Câu 1 [133809]: Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt nóng chảy?
A, Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy.
B, Đơn vị của nhiệt nóng chảy là 

C, Các chất có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt độ nóng chảy như nhau.
D, Nhiệt nóng chảy tính bằng công thức
trong đó
là nhiệt nóng chảy riêng.
trong đó
là nhiệt nóng chảy riêng.
Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy và tính bằng công thức
với
là nhiệt nóng chảy riêng của từng chất. Đơn vị của nhiệt nóng chảy là Jun ( J).
Chọn C Đáp án: C
với
là nhiệt nóng chảy riêng của từng chất. Đơn vị của nhiệt nóng chảy là Jun ( J).Chọn C Đáp án: C
Câu 2 [133815]: Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là
A, nhiệt độ nóng chảy riêng của chất rắn.
B, nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để làm vật nóng chảy.
C, là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn.
D, là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không làm thay đổi nhiệt độ.
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không làm thay đổi nhiệt độ.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 3 [133817]: Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là
Câu nào dưới đây là đúng?
Câu nào dưới đây là đúng? A, Khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng
khi nóng chảy hoàn toàn.
khi nóng chảy hoàn toàn.B, Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng
để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.C, Khối đồng cần thu nhiệt lượng
để hoá lỏng.
để hoá lỏng.D, Mỗi kilôgam đồng toả ra nhiệt lượng
khi hoá lỏng hoàn toàn.
khi hoá lỏng hoàn toàn.
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là
nghĩa là mỗi kiloôgam đồng cần thu nhiệt lượng
để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Chọn B Đáp án: B
nghĩa là mỗi kiloôgam đồng cần thu nhiệt lượng
để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.Chọn B Đáp án: B
Câu 4 [133844]: Tính nhiệt lượng
cần cung cấp để làm nóng chảy
nước đá ở
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng
cần cung cấp để làm nóng chảy
nước đá ở
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Nhiệt lượng Q cần cung cấp là 
Chọn B Đáp án: B

Chọn B Đáp án: B
Câu 5 [565861]: Biết nhiệt nóng chảy riêng của chì là
Người ta cung cấp nhiệt lượng
Có thể làm nóng chảy hoàn toàn bao nhiêu kg chì ở nhiệt độ nóng chảy
Người ta cung cấp nhiệt lượng
Có thể làm nóng chảy hoàn toàn bao nhiêu kg chì ở nhiệt độ nóng chảy A, 12 kg.
B, 15kg.
C, 7 kg.
D, 8 kg.

Chọn B Đáp án: B
Câu 6 [133856]: Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng nhôm khối lượng
ở nhiệt độ
, để nó hóa lỏng ở nhiệt độ
. Biết nhôm có nhiệt dung riêng là
và nhiệt nóng chảy riêng là
.
ở nhiệt độ
, để nó hóa lỏng ở nhiệt độ
. Biết nhôm có nhiệt dung riêng là
và nhiệt nóng chảy riêng là
. A, 

B, 

C, 

D, 

Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước đá để miếng nhôm hóa lỏng là:


Chọn A Đáp án: A


Chọn A Đáp án: A
Câu 7 [133857]: Tính nhiệt lượng
cần cung cấp để làm nóng chảy
nước đá ở
. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
và nhiệt dung của nước đá là
cần cung cấp để làm nóng chảy
nước đá ở
. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
và nhiệt dung của nước đá là
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.

Chọn C Đáp án: C
Câu 8 [134496]: Cho bảng số liệu sau: 

Phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Cần nhiệt lượng
để làm nóng chảy nước đá.
để làm nóng chảy nước đá.B, Sắt có nhiệt độ nóng chảy lớn nhất nên nhiệt nóng chảy riêng của nó lớn nhất.
C, Cần nhiệt lượng
để làm nóng chảy
đồng.
để làm nóng chảy
đồng.D, Cần nhiệt lượng
để làm nóng chảy hoàn toàn
chì ở
.
để làm nóng chảy hoàn toàn
chì ở
.
Căn cứ vào bảng và khái niệm ta thấy cần nhiệt lượng
để làm nóng chảy hoàn toàn
chì ở 
Chọn D Đáp án: D
để làm nóng chảy hoàn toàn
chì ở 
Chọn D Đáp án: D
Câu 9 [565863]: Thả một cục nước đá có khối lượng 100 g ở
vào cốc nước chứa 500 g nước ở
Bỏ qua nhiệt dung của cốc và sự mất mát năng lượng ra không khí. Tính nhiệt độ cuối cùng của cốc nước? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/kg.
vào cốc nước chứa 500 g nước ở
Bỏ qua nhiệt dung của cốc và sự mất mát năng lượng ra không khí. Tính nhiệt độ cuối cùng của cốc nước? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/kg. A, 

