PHẦN 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1028793]: Chuyển động Brown xảy ra trong các chất nào sau đây?
A, Chất lỏng và chất khí.
B, Chất rắn và chất khí.
C, Chất rắn và chất lỏng.
D, Chất rắn, chất lỏng và chất khí.
Chuyển động Brown xảy ra ở chất lỏng và chất khí 
Chọn A Đáp án: A
Câu 2 [1028794]: Trong các chất sau, chất nào không phải là chất rắn kết tinh?
A, Muối ăn.
B, Thuỷ tinh.
C, Kim cương
D, Thạch anh
Thủy Tinh là chất rắn vô định hình 
Chọn B Đáp án: B
Câu 3 [1028795]: Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của thể lỏng?
A, Khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước của chúng.
B, Lực tương tác phân tử yếu hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn.
C, Không có thể tích và hình dạng riêng xác định.
D, Các phân tử dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.
Lực tương tác phân tử ở thể lỏng nhỏ hơn thể rắn.
Chọn B  Đáp án: B
Câu 4 [1028796]: Câu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?
A, Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi (hay thể khí) xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.
B, Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ bất kì.
C, Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi (hay thể khí) xảy ra ở bề mặt chất lỏng.
D, Quá trình chuyển từ thể khí sang thể lỏng là sự ngưng tụ.
Sự bay hơi chỉ xảy ra ở trên bề mặt chất lỏng còn sự sôi mới xảy ra cả ở bên trên và bên trong bề mặt chất lỏng. 
Chọn A Đáp án: A
Câu 5 [1028797]: Bảng bên dưới cho biết nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của bốn chất.


