Câu 1 [134638]: Để xác định nhiệt dung riêng của của một chất bằng thực nghiệm ta không cần dùng đến dụng cụ nào sau đây?
A, Cân điện tử.
B, Nhiệt kế.
C, Oát kế.
D, Vôn kế.
Công thức để xác định nhiệt dung riêng của một chất:
Cần xác định được công suất, thời gian, khối lượng và nhiệt độ đầu, cuối.
Chọn D Đáp án: D
Câu 2 [134639]: Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước:
hop1.png
Hãy cho biết dụng cụ số (3) là
A, Biến thế nguồn.
B, Cân điện tử.
C, Nhiệt lượng kế.
D, Nhiệt kế điện tử.
Dụng cụ (1) là biến thế nguồn.
Dụng cụ (2) là Watt kế.
Dụng cụ (3) là nhiệt kế điện tử.
Dụng cụ (4) là nhiệt lượng kế.
Dụng cụ (5) là cân điện tử.
Chọn D Đáp án: D
Câu 3 [134641]: Hãy sắp xếp các bước sau theo đúng thứ tự tiến hành thí nghiệm đo nhiệt dung riêng.
hop2.jpg
hop14.png
A, 1-2-4-5-6-3.
B, 2-3-4-5-6-1.
C, 6-4-3-5-2-1.
D, 6-5-4-3-2-1.
Thứ tự các bước:
Bước 1: Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở nhiệt chìm trong nước, xác định khối lượng nước này.
Bước 2: Cắm đầu đo của nhiệt kế vào nhiệt lượng kế.
Bước 3: Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
Bước 4: Bật nguồn điện.
Bước 5: Khuấy liên tục để nước nóng đều. Cứ sau mỗi khoảng thời gian 1 phút đọc công suất dòng điện từ oát kế, nhiệt độ từ nhiệt kế rồi điền kết quả vào vở.
Bước 6: Tắt nguồn điện.
Chọn C Đáp án: C
Câu 4 [134645]: Trong thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá không cần thiết phải có dụng cụ nào sau đây ?
A, Oát kế.
hop3.png
B, Nhiệt lượng kế.
hop4.png
C, Đồng hồ bấm giây.
hop5.png
D, Thước mét.
hop6.png
Công thức để xác định nhiệt dung riêng của một chất: .
Cần xác định được công suất, thời gian, khối lượng và nhiệt độ đầu, cuối.
Chọn D Đáp án: D
Câu 5 [134647]: Các thao tác cơ bản để đo nhiệt nóng chảy riêng của cục nước đá là: 
a. Khuấy liên tục nước đá, cứ sau 2 phút lại đọc số đo trên oát kế và nhiệt độ trên nhiệt kế rồi ghi lại kết quả. 
b. Cho viên nước đá khối lượng m(kg) và một ít nước lạnh vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở chìm trong hỗn hợp nước đá. 
c. Bật nguồn điện. 
d. Cắm đầu đo của nhiệt kế vào bình nhiệt lượng kế. 
e. Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện. 
hop1.png
Thứ tự đúng các thao tác là
A, b, a, c, d, e.
B, b, d, e, c, a.
C, b, d, a, e, c.
D, b, d, a, c, e.
Thứ tự các bước:
Bước 1: Cho viên nước đá khối lượng m (kg) và một ít nước lạnh vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở chìm trong hỗn hợp nước đá.
Bước 2: Cắm đầu đo của nhiệt kế vào bình nhiệt lượng kế.
Bước 3: Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
Bước 4: Bật nguồn điện.
Bước 5: Khuấy liên tục nước đá, cứ sau 2 phút lại đọc số đo trên oát kế và nhiệt độ trên nhiệt kế rồi ghi lại kết quả.
Chọn B Đáp án: B
Câu 6 [134648]: Để đảm bảo an toàn trong tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước cần chú ý. Chọn câu sai
A, cẩn thận khi sử dụng nước nóng và nguồn điện.
B, cẩn thận khi bật tắt nguồn điện và dây điện trở.
C, Chú ý quan sát mọi người xung quanh khi thao tác thí nghiệm.
D, nước không quá nóng và dòng điện nhỏ nên không cần chú ý.
Để đảm bảo an toàn trong tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước cần chú ý cẩn thận khi sử dụng nước nóng và nguồn điện, cẩn thận khi bật tắt nguồn điện và dây điện trở, chú ý quan sát mọi người xung quanh khi thao tác thí nghiệm.
Chọn D Đáp án: D
Câu 7 [134662]: Xác định nhiệt lượng nước trong bình nhiệt lượng kế thu được trong tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước bằng cách.
A, Xác định công suất trung bình của nguồn điện bằng oát kế và thời gian.
B, Xác định công suất trung bình của nguồn điện bằng oát kế.
C, Xác định nhiệt độ và khối lượng của nước.
D, Xác định nhiệt độ của nước và thời gian.
Xác định nhiệt lượng nước trong bình nhiệt lượng kế thu được:
Cần xác định công suất trung bình của nguồn điện và thời gian
Chọn A Đáp án: A
Câu 8 [134668]: Khi tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước phải thực hiện bước nào cuối cùng trong các bước sau.
hop1.png
A, Tháo nắp bình ra khỏi nhiệt lượng kế.
B, Bật nguồn điện.
C, Nối oát kế với điện trở và nguồn điện.
D, Đặt nhiệt lượng kế lên cân. Đổ nước nóng vào nhiệt lượng kế. Xác định khối lượng nước trong bình.
Khi tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước phải thực hiện bước cuối cùng trong các bước trên là bước bật nguồn điện.
Chọn B Đáp án: B
Câu 9 [134670]: Dụng cụ được sử dụng trong thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước. Chọn câu đúng.
hop1.png
A, Biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước đá.
B, Biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, bật lửa, cân điện tử, các dây nối, nước đá.
C, Biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước nóng.
D, Bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước nóng.
Xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước:
Dụng cụ được sử dụng trong thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước gồm: Biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước nóng.
Chọn C Đáp án: C
Câu 10 [134678]: Cần đo đại lượng nào để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước
A, khối lượng và thể tích của khối chất lỏng.
B, nhiệt lượng cần cung cấp cho nước hoá hơi và khối lượng của nước.
C, nhiệt lượng cung cấp cho khối chất lỏng trong khoảng thời gian.
D, nhiệt lượng cung cấp cho khối chất lỏng và khoảng thời gian cung cấp nhiệt lượng đó.
Xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước:
Cần xác định nhiệt lượng cần cung cấp cho nước hoá hơi và khối lượng của nước.
Chọn B Đáp án: B
Câu 11 [134683]: Cho đồ thị như hình dưới. Dựa vào đồ thị hãy xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước sau 600s. Biết công suất trung bình của nguồn điện là 15W.
hop9.png
A, .
B, .
C, .
D, .
Ta có

