Câu 1 [133809]: Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt nóng chảy?
A, Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy.
B, Đơn vị của nhiệt nóng chảy là
C, Các chất có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt độ nóng chảy như nhau.
D, Nhiệt nóng chảy tính bằng công thức trong đó là nhiệt nóng chảy riêng.
Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy và tính bằng công thức với là nhiệt nóng chảy riêng của từng chất. Đơn vị của nhiệt nóng chảy là Jun ( J).
Chọn C Đáp án: C
Câu 2 [133815]: Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là
A, nhiệt độ nóng chảy riêng của chất rắn.
B, nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để làm vật nóng chảy.
C, là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn.
D, là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không làm thay đổi nhiệt độ.
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không làm thay đổi nhiệt độ.
Chọn D Đáp án: D
Câu 3 [133817]: Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là Câu nào dưới đây là đúng?
A, Khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng khi nóng chảy hoàn toàn.
B, Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
C, Khối đồng cần thu nhiệt lượng để hoá lỏng.
D, Mỗi kilôgam đồng toả ra nhiệt lượng khi hoá lỏng hoàn toàn.
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là nghĩa là mỗi kiloôgam đồng cần thu nhiệt lượng để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Chọn B Đáp án: B
Câu 4 [133844]: Tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy nước đá ở Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng
A, .
B, .
C, .
D, .
Nhiệt lượng Q cần cung cấp là
Chọn B Đáp án: B
Câu 5 [565861]: Biết nhiệt nóng chảy riêng của chì là Người ta cung cấp nhiệt lượng Có thể làm nóng chảy hoàn toàn bao nhiêu kg chì ở nhiệt độ nóng chảy
A, 12 kg.
B, 15kg.
C, 7 kg.
D, 8 kg.

Chọn B Đáp án: B
Câu 6 [133856]: Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng nhôm khối lượng ở nhiệt độ , để nó hóa lỏng ở nhiệt độ . Biết nhôm có nhiệt dung riêng là và nhiệt nóng chảy riêng là .
A,
B,
C,
D,
Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước đá để miếng nhôm hóa lỏng là:


Chọn A Đáp án: A
Câu 7 [133857]: Tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy nước đá ở . Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là và nhiệt dung của nước đá là
A, .
B, .
C, .
D, .