Khi nhiệt độ môi trường là 30 °C, chất nào ở thể lỏng?
A, Mercury (Hg).
B, Hydrogen (H).
C, Potassium (K).
D, Lead (Pb).
Khi ở nhiệt độ , thuỷ ngân ở thể lỏng.
Chọn A Đáp án: A
Câu 6 [1028798]: Một nghiên cứu được công bố cuối tháng 2/2024 trên tạp chí Geophysical Research Letters băng biển Bắc cực đang tan nhanh với tốc độ kinh ngạc, nhanh hơn so với những gì mà các nhà khoa học dự báo trước đó. Băng tan liên quan đến hiện tượng nào sau đây?
A, Nóng chảy.
B, Đông đặc.
C, Ngưng tụ.
D, Bay hơi.
Băng tan liên quan đến hiện tượng nóng chảy 
Chọn A Đáp án: A
Câu 7 [1028799]: Hình bên dưới là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước khi được đun nóng và để nguội. Thời gian xảy ra sự sôi là
A, 8 phút.
B, 2 phút.
C, 4 phút.
D, 6 phút.
Thời gian xảy ra sự sôi ở trên đoạn BC là 4 phút.
Chọn C Đáp án: C
Câu 8 [1028800]: Để tiết kiệm điện năng tiêu thụ khi sử dụng máy điều hòa, người ta khuyến nghị nên điều chỉnh máy ở mức 25 °C. Trong thang đo Kelvin, nhiệt độ này bằng
A, 300 K.
B, 248 K.
C, 298 K.
D, 273 K.
T(K)=25+273=298(K)
Chọn C Đáp án: C
Câu 9 [1028801]: Nhiệt độ không tuyệt đối (0 K) là nhiệt độ
A, mà tại đó các phân tử có động năng chuyển động nhiệt bằng không.
B, tương ứng với 273,15 °C trong thang Celsius.
C, mà thế năng tương tác giữa các phân tử là cực đại.
D, mà tại đó các phân tử có động năng chuyển động nhiệt cực đại.
Nhiệt độ không tuyệt đối (0K) là nhiệt độ mà tại đó các phân tử có động năng chuyển động nhiệt bằng không.
Chọn A Đáp án: A
Câu 10 [1028802]: Bác sĩ đang thăm khám bệnh cho bệnh nhi như hình bên. Thiết bị trên tay bác sĩ dùng để đo
A, huyết áp.
B, cân nặng.
C, nhịp tim.
D, nhiệt độ.
Thiết bị bác sĩ dùng để đo nhiệt độ.
Chọn D Đáp án: D
Câu 11 [1028803]: Theo định luật I nhiệt động lực học có công thức ΔU = Q + A. Quá trình nào sau đây diễn tả quá trình biến thiên nội năng khi hệ nhận công và truyền nhiệt lượng
A, ΔU = Q + A khi Q > 0 và A > 0.
B, ΔU = Q + A khi Q > 0 và A < 0.
C, ΔU = Q + A khi Q < 0 và A > 0.
D, ΔU = Q + A khi Q < 0 và A < 0.
Hệ nhận công và truyền nhiệt lượng thì A>0 và Q<0.
Chọn C Đáp án: C
Câu 12 [1028804]: Khi nước đá đang tan thì nội năng của vật
A, tăng lên.
B, giảm đi.
C, không đổi.
D, ban đầu tăng sau đó giảm.
Khi nước đá đang tan thì nội năng của nó tăng lên vì nó nhận nhiệt lượng từ môi trường để phá vỡ các liên kết phân tử.
Chọn A Đáp án: A
Câu 13 [1028805]: Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng của vật không do thực hiện công?
A, Cọ xát hai vật với nhau.
B, Đun nóng nước.
C, Viên bi thép rơi xuống đất mềm.
D, Nén khí trong xilanh.
Đun nóng nước làm nội năng của vật tăng lên do truyền nhiệt.
Chọn B Đáp án: B
Câu 14 [1028806]: Nhiệt dung riêng có đơn vị đo là
A, J.
B, K.
C, .
D, .
Nhiệt dung riêng có đơn vị đo là .
Chọn D Đáp án: D
Câu 15 [1028807]: Có 4 bình giống hệt nhau, vỏ dẫn nhiệt, chứa cùng một loại chất lỏng ở nhiệt độ ban đầu 6 °C. Biết thể tích chất lỏng trong các bình I, II, III và IV lần lượt là 5 lít, 4 lít, 2 lít và 0,5 lít. Sử dụng các đèn cồn giống hệt nhau để đun nóng các bình trên. Sau thời gian 3 phút kể từ khi bắt đầu đun, chất lỏng trong các bình chưa sôi, người ta sử dụng các nhiệt kế giống nhau để đồng thời đo nhiệt độ của chất lỏng trong các bình. Giá trị nhiệt độ đo được ở bình nào là lớn nhất?
A, Bình III.
B, Bình I.
C, Bình II.
D, Bình IV.
Khối lượng chất lỏng càng ít thì độ tăng nhiệt độ càng lớn dưới cùng 1 nhiệt lượng cung cấp. Do đó bình nào càng ít chất lỏng thì nhiệt độ sau 3 phút sẽ càng lớn.
Chọn D Đáp án: D
Câu 16 [1028808]: Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là L = 2,3.106 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 300 g nước ở 100 °C là
A, 69.106 J.
B, 6,9.105 J.
C, 2,3.106 J.
D, 0,23.104 J.
.
Chọn B Đáp án: B
Câu 17 [1028809]: Cần bao nhiêu thời gian (s) để làm nóng chảy hoàn toàn 5 kg chì có nhiệt độ ban đầu 30 °C, trong một lò nung điện công suất 2000 W. Biết chỉ có 60% năng lượng tiêu thụ của lò được dùng vào việc làm chì nóng lên và nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi. Nhiệt độ nóng chảy chì 327 °C, nhiệt nóng chảy riêng chì 0,25.105 J/kg , nhiệt dung riêng của chì là 126 J/(kg.K).
A, 160 s.
B, 60 s.
C, 360 s.
D, 260 s.
Ta có







Chọn D
Đáp án: D
Câu 18 [1028810]: Để xác định nhiệt độ của một lò nung, người ta đưa vào trong lò một miếng sắt có khối lượng 50 g. Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả nó vào một nhiệt lượng kế chứa 900 g nước ở nhiệt độ 17 °C. Khi đó nhiệt độ của nước tăng lên đến 23 °C, biết nhiệt dung riêng của sắt là 460 J/(kg.K), của nước là 4200 J/(kg.K). Bỏ qua sự bay hơi của nước. Nhiệt độ của lò xấp xỉ bằng bao nhiêu?
A, 986 °C.
B, 1009 K.
C, 986 K.
D, 1009 °C.
Gọi nhiệt độ của lò nung là
Nhiệt lượng miếng sắt toả ra là