B,
.
.C, 

D, 

Phương trình cân bằng nhiệt: 

Chọn B Đáp án: B


Chọn B Đáp án: B
Câu 10 [565864]: Thả một cục nước đá có khối lượng
ở
vào cốc nước chứa 200 g nước ở
Bỏ qua nhiệt dung của cốc và sự mất mát năng lượng ra không khí. Tính nhiệt độ cuối cùng của cốc nước? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
ở
vào cốc nước chứa 200 g nước ở
Bỏ qua nhiệt dung của cốc và sự mất mát năng lượng ra không khí. Tính nhiệt độ cuối cùng của cốc nước? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
A, 

B,
.
.C, 

D, 

Nhiệt lượng nước đá cần để chuyển thể hoàn toàn là 
Nhiệt lượng 200g nước tỏa ra để xuống
là 
Ta thấy
nên nước đá chưa tan hết, hệ có nhiệt độ cân bằng là 
Chọn A Đáp án: A

Nhiệt lượng 200g nước tỏa ra để xuống
là 
Ta thấy
nên nước đá chưa tan hết, hệ có nhiệt độ cân bằng là 
Chọn A Đáp án: A
Câu 11 [134497]: Nhiệt hoá hơi riêng là
A, nhiệt lượng cần để làm cho một kilogam chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
B, nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.
C, nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất khí hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.
D, nhiệt lượng cần để làm cho một kilogam chất rắn đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Nhiệt hóa hơi riêng là nhiệt lượng cần để làm cho
chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Chọn A Đáp án: A
chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.Chọn A Đáp án: A
Câu 12 [134509]: Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Nhiệt hóa hơi riêng là nhiệt lượng cần để làm cho
chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi. Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là Jun trên kilogam
.
Chọn A Đáp án: A
chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi. Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là Jun trên kilogam
.Chọn A Đáp án: A
Câu 13 [134519]: Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn
nước ở
là
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn
nước ở
là A,
.
. B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Nhiệt lượng cần cung cấp là 
Chọn B Đáp án: B

Chọn B Đáp án: B
Câu 14 [134524]: Tính nhiệt lượng tỏa ra khi
hơi nước ở
ngưng tụ thành nước ở
. Nước có nhiệt dung riêng
và nhiệt hóa hơi riêng
Chọn đáp án đúng.
hơi nước ở
ngưng tụ thành nước ở
. Nước có nhiệt dung riêng
và nhiệt hóa hơi riêng
Chọn đáp án đúng. A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Nhiệt lượng tỏa ra là 

Chọn C Đáp án: C


Chọn C Đáp án: C
Câu 15 [571621]: Tính nhiệt lượng cần phải cung cấp để làm cho một cục nước đá có khối lượng 0,2 kg ở -20oC tan thành nước và được đun sôi để biến hoàn toàn thành hơi nước ở 100oC. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg. Nhiệt dung riêng của nước đá là 2090 J/kg.K. Nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K. Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106J/kg.
A, 620 kJ.
B, 589 kJ.
C, 473 kJ.
D, 206 kJ.
Nhiệt lượng cần thiết là 
Chọn A Đáp án: A

Chọn A Đáp án: A
Dựa vào đồ thị trả lời các câu hỏi từ 16 đến 19:
Một khối nước đá được nung nóng với tốc độ không đổi. Sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian được cho như hình vẽ dưới đây:


Câu 16 [134536]: Ở nhiệt độ nào, nước đá chuyển thành nước?
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D, Lớn hơn
.
.
Nước đá chuyển thành nước là kết quả của quá trình nóng chảy.
Từ đồ thị ta thấy ở nhiệt độ
là quá trình nóng chảy của nước đá.
Chọn B Đáp án: B
Từ đồ thị ta thấy ở nhiệt độ
là quá trình nóng chảy của nước đá.Chọn B Đáp án: B
Câu 17 [134548]: Nhiệt độ sôi của nước là
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D, Lớn hơn
.
.
Từ đồ thị ta thấy nhiệt độ sôi của nước là
tương ứng với đoạn DE.
Chọn C Đáp án: C
tương ứng với đoạn DE.Chọn C Đáp án: C
Câu 18 [134555]: Phạm vi nhiệt độ của nước là bao nhiêu?
A, Từ
đến
.
đến
.B, Từ
đến
.
đến
.C, Bắt đầu
.
.D, Bắt đầu từ
.
.
Phạm vi nhiệt độ của nước ở thể lỏng là từ
đến
tương ứng với đoạn CD.
Chọn A Đáp án: A
đến
tương ứng với đoạn CD.Chọn A Đáp án: A
Câu 19 [134556]: Giai đoạn nào của đồ thị thể hiện sự thay đổi trạng thái từ nước đá (băng) sang nước?
A, Giai đoạn
.
.B, Giai đoạn
.
.C, Giai đoạn
.
.D, Giai đoạn
.
.
Giai đoạn thể hiện sự thay đổi trạng thái từ nước đá sang nước là giai đoạn 
Chọn B Đáp án: B

Chọn B Đáp án: B
Sử dụng các thông tin sau cho câu 20 và câu 21:
Người ta thả một cục nước đá khối lượng 80 g ở 0 °C vào một cốc nhôm đựng 300 g nước ở 25 °C đặt trong nhiệt lượng kế. Khối lượng của cốc nhôm là 0,20 kg. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K và của nước là 4180 J/kg.K. Bỏ qua sự mất mát nhiệt độ do nhiệt truyền ra bên ngoài nhiệt lượng kế.
Câu 20 [682694]: Nhiệt độ của nước trong cốc nhôm khi có cân bằng nhiệt là
A, 4,5 °C.
B, 4,8 °C.
C, 5,1 °C.
D, 5,4 °C.
Phương trình cân bằng nhiệt:

=> Chọn B Đáp án: B

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 21 [682695]: Xác định nhiệt lượng mà cục nước đá đã thu vào trong quá trình trên.
A, 28,8 kJ.
B, 25,7 kJ.
C, 30,4 kJ.
D, 32,6 kJ.
Nhiệt lượng cục nước đá thu vào: 

=> Chọn A Đáp án: A


=> Chọn A Đáp án: A
Câu 22 [134579]: Người ta cung cấp nhiệt lượng
để làm nóng chảy
nước đá ở
. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
và nhiệt dung riêng của nước đá là
. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau? 
để làm nóng chảy
nước đá ở
. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
và nhiệt dung riêng của nước đá là
. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau? 
a) Đúng: Nhiệt lượng cần cung cấp để làm tăng nhiệt độ của 100g nước đá lên
là
b) Sai: Nhiệt lượng cần cung cấp để làm tăng nhiệt độ của 100g nước đá lên
là
c) Sai: Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy khác với nhiệt lượng cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100g nước đá ở
gồm nhiệt lượng để đưa vật từ nhiệt độ
lên
và nhiệt lượng làm vật nóng chảy
d) Đúng: Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100g nước đá từ
là
là
b) Sai: Nhiệt lượng cần cung cấp để làm tăng nhiệt độ của 100g nước đá lên
là
c) Sai: Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy khác với nhiệt lượng cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100g nước đá ở
gồm nhiệt lượng để đưa vật từ nhiệt độ
lên
và nhiệt lượng làm vật nóng chảy
d) Đúng: Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100g nước đá từ
là
Câu 23 [134580]: Nhiệt nóng chảy riêng của chì là
nhiệt độ nóng chảy của chì là
. Biết nhiệt dung riêng của chì là
. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau? 
nhiệt độ nóng chảy của chì là
. Biết nhiệt dung riêng của chì là
. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau? 
a) Sai: Nhiệt nóng chảy khác nhiệt năng.
b) Sai: Miếng chì khối lượng 1 kg đang ở nhiệt độ
được cung cấp nhiệt lượng 126 J thì nhiệt độ của nó tăng lên
c) Sai: Nhiệt lượng có đơn vị là Jun.
d) Đúng: Ta có
b) Sai: Miếng chì khối lượng 1 kg đang ở nhiệt độ
được cung cấp nhiệt lượng 126 J thì nhiệt độ của nó tăng lên
c) Sai: Nhiệt lượng có đơn vị là Jun.
d) Đúng: Ta có
Câu 24 [134587]: Cho miếng nhôm khối lượng
ở nhiệt độ
, nó hóa lỏng ở nhiệt độ
. Nhôm có nhiệt dung riêng là
nhiệt nóng chảy riêng là
Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
ở nhiệt độ
, nó hóa lỏng ở nhiệt độ
. Nhôm có nhiệt dung riêng là
nhiệt nóng chảy riêng là
Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
a) Đúng: Nhôm có nhiệt dung riêng là 896 J/kg.K. Cần cung cấp nhiệt lượng 896 J để nhiệt độ của 1 kg nhôm tăng thêm 1K.
b) Sai: Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa lỏng hoàn toàn miếng nhôm từ nhiệt độ ban đầu là
c) Đúng: Nhiệt lượng cần cung cấp để tăng nhiệt độ của miếng nhôm từ
lên
là
d) Sai: Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa lỏng hoàn toàn miếng nhôm là
b) Sai: Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa lỏng hoàn toàn miếng nhôm từ nhiệt độ ban đầu là

