Câu 1 [410347]: Nội dung nào đúng khi nói nhiệt độ của một vật đang nóng so sánh với nhiệt độ của một vật đang lạnh?
A, Vật lạnh có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của vật nóng.
B, Vật lạnh có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của vật nóng.
C, Vật lạnh có nhiệt độ bằng nhiệt độ của vật nóng.
D, Vật nóng có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của vật lạnh.
Vật đang nóng có nhiệt độ cao, vật lạnh có nhiệt độ thấp
Vật lạnh sẽ có nhiệt độ thấp hơn vật nóng.
Chọn B Đáp án: B
Câu 2 [410349]: Câu nào sau đây nói về điều kiện truyền nhiệt giữa hai vật là đúng?
A, Nhiệt không thể truyền từ vật có nhiệt năng nhỏ sang vật có nhiệt năng lớn hơn.
B, Nhiệt không thể truyền giữa hai vật có nhiệt năng bằng nhau. 
C, Nhiệt chỉ có thể truyền từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
D, Nhiệt không thể tự truyền được từ vật có nhiệt độ thấp sang vật có nhiệt độ cao hơn.
Khi xét về sự truyền nhiệt, năng lượng nhiệt chỉ truyền từ vật có nhiệt độ cao sang nhiệt độ thấp chứ không thể tự truyền từ vật có nhiệt độ thấp sang vật có nhiệt độ cao.
Hai vật có thể có nhiệt năng bằng nhau nhưng nhiệt độ khác nhau, nếu khối lượng và chất khác nhau. Khi đó vẫn xảy ra trao đổi nhiệt độ dù hai chất có nhiệt năng bằng nhau.
Tương tự, vật có nhiệt năng lớn hơn là chưa đủ thông tin để khẳng định là sẽ có nhiệt độ lớn hơn.
Chọn D Đáp án: D
Câu 3 [410351]: Trong các câu viết về nhiệt năng sau đây, câu nào là không đúng?
A, Nhiệt năng là một dạng năng lượng.
B, Nhiệt năng của vật là nhiệt lượng vật thu vào hoặc tỏa ra.
C, Nhiệt năng của vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
D, Nhiệt năng của vật càng lớn khi nhiệt độ của vật càng cao.
Nhiệt năng của vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật, khi nhiệt độ của vật càng cao thì chuyển động nhiệt của vật càng lớn, động năng của vật càng cao, từ đó nhiệt năng của vật càng lớn.
Chọn B Đáp án: B
Câu 4 [410353]: Một cục nước đá ở 0 °C được thả vào nước ở 0 °C. Khi đó nước đá sẽ
A, tan chảy.
B,  chuyển thành nước.
C, không tan.
D, tan chảy một phần.
Thả cục nước đá ở vào cốc nước có nhiệt độ , không có sự chênh lệch nhiệt độ nên không xảy ra quá trình trao đổi năng lượng nhiệt nên không có thay đổi nhiệt độ.
Chọn C Đáp án: C
Câu 5 [567196]: Có sự truyền nhiệt giữa hai vật tiếp xúc nhiệt khi chúng khác nhau ở tính chất nào?
A, khối lượng.
B, nhiệt dung riêng.
C, khối lượng riêng.
D, nhiệt độ.
Có sự truyền nhiệt giữa hai vật tiếp xúc nhiệt khi chúng khác nhau ở nhiệt độ.
Chọn D Đáp án: D
Câu 6 [680113]: Tìm câu sai trong các câu sau đây
A, Nhiệt độ là đại lượng được dùng để mô tả mức độ nóng, lạnh của vật.
B, Nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng.
C, Nhiệt độ của một vật là số đo nội năng của vật đó.
D, Nhiệt độ của một vật phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật.
Nội năng của vật là tổng của động năng và thế năng của phân tử cấu tạo nên vật.
Chọn C Đáp án: C
Câu 7 [410355]: Thang nào sau đây không phải là thang đo nhiệt độ?
A, Thang đo Kelvin.
B, Thang đo Celsius.
C, Thang đo Richter.
D, Thang đo Fahrenheit.
Các thang đo nhiệt độ gồm có thang đo Kelvin, thang đo Celsius, Thang đo Fahrenheit.
Thang đo Richter là thang đo cường độ động đất.
Chọn C Đáp án: C
Câu 8 [410356]: Đơn vị đo nhiệt độ trong thang nhiệt Celsius là
A, K.
B, °F. 
C, N. 
D, °C.
Đơn vị đo nhiệt độ trong thang nhiệt Celsius là
Chọn D Đáp án: D
Câu 9 [587709]: Cặp nhiệt độ được chọn làm mốc trong thang đo nhiệt độ Kelvin là
A, độ không tuyệt đối và nhiệt độ nước đóng băng.