Chọn A Đáp án: A
Câu 12 [134684]: Có bao nhiêu câu đúng trong các câu sau:
1. Trong tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước bằng cách xác định công suất trung bình của nguồn điện bằng oát kế và thời gian. 
2. Để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước cần xác định nhiệt lượng cần cung cấp cho nước hoá hơi và khối lượng của nước. 
3. Đơn vị của nhiệt hoá hơi là Jun trên kilôgam (J/kg ). 
4. Nhiệt hoá hơi riêng là nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi 
5. Nhiệt hoá hơi được tính bằng công thức Q = L.m trong đó L là nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng, m là khối lượng của chất lỏng.
A, 2.
B, 4.
C, 5.
D, 3.
Xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước:
Cần xác định công suất trung bình của nguồn điện bằng oát kế, thời gian và khối lượng hơi nước.
Đơn vị của nhiệt hoá hơi là Jun
Nhiệt hoá hơi riêng là nhiệt lượng cần cung cấp cho 1kg chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi
Ý 3 và 4 sai.
Có 3 ý đúng
Chọn D Đáp án: D
Câu 13 [1027857]:
Thí nghiệm trên được sử dụng để tìm nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Biện pháp nào sau đây được sử dụng để nâng cao độ chính xác của kết quả thu được?
A, Nên sử dụng đá xay.
B, Đá sử dụng được lấy ra từ tủ lạnh sao cho nhiệt độ của đá dưới 0 oC.
C, Lượng đá dùng trong phễu X phải lớn hơn lượng đá dùng trong phễu Y.
D, Hai phễu phải được bọc bằng vật liệu cách nhiệt.
A.Đúng Nên sử dụng đá xay vì nhiệt lượng cung cấp cho đá sẽ đều hơn.

B.Sai vì nếu sử dụng đá dưới sẽ cần tính toán thêm phần nhiệt lượng để làm đá tăng đến từ đó dẫn đến thêm nhiều sai sót.

C.Sai Lượng nước đá trong 2 phễu phải đều nhau để có thể tính toán dễ dàng phần nước đá bị tan do môi trường.

D.Sai khi tính toán người ta đã tính sai số ở cả 2 phễu và khi trừ cho nhau đã triệt tiêu phần sai số do đó bọc thêm lớp cách nhiệt là không cần thiết.