c) Đúng: Nhiệt lượng cần cung cấp để tăng nhiệt độ của miếng nhôm từ
lên
là
d) Sai: Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa lỏng hoàn toàn miếng nhôm là
Câu 25 [571625]: Một bát bằng đồng nặng
đựng
nước đều ở nhiệt độ
Một miếng đồng hình trụ khối lượng
ở nhiệt độ cao rơi vào bát nước làm nước sôi và chuyển
nước thành hơi. Nhiệt độ cuối của hệ là
Biết nhiệt dung riêng của đồng là
nhiệt dung riêng của nước
và nhiệt hoá hơi riêng của nước
Trong các phát biểu sau đây, phát biếu nào là đúng, phát biếu nào là sai?
đựng
nước đều ở nhiệt độ
Một miếng đồng hình trụ khối lượng
ở nhiệt độ cao rơi vào bát nước làm nước sôi và chuyển
nước thành hơi. Nhiệt độ cuối của hệ là
Biết nhiệt dung riêng của đồng là
nhiệt dung riêng của nước
và nhiệt hoá hơi riêng của nước
Trong các phát biểu sau đây, phát biếu nào là đúng, phát biếu nào là sai?
a) Đúng: Bát đồng và nước nhận nhiệt lượng từ miếng đồng.
b) Sai: Nhiệt lượng mà nước nhận được để tăng nhiệt độ từ
đến
là 
c) Đúng: Nhiệt lượng bát đồng nhận được để tăng nhiệt độ từ
đến
là 
d) Đúng: Nhiệt độ ban đầu của miếng đồng là
b) Sai: Nhiệt lượng mà nước nhận được để tăng nhiệt độ từ
đến
là 
c) Đúng: Nhiệt lượng bát đồng nhận được để tăng nhiệt độ từ
đến
là 
d) Đúng: Nhiệt độ ban đầu của miếng đồng là
Câu 26 [580106]: Một khối nước đá có khối lượng m = 3 kg ở nhiệt độ -9°C. Bỏ khối nước đá trên vào xô nhôm chứa nước ở 45°C. Sau khi cân bằng nhiệt người ta thấy còn sót lại 200 g nước đá chưa tan hết. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là c1 = 2100 J/kg.K, của nước là c1 = 4200 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ = 34.104 J/kg. Biết xô nhôm có khối lượng m = 300 g và nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K. Trong các phát biểu sau đây phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Đúng: Khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là 0oC.
b) Sai: Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ lên 0oC là
c) Sai: Tổng nhiệt lượng nước và xô nhôm tỏa ra đến khi cân bằng nhiệt là
d) Sai: Khối lượng nước có sẵn trong xô thỏa mãn công thức

Khối lượng nước trong xô sau khi xảy ra cân bằng nhiệt là
b) Sai: Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ lên 0oC là

c) Sai: Tổng nhiệt lượng nước và xô nhôm tỏa ra đến khi cân bằng nhiệt là

d) Sai: Khối lượng nước có sẵn trong xô thỏa mãn công thức


Khối lượng nước trong xô sau khi xảy ra cân bằng nhiệt là
Câu 27 [134602]: Một ấm điện có công suất
chứa
nước ở
đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Cho nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là
và
Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
chứa
nước ở
đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Cho nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là
và
Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
a) Đúng: Nhiệt lượng để làm nóng 300g nước từ
đến
là
b) Sai: Nhiệt lượng cần cung cấp để 200 g nước hóa hơi hoàn toàn ở
là
c) Sai: Thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi là
d) Sai: Ta có
, khối lượng nước còn lại trong ấm xấp xỉ bằng
đến
là
b) Sai: Nhiệt lượng cần cung cấp để 200 g nước hóa hơi hoàn toàn ở
là
c) Sai: Thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi là
d) Sai: Ta có