Nhiệt lượng nước thu vào là

Phương trình cân bằng nhiệt


Chọn D
Đáp án: D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1028811]: Hai nhiệt kể thuỷ ngân (1) và (2) được nhúng vào hai cốc nước A và B như hình vẽ.
a. Sai. Nếu ban đầu cả hai nhiệt kế cùng nhúng vào trong một cốc thì nhiệt kế (1) có số chỉ bằng nhiệt kế (2).

b. Đúng. Nhiệt kế B có chỉ số lớn hơn nhiệt kế A nên nhiệt độ trong cốc B lớn hơn cốc A.

c. Đúng. Nhiệt kế (1) và (2) đang đô nhiệt độ của nước trong mỗi cốc.

d. Sai. Vì nước trong cốc B có nhiệt độ cao hơn nên các phân tử nước trong cốc B chuyển động nhanh hơn so với cốc A.
Câu 20 [1028812]: Một học sinh lấy chiếc cốc bằng nhôm có chứa một viên nước đá có nhiệt độ -18 °C từ tủ lạnh và đặt lên bàn ở trong phòng, nhiệt độ trong phòng là 30 °C.
a. Sai. Sau 1 thời gian đặt cốc lên trên bàn, bề mặt ngoài của chiếc cốc sẽ có hơi nước ngưng tụ.

b. Đúng. Viên đá hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh để nóng chảy.

c. Sai. Trong quá trình nóng chảy, nhiệt độ của viên đá không đổi.

d. Sai Nhiệt lượng để nâng hệ nước đá và cốc nhôm từ lên là:





Nhiệt lượng để nóng chảy hoàn toàn nước đá ở là:



Nhiệt lượng môi trường cung cấp cho nước đá và cốc nhôm từ lúc nấy ra khỏi tủ lạnh đến khi nước đá vừa nóng chảy hoàn toàn là:



Câu 21 [1028813]: Một người thợ xác định nhiệt độ của một lò nung bằng cách đưa vào trong lò một miếng sắt có khối lượng 50 g. Coi thời gian nung là đủ dài và tốc độ nung chậm để miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ lò nung. Khi đó, người thợ lấy miếng sắt ra khỏi lò nung và thả nó vào trong một nhiệt lượng kế có vỏ bằng thép có khối lượng 150 g chứa 0,7 lít nước ở nhiệt độ 20 °C. Khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước lúc này tăng lên đến 26 °C. Biết nhiệt dung riêng của sắt và thép là 460 J/(kg.K), của nước là 4180 J/(kg.K); khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường.
a. Sai. Nhiệt lượng kế chứa nước nhận nhiệt từ miếng sắt nên nội năng của nó tăng.

b. Sai. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường thì nhiệt lượng miếng sắt toả ra bằng nhiệt lượng của hệ nước và NLK thu vào.









Độ biến thiên nội năng của miếng sắt là


c. Đúng Gọi nhiệt độ của lò nung là

Ta có





d. Đúng. Có sự truyền nhiệt từ miếng sắt cho nước và vỏ của nhiệt lượng kế trong quá trình thí nghiệm trên.
Câu 22 [1028814]:

Một học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: Biến áp nguồn; nhiệt lượng kế có dây nung công suất P = 10 W; cân điện tử; cốc hứng nước có khối lượng 50 g ; giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như hình bên, tiến hành và quan sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp.

Giai đoạn 1: Cho khối nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế, bật nguồn điện để dây nung nóng lên làm nước đá nóng chảy, cốc hứng nước đặt trên cân điện tử hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế và quan sát số chỉ của cân. Sau một thời gian kể từ khi cấp điện cho dây nung, tại thời điểm t1, thấy số chi của cân là 60 g.

Giai đoạn 2: Tiếp tục quan sát thì nhận thấy, sau thời gian 15 phút kế tiếp kể từ thời điểm t1, số chỉ của cân tăng đến 87 g.

