Câu 1 [134491]: Một học sinh đun nóng một cốc chứa nước và nước đá. Sau đó đo nhiệt độ của chất chứa trong cốc theo thời gian và kết quả được cho như các hình dưới đây. Hình nào thể hiện chính xác kết quả đo?
A, hình
.
.B, hình
.
.C, hình
.
.D, hình
.
.
Nhiệt độ nước và nước đá khi hệ cân bằng nhiệt là 
Nhiệt lượng cung cấp bước đầu sẽ làm cho tan nước đá.
Khi nước đá chuyển thành thể lỏng hoàn toàn thì hỗn hợp có nhiệt độ là
Nhiệt lượng cung cấp tiếp tục sẽ làm tăng nhiệt độ.
Đồ thị có dạng 1 đường nằm ngang ở
sau một thời gian sẽ tuyến tính đi lên.
Chọn D Đáp án: D

Nhiệt lượng cung cấp bước đầu sẽ làm cho tan nước đá.
Khi nước đá chuyển thành thể lỏng hoàn toàn thì hỗn hợp có nhiệt độ là

Nhiệt lượng cung cấp tiếp tục sẽ làm tăng nhiệt độ.
Đồ thị có dạng 1 đường nằm ngang ở
sau một thời gian sẽ tuyến tính đi lên.Chọn D Đáp án: D
Câu 2 [707239]: Trộn 100g nước đá ở 00C với 100g nước sôi ở 1000C. Hình nào sau đây mô tả quá trình thay đổi nhiệt độ theo thời gian của hệ trên?
A, 

B, 

C, 

D, 

Vì hỗn hợp có nước đá và nước sôi nên nhiệt lượng nước sôi tỏa ra sẽ dùng để cung cấp cho nước đá chuyển pha và tăng nhiệt, trong thời gian nước đá chuyển pha nhiệt độ của nó không tăng lên.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 3 [708905]: Bốn chất rắn khác nhau, mỗi chất có khối lượng 1 kg, được đun nóng bằng lò sưởi nhúng giống hệt nhau trong 10 phút. Các biểu đồ sau đây cho thấy đường cong gia nhiệt của chúng. Giả sử không có sự mất nhiệt, chất rắn nào có nhiệt nóng chảy riêng lớn nhất?
A,

B,

C,

D,

Nhiệt lượng mỗi chất thu vào 
Mà
và các chất được đung bằng lò sưởi nhúng giống hệt nhau
=> Chất có thời gian nóng chảy lớn nhất sẽ có nhiệt nóng chảy riêng lớn nhất
=> Chọn A Đáp án: A

Mà

và các chất được đung bằng lò sưởi nhúng giống hệt nhau=> Chất có thời gian nóng chảy lớn nhất sẽ có nhiệt nóng chảy riêng lớn nhất
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 4 [569346]: Căn cứ vào đồ thị nhiệt độ theo thời gian biểu diễn sự sôi của nước (hình vẽ). Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A, Nhiệt độ biến thiên tỉ lệ với thời gian trong khoảng từ 

B, Khi nước đạt
nhiệt độ không tăng lên nữa vì không có sự cung cấp nhiệt lượng cho nước trong khoảng thời gian từ
đến 
nhiệt độ không tăng lên nữa vì không có sự cung cấp nhiệt lượng cho nước trong khoảng thời gian từ
đến 
C, Khi nước đạt
nhiệt độ không tăng lên nữa vì toàn bộ nhiệt lượng cung cấp chuyển thành ẩn nhiệt hóa hơi khoảng thời gian từ
đến 
nhiệt độ không tăng lên nữa vì toàn bộ nhiệt lượng cung cấp chuyển thành ẩn nhiệt hóa hơi khoảng thời gian từ
đến 
D, Khi nước đạt nhiệt độ sôi, nhiệt độ không phụ thuộc vào thời gian.
Khi nước đạt
nhiệt độ không tăng lên nữa vì toàn bộ nhiệt lượng cung cấp chuyển thành ẩn nhiệt hóa hơi khoảng thời gian từ
đến
nên B sai
Chọn B Đáp án: B
nhiệt độ không tăng lên nữa vì toàn bộ nhiệt lượng cung cấp chuyển thành ẩn nhiệt hóa hơi khoảng thời gian từ
đến
nên B saiChọn B Đáp án: B
Câu 5 [569347]: Đồ thị dưới đây biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian khi đun và sau đó để nguội. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A, Tại thời điểm ban đầu (t=0) nước đang ở 

B, Đoạn AB biểu diễn quá trình đun nước nóng từ
đến 
đến 
C, Đoạn BC biểu diển quá trình nước đang nguội.
D, Đoạn CD biểu diễn quá trình làm lạnh.
Trong đồ thị, đoạn AB biểu diễn quá trình đun nước nóng từ
đến
đoạn BC biểu diển quá trình nước hóa hơi, Đoạn CD biểu diễn quá trình làm lạnh.
Chọn C Đáp án: C
đến
đoạn BC biểu diển quá trình nước hóa hơi, Đoạn CD biểu diễn quá trình làm lạnh.Chọn C Đáp án: C
Câu 6 [567205]: Cho đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của khối chất lỏng theo nhiệt lượng cung cấp có dạng trên. Biết nhiệt dung riêng của chất lỏng đó
Bỏ qua sự bay hơi của chất lỏng. Tính nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng
Bỏ qua sự bay hơi của chất lỏng. Tính nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng
A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có 
Khối lượng khối chất lỏng là 
Nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng là
Chọn A Đáp án: A