, khối lượng nước còn lại trong ấm xấp xỉ bằng
Câu 28 [134627]: Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi
nước ở
là bao nhiêu
Cho biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là
nước ở
là bao nhiêu
Cho biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi 100g nước ở
là
là
Câu 29 [571630]: Một cục nước đá có khối lượng 100g ở 0oC. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105J/kg. Cần cung cấp nhiệt lượng là bao nhiêu kJ để làm nóng chảy một nửa cục nước đá trên (kết quả dạng thập phân làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy)
Cần cung cấp nhiệt lượng
Câu 30 [134628]: Tính nhiệt lượng cần thiết để làm cho
nước ở
chuyển hoàn toàn thành hơi ở
. Cho nhiệt dung riêng là
nhiệt hoá hơi riêng của nước là
(tính theo đơn vị
và làm tròn đến
chữ số thập phân)
nước ở
chuyển hoàn toàn thành hơi ở
. Cho nhiệt dung riêng là
nhiệt hoá hơi riêng của nước là
(tính theo đơn vị
và làm tròn đến
chữ số thập phân)
Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 10 kg nước ở
chuyển hoàn toàn thành hơi ở
là 
chuyển hoàn toàn thành hơi ở
là 
Câu 31 [134625]: Một thỏi nhôm có khối lượng
ở
. Cần cung cấp nhiệt lượng
bằng bao nhiêu
để làm nóng chảy hoàn toàn thỏi nhôm này. Nhôm nóng chảy ở
nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là
và nhiệt dung riêng của nhôm là
ở
. Cần cung cấp nhiệt lượng
bằng bao nhiêu
để làm nóng chảy hoàn toàn thỏi nhôm này. Nhôm nóng chảy ở
nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là
và nhiệt dung riêng của nhôm là
Nhiệt lượng cần cung cấp là 

Câu 32 [591726]: Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
và nhiệt dung riêng của nước là
Nhiệt lượng cần cung cấp cho 4 kg nước đá ở
để chuyển nó thành nước ở
là bao nhiêu kJ? (Làm tròn đến phần nguyên của kết quả)
và nhiệt dung riêng của nước là
Nhiệt lượng cần cung cấp cho 4 kg nước đá ở
để chuyển nó thành nước ở
là bao nhiêu kJ? (Làm tròn đến phần nguyên của kết quả)
Nhiệt lượng cần cung cấp cho 4 kg nước đá ở
để chuyển nó thành nước ở
là
để chuyển nó thành nước ở
là
Câu 33 [134607]: Để hàn các linh kiện bị đứt trong mạch điện tử, người thợ sửa chữa thường sử dụng mỏ hàn điện để làm nóng chảy dây thiếc hàn. Biết rằng loại thiếc hàn sử dụng là hỗn hợp của thiếc và chì với tỉ lệ khối lượng là
khối lượng một cuộn dây thiếc hàn là
Tính nhiệt lượng mỏ hàn cần cung cấp để làm nóng chảy hết một cuộn dây thiếc hàn ở nhiệt độ nóng chảy? Biết thiếc và chỉ có nhiệt nóng chảy riêng lần lượt là:
và 

khối lượng một cuộn dây thiếc hàn là
Tính nhiệt lượng mỏ hàn cần cung cấp để làm nóng chảy hết một cuộn dây thiếc hàn ở nhiệt độ nóng chảy? Biết thiếc và chỉ có nhiệt nóng chảy riêng lần lượt là:
và 

Khối lượng của thiếc trong cuộn dây là 
Khối lượng của chì trong cuộn dây là
Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hết một cuộn dây thiếc hàn ở nhiệt độ nóng chảy là

Khối lượng của chì trong cuộn dây là

Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hết một cuộn dây thiếc hàn ở nhiệt độ nóng chảy là