B, nhiệt độ nước đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết.
C, nhiệt độ nước đóng băng và nhiệt độ điểm ba của nước.
D, độ không tuyệt đối và nhiệt độ điểm ba của nước.
Cặp nhiệt độ được chọn làm mốc trong thang đo nhiệt độ Kelvin là độ không tuyệt đối và nhiệt độ điểm ba của nước.
Chọn D Đáp án: D
Câu 10 [410363]: Điểm đóng băng và sôi của nước theo thang Kelvin là
A, 0 K và 100 K.
B, 273K và 373 K.
C, 73 K và 3 K.
D, 32K và 212 K.
Nhiệt độ của thang Kelvin tính gần đúng có thể tính theo thang Celsius bằng công thức
Điểm đóng băng và sôi của nước theo thang Kelvin là 273K và 373 K.
Chọn B Đáp án: B
Câu 11 [410357]: Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là
A, lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (10 °C) và nhiệt độ sôi của nước (100 °C) làm chuẩn.
B, lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (100 °C) và nhiệt độ sôi của nước (0 °C) làm chuẩn.
C, lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (0 °C) và nhiệt độ sôi của nước (100 °C) làm chuẩn.
D, lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (100 °C) và nhiệt độ sôi của nước (10 °C) làm chuẩn.
Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là trong điều kiện áp suất tiêu chuẩn, lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là và nhiệt độ sôi của nước làm chuẩn.
Chọn C Đáp án: C
Câu 12 [410360]: Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở Việt Nam là
A, Độ Kelvin (Kí hiệu K).
B, Độ Celsius (Kí hiệu °C).
C, Độ Fahrenheit (Kí hiệu °F).
D, Cả 3 đáp án trên đều sai
Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở Việt Nam là độ Celsius (kí hiệu ).
Chọn B Đáp án: B
Câu 13 [410362]: "Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với
A, 0 K.
B, 0 °C.
C, 273 °C.
D, 273 K.
"Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với tại nhiệt độ đó phân tử hầu như không chuyển động hay động năng của phân tử gần như bằng không và thế năng của phân tử là nhỏ nhất và nhiệt độ đó là 0 K hay
Chọn A Đáp án: A
Câu 14 [410365]: Biểu thức nào sau đây là đúng khi biến đổi nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin?
A, .
B, .
C, .
D, .
Nhiệt độ của thang Kelvin tính gần đúng có thể tính theo thang Celsius bằng công thức
Chọn B Đáp án: B
Câu 15 [410369]: Công thức chuyển đổi nhiệt độ sang thang °F là
A, .
B, .
C, .
D, .
Nhiệt độ của thang Fahrenheit tính gần đúng có thể tính theo thang Celsius bằng công thức
Chọn C Đáp án: C
Câu 16 [410366]: Kết luận nào dưới đây là không đúng với thang nhiệt độ Celsius?
A, Kí hiệu của nhiệt độ là t.
B, Chọn mốc nhiệt độ nước đá đang tan ở áp suất 1 atm là 0 °C.
C, Tăng 1 ° trong thang Celsius tương ứng tăng 2 ° trong thang Fahrenheit .
D, Đơn vị đo nhiệt độ là °C.
Thang nhiệt độ Celsius có kí hiệu của nhiệt độ là t, chọn mốc nhiệt độ nước đá đang tan ở áp suất 1 atm là Đơn vị đo nhiệt độ là
Nhiệt độ của thang Fahrenheit tính gần đúng có thể tính theo thang Celsius bằng công thức
Chọn C Đáp án: C
Câu 17 [567202]: Một vật được làm lạnh từ xuống Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi bao nhiêu Kelvin?
A, 15K.
B, 20K.
C, 293K.
D, 288K.
Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi
Chọn B Đáp án: B
Câu 18 [410388]: Khi truyền nhiệt cho một vật, nhiệt độ của vật đó tăng lên 15 °C. Nhiệt độ tăng tương ứng trên thang Kelvin là bao nhiêu?
A, 54 K.
B, 15 K.
C, 20 K.
D, –50 K.
Tăng 1 độ trong thang thì tăng 1 độ trong thang K.
Nhiệt độ của vật tăng lên tương ứng với tăng lên
Chọn B Đáp án: B
Câu 19 [410372]: Dụng cụ nào sau đây dùng để đo nhiệt độ?
A, Cân đồng hồ.
