PHẦN 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1028820]: Chuyển động nào sau đây không được coi là chuyển động Brown?
A, Chuyển động của các hạt mực khi nhỏ các giọt mực vào nước.
B, Chuyển động thành dòng của các hạt bụi nhỏ trong ống khói của nhà máy xi măng đang vận hành.
C, Chuyển động của các hạt bụi lơ lửng trong không khí khi quan sát dưới ánh nắng mặt trời vào buổi sáng.
D, Chuyển động của các hạt phấn hoa trong nước.
Chuyển động Brown là chuyển động ngẫu nhiên, không theo quy luật cụ thể của các hạt nhỏ khi chúng lơ lửng trong chất khí hoặc chất lỏng. Do đó Chuyển động thành dòng của các hạt bụi không phải là chuyển động Brown.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 2 [1028821]: Hình bên mô tả khoảng cách, sự sắp xếp và chuyển động của phân tử ở thể rắn; hình cầu là phân tử, mũi tên là hướng chuyển động của phân tử. Phát biểu nào sau đây không đúng về cấu trúc của chất rắn?
A, Các phân tử chất rắn dao động quanh các vị trí cân bằng xác định.
B, Trong chất rắn, các phân tử ở rất gần nhau.
C, Lực tương tác giữa các phân tử chất rắn mạnh giữ cho các phân tử sắp xếp có trật tự.
D, Các phân tử chất rắn chiếm toàn bộ bình chứa.
Các phân tử chất rắn không chiếm toàn bộ bình chứa mà nó có hình dạng xác định.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 3 [1028822]: Sau khi giặt xong, quần áo ướt được phơi khô ngoài trời nắng. Quần áo khô được là nhờ hiện tượng
A, thăng hoa.
B, bay hơi.
C, ngưng tụ.
D, đông đặc.
Quần áo khô là do hiện tượng bay hơi của nước trong quần áo.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 4 [1028823]: Câu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?
A, Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở bề mặt chất lỏng.
B, Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể lỏng là sự ngưng tụ.
C, Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.
D, Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ bất kì.
SỰ bay hơi chỉ xảy ra ở bên trên bề mặt chất lỏng.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 5 [1028824]: Vào mùa hè, nước trong hồ thường lạnh hơn không khí, ví dụ nước trong hồ bơi có thể ở 25 °C trong khi nhiệt độ không khí là 30 °C. Mặc dù nhiệt độ không khí cao hơn nhưng bạn vẫn cảm thấy lạnh khi ra khỏi nước. Điều này được giải thích là do
A, nước cách nhiệt tốt hơn không khí.
B, trong không khí có hơi nước.
C, nước trên da bị bay hơi và hấp thụ nhiệt của cơ thể.
D, hơi nước trong không khí bị ngưng tụ trên da bạn.
Bạn cảm thấy lạnh là do nước hấp thu nhiệt của cơ thể để bay hơi và làm hạ nhiệt độ của cơ thể xuống.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 6 [1028825]: Cho nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của một số chất ở áp suất tiêu chuẩn theo bảng sau:

Ở nhiệt độ 120 °C, trong các chất trên, số chất tồn tại ở thể lỏng bằng

Ở nhiệt độ 120 °C, trong các chất trên, số chất tồn tại ở thể lỏng bằng
A, 4.
B, 3.
C, 2.
D, 1.
Chất tồn tại ở thể lỏng là Thuỷ ngân.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 7 [1028826]: Khi cho hai vật P và Q tiếp xúc nhau, nhiệt chỉ tự truyền từ vật P sang vật Q khi
A, thể tích vật P lớn hơn thể tích vật Q.
B, khối lượng của vật P lớn hơn khối lượng vật Q.
C, nhiệt độ vật P lớn hơn nhiệt độ vật Q.
D, nội năng vật P lớn hơn nội năng vật Q.
Nhiệt chỉ tự truyền từ vật P sang vật Q khi nhiệt độ của vật P lớn hơn nhiệt độ của vật Q.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 8 [1028827]: Khi đi tham quan trên các vùng núi cao có nhiệt độ thấp hơn nhiều dưới đồng bằng, chúng ta cần mang theo áo ấm để sử dụng vì
A, mặc áo ấm để ngăn cơ thể mất nhiệt lượng quá nhanh.
B, mặc áo ấm để ngăn nhiệt độ cơ thể truyền ra ngoài môi trường.
C, mặc áo ấm để ngăn tia cực tím từ mặt trời.
D, mặc áo ấm để ngăn hơi lạnh truyền vào trong cơ thể.
Chúng ta cần mang theo áo ấm để ngăn cơ thể mất nhiệt lượng quá nhanh.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 9 [1028828]: Một nhiệt kế có phạm vi đo từ 263 K đến 1273 K, dùng để đo nhiệt độ của các lò nung. Xác định phạm vi đo của nhiệt kế này trong thang nhiệt độ Celcius?
A, -10 °C đến 10000 °C.
B, 10 °C đến 1000 °C.
C, -10 °C đến 1000 °C.
D, -100 °C đến 1000 °C.
;
Phạm vi trong thang đo nhiệt độ Celcius là
đến
Chọn C Đáp án: C
Câu 10 [1028829]: Khi ôtô đóng kín cửa để ngoài trời nắng nóng, nhiệt độ không khí trong xe tăng rất cao so với nhiệt độ bên ngoài, làm giảm tuổi thọ các thiết bị trong xe. Nguyên nhân gây ra sự tăng nhiệt độ này là
A, do thể tích khối khí trong ôtô thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
B, do thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm giảm nội năng của khối khí.
C, do thể tích khối khí trong ôtô thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội giảm của khối khí.
D, do thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
Thể tích khối khí không đổi nên nhiệt lượng nó nhận được làm tăng nội năng của khối khí.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 11 [1028830]: Người ta cung cấp nhiệt lượng 2,5 J cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pit-tông dịch chuyển đều một đoạn 6 cm. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xilanh có độ lớn là 20 N. Bỏ qua áp suất khí quyển. Độ biến thiên nội năng của chất khí là
A, 1,3 J.
B, 2,5 J.
C, 0,5 J.
D, 4,0 J.
Độ lớn công của lực mà khối khí thực hiện để đẩy piston chuyển động đều 1 đoạn
là

Vì khối khí nhận nhiệt lượng và sinh công nên ta có

Chọn A
Đáp án: A
là 
Vì khối khí nhận nhiệt lượng và sinh công nên ta có

Chọn A
Đáp án: A
Câu 12 [1028831]: Đại lượng nào sau đây có đơn vị đo là J/kg?
A, Nhiệt hoá hơi.
B, Nhiệt nóng chảy.
C, Khối lượng riêng.
D, Nhiệt nóng chảy riêng.
Đại lượng có đơn vị đo J/kg là nhiệt nóng chảy riêng.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 13 [1028832]: Độ Fahrenheit (°C hay độ F), là một thang nhiệt độ được đặt theo tên nhà vật lý người Đức Daniel Gabriel Fahrenheit, ngày nay vẫn được sử dụng phồ biến ở Mỹ và một số quốc gia nói tiếng Anh. Cho biết công thức chuyển đổi giữa thang nhiệt độ Fahrenheit và thang nhiệt độ Celsius là
Nhiệt dung riêng của nước ứng với thang nhiệt độ Celsius là
Trong thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt dung riêng của nước có giá trị là
Nhiệt dung riêng của nước ứng với thang nhiệt độ Celsius là
Trong thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt dung riêng của nước có giá trị là A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có 
+)

Xét cùng 1 nhiệt lượng
cung cấp thì
tỉ lệ nghịch với 


Chọn D
Đáp án: D

+)


Xét cùng 1 nhiệt lượng
cung cấp thì
tỉ lệ nghịch với 


Chọn D
Đáp án: D
Câu 14 [1028833]: Biết nhiệt nóng chảy riêng của Aluminum (Al) là
, của Lead
là
Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg Aluminum (Al) ở nhiệt độ nóng chảy có thể làm nóng chảy được bao nhiêu kilôgam lead
?
, của Lead
là
Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg Aluminum (Al) ở nhiệt độ nóng chảy có thể làm nóng chảy được bao nhiêu kilôgam lead
? A, 1,6 kg.
B, 1 kg.
C, 16 kg.
D, 160 kg.
Ta có 