Câu 34 [134636]: Nước trong một ấm điện công suất
có khối lượng
có nhiệt độ ban đầu
. Nếu để nước trong ấm sôi thêm
phút thì lượng nước còn lại trong ấm là bao nhiêu
Cho nhiệt dung riêng là
nhiệt hoá hơi riêng của nước là
Bỏ qua mọi hao phí và tỏa nhiệt ra ngoài môi trường(kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
có khối lượng
có nhiệt độ ban đầu
. Nếu để nước trong ấm sôi thêm
phút thì lượng nước còn lại trong ấm là bao nhiêu
Cho nhiệt dung riêng là
nhiệt hoá hơi riêng của nước là
Bỏ qua mọi hao phí và tỏa nhiệt ra ngoài môi trường(kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Ta có 
Khối lượng nước còn lại là

Khối lượng nước còn lại là
Câu 35 [680851]: Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 g đựng 1,2 lít nước ở nhiệt độ
Sau 35 phút đã có
lượng nước trong ấm hóa hơi ở nhiệt độ sôi
Nhiệt lượng mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây bằng bao nhiêu
(làm tròn đến hàng đơn vị) , biết chỉ có
nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm
của nước là
nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi
là
Khối lượng riêng của nước là
(Chỉ lấy phần nguyên đáp số)
Sau 35 phút đã có
lượng nước trong ấm hóa hơi ở nhiệt độ sôi
Nhiệt lượng mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây bằng bao nhiêu
(làm tròn đến hàng đơn vị) , biết chỉ có
nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm
của nước là
nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi
là
Khối lượng riêng của nước là
(Chỉ lấy phần nguyên đáp số)
Ta có 

Nhiệt lượng mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây


Nhiệt lượng mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây
Câu 36 [567215]: Một cục nước đá ở trong bình cách nhiệt ở
có khối lượng
Người ta cung cấp cho cục nước đá một nhiệt lượng
Cho nhiệt dung riêng của nước đá là
nhiệt dung riêng của nước là
nhiệt nóng chảy riêng của nước là
Nhiệt độ cuối cùng của nước trong bình là bao nhiêu độ C? (kết quả lấy một chữ số sau dấu phẩy)
có khối lượng
Người ta cung cấp cho cục nước đá một nhiệt lượng
Cho nhiệt dung riêng của nước đá là
nhiệt dung riêng của nước là
nhiệt nóng chảy riêng của nước là
Nhiệt độ cuối cùng của nước trong bình là bao nhiêu độ C? (kết quả lấy một chữ số sau dấu phẩy)
Phương trình cân bằng nhiệt: 
Nhiệt độ cuối cùng của nước trong bình là

Nhiệt độ cuối cùng của nước trong bình là
Câu 37 [596883]: Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 500 g đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ
Sau 21 phút đã có 30% lượng nước trong ấm hoá hơi ở nhiệt độ sôi
Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi
là
Khối lượng riêng của nước là 1 kg/ lít. Biết chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp toả ra được dùng vào việc đun ấm nước. Nhiệt lượng trung bình mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây là bao nhiêu J? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Sau 21 phút đã có 30% lượng nước trong ấm hoá hơi ở nhiệt độ sôi
Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi
là
Khối lượng riêng của nước là 1 kg/ lít. Biết chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp toả ra được dùng vào việc đun ấm nước. Nhiệt lượng trung bình mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây là bao nhiêu J? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Nhiệt lượng cung cấp để làm ấm và nước nóng đến nhiệt độ sôi là 
Nhiệt lượng cung cấp làm 30% lượng nước trong ấm hoá hơi là
Nhiệt lượng trung bình mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây là

