PHẦN 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1028848]: Các hình dưới đây là sự sắp xếp của các phân tử ở các thể rắn, lỏng, khí. Chọn phát biểu đúng.
A, Hình 2 là sự sắp xếp của các phân tử ở các thể lỏng.
B, Hình 2 là sự sắp xếp của các phân tử ở các thể khí.
C, Hình 3 là sự sắp xếp của các phân tử ở các thể lỏng.
D, Hình 1 là sự sắp xếp của các phân tử ở các thể rắn.
Hình 3 là sự sắp xếp của các phân tử ở các thể lỏng.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 2 [1028849]: Các trạng thái rắn, lỏng hay khí của một chất không liên quan đến yếu tố nào dưới đây?
A, Khối lượng của các phân tử.
B, Mật độ của các phân tử.
C, Khoảng cách giữa các phân tử.
D, Lực liên kết giữa các phân tử.
Các trạng thái rắn, lỏng, khí của 1 chất không liên quan đến khối lượng của các phân tử.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 3 [1028850]: Gọi
lần lượt là mật độ phân tử của một chất (không phải là nước) ở thể rắn, thể lỏng và thể khí. Thứ tự đúng là
lần lượt là mật độ phân tử của một chất (không phải là nước) ở thể rắn, thể lỏng và thể khí. Thứ tự đúng là A, 

B, 

C, 

D, 

Mật độ phân tử ở thể rắn lớn hơn thể lỏng lớn hơn thể khí.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 4 [1028851]: Theo mô hình động học phân tử, chất khí được cấu tạo từ
A, các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
B, các lớp vật chất liên tục không có khoảng cách.
C, các phân tử đứng yên và liên kết chặt chẽ với nhau.
D, một khối đồng nhất không có cấu trúc hạt.
Theo thuyết động học phân tử các chất được cấu tạo từ các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 5 [1028852]: Khi một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng thì
A, các phân tử mất đi hoàn toàn lực liên kết với nhau.
B, khoảng cách giữa các phân tử tăng lên và lực liên kết phân tử giảm đi.
C, trong giai đoạn chuyển thể vận tốc của các phân tử ở thể lỏng luôn lớn hơn ở thể rắn.
D, khoảng cách giữa các phân tử giảm và lực liên kết phân tử tăng lên.
Khi một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng thì khoảng cách giữa các phân tử tăng lên và lực liên kết phân tử giảm đi.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 6 [1028853]: Trong biểu diễn sân khấu điện ảnh, để tạo hiệu ứng khói mờ ảo huyền bí nhanh chóng và hiệu quả, các kỹ thuật viên thường dùng đá khô (CO2 rắn) cho vào nước, lập tức tạo ra làn khói trắng dày bay là là trên mặt đất. Đây là hiện tượng
A, hóa hơi của đá khô.
B, ngưng tụ của đá khô.
C, nóng chảy của đá khô.
D, thăng hoa của đá khô.
Đá khô chuyển từ thể rắn sang thể khí. Đây là hiện tượng thăng hoa của đá khô.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 7 [1028854]: Kem khói (hay còn được gọi là kem Ni-tơ lỏng) được nhiều bạn học sinh yêu thích không chỉ bằng mùi vị thơm, ngon mà kem khói còn đặc trưng bởi làn khói được tỏa ra trong ly kem. Hiện tượng tạo khói đó liên quan đến sự chuyển thể nào sau đây?
A, Sự ngưng tụ.
B, Sự hóa hơi.
C, Sự nóng chảy.
D, Sự đông đặc.
Hiện tượng tạo khói liên quan đến quá trình hoá hơi.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 8 [1028855]: Vật nào sau đây không có cấu trúc tinh thể?
A, Hạt muối ăn.
B, Viên kim cương.
C, Chiếc cốc thuỷ tinh.
D, Miếng thạch anh.
Các vật miếng thạch anh, viên kim cương, hạt muối ăn đều có cấu trúc tinh thể. Còn cốc thuỷ tinh thì không có.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 9 [1028856]: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của chất khí?
A, Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
B, Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử rất yếu.
C, Các phân tử khí ở rất gần nhau.
D, Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
Các phân tử chất khí có khoảng cách rất lớn so với kích thước của chúng.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 10 [1028857]: Trong thang nhiệt độ Celsius
, mốc 0 °C là
, mốc 0 °C là A, nhiệt độ sôi của nước.
B, nhiệt độ nóng chảy của sắt.
C, nhiệt độ đóng băng của nước tinh khiết.
D, nhiệt độ trung bình của cơ thể người.
Trong thanh nhiêtl độ Celsius, mốc
là nhiệt độ đóng băng của nước tinh khiết. Đáp án: C
là nhiệt độ đóng băng của nước tinh khiết. Đáp án: C
Câu 11 [1028858]: Nội năng của một vật gồm
A, tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử.
B, tổng nhiệt lượng và công mà vật nhận được.
C, tổng động năng phân tử và nhiệt lượng vật nhận được.
D, tổng thế năng tương tác của các phân tử và công mà vật nhận được.
Nội năng của 1 vật gồm tổng động năng và thế năng tương tác của phân tử cấu tạo nên vật.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 12 [1028859]: Người ta truyền nhiệt lượng Q và thực hiện công A lên khối khí trong xilanh. Độ biến thiên nội năng
của khối khí được xác định bởi
của khối khí được xác định bởi A, 