Chọn C
Đáp án: C


Chọn C
Đáp án: C
Dùng các thông tin sau cho Câu 15 và Câu 16:
Với thực phẩm được bảo quản đông lạnh, trước khi dùng sẽ phải thực hiện công đoạn rã đông để làm tan băng. Một người nội trợ rã đông cho một miếng thực phẩm bằng cách cho miếng thực phẩm này vào chậu chứa nước lạnh, sạch có nhiệt độ ban đầu là 20 °C.
Câu 15 [1028834]: Để quá trình rã đông nhanh hơn, người nội trợ bỏ thêm một ít muối vào nước. Dưới góc độ vật lí, việc thêm muối vào nước có tác dụng chính là
A, tăng nhiệt độ nóng chảy của băng.
B, tăng nhiệt dung riêng của miếng thực phẩm.
C, tăng nhiệt nóng chảy riêng của băng.
D, giảm nhiệt độ đóng băng của nước.
Thêm muối vào nước làm hạ nhiệt độ đóng băng của nước, giúp nước muối vẫn ở dạng lỏng ở nhiệt độ thấp, từ đó truyền nhiệt hiệu quả hơn và đẩy nhanh quá trình rã đông thịt.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 16 [1028835]: Coi rằng chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa nước và miếng thực phẩm. Biết khối lượng nước trong chậu là 6 kg, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K). Sau 21 phút thì miếng thực phẩm mềm ra (rã đông xong), nhiệt độ của nước trong chậu khi đó là 15 °C. Công suất trao đổi nhiệt trung bình của nước và miếng thực phẩm trong quá trình rã đông là
A, 120 W.
B, 60 W.
C, 600 W.
D, 100 W.
Ta có
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 17 và Câu 18:
Đế của một bàn là (bàn ủi) có khối lượng 400 g, nhiệt dung riêng của đế là 890 J/(kg.K). Nhiệt độ ban đầu của bàn là 22 °C. Biết bàn là có thể là (ủi) được quần áo khi nhiệt độ của đế đạt giá trị nhỏ nhất là 180 °C.
Câu 17 [1028836]: Trong thang Kelvin, nhiệt độ ban đầu của bàn là bằng
A, 453 K.
B, 251 K.
C, 22 K.
D, 295 K.
Nhiệt độ ban dầu của bàn là là
T(k)=T(C)+273=295(K) Đáp án: D
T(k)=T(C)+273=295(K) Đáp án: D
Câu 18 [1028837]: Nhiệt lượng tối thiểu cần cung cấp cho bàn là để có thể là (ủi) được quần áo bằng
A, 7,832 kJ.
B, 71,91 kJ.
C, 56,25 kJ.
D, 64,08 kJ.
Nhiệt lượng tối thiểu cần cung cấp cho bàn là để có thể ủi được là


