượu là nhiệt dung riêng của nước là và của rượu là Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
a) Sai: Nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của 1kg nước lên 1K là 4200J.
b) Sai: Nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của 1kg rượu lên 1K là 2500J.
c) Đúng: Công thức tính nhiệt lượng là .
d) Đúng: Ta có
Câu 32 [561437]: Một thỏi đồng 450g được đun nóng đến rồi thả vào chậu nước ở Khi cân bằng nhiệt độ là Cho nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/Kg.K. Trong các phát biểu dưới đây phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Đúng: Khối lượng nước trong chậu là

b) Sai: Nhiệt lượng thỏi đồng đã tỏa ra là 34,2 KJ.

c) Sai: Nếu lặp lại thí nghiệm trên với thỏi đồng 1kg với cùng nhiệt độ ban đầu thì nhiệt độ cân bằng của nước xấp xỉ

d) Sai: Nếu lặp lại thí nghiệm trên thay thỏi đồng bằng thỏi sắt cùng khối lượng 450g, ở cùng nhiệt độ ban đầu thì nhiệt độ cân bằng là
Câu 33 [577497]: Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời có hiệu suất chuyển đổi cường độ bức xạ mặt trời lên bộ thu nhiệt là ; diện tích bộ thu là . Cho nhiệt dung riêng của nước là . Trong các phát biểu sau đây đúng hay sai
a) Sai: Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là

b) Đúng: Trong , năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là .

c) Sai: Trong , phần năng lượng chuyển thành năng lượng nhiệt là .

d) Đúng: Nếu hệ thống đó, làm nóng nước thì trong khoảng thời gian 1,00 giờ nhiệt độ của nước tăng thêm .
Câu 34 [567210]: Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng chứa nước ở nhiệt độ ban đầu Nước được đun bằng bếp ga, ga có năng suất tỏa nhiệt là và bếp có hiệu suất Một bình chứa ga có giá 420000 đồng. Cho nhiệt dung riêng của nhôm là và nhiệt dung riêng của nước là Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
a) Đúng: Nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm để đun sôi nước là
b) Sai: Lượng ga cần để đun sôi một ấm nước là
c) Sai: Số tiền phải trả để đun sôi một ấm nước xấp xỉ đồng.
d) Đúng: Nếu ấm đun nước trên là một ấm điện với hiệu suất giá điện là 2000 đồng thì khi đun nước bằng điện sẽ tiết kiệm hơn so với khi đun nước bằng ga với giá tiền của bếp điện là .
Câu 35 [136014]: Tính nhiệt lượng cần thiết theo đơn vị để đun nước từ đến trong một cái thùng bằng sắt có khối lượng Biết nhiệt dung riêng của nước là của sắt là (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Nhiệt lượng cần cung cấp là
Câu 36 [136016]: Một ấm nhôm có khối lượng chứa lít nước đang ở nhiệt độ Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước lần lượt là Nhiệt lượng tối thiểu để đun sôi nước trong ấm là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
h25.png
Nhiệt lượng cần cung cấp là
Câu 37 [571629]: Người ta cung cấp cho 20 lít nước một nhiệt lượng là 1500 kJ. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước là 1000 . Lượng nước nóng lên thêm bao nhiêu oC? (kết quả dạng thập phân làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy)
Câu 38 [563034]: Người ta thả miếng đồng có khối lượng 2kg vào 1 lít nước. Miếng đồng nguội đi từ 80°C đến 30°C. Hỏi nước nóng lên thêm bao nhiêu độ C? Lấy cCu = 380 J/kg.K, cH2O = 4200 J/kg.K. (Kết quả làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
Câu 39 [136013]: Để xác định nhiệt độ của một lò nung, người ta đưa vào trong lò một miếng sắt có khối lượng Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả nó vào một nhiệt lượng kế chứa nước ở nhiệt độ Khi đó nhiệt độ của nước tăng lên đến biết nhiệt dung riêng của sắt là của nước là Nhiệt độ của lò xấp xỉ bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
h24.png
Phương trình cân bằng nhiệt:


Câu 40 [563035]: Để xác định nhiệt dung riêng của một chất lỏng, người ta đổ chất lỏng đó vào 20g nước ở 100°C. Khi có sự cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hỗn hợp nước là 37,5°C, mhh = 140g. Biết nhiệt độ ban đầu của nó là 20°C, cH2O = 4200 J/kg.K. Xác định nhiệt dung riêng của chất lỏng theo đơn vị J/kg.K
Gọi nhiệt dung riêng của chất lỏng là

Khối lượng hỗn hợp là:



Nhiệt lượng do chất lỏng này thu vào là



Nhiệt lượng nước tỏa ra là



Ta có phương trình cân bằng nhiệt:

Câu 41 [136023]: Muốn có lít nước ở nhiệt độ thì cần phải đổ x lít nước đang sôi ở áp suất tiêu chuẩn vào y lít nước ở nhiệt độ Lấy khối lượng riêng của nước là bỏ qua sự thay đổi khối lượng riêng của nước theo nhiệt độ và sự trao đổi nhiệt với bên ngoài. Xác định giá trị của x (kết quả làm tròn đến giá trị nguyên)
Gọi lượng nước đang sôi là x, lượng nước ở là y
Ta có
Phương trình cân bằng nhiệt:


Câu 42 [587729]: Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của một khối lượng chất m trong quá trình truyền nhiệt được cho bởi hệ thức: ; trong đó c là một hằng số phụ thuộc vào cấu tạo của chất, là độ thay đổi nhiệt độ. Biết nhiệt độ ban đầu của nước sôi là 100°C và của nước lạnh là 20°C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Xác định nhiệt độ (theo đơn vị °C ) của hỗn hợp nước "3 sôi, 2 lạnh" sau khi có sự cân bằng nhiệt?
Câu 43 [591730]: Đầu thép của một búa máy có khối lượng 10 kg nóng lên thêm sau 2 phút hoạt động. Biết rằng chỉ có cơ năng của búa máy chuyển thành nhiệt năng của đầu búa. Lấy nhiệt dung riêng của thép là Công suất của búa bằng bao nhiêu kW? (Kết quả lấy đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân)
Nhiệt lượng làm búa nóng lên là
cơ năng của búa máy chuyển thành nhiệt năng của đầu búa
Câu 44 [1026300]: Một học sinh đã sử dụng cụ trong để so sánh năng lượng cần thiết để làm nóng các khối vật liệu khác nhau. Mỗi khối có cùng khối lượng. Mỗi khối có các lỗ cho nhiệt kế và thanh gia nhiệt nhúng. Mỗi khối có nhiệt độ ban đầu là 20 °C.

Học sinh đã đo thời gian cần thiết để tăng nhiệt độ của mỗi vật liệu lên thêm 5 °C. Kết quả học sinh đo được thể hiện ở hình dưới đây.

a. Vật liệu nào được cung cấp nhiều năng lượng nhất?
b. Nhiệt dung riêng của chất nào là nhỏ nhất?
c. Tính năng lượng được truyền bởi thanh nhiệt để tăng nhiệt độ của khối sắt lên thêm 5 °C.Khối lượng khối sắt là 1 kg. Cho nhiệt dung riêng của sắt là 450 J/(kg.K).
a.Năng lượng được cung cấp tỉ lệ thuận với thời gian
Bê tông nhận nhiệt lượng lớn nhất.
b.Ta có Q tỉ lệ thuận với c
+) Từ kết quả đo ta có năng lượng thiếc nhận là nhỏ nhất nhiệt dung riêng của thiếc là nhỏ nhất.
c.
Câu 45 [1026301]:
Hình 1 trên đây cho thấy một bộ thí nghiệm để tìm nhiệt dung riêng của một chất lỏng. Chất lỏng X, được chứa trong một cốc nhựa, được đun nóng từ nhiệt độ phòng bằng một dây nung nhúng chìm. Năng lượng truyền qua dây nung được đo bằng Jun kế. Dây nung được bật trong 330 giây rồi tắt đi. Sự biến thiên nhiệt độ của chất lỏng X theo thời gian được vẽ trên đồ thị ở hình 2.
a. Sau khi tắt dây nung, nhiệt độ của chất lỏng tăng lên một lúc rồi sau đó giảm xuống. Hãy giải thích tại sao?
b. Độ tăng nhiệt độ tối đa của chất lỏng X trong thí nghiệm này là bao nhiêu °C?
c. Số chỉ ban đầu và cuối cùng của Jun kế lần lượt là 74050 J và 83770 J. Khối lượng của chất lỏng X là 0,2 kg. Nhiệt dung riêng của chất lỏng tìm được từ thí nghiệm này là bao nhiêu? Giả sử nhiệt dung của dụng cụ và nhiệt lượng hao phí ra môi trường là không đáng kể.
d. Mặc dù cốc nhựa được làm bằng vật liệu dẫn nhiệt kém, một phần năng lượng vẫn bị mất ra môi trường xung quanh. Kết quả thu được ở câu (c) sẽ cao hơn hay thấp hơn giá trị thực của nhiệt dung riêng của chất lỏng X? Vì sao?
a.Sau khi tắt dây nung, nhiệt độ của dây nung vẫn còn nóng và tiếp tục truyền nhiệt cho chất lỏng X, làm nhiệt độ chất lỏng X tăng lên. Sau khi nhiệt độ dây nung và chất lỏng cân bằng, thì chất lỏng X có nhiệt độ cao truyền ra ngoài môi trường và giảm nhiệt độ xuống.

b.Nhìn đồ thị ta có


c.Ta có






d.Ta có





Nhiệt dung riêng của chất lỏng X thu được ở câu c sẽ cao hơn so với giá trị thực.
Câu 46 [1026302]: Một ấm nước chứa 1,6 kg nước được đặt lên trên một bếp điện có công suất 1000 W. Mất 14 phút để nhiệt độ của nước tăng từ 20 °C lên 100 °C. Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K).

a. Tính năng lượng do bếp tỏa ra.

b. Tính năng lượng do nước hấp thụ

c. Nêu một số lí do giải thích có sự khác biệt giữa các giá trị nhận được ở câu a và câu b.

d. Nhiệt dung riêng của nước cao hơn hầu hết các chất lỏng khác. Nêu hai ứng dụng thực tiễn của đặc tính này trong đời sống hàng ngày.

a.Năng lượng do bếp toả ra là:


b.Năng lượng do nước hấp thụ là:


c.Một số lí do gây ra sự khác biệt giữa các giá trị nhận được ở câu a và câu b là một phần nhiệt lượng bếp toả ra bị môi trường hoặc ấm nước hấp thụ.

d.Hai ứng dụng thực tiễn của đặc tính này trong đời sống hàng ngày là:
+) Điều hoà nhiệt độ môi trường sống (hồ, ao, biển,...).
+) Sử dụng nước để làm mát các thiết bị máy móc.
(Học sinh có thể lấy thêm những ví dụ khác so với đáp án miễn là phù hợp)