B, Nhiệt kế.
C, Vôn kế.
D, Tốc kế.
Cân đồng hồ dùng để đo khối lượng.
Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ.
Vôn kế dùng để đo hiệu điện thế.
Tốc kế dùng để đo vận tốc vật chuyển động.
Chọn B Đáp án: B
Câu 20 [410373]: Nhiệt kế chất lỏng được chế tạo dựa trên nguyên tắc nào?
A, Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
B, Sự nở ra của chất lỏng khi nhiệt độ giảm.
C, Sự co lại của chất lỏng khi nhiệt độ tăng.
D, Sự nở của chất lỏng không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Nhiệt kế chất lỏng ví dụ như nhiệt kế thủy ngân được chế tạo dựa trên nguyên tắc sự nở dài vì nhiệt của chất lỏng, tức là khi nhiệt độ càng cao thì cột chất lỏng nở ra càng dài và chỉ vào giá trị nhiệt độ tương ứng.
Chọn A Đáp án: A
Câu 21 [410375]: Nhiệt kế nào sau đây hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng?
A, Nhiệt kế thủy ngân.
B, Nhiệt kế kim loại.
C, Nhiệt kế hồng ngoại.
D, Nhiệt kế điện tử.
Nhiệt kế thủy ngân có phần thủy ngân bên trong ở dạng lỏng. Khi ở nhiệt độ thường thủy ngân ở dạng lỏng, khi nhiệt độ càng cao thì cột thủy ngân nở ra càng dài và chỉ vào giá trị nhiệt độ tương ứng.
Chọn A Đáp án: A
Câu 22 [410377]: Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì
A, rượu sôi ở nhiệt độ cao hơn.
B, rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn
C, rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn
D, rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 0 °C.
Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là
Nhiệt độ sôi của rượu nhỏ hơn
Nhiệt kế rượu là nhiệt kế chất lỏng, khi đến rượu sẽ bị hóa hơi.
Chọn B Đáp án: B
Câu 23 [680114]: Nối nhiệt độ phù hợp với các tình huống sau đây:
A, (1) - b, (2) - c, (3) - a, (4) - d.
B, (1) - b, (2) - c, (3) - d, (4) - a.
C, (1) - a, (2) - b, (3) - c, (4) - d.
D, (1) -c, (2) – b , (3) – a , (4) - d.
Nhiệt độ của cơ thể người là
Nhiệt độ đông đặc của nước là
Nhiệt độ nóng chảy của đồng là
Nhiệt độ ở Bắc Cực là
Chọn B Đáp án: B
Câu 24 [410379]: Hình vẽ dưới đây gồm bốn cách sắp xếp để đo nhiệt độ của nước trong cốc bằng nhiệt kế trong phòng thí nghiệm. Hình vẽ nào thể hiện sự sắp xếp đúng để đo nhiệt độ chính xác?
49.PNG
A, hình A.
B, hình B.
C, hình C.
D, hình D.
Hình A: Bầu tiếp xúc với thành cốc là sai, vì nhiệt kế bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ của cốc.
Hình C: Bầu tiếp xúc với bên ngoài không khí là sai, vì nhiệt kế bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ của không khí bên ngoài.
Hình D: Nhiệt kế để nghiêng sẽ làm bề mặt mặt thoáng bị nghiêng gây ra sai số trong đọc kết quả
Chọn B Đáp án: B
Câu 25 [410381]: Cho các bước như sau: (1) Thực hiện phép đo nhiệt độ. (2) Ước lượng nhiệt độ của vật. (3) Hiệu chỉnh nhiệt kế. (4) Lựa chọn nhiệt kế phù hợp. (5) Đọc và ghi kết quả đo. Các bước đúng khi thực hiện đo nhiệt độ của một vật là
A, (2), (4), (3), (1), (5).
B, (1), (4), (2), (3), (5).
C, (1), (2), (3), (4), (5).
D, (3), (2), (4), (1), (5).
Các bước đúng khi thực hiện đo nhiệt độ của một vật là
Bước 1: ước lượng nhiệt độ vật muốn đo để lựa chọn nhiệt kế phù hợp.
Bước 2: lựa chọn nhiệt kế phù hợp
Bước 3: hiệu chỉnh nhiệt kế
Bước 4: thực hiện phép đo nhiệt độ
Bước 5: đọc và ghi kết quả đo
Chọn A Đáp án: A
Câu 26 [571613]: Cho hai nhiệt kể rượu và thủy ngân. Dùng nhiệt kế nào có thể đo được nhiệt độ của nước đang sôi? Cho biết nhiệt độ sôi của rượu và thủy ngân lần lượt là
A, Cả nhiệt kế thủy ngân và nhiệt kế rượu.
B, Không thể dùng nhiệt kế thủy ngân và nhiệt kế rượu.
C, Nhiệt kế rượu.
D, Nhiệt kế thủy ngân.
Nhiệt độ nước sôi là