B, 

C, 

D, 

Người ta truyền nhiệt lượng và thực hiện công lên khối khí
Vật nhận công và nhận nhiệt lượng
Đáp án: D
Vật nhận công và nhận nhiệt lượng
Đáp án: D
Câu 13 [1028860]: Động cơ hơi nước gồm ba bộ phận chính như hình vẽ: nồi súp de (1), hệ thống xi-lanh và pittông (2) và bình ngưng hơi (3). Nồi súp de (1) có tác dụng
A, nhận công và nhận nhiệt.
B, sinh nhiệt và sinh công.
C, nhận công và sinh nhiệt.
D, nhận nhiệt và sinh công.
Nồi súp de (1) có tác dụng nhận nhiệt từ ngọn lửa và sinh công.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 14 [1028861]: Một lượng khí bị nén đã nhận được công 150 kJ. Khí nóng lên và tỏa nhiệt lượng 95 kJ ra môi trường. Nội năng của lượng khí
A, giảm 55 kJ.
B, tăng 55 kJ.
C, giảm 245 J.
D, tăng 245 kJ.
Vì khối khí nhận công 150 kJ và toả nhiệt ra ngoài môi trường 95 kJ nên ta có
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 15 [1028862]: Nhiệt lượng cần thiết truyền cho một vật có khối lượng m và nhiệt dung riêng c làm cho nhiệt độ của vật đó tăng từ
đến
là
đến
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn D Đáp án: D
Câu 16 [1028863]: Khi chạm tay vào một chiếc muỗng kim loại và một chiếc đũa gỗ cùng ở nhiệt độ phòng, bạn cảm thấy muỗng lạnh hơn. Nguyên nhân của hiện tượng này là do
A, nhiệt độ của muỗng kim loại thấp hơn nhiệt độ của đũa gỗ.
B, muỗng kim loại có nhiệt dung riêng lớn hơn đũa gỗ.
C, kim loại dẫn nhiệt tốt hơn gỗ nên nhiệt từ tay bạn truyền sang kim loại nhanh hơn.
D, gỗ không hấp thụ nhiệt từ tay bạn.
Kim loại dẫn nhiệt tốt hơn gỗ nên nhiệt từ bàn tay bạn truyền sang kim loại nhanh hơn.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Sử dụng để trả lời Câu 17 và Câu 18:
Một ấm bằng đồng chứa 0,6 lít nước ở nhiệt độ ban đầu bằng 20 °C. Sau thời gian $\Delta {\rm{t}}$, nước được đun sôi tới 100 °C và đã có 0,1 lít nước chuyển hoá thành hơi nước. Biết khối lượng của ấm đồng là 0,5 kg, nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 100 °C là $2,{3.10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}$, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K), nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/(kg.K), khối lượng riêng của nước ở 20 °C là 1${\rm{gam}}/{\rm{m}}\ell $, hiệu suất của ấm là 60 %.
Câu 17 [1028864]: Trong thời gian
đun ấm nước ở trên, nhiệt độ của nước trong ấm
đun ấm nước ở trên, nhiệt độ của nước trong ấm A, luôn không đổi.
B, ban đầu tăng lên rồi sau đó không đổi.
C, ban đầu tăng lên rồi sau đó giảm đi.
D, luôn tăng.
Ban đầu Khi đun từ
lên
nhiệt độ của nước tăng. Khi đạt đến