Nhiệt lượng cung cấp làm 30% lượng nước trong ấm hoá hơi là

Nhiệt lượng trung bình mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây là
Câu 38 [1026649]: Các viên đá có tổng khối lượng 70 g và ở 0 °C, được cho vào một ly nước chanh có khối lượng 300 g. Toàn bộ đá tan chảy khi 23500 J nhiệt năng truyền từ nước chanh sang đá. Nhiệt độ cuối cùng của ly nước là 0 °C.
a. Tính nhiệt nóng chảy riêng của đá.
b. Nhiệt năng làm đá tan chảy được truyền từ nước chanh khi nó nguội đi. Sự mất mát nhiệt năng này làm cho nhiệt độ của 300 g nước chanh giảm 19 °C. Tính nhiệt dung riêng của nước chanh.
c. Đá tan chảy nổi trên mặt nước chanh. Giải thích quá trình mà nước chanh ở đáy ly trở nên lạnh.
a. Tính nhiệt nóng chảy riêng của đá.
b. Nhiệt năng làm đá tan chảy được truyền từ nước chanh khi nó nguội đi. Sự mất mát nhiệt năng này làm cho nhiệt độ của 300 g nước chanh giảm 19 °C. Tính nhiệt dung riêng của nước chanh.
c. Đá tan chảy nổi trên mặt nước chanh. Giải thích quá trình mà nước chanh ở đáy ly trở nên lạnh.
a) Ta có
b) Ta có
c) Nước chanh ở đáy ly trở nên lạnh nhờ 2 quá trình là:
1. Truyền nhiệt
Đá lạnh hơn nước chanh, nên nhiệt từ nước chanh sẽ truyền vào đá, làm đá tan.Khi đá hấp thụ nhiệt, nước xung quanh nó (phần trên của ly) mất nhiệt và nguội đi.
2. Đối lưu trong chất lỏng
Nước chanh ở phía trên (gần đá) bị lạnh → nhiệt độ giảm, làm cho mật độ tăng lên (chất lỏng lạnh thường nặng hơn).Phần nước chanh lạnh này bắt đầu chìm xuống đáy ly.Đồng thời, nước chanh ấm hơn ở đáy ly sẽ nổi lên.Quá trình này tạo thành dòng đối lưu tự nhiên, giúp truyền cái lạnh từ trên xuống dưới, làm cho cả ly nước chanh dần trở nên lạnh đều.
b) Ta có
c) Nước chanh ở đáy ly trở nên lạnh nhờ 2 quá trình là:
1. Truyền nhiệt
Đá lạnh hơn nước chanh, nên nhiệt từ nước chanh sẽ truyền vào đá, làm đá tan.Khi đá hấp thụ nhiệt, nước xung quanh nó (phần trên của ly) mất nhiệt và nguội đi.
2. Đối lưu trong chất lỏng
Nước chanh ở phía trên (gần đá) bị lạnh → nhiệt độ giảm, làm cho mật độ tăng lên (chất lỏng lạnh thường nặng hơn).Phần nước chanh lạnh này bắt đầu chìm xuống đáy ly.Đồng thời, nước chanh ấm hơn ở đáy ly sẽ nổi lên.Quá trình này tạo thành dòng đối lưu tự nhiên, giúp truyền cái lạnh từ trên xuống dưới, làm cho cả ly nước chanh dần trở nên lạnh đều.
Câu 39 [1026650]: Một cái chảo chứa nước đang sôi ở 100 °C được đặt trên một bếp điện. Trong 20 phút, 0,075 kg nước bị bay mất đi dưới dạng hơi nước. Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,25.10⁶ J/kg.
a. Tính năng lượng được sử dụng để chuyển 0,075 kg nước sôi thành hơi nước.
b. Bếp điện hoạt động ở điện áp định mức 240 V, cường độ dòng điện định mức 0,65 A. Tính năng lượng do bếp điện cung cấp trong 20 phút.
c. Nêu một số lí do giải thích tại sao kết quả ở câu a và b khác nhau.
a. Tính năng lượng được sử dụng để chuyển 0,075 kg nước sôi thành hơi nước.
b. Bếp điện hoạt động ở điện áp định mức 240 V, cường độ dòng điện định mức 0,65 A. Tính năng lượng do bếp điện cung cấp trong 20 phút.
c. Nêu một số lí do giải thích tại sao kết quả ở câu a và b khác nhau.
a) Năng lượng để chuyển hoá
nước sôi thành hơi nước là:
b) Năng lượng do bếp cung cấp trong
phút là:
c) Một số lí do làm kết quả câu a và b khác nhau là:
+) 1 phần nhiệt lượng từ bếp cung cấp bị thất thoát ra môi trường bên ngoài.
+) Chảo chứa nước dẫn nhiệt kém.
( học sinh có thể đưa ra thêm nhiều lí do khác so với đáp án miễn là giải thích hợp lí)
nước sôi thành hơi nước là:
b) Năng lượng do bếp cung cấp trong
phút là:
c) Một số lí do làm kết quả câu a và b khác nhau là:
+) 1 phần nhiệt lượng từ bếp cung cấp bị thất thoát ra môi trường bên ngoài.
+) Chảo chứa nước dẫn nhiệt kém.
( học sinh có thể đưa ra thêm nhiều lí do khác so với đáp án miễn là giải thích hợp lí)