Để đo nhiệt độ nước sôi cần nhiệt kế có giới hạn đo lớn hơn

Chọn nhiệt kế thủy ngân.
Chọn D Đáp án: D
Câu 27 [569348]: Sơ đồ pha được sử dụng để mô tả những thay đổi trạng thái của một chất X ở các nhiệt độ và áp suất khác nhau. Hình bên là một sơ đồ pha của một chất có thể tích xác định. Chọn câu trả lời đúng
A, Điểm D là điểm sôi.
B, Vùng (3) thể hiện trạng thái rắn.
C, Vùng (2) thể hiện trạng thái lỏng.
D, Vùng (1) thể hiện trạng thái khí.
Vùng (1) thể hiện trạng thái rắn, vùng (2) thể hiện trạng thái lỏng, vùng (3) thể hiện trạng thái khí. D là điểm ba của nước.
Chọn C Đáp án: C
Câu 28 [587710]: Nhiệt độ cơ thể người là sẽ tương ứng với nhiệt độ bao nhiêu trong thang đo nhiệt độ Kelvin?
A,
B,
C,
D,

=> Chọn A Đáp án: A
Câu 29 [577487]: Ở nhiệt độ bao nhiêu trong thang Celsius thì giá trị nhiệt độ bằng một nửa nhiệt độ tuyệt đối của nó?
A, 0 oC.
B, 100 oC.
C, 273 oC.
D, 546 oC.

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 30 [680115]: Một nhiệt kế có phạm vi đo từ 263 K đến 1273 K dùng để đo nhiệt độ của các lò nung. Phạm vi đo của nhiệt kế này trong thang nhiệt độ Celsius là
A, đến
B, đến
C, đến
D, đến

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 31 [410384]: Nhiệt độ vào một ngày mùa hè ở Hà Nội là 35 °C. Nhiệt độ đó tương ứng với bao nhiêu độ F?
A, 59 °F.
B, 67 °F.
C, 95 °F.
D, 76 °F.
tương ứng với
Chọn C Đáp án: C
Câu 32 [410386]: 104 °F ứng với bao nhiêu K?
A, 313 K.
B, 298 K.
C, 328 K.
D, 293 K.
Ta có

Chọn A Đáp án: A
Câu 33 [577488]: Điểm cố định dưới (điểm đóng băng của nước tinh khiết) và điểm cố định trên (điểm sôi của nước tinh khiết) của một nhiệt kế hỏng lần lượt là –2 oC và 102 oC. Nếu số chỉ nhiệt độ đo bởi nhiệt kế này là 50oC thì nhiệt độ đúng trong thang Celsius là bao nhiêu?
A, 50 oC.
B, 52 oC.
C, 48 oC.
D, 55 oC.
Ta có phương trình sự phụ thuộc của thang nhiệt độ của nhiệt kế hỏng vào thang nhiệt độ Celsius:
Có:
=> Nếu số chỉ nhiệt độ đo bởi nhiệt kế này là thì nhiệt độ đúng trong thang Celsius là:
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 34 [410390]: Một thang đo X lấy điểm băng là – 10 X, lấy điểm sôi là 90 X. Nhiệt độ của một vật đọc được trên nhiệt kế Celsius là 40 °C thì trên nhiệt kế X có nhiệt độ bằng
A, 20 X.
B, 30 X. 
C, 40 X.
D,  50 X. 
Xét với thang Celsius