Khối lượng khối chất lỏng là 
Nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng là

Chọn A Đáp án: A
Câu 7 [569351]: Trong thí nghiệm xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước, người ta đo khối lượng nước còn lại theo thời gian được cho bằng đồ thị như hình vẽ. Biết công suất trung bình của nguồn điện là 15,2 W. Nhiệt hóa hơi riêng của nước có giá trị là
A, 

B, 

C, 

D, 

Nhiệt hóa hơi riêng của nước có giá trị là 
Chọn A Đáp án: A

Chọn A Đáp án: A
Câu 8 [569352]: Một hỗn hợp gồm nước và nước đá có nhiệt độ
Khối lượng hỗn hợp là M. Người ta tiến hành thực hiện đo nhiệt độ
của hỗn hợp. Đồ thị phụ thuộc nhiệt độ vào nhiệt lương cung cấp được biểu diễn trên. Biết nhiệt dung riêng của nước
nhiệt nóng chảy của nước đá
Hãy xác định có bao nhiêu nước và nước đá ở trong hỗn hợp ban đầu (bỏ qua sự mất mát nhiệt ra môi trường). Khối lượng nước ở ban đầu trong hỗn hợp là
Khối lượng hỗn hợp là M. Người ta tiến hành thực hiện đo nhiệt độ
của hỗn hợp. Đồ thị phụ thuộc nhiệt độ vào nhiệt lương cung cấp được biểu diễn trên. Biết nhiệt dung riêng của nước
nhiệt nóng chảy của nước đá
Hãy xác định có bao nhiêu nước và nước đá ở trong hỗn hợp ban đầu (bỏ qua sự mất mát nhiệt ra môi trường). Khối lượng nước ở ban đầu trong hỗn hợp là
A, 4,64 kg.
B, 4,82 kg.
C, 5,19 kg.
D, 5,36 kg.
Ta có
Khối lượng nước và nước đá là 
Khối lượng nước đá là
khối lượng nuóc ban đầu là
Chọn D Đáp án: D
Khối lượng nước và nước đá là 
Khối lượng nước đá là

khối lượng nuóc ban đầu là

Chọn D Đáp án: D
Câu 9 [569353]: Trong một bình cách nhiệt có:
nước đá, 1 kg một chất
dễ nóng chảy, không tan được trong nước, và một bếp điện công suất không đổi, nhiệt dung không đáng kể. Nhiệt độ ban đầu trong bình là
Sau khi cho bếp hoạt động, nhiệt độ trong bình biến đổi theo thời gian như đồ thị trong hình bên. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là
của chất rắn
là
Nhiệt dung riêng của chất
ở thể lỏng là
nước đá, 1 kg một chất
dễ nóng chảy, không tan được trong nước, và một bếp điện công suất không đổi, nhiệt dung không đáng kể. Nhiệt độ ban đầu trong bình là
Sau khi cho bếp hoạt động, nhiệt độ trong bình biến đổi theo thời gian như đồ thị trong hình bên. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là
của chất rắn
là
Nhiệt dung riêng của chất
ở thể lỏng là
A, 1800 J/kg.K.
B, 2000 J/kg.K.
C, 2200 J/kg.K.
D, 2400 J/kg.K.
Nhiệt lượng cung cấp cho quá trình tăng nhiệt của nước đá và chất A ở thể rắn trong 1 giây là 

Nhiệt lượng cung cấp cho quá trình tăng nhiệt nước đá và chất A ở thể lỏng là

Chọn B Đáp án: B


Nhiệt lượng cung cấp cho quá trình tăng nhiệt nước đá và chất A ở thể lỏng là


Chọn B Đáp án: B
Câu 10 [1020456]: Laser (Laze) được sử dụng để khoan kim loại vì nó có thể tạo ra một chùm tia sáng với năng lượng lớn, tập trung vào một điểm nhỏ và có độ chính xác cao. Dùng một mũi khoan laser có công suất 100 W để khoan vào một khối kim loại. Biết nhiệt nóng chảy riêng của kim loại là 250 J/g, khối lượng riêng của kim loại là 7,8 g/cm3 và bán kính mũi khoan là 0,2 cm. Giả sử đã nung nóng kim loại đến nhiệt độ nóng chảy để khoan. Lấy π = 3,14. Để khoan xuyên qua tấm kim loại dày 0,5 cm một lỗ tròn có đường kính bằng đường kính mũi khoan cần thời gian tối thiểu bằng bao nhiêu?
A, 1,225 s.
B, 0,604 s.
C, 0,306 s.
D, 1,531 s.
Thể tích phần kim loại nóng chảy cho lỗ khoan là: 
Khối lượng kim loại nóng chảy là:
Nhiệt lượng dùng để nóng chảy khối lượng kim loại trên là:
Thời gian để khoan là:
Chọn A Đáp án: A

Khối lượng kim loại nóng chảy là:

Nhiệt lượng dùng để nóng chảy khối lượng kim loại trên là:

Thời gian để khoan là:
Chọn A Đáp án: A
Câu 11 [680880]: Trong bình nhiệt lượng kế có chứa 100 g nước nóng. Lúc đầu, người ta thả vào bình một cục nước đá ở 0°C, khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ nước trong bình giảm 12°C. Sau đó, người ta lại thả vào bình một cục nước đá giống trước, khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ nước trong bình lại giảm thêm 10°C. Khối lượng của cục nước đá là bao nhiêu gam (bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế)?
A, 5 g.
B, 8 g.
C, 10 g.
D, 12 g.
Gọi khối lượng của cục nước đá ban đầu là 
Nhiệt độ của nước nóng là
+) Lần thả thứ nhất:


Lúc này đá đã tan hết và khối lượng nước là
, nhiệt độ của nước là

+) Lần thả thức hai:


Lấy
ta có:



Chọn C
Đáp án: C

Nhiệt độ của nước nóng là

+) Lần thả thứ nhất:


Lúc này đá đã tan hết và khối lượng nước là
, nhiệt độ của nước là 
+) Lần thả thức hai:


Lấy
ta có:


Chọn C
Đáp án: C
Câu 12 [567206]: Trong một bình bằng đồng có khối lượng
có chứa
nước cùng ở nhiệt độ
Thả vào đó một mẩu nước đá ở nhiệt độ
. Khi có cân bằng nhiệt, ta thấy còn sót lại một lượng
nước đá chưa tan. Xác định khối lượng ban đầu
của nước đá. Cho nhiệt dung riêng của đồng là
, của nước là
, của nước đá là
, nhiệt nóng chảy của nước đá là
.
có chứa
nước cùng ở nhiệt độ
Thả vào đó một mẩu nước đá ở nhiệt độ
. Khi có cân bằng nhiệt, ta thấy còn sót lại một lượng
nước đá chưa tan. Xác định khối lượng ban đầu
của nước đá. Cho nhiệt dung riêng của đồng là
, của nước là
, của nước đá là
, nhiệt nóng chảy của nước đá là
. A, 

B, 

C, 

D, 

Sau khi cân bằng nhiệt, ta thấy còn sót một lượng
nước đá chưa tan nên nhiệt độ cân bằng là 
Phương trình cân bằng nhiệt:



Chọn A Đáp án: A
nước đá chưa tan nên nhiệt độ cân bằng là 
Phương trình cân bằng nhiệt:




Chọn A Đáp án: A
Câu 13 [577494]: Trong một bình nhiệt lượng kế ban đầu có chứa m0 = 400 g nước ở nhiệt độ t0 = 25oC. Người ta đổ thêm một khối lượng nước m1 ở nhiệt độ tx vào bình, khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước là t1= 20oC. Cho thêm một cục nước đá khối lượng m2 ở nhiệt độ t2 = -10oC vào bình thì cuối cùng trong bình có M = 700 g nước ở nhiệt độ t3 = 5oC. Biết nhiệt dung riêng của nước là c1 = 4200 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước đá c2 = 2100 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của các chất trong bình với nhiệt lượng kế và môi trường. Giá trị của tx bằng bao nhiêu độ C?
Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của các chất trong bình với nhiệt lượng kế và môi trường. Giá trị của tx bằng bao nhiêu độ C? A, 8oC.
B, 10oC.
C, 12oC.
D, 14oC.
Phương trình cân bằng nhiệt
khi đổ lượng nước
vào nhiệt lượng kế chứa
là 

Phương trình cân bằng nhiệt
khi cho tiếp cục nước đá khối lượng
là 
Mà
kết hợp với phương trình
ta có 
Thay
vào phương trình
ta có 
Chọn B Đáp án: B
khi đổ lượng nước
vào nhiệt lượng kế chứa
là 

Phương trình cân bằng nhiệt
khi cho tiếp cục nước đá khối lượng
là 
Mà
kết hợp với phương trình
ta có 
Thay
vào phương trình
ta có 
Chọn B Đáp án: B
Câu 14 [1013186]: Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng (λ) của nước đá theo các bước cụ thể như sau:
- Bước 1: Lấy viên nước đá có khối lượng m1 (kg) từ tủ lạnh và chuẩn bị một bình nhiệt lượng kế không hấp thụ nhiệt có chứa m2 (kg) nước; đo nhiệt độ ban đầu của nước đá (t1) và nhiệt độ của nước trong bình nhiệt lượng kế (t2) bằng nhiệt kế có độ nhạy cao.
- Bước 2: Cho viên nước đá vào bình nhiệt lượng kế.
Khi nước đá tan hoàn toàn, lấy nhiệt kế đo nhiệt độ (t) của nước. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước và nước đá với môi trường và nhiệt lượng kế. Các kết quả đo lường được học sinh đó ghi lại trong bảng dưới đây:

Cho nhiệt dung riêng của nước đá và nước lần lượt là c1 = 2100 J/kg.K và c2 = 4200 J/kg.K
- Bước 1: Lấy viên nước đá có khối lượng m1 (kg) từ tủ lạnh và chuẩn bị một bình nhiệt lượng kế không hấp thụ nhiệt có chứa m2 (kg) nước; đo nhiệt độ ban đầu của nước đá (t1) và nhiệt độ của nước trong bình nhiệt lượng kế (t2) bằng nhiệt kế có độ nhạy cao.
- Bước 2: Cho viên nước đá vào bình nhiệt lượng kế.
Khi nước đá tan hoàn toàn, lấy nhiệt kế đo nhiệt độ (t) của nước. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước và nước đá với môi trường và nhiệt lượng kế. Các kết quả đo lường được học sinh đó ghi lại trong bảng dưới đây:

Cho nhiệt dung riêng của nước đá và nước lần lượt là c1 = 2100 J/kg.K và c2 = 4200 J/kg.K
a) Sai. Nước đã truyền nhiệt cho nước đá.
b) Đúng. Nước đá nổi trong nước là do khối lượng riêng của nước đá nhỏ hơn nước.
c) Sai. Nhiệt lượng cung cấp cho nước đá là
d) Sai. Nhiệt lượng nước cung cấp cho nước đá để tăng nhiệt độ, nóng chảy và tiếp tục tăng nhiệt độ là
b) Đúng. Nước đá nổi trong nước là do khối lượng riêng của nước đá nhỏ hơn nước.
c) Sai. Nhiệt lượng cung cấp cho nước đá là
d) Sai. Nhiệt lượng nước cung cấp cho nước đá để tăng nhiệt độ, nóng chảy và tiếp tục tăng nhiệt độ là
Câu 15 [587724]: Khi tiến hành nung nóng một chất rắn kết tinh bằng một bếp có công suất không đổi. Bỏ qua sự mất mát nhiệt lượng ra môi trường. Kể từ lúc bắt đầu đun người ta ghi nhận được đồ thị sự phụ thuộc của nhiệt độ của khối chất và thời gian đun như hình bên. Trong các phát biểu sau đây phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Đúng: Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn trên là 
b) Đúng: Kể từ lúc bắt đầu đun, tỉ lệ giữa nhiệt lượng cần để chất rắn tăng lên đến nhiệt độ nóng chảy và nhiệt lượng cần cung cấp trong suốt giai đoạn nóng chảy là
c) Sai: Đoạn AB trên đồ thị thể hiện quá trình chất rắn đang tăng nhiệt độ.
d) Sai: Tại phút thứ 39 chất rắn bắt đầu nóng chảy.

b) Đúng: Kể từ lúc bắt đầu đun, tỉ lệ giữa nhiệt lượng cần để chất rắn tăng lên đến nhiệt độ nóng chảy và nhiệt lượng cần cung cấp trong suốt giai đoạn nóng chảy là

c) Sai: Đoạn AB trên đồ thị thể hiện quá trình chất rắn đang tăng nhiệt độ.
d) Sai: Tại phút thứ 39 chất rắn bắt đầu nóng chảy.
Câu 16 [565866]: Một hỗn hợp gồm nước và nước đá có nhiệt độ 0°C. Khối lượng hỗn hợp là M = 10kg. Người ta tiến hành thực hiện đo nhiệt độ
của hỗn hợp. Đồ thị phụ thuộc nhiệt độ vào nhiệt lượng cung cấp cho hỗn hợp được biểu diễn trên. Biết nhiệt dung riêng của nước
nhiệt nóng chảy của nước đá
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào saiPhát biểu Đúng Sai
của hỗn hợp. Đồ thị phụ thuộc nhiệt độ vào nhiệt lượng cung cấp cho hỗn hợp được biểu diễn trên. Biết nhiệt dung riêng của nước
nhiệt nóng chảy của nước đá
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào saiPhát biểu Đúng Sai
a) Sai. Có: 
b) Sai. Có:

c) Đúng. Để nhiệt độ của lượng nước trên tăng đến
cần cung cấp nhiệt lượng tổng cộng là: 
d) Sai. Từ hỗn hợp ban đầu để làm đông đặc hoàn toàn hỗn hợp cần tỏa ra nhiệt lượng tối thiểu là

b) Sai. Có:


c) Đúng. Để nhiệt độ của lượng nước trên tăng đến
cần cung cấp nhiệt lượng tổng cộng là: 
d) Sai. Từ hỗn hợp ban đầu để làm đông đặc hoàn toàn hỗn hợp cần tỏa ra nhiệt lượng tối thiểu là
Câu 17 [680881]: Một bình chứa hình lập phương với tiết diện 10 cm x 10 cm. Một khối băng hình lập phương với cạnh 6 cm được thả vào trong bình chứa. Mực nước trong bình ở độ cao 6 cm, băng ở nhiệt độ 0oC và nước ở nhiệt độ 16,15oC.

Cho rằng nhiệt lượng chỉ trao đổi giữa nước và băng. Biết khối lượng riêng của băng và nước tương ứng là 0,9 g/cm3 và 1 g/cm3. Nhiệt dung riêng của nước và nhiệt nóng chảy riêng của băng tương ứng là 1 cal/g.K và 80 cal/g. Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Cho rằng nhiệt lượng chỉ trao đổi giữa nước và băng. Biết khối lượng riêng của băng và nước tương ứng là 0,9 g/cm3 và 1 g/cm3. Nhiệt dung riêng của nước và nhiệt nóng chảy riêng của băng tương ứng là 1 cal/g.K và 80 cal/g. Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Đúng. Thể tích ban đầu của khối băng: 

Khối băng nằm cân bằng trong nước:
Thể tích ban đầu của nước:

Nhiệt lượng để nước hạ xuống nhiệt độ của băng:
Lúc này khối lượng băng đã tan:
Thể tích khối băng khi cân bằng nhiệt:
b. Đúng. Phần băng chìm trong nước ở trạng thái ban đầu có chiều dài:
.
c. Sai.
d. Sai. Khi cân bằng nhiệt, khối băng cân bằng trong nước:
Cạnh khối băng sau khi cân bằng nhiệt:


Khối băng nằm cân bằng trong nước:

Thể tích ban đầu của nước:


Nhiệt lượng để nước hạ xuống nhiệt độ của băng:

Lúc này khối lượng băng đã tan:

Thể tích khối băng khi cân bằng nhiệt:

b. Đúng. Phần băng chìm trong nước ở trạng thái ban đầu có chiều dài:
.c. Sai.
d. Sai. Khi cân bằng nhiệt, khối băng cân bằng trong nước:

Cạnh khối băng sau khi cân bằng nhiệt:

Câu 18 [1027058]: Cho 200 g nước đá ở -8 °C vào một cốc cách nhiệt đựng nước ở 35 °C. Sự thay đổi nhiệt độ của nước đá và nước trong cốc theo thời gian được biểu diễn theo đồ thị hình bên. Biết nhiệt dung riêng của nước đá là 2100 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K), bỏ qua nhiệt dung của cốc. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Từ đồ thị ta có nước đá ta trong khoảng thời gian từ
Sai
b) Trong khoảng thời gian từ
nước đá thu nhiệt trong cốc để chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
Sai
c) Nhiệt lượng trong cốc nước tỏa ra bằng nhiệt lượng nước đá thu vào để nóng chảy (đã bỏ qua nhiệt dung của cốc)

Sai
d) Nhiệt lượng trong cốc tỏa ra để hạ nhiệt độ từ
chính bằng nhiệt lượng đá nhận vào để tăng nhiệt độ ở thể rắn, nóng chảy và tăng nhiệt độ khi ở thể lỏng.
Ta có:



Đúng
Saib) Trong khoảng thời gian từ
nước đá thu nhiệt trong cốc để chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
Sai c) Nhiệt lượng trong cốc nước tỏa ra bằng nhiệt lượng nước đá thu vào để nóng chảy (đã bỏ qua nhiệt dung của cốc)

Sai d) Nhiệt lượng trong cốc tỏa ra để hạ nhiệt độ từ
chính bằng nhiệt lượng đá nhận vào để tăng nhiệt độ ở thể rắn, nóng chảy và tăng nhiệt độ khi ở thể lỏng. Ta có:



Đúng
Câu 19 [1027059]: Một bình nhiệt lượng kế chứa một khối lượng nước và một khối nước đá có khối lượng gấp 3 lần khối lượng của nước. Hỗn hợp đang ở trạng thái cân bằng nhiệt tại nhiệt độ 0 °C. Cung cấp cho bình nhiệt kế một nhiệt lượng 66 kJ thì thấy khối lượng nước trong bình gấp đôi khối lượng nước đá còn lại. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,3.105 J/kg. Bỏ qua nhiệt dung của bình nhiệt lượng kế. Khối lượng nước trong bình nhiệt lượng kế ban đầu bằng bao nhiêu gam?
Gọi tống khối lượng nước đá và nước trong NLK là 
+) Trước khi cung cấp nhiệt lượng ta có:


+) Sau khi cung cấp nhiệt lượng ta có:


+) Khối lượng nước đá tan ra là:



Khối lượng nước ban đầu ở trong NLK là

+) Trước khi cung cấp nhiệt lượng ta có:


+) Sau khi cung cấp nhiệt lượng ta có:


+) Khối lượng nước đá tan ra là:



Khối lượng nước ban đầu ở trong NLK là
Câu 20 [591727]: Biết nhiệt dung riêng của nước đá là
, nhiệt dung riêng của nước là
Để tìm nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, người ta làm thí nghiệm như sau: Dùng một bếp điện để đun một hệ gồm một bình bằng đồng đựng một lượng nước đá với nhiệt độ ban đầu của hệ là
Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của hệ, người ta thu được bảng sau:

Biết rằng từ thời điểm 0 đến 60 s và 1340 s đến 1540 s, số chỉ của nhiệt kế tăng liên tục. Coi như nhiệt lượng mà hệ nhận được tỉ lệ với thời gian đun (hệ số tỉ lệ không đổi). Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được trong thí nghiệm này là
Giá trị của x bằng bao nhiêu?
, nhiệt dung riêng của nước là
Để tìm nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, người ta làm thí nghiệm như sau: Dùng một bếp điện để đun một hệ gồm một bình bằng đồng đựng một lượng nước đá với nhiệt độ ban đầu của hệ là
Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của hệ, người ta thu được bảng sau:
Biết rằng từ thời điểm 0 đến 60 s và 1340 s đến 1540 s, số chỉ của nhiệt kế tăng liên tục. Coi như nhiệt lượng mà hệ nhận được tỉ lệ với thời gian đun (hệ số tỉ lệ không đổi). Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được trong thí nghiệm này là
Giá trị của x bằng bao nhiêu?
Nhiệt lượng tăng nhiệt độ lên 0oC:
(1)
Nhiệt lượng hóa lỏng nước ở 0oC:
(2)
Nhiệt lượng tăng nhiệt độ từ 0oC lên 10oC:
(3)
Từ (1) và (3)
(4)
Từ (2) và (4)
(1)Nhiệt lượng hóa lỏng nước ở 0oC:
(2)Nhiệt lượng tăng nhiệt độ từ 0oC lên 10oC:

(3)Từ (1) và (3)
(4)Từ (2) và (4)

Câu 21 [565870]: Có một bình nhôm khối lượng
nhiệt độ ban đầu là
được bọc kín bằng lớp xốp cách nhiệt. Cần cho x kg nước ở nhiệt độ
và y kg nước đá ở
vào bình để có M = 1kg nước ở
khi cân bằng nhiệt. Cho nhiệt dung riêng của nhôm là
của nước là
của nước đá là
. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
Xác định giá trị của x (kết quả làm tròn đến chữ số thứ 2 sau dấu phẩy)
nhiệt độ ban đầu là
được bọc kín bằng lớp xốp cách nhiệt. Cần cho x kg nước ở nhiệt độ
và y kg nước đá ở
vào bình để có M = 1kg nước ở
khi cân bằng nhiệt. Cho nhiệt dung riêng của nhôm là
của nước là
của nước đá là
. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
Xác định giá trị của x (kết quả làm tròn đến chữ số thứ 2 sau dấu phẩy)
Phương trình cân bằng nhiệt: 


Mà x + y = 1
=> x = 0,69kg



Mà x + y = 1
=> x = 0,69kg
Câu 22 [596882]: Người ta bỏ một cục nước đá lạnh vào trong xô nước. Khối lượng hỗn hợp là M= 10 kg và thực hiện đo nhiệt độ
của hỗn hợp. Đồ thị phụ thuộc nhiệt độ vào thời gian
được biểu diễn trên hình vẽ. Biết nhiệt dung riêng của nước c = 4200 J/kg.K, nhiệt nóng chảy của nước đá
Bỏ qua sự mất mát nhiệt.Khối lượng nước đá ban đầu bằng bao nhiêu kg (kết quả viết đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân)
của hỗn hợp. Đồ thị phụ thuộc nhiệt độ vào thời gian
được biểu diễn trên hình vẽ. Biết nhiệt dung riêng của nước c = 4200 J/kg.K, nhiệt nóng chảy của nước đá
Bỏ qua sự mất mát nhiệt.Khối lượng nước đá ban đầu bằng bao nhiêu kg (kết quả viết đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân)
Nhiệt lượng cung cấp cho hệ trong thời gian từ 50 đến 60 phút là: 



Câu 23 [680882]: Trong một bình nhiệt lượng kế có chứa nước đá nhiệt độ t₁ = -5°C. Người ta đổ vào bình một lượng nước có khối lượng m = 0,5 kg ở nhiệt độ t2 = 80°C. Sau khi cân bằng nhiệt thể tích của chất chứa trong bình là: V = 1,2 lít. Biết khối lượng riêng của nước và nước đá là: dn = 1000 kg/m³ và dd = 900 kg/m³, nhiệt dung riêng của nước và nước đá là: 4200 J/kg.K, 2100 J/kg.K. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là: 3,4.105 J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình nhiệt lượng kế và môi trường xung quanh. Khối lượng của chất chứa trong bình bằng bao nhiêu kg (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)?
Nhiệt lượng nước tỏa ra để hạ xuống 0oC là: 
Giả sử tất cả số nhiệt lượng trên chỉ đủ để nước đá tăng đến 0oC
=> Thể tích phần nước đá:
=>
Nhiệt lượng để nước đá tăng đến 0oC:
Có
=> đá tiếp tục nhận nhiệt lượng để hóa lỏng
Giả sử tất cả số nhiệt lượng chỉ đủ để nước đá tăng đến 0oC và hóa lỏng hoàn toàn
=> Thể tích phần nước được tan từ nước đá:
=>
Nhiệt lượng để nước đá tăng đến 0oC và hóa lỏng hoàn toàn:

Có
=> đá tiếp tục nhận nhiệt lượng để hóa lỏng 1 phần
Coi m1 là khối lượng nước đá ban đầu, m1’ là khối lượng nước đá hóa lỏng



=> Khối lượng hỗn hợp bằng 0,5 + 0,68 = 1,18kg

Giả sử tất cả số nhiệt lượng trên chỉ đủ để nước đá tăng đến 0oC
=> Thể tích phần nước đá:

=>

Nhiệt lượng để nước đá tăng đến 0oC:

Có
=> đá tiếp tục nhận nhiệt lượng để hóa lỏngGiả sử tất cả số nhiệt lượng chỉ đủ để nước đá tăng đến 0oC và hóa lỏng hoàn toàn
=> Thể tích phần nước được tan từ nước đá:

=>

Nhiệt lượng để nước đá tăng đến 0oC và hóa lỏng hoàn toàn:

Có
=> đá tiếp tục nhận nhiệt lượng để hóa lỏng 1 phầnCoi m1 là khối lượng nước đá ban đầu, m1’ là khối lượng nước đá hóa lỏng



=> Khối lượng hỗn hợp bằng 0,5 + 0,68 = 1,18kg
Câu 24 [680883]: Trong một bình đậy kín có một cục nước đá khối lượng M = 0,1 kg nổi trên mặt nước, trong cục nước đá có một viên chì khối lượng m = 5g. Cho khối lượng riêng của chì bằng 11,3 g/cm³, của nước đá bằng 0,9 g/cm³, của nước bằng 1 g/cm³, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá 3,4.105 J/kg. Hỏi phải tốn một lượng nhiệt bằng bao nhiêu kJ cho cục nước đá để viên chì bắt đầu chìm xuống (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Gọi M1 là khối lượng còn lại của cục nước đá khi bắt đầu chìm
m là khối lượng viên chì
Để cục nước đá bắt đầu chìm