Chọn C
Đáp án: C


Chọn C
Đáp án: C
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1028838]: Bỏ vài cục nước đá lấy từ tủ lạnh vào một cốc thuỷ tinh rồi theo dõi nhiệt độ của nước đá, người ta lập được bảng sau:
a) Đúng. Từ bảng số liệu ta thấy từ phút thứ 6 đến phút thứ 10 nhiệt độ của nước đá không đổi và là
.
b) Đúng. Từ phút thứ 6 đến phút thứ 10 là thời gian nước đá nóng chảy.
c) Đúng. Sau phút thứ 10 thì nước đá đã tan chảy hết vì nước đá đã nóng chảy hoàn toàn và tiếp tục tăng nhiệt độ.
d) Sai. Sau phút thứ 10 nước đá đã nóng chảy hoàn toàn nên chỉ còn nước ở thể lỏng.
.b) Đúng. Từ phút thứ 6 đến phút thứ 10 là thời gian nước đá nóng chảy.
c) Đúng. Sau phút thứ 10 thì nước đá đã tan chảy hết vì nước đá đã nóng chảy hoàn toàn và tiếp tục tăng nhiệt độ.
d) Sai. Sau phút thứ 10 nước đá đã nóng chảy hoàn toàn nên chỉ còn nước ở thể lỏng.
Câu 20 [1028839]: Người ta đổ một lượng chất lỏng có khối lượng m = 50 g vào một cốc kim loại không có nắp và bắt đầu đun nóng bằng đèn cồn, liên tục đo nhiệt độ cốc kim loại và thu được đồ thị phụ thuộc của nhiệt độ cốc
vào thời gian
như hình bên. Biết mỗi giây đèn đốt hết 12 mg cồn và nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 g cồn là 30 kJ. Bỏ qua nhiệt lượng hao phí ra môi trường.
vào thời gian
như hình bên. Biết mỗi giây đèn đốt hết 12 mg cồn và nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 g cồn là 30 kJ. Bỏ qua nhiệt lượng hao phí ra môi trường.
a) Sai. Chất lỏng được đun nóng đến
thì chuyển thể
Nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng là
b) Đúng. Nhiệt lượng cồn cung cấp trong giai đoạn CD là
c) Đúng. Nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng là
d) Sai. Gọi nhiệt dung của cốc kim loại là
Xét trong giai đoạn
ta có
Vậy nhiệt dung riêng của chất lỏng nhỏ hơn
thì chuyển thể
Nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng là
b) Đúng. Nhiệt lượng cồn cung cấp trong giai đoạn CD là
c) Đúng. Nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng là
d) Sai. Gọi nhiệt dung của cốc kim loại là
Xét trong giai đoạn
ta có
Vậy nhiệt dung riêng của chất lỏng nhỏ hơn
Câu 21 [1028840]: Một hệ thống tản nhiệt cho CPU, có cấu trúc như hình bên. Bộ làm mát tiếp xúc trực tiếp với CPU, giúp hấp thụ nhiệt từ CPU. Chất lỏng (dung dịch EKWB CryoFuel) làm mát sẽ chảy qua bộ làm mát, hấp thụ nhiệt và nóng lên. Các ống dẫn giúp lưu thông chất lỏng từ bộ làm mát đến bộ tản nhiệt và ngược lại. Tại bộ tản nhiệt, nhiệt lượng được giải phóng ra ngoài không khí nhờ luồng không khí mát được quạt thổi liên tục. Hệ thống này có các thông số sau:
• Lưu lượng nước: 0,4 lit́/phút.
• Nhiệt dung riêng của nước: 4200 J/(kg.K).
• Khối lượng riêng của nước: 1000 kg/m3.
• Công suất tỏa nhiệt của CPU khi hoạt động bình thường là 210 W.
• Hiệu suất làm mát của hệ thống là: 80 % (tức là 80 % nhiệt lượng tỏa ra từ CPU được nước hấp thụ).
• Lưu lượng nước: 0,4 lit́/phút.
• Nhiệt dung riêng của nước: 4200 J/(kg.K).
• Khối lượng riêng của nước: 1000 kg/m3.
• Công suất tỏa nhiệt của CPU khi hoạt động bình thường là 210 W.
• Hiệu suất làm mát của hệ thống là: 80 % (tức là 80 % nhiệt lượng tỏa ra từ CPU được nước hấp thụ).
a) Đúng. Theo mô tả của đề bài ta có bộ làm mát hấp thụ nhệt từ CPU và làm giảm nhiệt độ của CPU.
b) Sai. Nhiệt lượng CPU toả ra trong 1 giờ hoạt động bình thường là
.
c) Đúng. CPU được làm mát nhờ lưu lượng chất lỏng qua bộ làm mát và lưu lượng khí do quạt thổi nên 2 yếu tố đó quyết định hiệu suất làm mát của hệ thống.
d) Đúng. Lưu lượng nước chảy trong 1 giờ là
Nhiệt lượng bộ làm mát hấp thụ trong 1 giờ là
b) Sai. Nhiệt lượng CPU toả ra trong 1 giờ hoạt động bình thường là
.
c) Đúng. CPU được làm mát nhờ lưu lượng chất lỏng qua bộ làm mát và lưu lượng khí do quạt thổi nên 2 yếu tố đó quyết định hiệu suất làm mát của hệ thống.
d) Đúng. Lưu lượng nước chảy trong 1 giờ là
Nhiệt lượng bộ làm mát hấp thụ trong 1 giờ là
Câu 22 [1028841]: Đổ 500 g nước ở 20 °C vào nhiệt lượng kế chứa 200 g nước đá ở nhiệt độ -5 °C. Biết nhiệt dung riêng của nước đá là 2100 J/(kg.K) nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K) nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 300 kJ/kg.
a) Sai. Trong thang nhiệt độ Kelvin thì nhiệt độ ban đầu của nước là
.
b) Đúng. Quá trình nước đá trong cốc tan dần gọi là quá trình nóng chảy.
c) Đúng. Nhiệt lượng mà
truyền để giảm từ
đến
là
d) Sai. Nếu chỉ xét sự trao đổi nhiệt giữa nước và nước đá thì ta có
Khối lượng nước đá còn lại là
.
b) Đúng. Quá trình nước đá trong cốc tan dần gọi là quá trình nóng chảy.
c) Đúng. Nhiệt lượng mà
truyền để giảm từ
đến
là
d) Sai. Nếu chỉ xét sự trao đổi nhiệt giữa nước và nước đá thì ta có
Khối lượng nước đá còn lại là
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 23 [1028842]: Một lượng khí nhận 250 kJ nhiệt lượng do được đun nóng và nhận công 500 kJ do bị nén. Xác định độ tăng nội năng của lượng khí theo đơn vị kJ.
Vì khí nhận nhiệt và nhận công nên ta có
Câu 24 [1028843]: Cho biết mối liên hệ giữa thang nhiệt độ Celsius và thang nhiệt độ Fahrenheit là
Một vật có nhiệt độ theo thang Fahrenheit là 86 °F. Nhiệt độ của vật theo thang Celsius là bao nhiêu?
Một vật có nhiệt độ theo thang Fahrenheit là 86 °F. Nhiệt độ của vật theo thang Celsius là bao nhiêu?
Ta có
Câu 25 [1028844]: Nguyên lí hoạt động của một máy đun nước nóng như sau: nước lạnh có nhiệt độ t1 = 25 °C được đưa vào máy từ ống dẫn nước lạnh với lưu lượng
lít/phút và được làm nóng đến nhiệt độ t2 = 60 °C. Cho biết khối lượng riêng, nhiệt dung riêng của nước lần lượt là
, và c = 4200 J/(kg.K). Hiệu suất làm nóng nước là H = 90 %. Với giá điện hiện nay là 2200 đồng/kWh, một giờ phải đóng tiền điện cho máy bao nhiêu đồng? (Kết quả làm tròn đến phần nguyên).
lít/phút và được làm nóng đến nhiệt độ t2 = 60 °C. Cho biết khối lượng riêng, nhiệt dung riêng của nước lần lượt là
, và c = 4200 J/(kg.K). Hiệu suất làm nóng nước là H = 90 %. Với giá điện hiện nay là 2200 đồng/kWh, một giờ phải đóng tiền điện cho máy bao nhiêu đồng? (Kết quả làm tròn đến phần nguyên).
+) Lưu lượng nước lạnh được đưa vào máy trong 1 giờ là