Hệ số tăng nhiệt độ

Chọn B Đáp án: B
Câu 35 [680116]: Một thang đo nhiệt độ Z có nhiệt độ điểm đóng băng của nước là -15° và khoảng cách mỗi độ chia trong thang nhiệt Z có độ lớn gấp 1,6 lần khoảng cách mỗi độ chia trong thang nhiệt Celsius. Nhiệt độ của nước đang sôi trong thang nhiệt Z (áp suất ở điều kiện tiêu chuẩn) là
A, 67,5°Z.
B, 4,5°Z.
C, 7,5°Z.
D, 47,5°Z.
Ta có phương trình sự phụ thuộc của thang nhiệt độ Z vào thang nhiệt độ Celsius:
Tại nhiệt độ đóng băng của nước:
Khoảng cách mỗi độ chia trong thang đo nhiệt độ Z có độ lớn bằng 1,6 lần khoảng cách mỗi độ chia trong thang đo nhiệt độ Celsius.
Vì hai mốc của thang đo là nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của nước nên ta có:

khoảng chia trên thang đo Z từ mốc nhiệt độ đóng băng đến nhiệt độ sôi của nước ở áp suất tiêu chuẩn.
Nhiệt độ của nước đang sôi trong thang nhiệt Z (áp suất ở điều kiện tiêu chuẩn) là
Chọn D Đáp án: D
Câu 36 [594692]: Một thước cm được đặt dọc theo một nhiệt kế thủy ngân chưa được chia vạch như hình dưới đây. Trên nhiệt kế chỉ đánh dấu điểm đông băng và điểm sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn. Giá trị nhiệt độ đang hiển thị trên nhiệt kế là bao nhiêu?


A, 56°C.
B, 60°C.
C, 66°C.
D, 44°C.
Vì nhiệt độ tỉ lệ tuyến tính với chiều dài cột thủy ngân nên ta có:
Chọn A Đáp án: A
Câu 37 [1026197]: Biến thiên điện trở có thể được sử dụng để xác định nhiệt độ. Giả sử một nhiệt điện trở có điện trở lần lượt là 8,4 Ω và 3,6 Ω tại điểm đóng băng và điểm nước sôi. Giả sử sự thay đổi điện trở theo nhiệt độ là đồng đều như thể hiện trong hình. Nhiệt độ sẽ là bao nhiêu nếu điện trở của dây kim loại là 5,8 Ω.
A, 42 °C.
B, 46 °C.
C, 54 °C.
D, 58 °C.
Sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ là 1 hàm bậc nhất









Chọn C Đáp án: C
Câu 38 [410393]: Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của bước sóng điện từ theo hệ thức Vien: được dùng vào việc chế tạo các nhiệt kế thường dùng hằng ngày như nhiệt kế hồng ngoại, cũng như các nhiệt kế trong thiên văn để đo nhiệt độ bề mặt của các thiên thể. Xét một nhiệt kế hồng ngoại khi đo nhiệt độ cơ thể người như hình vẽ. Bước sóng hồng ngoại do cơ thể người phát ra bằng xấp xỉ bằng

A, 9,4 µm.
B, 79 µm.
C, 29 µm.
D, 10,6 µm.
Ta có

Chọn A Đáp án: A
Sử dụng các thông tin sau cho câu 39 và câu 40:
Chênh lệch nhiệt độ giữa bên trong và bên ngoài ngôi nhà vào một ngày mùa đông lạnh giá là 54,0 °F.
Câu 39 [682680]: Nếu nhiệt độ ngoài trời đang là 14 °F thì nhiệt độ trong nhà là
A, 71 °F.
B, 68 °F.
C, 32 °F.
D, 64 °F.
Nhiệt độ trong nhà là 14+54=68°F.
Chọn B Đáp án: B
Câu 40 [682681]: Tính chênh lệch nhiệt độ bên trong và bên ngoài ngôi nhà này theo thang Celsius.
A, 12,2 °C.
B, 18,6 °C.
C, 30 °C.
D, 54 °C.
Chênh lệch nhiệt độ bên trong và bên ngoài ngôi nhà này theo thang Fahrenheit:

Chọn C Đáp án: C
Câu 41 [410395]: Xét tính đúng hoặc sai của các phát biểu dưới đây:
a) Sai: Năng lượng nhiệt được truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn.
b) Đúng: Khi hai vật cùng nhiệt độ, không có sự truyền năng lượng nhiệt giữa chúng.
c) Đúng: Nhiệt độ cho biết xu hướng truyền năng lượng nhiệt giữa các vật. Để xác định năng lượng nhiệt truyền từ vật nào sang vật nào ta phải xét nhiệt độ giữa hai vật
d) Đúng: Phần năng lượng nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn được gọi là nhiệt lượng.
Câu 42 [710280]: Một nhóm học sinh tìm hiểu về sự truyền nhiệt. Họ có các dụng cụ và cách tiến hành như sau:

Dụng cụ
- Cốc nhôm đựng 200 ml nước ở nhiệt độ (1).
- Bình cách nhiệt đựng 500 ml nước ở nhiệt độ (2).
- Hai nhiệt kế (3).
Tiến hành:
- Đặt cốc nhôm vào trong lòng bình cách nhiệt như hình vẽ và quan sát số chỉ nhiệt kế để tìm hiểu về sự truyền nhiệt của chúng
a) Sai: Thí nghiệm này không thể kiểm chứng cho kết luận: nhiệt năng truyền từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn vì còn điều kiện nhiệt độ chưa thỏa mãn.
b) Đúng: Nhiệt độ nước ở bình (2) giảm dần chứng tỏ nó thực hiện truyền nhiệt lượng.
c) Đúng: Nhiệt độ nước trong cốc nhôm (1) tăng dần chứng tỏ nước trong cốc (1) được nhận nhiệt lượng.
d) Sai: Sau một thời gian cả hai nhiệt kế chỉ giá trị không đổi và bằng nhau chứng tỏ sự truyền nhiệt năng đã dừng lại khi nhiệt độ của nước trong hai bình là bằng nhau.
Câu 43 [680117]: Biết rằng mối liên hệ giữa các giá trị nhiệt độ trên hai thang đo nhiệt độ là Fahrenheit (TF) và Celsius (t) được cho bởi công thức TF = 1,8t + 32.
a) Đúng. Nhiệt độ cơ thể người là 37°C tương ứng với .
b) Đúng.
c) Sai.
d) Sai.
Xét

Để số đo nhiệt độ trên thang Fahrenheit lớn hơn số đo trên thang nhiệt độ Celsius thì chứ không phải với mọi nhiệt độ do đó mệnh đề sai.
Câu 44 [587723]: Giả sử một học sinh tạo ra một nhiệt kế sử dụng một thang nhiệt độ mới cho riêng mình, gọi là thang nhiệt độ Z, có đơn vị là °Z. Trong đó, nhiệt độ của nước đá đang tan ở 1 atm là x°Z và nhiệt độ nước sôi ở 1 atm là y°Z. Từ vạch x°Z đến vạch y°Z được chia thành 180 khoảng, mỗi khoảng ứng với 1°Z. Trong các phát biểu sau đây phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Sai. Một độ chia trên thang nhiệt độ Celsius bằng 1,8 lần độ chia trên thang nhiệt độ Z.
b) Đúng.
c) Sai.
d) Đúng. .
Câu 45 [569354]: Hình bên là "giản đồ chuyển thể nhiệt độ/áp suất của nước được đơn giản hoá". Trong các phát biểu sau đây, phát biếu nào là đúng, phát biếu nào là sai?
A. Đúng.Thang đo Celsius dựa trên 0°C đối với điểm đóng băng của nước và 100°C đối với điểm sôi của nước ở áp suất 1 atm hay nhiệt độ x và nhiệt độ z.
B. Đúng: Thang nhiệt độ Kelvin có nhiệt độ dùng làm mốc là nhiệt độ thấp nhất mà các vật có thể đạt được (nhiệt độ không tuyệt đối) và nhiệt độ mà ở đó nước tồn tại ở cả ba thể: rắn, lỏng và khí (điểm ba của nước)
C. Đúng: Ở nhiệt độ không tuyệt đối, tất cả các chất đều có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử bằng không và thế năng của chúng là tối thiểu.
D. Sai: Hiện nay, các nhà khoa học chưa thể hạ thấp nhiệt độ đến 0K mà chỉ đạt đến mức tiệm cận vì không thể loại bỏ toàn bộ động năng của các nguyên tử trong một hệ.
Câu 46 [567211]: Chuyển đổi nhiệt độ sang thang nhiệt độ Fahrenheit?
Câu 47 [587727]: Một số nước trên thế giới sử dụng thang đo nhiệt độ Fahrenheit. Trong thang nhiệt này (ở áp suất tiêu chuẩn) nhiệt độ của nước đá đan tan là 32°F, của nước đang sôi là 212°F. Công thức chuyển đổi giữa thang đo Fahrenheit và thang đo Celsius là: t( °F) = 32 + 1,8.t( °C). Nhiệt độ bằng bao nhiêu thì giá trị nhiệt độ trên hai thang đo là bằng nhau?
Khi 2 thang nhiệt độ bằng nhau:
Câu 48 [571627]: Nung nóng một miếng kim loại làm nhiệt độ miếng kim loại tăng thêm 20oC. Nếu tính trong thang nhiệt độ Farenheit thì độ tăng nhiệt độ miếng kim loại là bao nhiêu oF.
Nếu tính trong thang nhiệt độ Farenheit thì độ tăng nhiệt độ miếng kim loại là
Câu 49 [410439]: Thế giới từng ghi nhận sự thay đổi nhiệt độ rất lớn diễn ra ở Spearfish, South Dakota vào ngày 22/01/1943. Lúc 7h30 sáng, nhiệt độ ngoài trời là –20 °C. Hai phút sau, nhiệt độ ngoài trời tăng lên đến 7,2 °C. Xác định độ tăng nhiệt độ trung bình trong 2 phút đó theo đơn vị Kelvin/s
Khi xét về chênh lệch nhiệt độ thì tăng cũng tương ứng với tăng 1K nên có thể tính theo thang hay thang K đều được
Độ tăng nhiệt độ trung bình là
Câu 50 [587731]: Một nhiệt kế gồm phần vỏ thủy tinh và phần chất lỏng bằng rượu. Biết rằng khi nhiệt kế chỉ 20°C thì phần chất lỏng trong nhiệt kế có thể tích là V0. Khi nhiệt kế chỉ 40°C thì phần rượu trong nhiệt kế có thể tích V1 = 1,12V0. Khi nhiệt kế chỉ 80°C thì phần rượu trong nhiệt kế có thể tích V2. Bỏ qua sự nở vì nhiệt của phần vỏ thủy tinh. Tỉ số V2/V0 có giá trị bằng bao nhiêu? (Lấy hai chữ số thập phân sau dấu phẩy).
Có: ;