Mà


Khối lượng nước đá cần tan: M’ = M – M1 = 59g
Nhiệt lượng cần dùng:
m là khối lượng viên chì
Để cục nước đá bắt đầu chìm

Mà



Khối lượng nước đá cần tan: M’ = M – M1 = 59g
Nhiệt lượng cần dùng:
Câu 25 [1027060]: Để bảo vệ các mạch điện khỏi hiện tượng đoản mạch và các sự cố về điện khác, người ta thường sử dụng cầu chì có cấu tạo gồm một dây dẫn bằng chì. Khi cường độ dòng điện trong mạch tăng, nhiệt lượng do dòng điện chạy qua dây chì sinh ra sẽ làm nóng chảy đoạn dây chì là ngắt dòng điện trong mạch. Một cầu chì có dây dẫn bằng chì dài 5 cm, tiết diện tròn có đường kính 1 mm. Khối lượng riêng của chì là 11300 kg/m3. Nhiệt nóng chảy riêng của chì bằng 2,45.104 J/kg. Điện trở suất của chì là 2,2.10-7 Ωm coi như không thay đổi theo nhiệt độ. Khi xảy ra đoản mạch, cường độ dòng điện chạy qua cầu chì là 50 A. Sau khi cầu chì bị đứt, người ta thấy chiều dài đoạn dây chì chỉ còn lại 4 cm. Thời gian kể từ khi dây chì đạt nhiệt độ nóng chảy đến khi cầu chì bị đứt bằng bao nhiêu giây? (Làm tròn đến 2 chữ số hàng phần trăm)
+) Điện trở của cầu chì là
+) Khối lượng đoạn dây dẫn bị nóng chảy là
+) Nhiệt lượng làm nóng chảy đoạn cầu chì là
+) Khối lượng đoạn dây dẫn bị nóng chảy là
+) Nhiệt lượng làm nóng chảy đoạn cầu chì là
Câu 26 [1013195]: Đặt một viên nước đá đặc có khối lượng 100 g hình trụ có diện tích đáy là S1, ở nhiệt độ 0 °C vào trong một cái cốc hình trụ có tiết diện đáy là S2 = 4S1 như hình vẽ. Chiếu một đèn laze lên viên nước đá đảm bảo đèn chỉ chiếu vào mặt trên của nó để nước đá chỉ tan ở phần có laze chiếu vào. Quan sát mực nước trong cốc theo thời gian và vẽ đồ thị như hình bên. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của môi trường lên nước đá và nước trong cốc và sự thay đổi thế năng trọng trường của hệ. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/kg. Nhiệt lượng mà chùm laze cung cấp cho viên nước đá kể từ khi chiếu đến thời điểm t1 là bao nhiêu kJ (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Nhận xét: Khi chiều cao của nước đá tan ra bằng chiều cao của khối nước đá còn lại thì nếu có đá tan thêm, chiều cao của mực nước vẫn không thay đổi.
Tại
đá tan ra như hình vẽ

Ta có
mà chiều cao của nước và đá bằng nhau


khối lượng nước đá tan ra là

Tại
đá tan ra như hình vẽ
Ta có
mà chiều cao của nước và đá bằng nhau

khối lượng nước đá tan ra là 
Câu 27 [1027061]: Hai chất rắn A và B có cùng khối lượng được đặt trong một bể nước nóng và nhiệt độ của chúng được vẽ theo thời gian như trong hình dưới đây. Giả sử rằng tốc độ cung cấp nhiệt cho A và B là như nhau.

a. Chất rắn nào, A hay B, có điểm nóng chảy cao hơn?
b. Sử dụng hình vẽ, giải thích tại sao A có nhiệt nóng chảy riêng cao hơn B.

a. Chất rắn nào, A hay B, có điểm nóng chảy cao hơn?
b. Sử dụng hình vẽ, giải thích tại sao A có nhiệt nóng chảy riêng cao hơn B.
a) Từ đồ thị ta thấy chất B có điểm nóng chảy cao hơn chất A.
b) Ta có
Chất A cần cung cấp nhiều nhiệt lượng hơn chất B để nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy. Do đó chất A có nhiệt nóng chảy riêng cao hơn chất B.
b) Ta có
Chất A cần cung cấp nhiều nhiệt lượng hơn chất B để nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy. Do đó chất A có nhiệt nóng chảy riêng cao hơn chất B.
Câu 28 [1027062]: Một học sinh thực hiện một thí nghiệm để tìm nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng phương pháp pha trộn. Em đó đặt 0,02 kg nước đá ở 0 °C vào một cốc nhựa (có nhiệt dung không đáng kể và cách nhiệt tốt) chứa 0,05 kg nước ở 20 °C. Cho nhiệt dung riêng của nước = 4200 (J /kg.K), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá = 336000 J/kg.
a. Lượng nhiệt cần thiết để nước đá chuyển thành nước ở 0 °C là bao nhiêu?
b. Lượng nhiệt do nước trong cốc cung cấp khi nó nguội từ 20 °C xuống 0 °C là bao nhiêu?
c. Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là bao nhiêu?
a. Lượng nhiệt cần thiết để nước đá chuyển thành nước ở 0 °C là bao nhiêu?
b. Lượng nhiệt do nước trong cốc cung cấp khi nó nguội từ 20 °C xuống 0 °C là bao nhiêu?
c. Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là bao nhiêu?
a) Lượng nhiệt cần thiết để nước đá chuyển thành nước ở
là
b) Lượng nhiệt do nước trong cốc cung cấp khi nó nguội từ
xuống
là
c) Ta có
Lượng nhiệt do nước cung cấp không đủ để làm tan hết đá
Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là
là
b) Lượng nhiệt do nước trong cốc cung cấp khi nó nguội từ
xuống
là
c) Ta có