Chọn A Đáp án: A
Câu 14 [1027858]: Nhiệt dung riêng của một kim loại được đo bằng phương pháp sau:

Người ta nhúng một khối kim loại vào nước sôi trong một thời gian. Sau đó, khối kim loại được chuyển vào một cốc nước lạnh. Sau một thời gian, người ta đo nhiệt độ của nước. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K). Khối lượng của khối kim loại là 0,8 kg, khối lượng nước trong cốc là 0,3 kg. Nhiệt độ ban đầu của nước trong cốc bằng 23 °C, nhiệt độ cuối cùng của nước trong cốc bằng 38 °C. Tìm nhiệt dung riêng của kim loại.
A, 236 J/(kg.K).
B, 381 J/(kg.K).
C, 622 J/(kg.K).
D, 953 J/(kg.K).
+) Nhiệt lượng mà khối kim loại tỏa ra là

+) Nhiệt lượng mà nước thu vào là

+) Phương trình cân bằng nhiệt


Chọn B Đáp án: B
Sử dụng dữ liệu sau để trả lời Câu 15 và Câu 16:
Thiết bị sau đây được sử dụng để tìm nhiệt hóa hơi riêng của một chất lỏng
Câu 15 [710237]: Khi chất lỏng sôi, người ta lấy số đọc của cân. Sau 200 giây, số đọc của cân giảm 0,02 kg. Công suất đầu ra của lò sưởi là 150 W. Nếu 20% năng lượng cung cấp bị mất vào môi trường xung quanh, hãy tìm nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng.
A, 120 J/kg.
B, 480 J/kg.
C, 3,0.105 J/ kg.
D, 12.105 J/kg.
Ta có:
Vì 20% năng lượng cung cấp bị mất vào môi trường xung quanh nên ta có
Chọn D Đáp án: D
Câu 16 [710238]: Trong những phương án sau đây, phương án nào có thể cải thiện độ chính xác của thí nghiệm?
(1) đậy nắp bình.
(2) nhúng hoàn toàn cuộn dây gia nhiệt vào chất lỏng.
(3) khuấy chất lỏng trong suốt quá trình thí nghiệm.
A, Chỉ phương án (1).
B, Chỉ phương án (2).
C, Chỉ phương án (1) và (3).
D, Chỉ phương án (2) và (3).
1 Sai vì khi đậy nắp bình, thể tích khí trong bình là không đổi, nhiệt độ tăng làm áp suất khí tăng lên hay áp suất mặt thoáng chất lỏng sẽ tăng lên làm cho nước khó hóa hơi hơn, giảm độ chính xác thí nghiệm
2 Đúng vì khi đó cuộn dây gia nhiệt tập trung làm nóng nước trong bình
3 Đúng vì làm cho nước nóng đều hơn.
Chọn D Đáp án: D
Câu 17 [134685]: Những dụng cụ sau có trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước:
hop10.png
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau.
a) Đúng: Dụng cụ 1 là các dây nối.
b) Sai: Dụng cụ 2 là bình nhiệt lượng kế.
c) Đúng: Dụng cụ 3 là cân điện tử.
d) Sai: Dụng cụ 4 là biến thế nguồn.
Câu 18 [134700]: Để xác định nhiệt dung riêng của nước, có thể tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình bên dưới:
hop11.png
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau.
a) Đúng: Biến áp nguồn có nhiệm vụ cung cấp cho mạch một hiệu điện thế.
b) Sai: Oát kế dùng để đo công suất của nguồn điện.
c) Đúng: Nhiệt lượng tỏa ra trên dây điện trở bằng nhiệt lượng mà nước thu vào.
d) Đúng: Nhiệt lượng kế ngăn cản sự truyền nhiệt của các chất đặt trong bình với môi trường bên ngoài.
Câu 19 [707573]: Một học sinh sử dụng thiết lập thí nghiệm được thể hiện trong hình bên để tìm nhiệt dung riêng của một kim loại. Khối kim loại hình trụ được đun nóng bằng máy sưởi nhúng.

Thu được các kết quả sau

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
a) Đúng: Dùng vật liệu cách nhiệt bọc khối kim loại để hạn chế việc khối kim loại trao đổi nhiệt với môi trường.
b) Sai: Nhiệt độ ban đầu của khối kim loại càng cao so với nhiệt độ môi trường thì hiện tượng tỏa nhiệt ra ngoài môi trường càng nhiều, khó cho việc tính toán hơn.
c) Sai: Kim loại có tính dẫn nhiệt tốt hơn so với gỗ nên thí nghiệm sẽ dễ dàng hơn khi làm thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của chất có khả năng dẫn nhiệt kém.
d) Sai: Nhiệt dung riêng của khối kim loại là
Câu 20 [1027859]: Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phẫu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên.

Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đã tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường.
Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:
Giai đoạn 1. Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m1, của nước đã tan và đã chảy từ phẫu vào cốc trong khoảng thời gian t1.
Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m2 của nước đã tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t2.
Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước).
a) Giai đoạn 1 chưa cấp điện cho dây điện trở thì nước đá tan ra do nhận nhiệt lượng từ môi trường.
b) Giai đoạn 2 cấp điện cho dây điện trở thì nước đá tan ra do nhận nhiệt lượng cả từ dây điện trở và môi trường.
c) Gọi là khối lượng nước đá tan do nhận nhiệt từ dây điện trở
Nếu thì
d) Khi đã tính toán được khối lượng nước đá tan ra do môi trường thì ta sẽ tính được khối lượng nước đá tan ra do dây điện trở chính xác hơn. Do đó phương án thí nghiệm trên sẽ giảm được sự ảnh hưởng của môi trường đến kết quả thí nghiệm.
Câu 21 [681181]: Khi thực hiện thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước sử dụng ấm đun siêu tốc. Trong các phát biểu sau đây phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Đúng: Sử dụng cân điện từ đo chính xác khối lượng nước sôi còn lại trong ấm tại các thời điểm khác nhau.

b) Đúng: Sử dụng đồng hồ đo thời gian để đo thời gian đun nước.

c) Đúng: Sử dụng ấm đun siêu tốc đã biết công suất để tính điện năng tiêu thụ.

d) Đúng: Công thức tính nhiệt hoá hơi riêng của nước là (với P là công suất của ấm đun, là khối lượng nước bị bay hơi sau thời gian t).
Câu 22 [134704]: Hình bên là sơ đồ bố trí thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Một học sinh làm thí nghiệm với 150 g nước, nhiệt độ ban đầu là Số chỉ vôn kế và ampe kế lần lượt là 1,60 V và 2,50 A. Sau khoảng thời gian 8 phút 48 giây thì nhiệt độ của nước là Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế và đũa khuấy thu vào. Hãy tính nhiệt dung riêng của trước trong thí nghiệm này?
hop13.png
Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở bằng nhiệt lượng mà nước thu vào:



Câu 23 [681182]: Một học sinh tiên hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với một nhiệt lượng kế có dây nung có công suất 24W cùng với cân và cốc hứng nước. Tiến hành như sau:

Bước 1: Cho lượng nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế. Dùng cốc hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế trong thời gian t = 6 phút thì thu được khối lượng nước trong cốc là m = 4 g.
Bước 2: Bật biển áp nguồn để dây nung nóng lượng đá cũng trong thời gian t = 6 phút. Sau đó học sinh ghi nhận tổng lượng nước trong cốc là M = 34 g.Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá mà học sinh này tính được là x.105 J/kg. Xác định giá trị của x (kết quả dạng thập phân, làm tròn đến chữ số thứ hai sau dấu phẩy)
Nhiệt lượng do dây nung làm nóng chảy đá là
Câu 24 [681183]: Một học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước (dụng cụ gồm cân điện tử, ấm siêu tốc, đồng hồ đo thời gian, chai nước). Biết ấm đun có công suất P = 1500 W. Khối lượng nước trong ấm ban đầu đo được bằng cân điện tử là m0 = 300 g. Quan sát nhiệt kế học sinh thấy khi nước bắt đầu sôi thì ngay lập tức mở nắp ấm để nước bay hơi, sau khoảng thời gian 77 giây thì thấy số chỉ trên cân điện tử còn m = 250 g. Nếu bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường thì học sinh xác định được nhiệt hóa hơi riêng của nước bằng bao nhiêu MJ/kg? (kết quả để dạng thập phân, lấy hai chữ số sau dấu phẩy)
Ta có
Câu 25 [1028001]: Trong một thí nghiệm để đo nhiệt độ của ngọn lửa của đầu đốt Bunsen, một cục đồng có khối lượng 0,12 kg được đun nóng trong ngọn lửa trong vài phút. Đồng sau đó được chuyển nhanh chóng đến một cốc, chứa 0,45 kg nước và đo được sự tăng nhiệt độ của nước. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K), nhiệt dung riêng của đồng là 390 J/(kg.K).

a. Nếu nhiệt độ của nước tăng từ 15 °C lên 35 °C, hãy tính toán nhiệt lượng mà nước thu được.

b. Tính toán nhiệt độ của đồng đạt được khi ở trong ngọn lửa. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.