Chọn C Đáp án: C
Câu 8 [134496]: Cho bảng số liệu sau: 
h29.png
 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A, Cần nhiệt lượng để làm nóng chảy nước đá.
B, Sắt có nhiệt độ nóng chảy lớn nhất nên nhiệt nóng chảy riêng của nó lớn nhất.
C, Cần nhiệt lượng để làm nóng chảy đồng.
D, Cần nhiệt lượng để làm nóng chảy hoàn toàn chì ở .
Căn cứ vào bảng và khái niệm ta thấy cần nhiệt lượng để làm nóng chảy hoàn toàn chì ở
Chọn D Đáp án: D
Câu 9 [565863]: Thả một cục nước đá có khối lượng 100 g ở vào cốc nước chứa 500 g nước ở Bỏ qua nhiệt dung của cốc và sự mất mát năng lượng ra không khí. Tính nhiệt độ cuối cùng của cốc nước? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/kg.
A,
B, .
C,
D,
Phương trình cân bằng nhiệt:
Chọn B Đáp án: B
Câu 10 [565864]: Thả một cục nước đá có khối lượng vào cốc nước chứa 200 g nước ở Bỏ qua nhiệt dung của cốc và sự mất mát năng lượng ra không khí. Tính nhiệt độ cuối cùng của cốc nước? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
A,
B, .
C,
D,
Nhiệt lượng nước đá cần để chuyển thể hoàn toàn là
Nhiệt lượng 200g nước tỏa ra để xuống
Ta thấy nên nước đá chưa tan hết, hệ có nhiệt độ cân bằng là
Chọn A Đáp án: A
Câu 11 [134497]: Nhiệt hoá hơi riêng là
A, nhiệt lượng cần để làm cho một kilogam chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
B, nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.
C, nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất khí hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.
D, nhiệt lượng cần để làm cho một kilogam chất rắn đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Nhiệt hóa hơi riêng là nhiệt lượng cần để làm cho chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Chọn A Đáp án: A
Câu 12 [134509]: Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là
A, .
B, .
C, .
D, .
Nhiệt hóa hơi riêng là nhiệt lượng cần để làm cho chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi. Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là Jun trên kilogam .
Chọn A Đáp án: A
Câu 13 [134519]: Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn nước ở
A, .
B, .
C, .
D, .
Nhiệt lượng cần cung cấp là
Chọn B Đáp án: B
Câu 14 [134524]: Tính nhiệt lượng tỏa ra khi hơi nước ở ngưng tụ thành nước ở . Nước có nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng Chọn đáp án đúng.
A, .
B, .
C, .
D, .
Nhiệt lượng tỏa ra là
Chọn C Đáp án: C
Câu 15 [571621]: Tính nhiệt lượng cần phải cung cấp để làm cho một cục nước đá có khối lượng 0,2 kg ở -20oC tan thành nước và được đun sôi để biến hoàn toàn thành hơi nước ở 100oC. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg. Nhiệt dung riêng của nước đá là 2090 J/kg.K. Nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K. Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106J/kg.
A, 620 kJ.
B, 589 kJ.
C, 473 kJ.
D, 206 kJ.
Nhiệt lượng cần thiết là
Chọn A Đáp án: A
Dựa vào đồ thị trả lời các câu hỏi từ 16 đến 19:
Một khối nước đá được nung nóng với tốc độ không đổi. Sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian được cho như hình vẽ dưới đây:
Câu 16 [134536]: Ở nhiệt độ nào, nước đá chuyển thành nước?
A, .
B, .
C, .
D, Lớn hơn .
Nước đá chuyển thành nước là kết quả của quá trình nóng chảy.
Từ đồ thị ta thấy ở nhiệt độ là quá trình nóng chảy của nước đá.
Chọn B Đáp án: B
Câu 17 [134548]: Nhiệt độ sôi của nước là
A, .
B, .
C, .
D, Lớn hơn .
Từ đồ thị ta thấy nhiệt độ sôi của nước là tương ứng với đoạn DE.
Chọn C Đáp án: C
Câu 18 [134555]: Phạm vi nhiệt độ của nước là bao nhiêu?
A, Từ đến .
B, Từ đến .
C, Bắt đầu .
D, Bắt đầu từ .
Phạm vi nhiệt độ của nước ở thể lỏng là từ đến tương ứng với đoạn CD.
Chọn A Đáp án: A
Câu 19 [134556]: Giai đoạn nào của đồ thị thể hiện sự thay đổi trạng thái từ nước đá (băng) sang nước?
A, Giai đoạn .
B, Giai đoạn .
C, Giai đoạn .
D, Giai đoạn .
Giai đoạn thể hiện sự thay đổi trạng thái từ nước đá sang nước là giai đoạn
Chọn B Đáp án: B
Sử dụng các thông tin sau cho câu 20 và câu 21:
Người ta thả một cục nước đá khối lượng 80 g ở 0 °C vào một cốc nhôm đựng 300 g nước ở 25 °C đặt trong nhiệt lượng kế. Khối lượng của cốc nhôm là 0,20 kg. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K và của nước là 4180 J/kg.K. Bỏ qua sự mất mát nhiệt độ do nhiệt truyền ra bên ngoài nhiệt lượng kế.
Câu 20 [682694]: Nhiệt độ của nước trong cốc nhôm khi có cân bằng nhiệt là
A, 4,5 °C.
B, 4,8 °C.
C, 5,1 °C.
D, 5,4 °C.
Phương trình cân bằng nhiệt:
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 21 [682695]: Xác định nhiệt lượng mà cục nước đá đã thu vào trong quá trình trên.
A, 28,8 kJ.
B, 25,7 kJ.
C, 30,4 kJ.
D, 32,6 kJ.
Nhiệt lượng cục nước đá thu vào:

=> Chọn A Đáp án: A
Câu 22 [134579]: Người ta cung cấp nhiệt lượng để làm nóng chảy nước đá ở . Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là và nhiệt dung riêng của nước đá là . Xét tính đúng sai của các phát biểu sau?
h32.png
a) Đúng: Nhiệt lượng cần cung cấp để làm tăng nhiệt độ của 100g nước đá lên
b) Sai: Nhiệt lượng cần cung cấp để làm tăng nhiệt độ của 100g nước đá lên
c) Sai: Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy khác với nhiệt lượng cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100g nước đá ở gồm nhiệt lượng để đưa vật từ nhiệt độ lên và nhiệt lượng làm vật nóng chảy
d) Đúng: Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100g nước đá từ
Câu 23 [134580]: Nhiệt nóng chảy riêng của chì là nhiệt độ nóng chảy của chì là . Biết nhiệt dung riêng của chì là . Xét tính đúng sai của các phát biểu sau?
h33.png
a) Sai: Nhiệt nóng chảy khác nhiệt năng.
b) Sai: Miếng chì khối lượng 1 kg đang ở nhiệt độ được cung cấp nhiệt lượng 126 J thì nhiệt độ của nó tăng lên
c) Sai: Nhiệt lượng có đơn vị là Jun.
d) Đúng: Ta có
Câu 24 [134587]: Cho miếng nhôm khối lượng ở nhiệt độ , nó hóa lỏng ở nhiệt độ . Nhôm có nhiệt dung riêng là nhiệt nóng chảy riêng là Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
a) Đúng: Nhôm có nhiệt dung riêng là 896 J/kg.K. Cần cung cấp nhiệt lượng 896 J để nhiệt độ của 1 kg nhôm tăng thêm 1K.
b) Sai: Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa lỏng hoàn toàn miếng nhôm từ nhiệt độ ban đầu là

c) Đúng: Nhiệt lượng cần cung cấp để tăng nhiệt độ của miếng nhôm từ lên
d) Sai: Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa lỏng hoàn toàn miếng nhôm là
Câu 25 [571625]: Một bát bằng đồng nặng đựng nước đều ở nhiệt độ Một miếng đồng hình trụ khối lượng ở nhiệt độ cao rơi vào bát nước làm nước sôi và chuyển nước thành hơi. Nhiệt độ cuối của hệ là Biết nhiệt dung riêng của đồng là nhiệt dung riêng của nước và nhiệt hoá hơi riêng của nước Trong các phát biểu sau đây, phát biếu nào là đúng, phát biếu nào là sai?
a) Đúng: Bát đồng và nước nhận nhiệt lượng từ miếng đồng.
b) Sai: Nhiệt lượng mà nước nhận được để tăng nhiệt độ từ đến
c) Đúng: Nhiệt lượng bát đồng nhận được để tăng nhiệt độ từ đến
d) Đúng: Nhiệt độ ban đầu của miếng đồng là
Câu 26 [580106]: Một khối nước đá có khối lượng m = 3 kg ở nhiệt độ -9°C. Bỏ khối nước đá trên vào xô nhôm chứa nước ở 45°C. Sau khi cân bằng nhiệt người ta thấy còn sót lại 200 g nước đá chưa tan hết. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là c1 = 2100 J/kg.K, của nước là c1 = 4200 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ = 34.104 J/kg. Biết xô nhôm có khối lượng m = 300 g và nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K. Trong các phát biểu sau đây phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Đúng: Khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là 0oC.
b) Sai: Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ lên 0oC là
c) Sai: Tổng nhiệt lượng nước và xô nhôm tỏa ra đến khi cân bằng nhiệt là
d) Sai: Khối lượng nước có sẵn trong xô thỏa mãn công thức