Lượng nhiệt do nước cung cấp không đủ để làm tan hết đá
Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là
Câu 29 [1027063]: Một học sinh thực hiện một thí nghiệm để tìm nhiệt hóa hơi riêng của nước. Một cốc chứa nước được đặt trên một cân điện tử. Nước được đun nóng bằng một dây đun nhúng công suất 100 W, được nhúng trong nước sao cho nó không chạm vào cốc, như trong hình trên.
a. Người ta thấy rằng có một sự giảm nhẹ khối lượng nước trong cốc trước khi nước sôi. Giải thích ngắn gọn về mặt chuyển động phân tử.
b. Khi nước sôi, số đọc của cân được ghi lại. Sau 240 s, số đọc của cân được ghi lại một lần nữa. Các kết quả sau đây được thu thập:
• Số đọc ban đầu của cân = 525,4 g
• Số đọc cuối cùng của cân = 515,2 g
Tính toán
(i) năng lượng do dây đun cung cấp trong 240 s.
(ii) nhiệt hóa hơi riêng của nước.
c. Giá trị thu được ở (b)(ii) được thấy là cao hơn nhiệt hóa hơi riêng thực tế của nước. Đề xuất một lý do cho điều này và giải thích ngắn gọn.
d. Nếu học sinh đậy cốc bằng một cái nắp, kết quả của thí nghiệm sẽ bị ảnh hưởng như thế nào? Giải thích ngắn gọn.
e. Đề xuất hai cải tiến cho thiết lập để tăng độ chính xác của thí nghiệm.
a. Người ta thấy rằng có một sự giảm nhẹ khối lượng nước trong cốc trước khi nước sôi. Giải thích ngắn gọn về mặt chuyển động phân tử.
b. Khi nước sôi, số đọc của cân được ghi lại. Sau 240 s, số đọc của cân được ghi lại một lần nữa. Các kết quả sau đây được thu thập:
• Số đọc ban đầu của cân = 525,4 g
• Số đọc cuối cùng của cân = 515,2 g
Tính toán
(i) năng lượng do dây đun cung cấp trong 240 s.
(ii) nhiệt hóa hơi riêng của nước.
c. Giá trị thu được ở (b)(ii) được thấy là cao hơn nhiệt hóa hơi riêng thực tế của nước. Đề xuất một lý do cho điều này và giải thích ngắn gọn.
d. Nếu học sinh đậy cốc bằng một cái nắp, kết quả của thí nghiệm sẽ bị ảnh hưởng như thế nào? Giải thích ngắn gọn.
e. Đề xuất hai cải tiến cho thiết lập để tăng độ chính xác của thí nghiệm.
a. Ở nhiệt độ thấp hơn điểm sôi, một số phân tử nước có đủ năng lượng để thoát khỏi bề mặt chất lỏng, gây ra hiện tượng bay hơi tự nhiên. Điều này dẫn đến sự mất mát dần dần của khối lượng nước trước khi nước bắt đầu sôi mạnh.
b.
(i) Năng lượng do dây dun cung cấp trong 240 s là
(ii) Nhiệt hoá hơi riêng của nước là
c. Ta có

Giá trị thu được ở ý b sẽ lớn hơn thực tế do 1 phần nhiệt lượng của dây đun toả ra ngoài môi trường.
d. Nếu học sinh đậy nắp vào cốc thì làm hơi nước khó bay hơn nên cần nhiều nhiệt lượng hơn. Do đó nhiệt hoá hơi riêng sẽ lớn hơn thực tế.
e. Hai cải tiến cho thiết lập để tăng độ chính xác là
+) Nhúng ngập hoàn toàn lò sưởi ngâm vào nước.
+) Sử dụng NLK đựng nước có cách nhiệt.
( học sinh có thể đề xuất thêm các giải pháp khác so với đáp án miễn là hợp lí)
b.
(i) Năng lượng do dây dun cung cấp trong 240 s là
(ii) Nhiệt hoá hơi riêng của nước là
c. Ta có

Giá trị thu được ở ý b sẽ lớn hơn thực tế do 1 phần nhiệt lượng của dây đun toả ra ngoài môi trường.
d. Nếu học sinh đậy nắp vào cốc thì làm hơi nước khó bay hơn nên cần nhiều nhiệt lượng hơn. Do đó nhiệt hoá hơi riêng sẽ lớn hơn thực tế.
e. Hai cải tiến cho thiết lập để tăng độ chính xác là
+) Nhúng ngập hoàn toàn lò sưởi ngâm vào nước.
+) Sử dụng NLK đựng nước có cách nhiệt.
( học sinh có thể đề xuất thêm các giải pháp khác so với đáp án miễn là hợp lí)