nước bắt đầu chuyển thể và nhiệt độ được giữ nguyên.
Chọn B Đáp án: B
lên
nhiệt độ của nước tăng. Khi đạt đến
nước bắt đầu chuyển thể và nhiệt độ được giữ nguyên.Chọn B Đáp án: B
Câu 18 [1028865]: Tổng năng lượng đã dùng để đun trong thời gian
gần giá trị nào nhất sau đây?
gần giá trị nào nhất sau đây? A, 770 kJ.
B, 447 kJ.
C, 719 kJ.
D, 431 kJ.
+) Năng lượng cần thiết để đưa hệ ấm đồng, nước từ
đến
và chuyển
nước thành hơi nước là
+) Tổng năng lượng đã sử dụng trong thời gian
là
Chọn A Đáp án: A
đến
và chuyển
nước thành hơi nước là
+) Tổng năng lượng đã sử dụng trong thời gian
là
Chọn A Đáp án: A
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1028866]: Khi truyền nhiệt lượng Q cho khối khí trong một xilanh hình trụ thì khí dãn nở đẩy pit-tông làm thể tích của khối khí tăng thêm 7 lít. Biết áp suất của khối khí là 3.105 và không đổi trong quá trình khí dãn nở. Biết rằng trong quá trình này, nội năng của khối khí giảm 1 100 J.
a) Đúng. Độ lớn công của khối khí thực hiện là

b) Đúng. Khi truyền nhiệt lượng
cho khối khí thì khí dãn nở sinh công
và nội năng của khối khí đã giảm đi
nên ta có





c) Đúng. Khối khí thực hiện công.
d) Đúng. Khối khí nhận nhiệt.

b) Đúng. Khi truyền nhiệt lượng
cho khối khí thì khí dãn nở sinh công
và nội năng của khối khí đã giảm đi
nên ta có




c) Đúng. Khối khí thực hiện công.
d) Đúng. Khối khí nhận nhiệt.
Câu 20 [1028867]: Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm thực hành đo nhiệt hóa hơi riêng của nước. Họ lựa chọn phương án sử dụng ấm siêu tốc có vỏ cách nhiệt tốt để đun sôi nước. Họ tiến hành các bước như sau:
- Lấy 1 lượng nước vào ấm, đặt ấm lên cân điện tử và bắt bầu đun. Khi nước trong ấm sôi, mở nắp để hơi nước thoát ra ngoài.
- Đọc số chỉ của cân ở các thời điểm khác nhau theo thời gian. Biết ấm có công suất
; cân điện tử có độ chính xác là 1 g; số chỉ của cân ở thời điểm mốc
s là
Kết quả thu được như bảng bên.
- Lấy 1 lượng nước vào ấm, đặt ấm lên cân điện tử và bắt bầu đun. Khi nước trong ấm sôi, mở nắp để hơi nước thoát ra ngoài.
- Đọc số chỉ của cân ở các thời điểm khác nhau theo thời gian. Biết ấm có công suất
; cân điện tử có độ chính xác là 1 g; số chỉ của cân ở thời điểm mốc
s là
Kết quả thu được như bảng bên.
a) Sai. Số chỉ của cân là tổng khối lượng của vỏ ấm và nước trong ấm.
b) Đúng. Sai số dụng cụ bằng 1 nửa của độ chia nhỏ nhất nên sai số dụng cụ đo khối lượng (cân điện tử) trong thí nghiệm trên là
c) Đúng. Khối lượng nước hoá hơi trong khoảng thời gian
(kể từ
) là 
d) Đúng.
+) Lần đo thứ nhất