c. Trên thực tế, trong quá trình trao đổi nhiệt lượng, có một phần năng lượng nhiệt đã tỏa ra ngoài môi trường. Hãy cho biết giá trị tính toán ở câu b này cao hơn hay nhỏ hơn giá trị nhiệt độ thực của ngọn lửa.
a)
Nhiệt lượng mà nước thu được khi tăng từ đến


b)
Nhiệt lượng mà miếng đồng tỏa ra là

Phương trình cân bằng nhiệt



c)
Nhiệt lượng tỏa ra sẽ không được nước thu hết mà còn có phần tỏa ra môi trường nên



Vậy giá trị tính toán được ở câu b nhỏ hơn giá trị thực của nhiệt độ ngọn lửa.
Câu 26 [1028002]:
Một học sinh sử dụng máy gia nhiệt có công suất 2,0 kW nhúng vào cốc cách nhiệt. Máy gia nhiệt được bật và sau 120 giây, nước đạt đến điểm sôi. Dữ liệu thu thập được trong quá trình thí nghiệm được đưa ra dưới đây.

a. Tính nhiệt dung riêng của nước nếu nhiệt dung của cốc không đáng kể.
b. Học sinh trong phần (a) tiếp tục đun nóng nước để nước sôi trong 105 giây. Khi đo lại khối lượng của cốc và nước, người ta thấy rằng nó đã giảm 94 g. Tính toán giá trị cho nhiệt hóa hơi riêng của của nước ở nhiệt độ sôi.
a) Ta có



b) Ta có
Câu 27 [1028003]: Hình dưới đây cho thấy một ấm đun nước điện được kết nối với nguồn điện.

• Công suất của ấm = 1500 W
• Khối lượng nước trong ấm = 1,3 kg
• Nhiệt độ ban đầu của nước trong ấm = 25 °C
• Nhiệt dung riêng của nước = 4200 J/(kg.K)
• Nhiệt hóa hơi riêng của nước = 2,26 × 10⁶ J/kg
• Ấm được bật và mất 5 phút để nước bắt đầu sôi. Giả sử tất cả năng lượng điện cung cấp được truyền cho ấm và nước bên trong, và nhiệt độ của chúng là như nhau.
a. Ước tính nhiệt dung của ấm.
b. Ấm được giữ bật trong 10 phút nữa sau khi sôi. Ước tính khối lượng nước còn lại trong ấm. Giả sử tất cả hơi nước tạo ra đều thoát ra khỏi ấm.
a) Ta có



b) Khối lượng nước đã bay hơi là

Khối lượng nước còn lại là
Câu 28 [1028004]: Hình dưới đây cho thấy một thiết lập thí nghiệm để xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Nước đá được sử dụng là nước đá vụn và đang tan chảy. Ở phía bên trái (hình A), năng lượng điện tiêu thụ bởi dây đun được đo bằng một jun kế (joulemeter). Nước từ nước đá tan chảy được thu vào một cốc. Ở phía bên phải (hình B), là một thí nghiệm đối chứng của A được thiết lập mà không có nguồn điện cung cấp cho dây đun.

a. Mục đích của thí nghiệm đối chứng B là gì?
b. Tại sao nước đá được sử dụng trong thí nghiệm nên được:
1. nghiền vụn
2. đang tan chảy
c. Tính nhiệt nóng chảy riêng của nước đá từ các dữ liệu thí nghiệm sau:
Số đọc ban đầu của Jun kế = 39428 J
Số đọc cuối cùng của Jun kế = 50328 J
Khối lượng nước thu được trong A = 0,04 kg
Khối lượng nước thu được trong B = 0,01 kg
d. Bạn có mong đợi nhiệt nóng chảy riêng của nước đá thu được sẽ cao hơn, bằng, hay thấp hơn kết quả bạn đã thu được ở (c), nếu thí nghiệm được lặp lại
(i) bỏ qua thí nghiệm đối chứng?
(ii) sử dụng nước đá ở -5 °C?
Giải thích ngắn gọn trong mỗi trường hợp.
a)
Mục đích của thí nghiệm đối chứng B là xác định khối lượng nước đá tan do nhận nhiệt từ môi trường.

b)
1. Viên đá được nghiền vụn là giúp nhiệt lượng cung cấp đều đặn hơn cho nước đá.
2. Viên đá đang tan chảy là đảm bảo nước đá đang ở

c)
Khối lượng nước đá tan chảy do nhận nhiệt từ Jun kế là
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là


d)
i) Bỏ qua thí nghiệm đối chứng tăng mà không đổi giảm.
ii) Sử dụng nước đá ở Cần nhiều nhiệt lượng hơn để làm nóng chảy hoàn toàn đá tăng mà không đổi tăng.