Cho rằng toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra từ dây nung đều truyền cho nước đá trong nhiệt lượng kế và toàn bộ nước đá tan ra đều chảy vào cốc, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.


a) Ở điều kiện tiêu chuẩn, nước đá tan ở nhiệt độ .
b) Quá trình nước đá tan là quá trình thu nhiệt.
c) Số chỉ của cân là tổng khối lượng của nước và cốc hứng.
d) Khối lượng nước đá tan ra sau phút là

Ta có

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 23 [1028815]: Một khối khí lí tưởng trong một xi lanh nhận nhiệt lượng 120 J, khí dãn nở thực hiện một công 80 J đẩy pit tông. Độ biến thiên nội năng của khí trong cả quá trình bao nhiêu J (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Độ biến thiên nội năng của khối khí là
Câu 24 [821405]: Nhiệt lượng cần cung cấp là bao nhiêu kJ để đun 3 kg nước từ nhiệt độ 25°C lên 100°C, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg. K).
Nhiệt lượng cần cung cấp để đun 3kg nước từ nhiệt lên :
Câu 25 [1028816]: Sau khi đun nóng một lượng nước đến 100 °C, tiếp tục đun thêm một thời gian thì khối lượng nước giảm 0,7 kg so với ban đầu do một phần nước đã chuyển thành hơi. Cho nhiệt hoá hơi riêng của nước bằng 2,26.106 J/kg. Nhiệt lượng cần để hoá hơi lượng nước trên là x.106 J. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Nhiệt lượng để hoá hơi lượng nước trên là

Câu 26 [1030462]: Hình bên mô tả một chiếc bàn là hơi nước. Nước từ một bình chứa nhỏ giọt vào một tấm kim loại được nung nóng bằng điện. Bộ phận làm nóng tiêu thụ công suất điện P(kW). Giả sử rằng toàn bộ năng lượng từ bộ phận làm nóng được truyền đến tấm kim loại. Tấm kim loại được duy trì ở nhiệt độ làm việc của nó. Nước ở 30 °C nhỏ giọt vào tấm kim loại làm hơi nước ở 100 °C liên tục thoát ra từ bàn là. Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2, 26.106 J / kg , nhiệt dung riêng của nước là 4200J / kg.K , bỏ qua mọi hao phí do tỏa nhiệt ra môi trường. Mỗi phút bàn là tạo ra được 35,2 gam hơi nước thì P có giá trị bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.
Ta có

Câu 27 [1028818]: Người ta đun sôi lít nước có nhiệt độ ban đầu chứa trong chiếc ấm bằng đồng khối lượng Sau khi sôi được một lúc đã có nước biến thành hơi. Biết nhiệt hóa hơi của nước là , nhiệt dung riêng của nước và của đồng tương ứng là ; ,khối lượng riêng của nước là . (Bỏ qua mọi hao phí, nhiệt độ sôi của nước là ). Nhiệt lượng đã cung cấp cho ấm nước là . Tìm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Nhiệt lượng để đưa hệ nước và ấm đồng từ lên





Nhiệt lượng để hoá hơi hoàn toàn nước ở

Nhiệt lượng đã cung cấp cho ấm nước là
Câu 28 [1028819]: Có nhiều bình cách nhiệt giống nhau cùng đựng các lượng nước có khối lượng m như nhau ở cùng nhiệt độ Đầu tiên, đổ một lượng nước có khối lượng M và nhiệt độ t vào bình thứ nhất, khi có cân bằng nhiệt thì độ tăng nhiệt độ của nước trong bình thứ nhất là 23 °C. Sau đó, múc lượng nước có khối lượng M như trên từ bình thứ nhất đổ vào bình thứ hai, khi có cân bằng nhiệt thì độ tăng nhiệt độ của nước trong bình thứ hai là 18 °C. Tiếp tục múc lượng nước có khối lượng M như trên từ bình thứ hai đổ vào bình thứ ba, khi có cân bằng nhiệt thì độ tăng nhiệt độ của nước trong bình thứ ba là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường.
+) Lần đổ đầu tiên ta có:
(1)
(Do cùng là nước nên ta có thể triệt tiêu nhiệt dung riêng ở 2 vế)
Lúc này bình thứ nhất có nhiệt độ là

+) Lần đổ thứ hai ta có:
(2)
Lúc này bình thứ hai có nhiệt độ là

+) Vì độ tăng nhiệt độ của bình thứ nhất và bình thứ hai lần lượt là nên ta có

Thay vào (2) ta có

+) Lần đổ thứ ba ta có:





Vậy độ tăng nhiệt độ của nước trong bình thứ ba khoảng