Khối lượng nước trong xô sau khi xảy ra cân bằng nhiệt là
Câu 27 [134602]: Một ấm điện có công suất chứa nước ở đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Cho nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
a) Đúng: Nhiệt lượng để làm nóng 300g nước từ đến
b) Sai: Nhiệt lượng cần cung cấp để 200 g nước hóa hơi hoàn toàn ở
c) Sai: Thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi là
d) Sai: Ta có , khối lượng nước còn lại trong ấm xấp xỉ bằng
Câu 28 [134627]: Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi nước ở là bao nhiêu Cho biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi 100g nước ở
Câu 29 [571630]: Một cục nước đá có khối lượng 100g ở 0oC. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105J/kg. Cần cung cấp nhiệt lượng là bao nhiêu kJ để làm nóng chảy một nửa cục nước đá trên (kết quả dạng thập phân làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy)
Cần cung cấp nhiệt lượng
Câu 30 [134628]: Tính nhiệt lượng cần thiết để làm cho nước ở chuyển hoàn toàn thành hơi ở . Cho nhiệt dung riêng là nhiệt hoá hơi riêng của nước là (tính theo đơn vị và làm tròn đến chữ số thập phân)
Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 10 kg nước ở chuyển hoàn toàn thành hơi ở
Câu 31 [134625]: Một thỏi nhôm có khối lượng . Cần cung cấp nhiệt lượng bằng bao nhiêu để làm nóng chảy hoàn toàn thỏi nhôm này. Nhôm nóng chảy ở nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là và nhiệt dung riêng của nhôm là
Nhiệt lượng cần cung cấp là
Câu 32 [591726]: Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là và nhiệt dung riêng của nước là Nhiệt lượng cần cung cấp cho 4 kg nước đá ở để chuyển nó thành nước ở là bao nhiêu kJ? (Làm tròn đến phần nguyên của kết quả)
Nhiệt lượng cần cung cấp cho 4 kg nước đá ở để chuyển nó thành nước ở
Câu 33 [134607]: Để hàn các linh kiện bị đứt trong mạch điện tử, người thợ sửa chữa thường sử dụng mỏ hàn điện để làm nóng chảy dây thiếc hàn. Biết rằng loại thiếc hàn sử dụng là hỗn hợp của thiếc và chì với tỉ lệ khối lượng là khối lượng một cuộn dây thiếc hàn là Tính nhiệt lượng mỏ hàn cần cung cấp để làm nóng chảy hết một cuộn dây thiếc hàn ở nhiệt độ nóng chảy? Biết thiếc và chỉ có nhiệt nóng chảy riêng lần lượt là:
h35.png