+) Lần đo thứ hai


+) Lần đo thứ ba


+) Lần đo thứ tư


+) Lần đo thứ năm


b) Đúng. Sai số dụng cụ bằng 1 nửa của độ chia nhỏ nhất nên sai số dụng cụ đo khối lượng (cân điện tử) trong thí nghiệm trên là

c) Đúng. Khối lượng nước hoá hơi trong khoảng thời gian
(kể từ
) là 
d) Đúng.
+) Lần đo thứ nhất


+) Lần đo thứ hai


+) Lần đo thứ ba


+) Lần đo thứ tư


+) Lần đo thứ năm


Câu 21 [1028868]: Quạt điều hòa hoạt động dựa trên nguyên lý bốc hơi tự nhiên của nước với các bước hoạt động chính như sau: Máy bơm nước dẫn từ khay nước lên tấm làm mát Cooling Pad được thiết kế dạng lưới tổ ong, làm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc với không khí, không khí nóng được hút từ bên ngoài vào đi qua tấm làm mát, nước ở bề mặt tấm làm mát sẽ hấp thụ nhiệt của luồng khí nóng để bay hơi tự nhiên, khiến nhiệt độ không khí được giảm xuống và hình thành luồng không khí mát. Xét một quạt điều hòa đang hoạt động ổn định: lưu lượng gió 50 lít/giây, nhiệt độ không khí hút vào là 36 °C, nhiệt độ không khí thổi ra là 31 °C, nhiệt hóa hơi riêng của nước là
; khối lượng riêng của không khí trong phòng là
và nhiệt dung riêng của không khí là
.
; khối lượng riêng của không khí trong phòng là
và nhiệt dung riêng của không khí là
.
a) Sai. Khi quạt hoạt động, nước nhận nhiệt lượng từ luồng khí nóng để bay hơi.
b) Sai. Chênh lệch nhiệt độ không khí trước và sau khi đi qua quạt là
c) Đúng. Hoạt động của quạt liên quan đến hiện tượng hoá hơi.
d) Sai. Thể tích của gió trong 1 giờ hoạt động là
Vì nhiệt lượng không khí toả ra dùng để làm bay hơi nước nên ta có
b) Sai. Chênh lệch nhiệt độ không khí trước và sau khi đi qua quạt là
c) Đúng. Hoạt động của quạt liên quan đến hiện tượng hoá hơi.
d) Sai. Thể tích của gió trong 1 giờ hoạt động là
Vì nhiệt lượng không khí toả ra dùng để làm bay hơi nước nên ta có
Câu 22 [1028869]: Một học sinh làm thí nghiệm đun nóng chất X trên bếp điện và vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ
(tính bằng °C ) của nó theo thời gian t (tính bằng phút) như hình vẽ. Trong quá trình thí nghiệm, chất X ban đầu ở thể rắn. Do vội vàng, học sinh này quên ghi nhiệt độ ban đầu của chất đó mà chỉ nhớ rằng trong 12 phút đầu công suất đốt nóng của bếp kém hơn 3 lần so với thời gian còn lại. Giả sử rằng năng lượng nhiệt tỏa ra từ bếp điện chi dùng để đun nóng chất X.
(tính bằng °C ) của nó theo thời gian t (tính bằng phút) như hình vẽ. Trong quá trình thí nghiệm, chất X ban đầu ở thể rắn. Do vội vàng, học sinh này quên ghi nhiệt độ ban đầu của chất đó mà chỉ nhớ rằng trong 12 phút đầu công suất đốt nóng của bếp kém hơn 3 lần so với thời gian còn lại. Giả sử rằng năng lượng nhiệt tỏa ra từ bếp điện chi dùng để đun nóng chất X.
a) Đúng.
Từ đồ thị ta thấy nhiệt độ nóng chảy của chất X là
b) Đúng. Từ đồ thị ta thấy trong khoảng thời gian
phút kể từ 
chất
chưa đạt đến nhiệt độ nóng chảy
chất
ở thể rắn.
c) Sai. Chất
hoá hơi ở nhiệt độ
.
d) Đúng. Xét trong
phút đầu tiên đồ thị là 1 hàm bậc nhất đi qua 2
điểm
và
nên ta có