+) Nhiệt lượng có ích mà máy đun nước dùng trong 1 giờ là


+) Nhiệt lượng toàn phần mà máy đun nước dùng trong 1 giờ là


+) Số tiền phải trả là
đồng.



+) Nhiệt lượng toàn phần mà máy đun nước dùng trong 1 giờ là


+) Số tiền phải trả là
đồng.
Câu 26 [1028845]: Dùng một ấm đun nước bằng điện có công suất 1800 W để đun 2,5 lít nước ở nhiệt độ 25 °C đến khi bắt đầu sôi ở nhiệt độ 100 °C. Biết 85% năng lượng điện cung cấp cho ấm chuyển hóa thành năng lượng nhiệt cung cấp cho nước trong ấm và bỏ qua hao phí dưới các dạng năng lượng khác. Lấy nhiệt dung riêng và khối lượng riêng của nước lần lượt là 4200 J/(kg.K) và
. Cần thời gian bao nhiêu phút để đun sôi lượng nước nói trên (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
. Cần thời gian bao nhiêu phút để đun sôi lượng nước nói trên (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Ta có
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6:
Một học sinh dùng thí nghiệm để đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, học sinh đó sử dụng nguồn điện để cung cấp nhiệt lượng cho 0,6 kg nước đá trong nhiệt lượng kế. Dùng Oát kế đo được công suất dòng điện cung cấp là 920 W, dùng đồng hồ để đo thời gian và nhiệt kế để đo nhiệt độ của khối nước. Kết quả thí nghiệm được vẽ lại ở đồ thị bên.


Câu 27 [1028846]: Thời gian để nước đá tan hoàn toàn là bao nhiêu giây? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Từ đồ thị ta thấy thời gian nước đá tan hoàn toàn là 220 (s)
Câu 28 [1028847]: Nếu hiệu suất của quá trình làm nóng nước là 98,0 % thì nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là bao nhiêu kJ/kg? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Ta có