Khối lượng của thiếc trong cuộn dây là
Khối lượng của chì trong cuộn dây là
Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hết một cuộn dây thiếc hàn ở nhiệt độ nóng chảy là
Câu 34 [134636]: Nước trong một ấm điện công suất có khối lượng có nhiệt độ ban đầu . Nếu để nước trong ấm sôi thêm phút thì lượng nước còn lại trong ấm là bao nhiêu Cho nhiệt dung riêng là nhiệt hoá hơi riêng của nước là Bỏ qua mọi hao phí và tỏa nhiệt ra ngoài môi trường(kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
h38.png
Ta có
Khối lượng nước còn lại là
Câu 35 [680851]: Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 g đựng 1,2 lít nước ở nhiệt độ Sau 35 phút đã có lượng nước trong ấm hóa hơi ở nhiệt độ sôi Nhiệt lượng mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây bằng bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị) , biết chỉ có nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm của nước là nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi Khối lượng riêng của nước là (Chỉ lấy phần nguyên đáp số)
Ta có
Nhiệt lượng mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây
Câu 36 [567215]: Một cục nước đá ở trong bình cách nhiệt ở có khối lượng Người ta cung cấp cho cục nước đá một nhiệt lượng Cho nhiệt dung riêng của nước đá là nhiệt dung riêng của nước là nhiệt nóng chảy riêng của nước là Nhiệt độ cuối cùng của nước trong bình là bao nhiêu độ C? (kết quả lấy một chữ số sau dấu phẩy)
Phương trình cân bằng nhiệt:
Nhiệt độ cuối cùng của nước trong bình là
Câu 37 [596883]: Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 500 g đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ Sau 21 phút đã có 30% lượng nước trong ấm hoá hơi ở nhiệt độ sôi Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi Khối lượng riêng của nước là 1 kg/ lít. Biết chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp toả ra được dùng vào việc đun ấm nước. Nhiệt lượng trung bình mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây là bao nhiêu J? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Nhiệt lượng cung cấp để làm ấm và nước nóng đến nhiệt độ sôi là
Nhiệt lượng cung cấp làm 30% lượng nước trong ấm hoá hơi là
Nhiệt lượng trung bình mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây là
Câu 38 [1026649]: Các viên đá có tổng khối lượng 70 g và ở 0 °C, được cho vào một ly nước chanh có khối lượng 300 g. Toàn bộ đá tan chảy khi 23500 J nhiệt năng truyền từ nước chanh sang đá. Nhiệt độ cuối cùng của ly nước là 0 °C.
a. Tính nhiệt nóng chảy riêng của đá.
b. Nhiệt năng làm đá tan chảy được truyền từ nước chanh khi nó nguội đi. Sự mất mát nhiệt năng này làm cho nhiệt độ của 300 g nước chanh giảm 19 °C. Tính nhiệt dung riêng của nước chanh.
c. Đá tan chảy nổi trên mặt nước chanh. Giải thích quá trình mà nước chanh ở đáy ly trở nên lạnh.
a) Ta có
b) Ta có


c) Nước chanh ở đáy ly trở nên lạnh nhờ 2 quá trình là:
1. Truyền nhiệt
Đá lạnh hơn nước chanh, nên nhiệt từ nước chanh sẽ truyền vào đá, làm đá tan.Khi đá hấp thụ nhiệt, nước xung quanh nó (phần trên của ly) mất nhiệt và nguội đi.
2. Đối lưu trong chất lỏng
Nước chanh ở phía trên (gần đá) bị lạnh → nhiệt độ giảm, làm cho mật độ tăng lên (chất lỏng lạnh thường nặng hơn).Phần nước chanh lạnh này bắt đầu chìm xuống đáy ly.Đồng thời, nước chanh ấm hơn ở đáy ly sẽ nổi lên.Quá trình này tạo thành dòng đối lưu tự nhiên, giúp truyền cái lạnh từ trên xuống dưới, làm cho cả ly nước chanh dần trở nên lạnh đều.
Câu 39 [1026650]: Một cái chảo chứa nước đang sôi ở 100 °C được đặt trên một bếp điện. Trong 20 phút, 0,075 kg nước bị bay mất đi dưới dạng hơi nước. Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,25.10⁶ J/kg.

a. Tính năng lượng được sử dụng để chuyển 0,075 kg nước sôi thành hơi nước.

b. Bếp điện hoạt động ở điện áp định mức 240 V, cường độ dòng điện định mức 0,65 A. Tính năng lượng do bếp điện cung cấp trong 20 phút.

c. Nêu một số lí do giải thích tại sao kết quả ở câu a và b khác nhau.
a) Năng lượng để chuyển hoá nước sôi thành hơi nước là:


b) Năng lượng do bếp cung cấp trong phút là:


c) Một số lí do làm kết quả câu a và b khác nhau là:
+) 1 phần nhiệt lượng từ bếp cung cấp bị thất thoát ra môi trường bên ngoài.
+) Chảo chứa nước dẫn nhiệt kém.
( học sinh có thể đưa ra thêm nhiều lí do khác so với đáp án miễn là giải thích hợp lí)