+)
Gọi công suất trong
phút đầu của bếp điện là 
Công suất khi chất
ở thể lỏng của bếp điện là
+) Trong
phút đầu
tiên chất tăng từ


+) Từ phút thứ
chất
ở thể lỏng và tăng từ 



Từ đồ thị ta thấy nhiệt độ nóng chảy của chất X là

b) Đúng. Từ đồ thị ta thấy trong khoảng thời gian
phút kể từ 
chất
chưa đạt đến nhiệt độ nóng chảy
chất
ở thể rắn.c) Sai. Chất
hoá hơi ở nhiệt độ
.d) Đúng. Xét trong
phút đầu tiên đồ thị là 1 hàm bậc nhất đi qua 2điểm
và
nên ta có


+)

Gọi công suất trong
phút đầu của bếp điện là 
Công suất khi chất
ở thể lỏng của bếp điện là
+) Trong
phút đầutiên chất tăng từ



+) Từ phút thứ
chất
ở thể lỏng và tăng từ 



PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 23 [1028870]: Một quả bóng khối lượng 0,1 kg rơi từ độ 10 m xuống sân và nảy lên được 7 m. Lấy
Độ biến thiên nội năng của hệ gồm quả bóng, mặt sân và không khí bằng bao nhiêu J? ( Viết kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân)
Độ biến thiên nội năng của hệ gồm quả bóng, mặt sân và không khí bằng bao nhiêu J? ( Viết kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân)
Độ biến thiên nội năng của hệ là


Câu 24 [1028871]: Khi chưa đóng cửa, không khí bên trong ô tô có nhiệt độ là 25 °C. Sau khi đóng cửa và đỗ ô tô dưới trời nắng một thời gian, nhiệt độ không khí trong ô tô là 45 °C. Độ tăng nhiệt độ của không khí trong ô tô là bao nhiêu Kelvin?
Độ tăng nhiệt độ theo thang Celsius bằng độ tăng nhiệt độ theo thang Kelvin nên ta có
.
.
Câu 25 [1028872]: Trong một bình nhiệt lượng kế có chứa 200 g nước đá ở 0 °C. Người ta đổ thêm 500 g nước có nhiệt độ 80 °C vào trong bình nhiệt lượng kế đó. Hỏi nhiệt độ của nước trong bình nhiệt lượng kế khi cân bằng nhiệt là bao nhiêu °C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/kg; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K). Bỏ qua sự mất mát nhiệt độ do nhiệt truyền ra bên ngoài. (Kết quả lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
Gọi nhiệt độ khi xảy ra cân bằng là 
Vì nhiệt lượng nước nóng toả ra bằng nhiệt lượng nước đá thu vào để nóng chảy và tăng nhiệt độ nên ta có



Vì nhiệt lượng nước nóng toả ra bằng nhiệt lượng nước đá thu vào để nóng chảy và tăng nhiệt độ nên ta có


Câu 26 [1028873]: Sử dụng lò nung có công suất 2000 W để đun nóng chảy hoàn toàn 100 g nhôm ở nhiệt độ 30 °C. Biết nhiệt nóng chảy của nhôm là 659 °C, nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là 3,97.105 J/kg. Hiệu suất của bếp là 90%. Thời gian đun nóng chảy hoàn toàn lượng nhôm trên là bao nhiêu giây? (kết quả viết đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
Ta có
Câu 27 [1028874]: Một hỗn hợp gồm nước và nước đá có nhiệt độ 0 °C. Khối lượng hỗn hợp là 10 kg. Người ta tiến hành thực hiện đo nhiệt độ của hỗn hợp. Đồ thị phụ thuộc nhiệt độ vào thời nhiệt lượng cung cấp cho hỗn hợp được cho bởi hình bên. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá
(bỏ qua sự mất mát nhiệt ra môi trường). Khối lượng nước đá có trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu kg. (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
(bỏ qua sự mất mát nhiệt ra môi trường). Khối lượng nước đá có trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu kg. (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Khối lượng nước đá có trong hỗn hợp ban đầu là
Câu 28 [1028875]: Một chiếc cốc hình trụ khối lượng m trong đó chứa một lượng nước cũng có khối lượng m đang ở nhiệt độ t1 = 10 °C. Người ta thả vào cốc một cục nước đá có khối lượng M đang ở nhiệt độ 0 °C thì cục nước đá chỉ tan 1/3 khối lượng của nó và luôn nổi trong khi tan. Rót thêm một lượng nước ở nhiệt độ t2 = 40 °C vào cốc, khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của cốc nước là 10 °C còn mực nước trong cốc có chiều cao gấp đôi chiều cao mực nước sau khi thả cục nước đá (có cân bằng nhiệt). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh, sự dãn nở của nước và cốc. Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,36.105 J/kg. Nhiệt dung riêng của chất làm cốc có giá trị là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Do nước đá không tan hết nên khi cân bằng nhiệt thì hệ có nhiệt độ 
Gọi nhiệt dung riêng của chất làm cốc là
Phương trình cân bằng nhiệt diễn tả quá trình cục nước đá tan một phần ba là



Ta có
(
không đổi)
+) Chiều cao lúc sau khi đổ nước nóng gấp đôi chiều cau khi thả cục đá
khối lượng nước sau khi đổ gấp đôi khối lượng nước khi thả cục đá.
+) Mặc dù nước đá mới tan có 1/3 như¬ng thấy ngay là nước đá có tan hết thì mực nước trong cốc vẫn như vậy. Do đó lượng nước nóng đổ thêm vào bằng với khối lượng nước cộng nước đá là


+) Nhiệt lượng nước toả ra để hạ từ
còn
bằng nhiệt lượng thu vào để 2/3 cục đá còn lại nóng chảy hoàn toàn và hỗn hợp nước có khối lượng
cùng với NLK tăng lên 





Gọi nhiệt dung riêng của chất làm cốc là

Phương trình cân bằng nhiệt diễn tả quá trình cục nước đá tan một phần ba là



Ta có
(
không đổi)
+) Chiều cao lúc sau khi đổ nước nóng gấp đôi chiều cau khi thả cục đá
khối lượng nước sau khi đổ gấp đôi khối lượng nước khi thả cục đá.+) Mặc dù nước đá mới tan có 1/3 như¬ng thấy ngay là nước đá có tan hết thì mực nước trong cốc vẫn như vậy. Do đó lượng nước nóng đổ thêm vào bằng với khối lượng nước cộng nước đá là



+) Nhiệt lượng nước toả ra để hạ từ
còn
bằng nhiệt lượng thu vào để 2/3 cục đá còn lại nóng chảy hoàn toàn và hỗn hợp nước có khối lượng
cùng với NLK tăng lên 