Câu 51 [410441]: Chiều dài của phần thủy ngân trong nhiệt kế là 2 cm ở 0 °C và 22 cm ở 100 °C. Chiều dài của phần thủy ngân sẽ là bao nhiêu nếu nhiệt độ là 50 °C?
57.PNG
Chiều dài cột thủy ngân tỉ lệ với độ thay đổi nhiệt độ.

Nếu tăng thì chiều dài tăng

Nếu nhiệt độ là thì cột thủy ngân dài
Câu 52 [1026463]: Những nhiệt kế này hiển thị nhiệt độ bên trong nhà và bên ngoài trời lúc 10 giờ sáng một ngày mùa đông.

a. Nhiệt độ bên trong nhà ấm hơn bên ngoài trời bao nhiêu °C?
b. Đến 10 giờ tối, nhiệt độ bên ngoài trời đã giảm 2 °C. Nhiệt độ ngoài trời lúc đó là bao nhiêu °C?
a) Nhiệt độ bên trong ấm hơn bên ngoài là

b) Nhiệt độ ngoài trời là
Câu 53 [1026464]: Một nhiệt kế chất lỏng trong thủy tinh có thang đo tuyến tính và phạm vi của thang đo là 120°C.

a. Nêu ý nghĩa của thang đo tuyến tính.

b. Nhiệt độ cao nhất mà nhiệt kế này có thể đo là 110 °C. Nêu nhiệt độ thấp nhất mà nó có thể đo.

c. Một nhiệt kế chất lỏng trong thủy tinh thứ hai có cùng thang đo nhưng có độ nhạy lớn hơn.

Đề xuất hai cách mà nhiệt kế thứ hai có thể khác với nhiệt kế thứ nhất.
a) Ý nghĩa của thang đo tuyến tính:
+) Phản ánh chính xác sự chênh lệch tuyệt đối.
+) Dễ hiểu và trực quan.
+) Hữu ích trong so sánh và phân tích.
+) Ứng dụng rộng rãi.

b) Nhiệt độ thấp nhất có thể đo là

c) Hai cách mà nhiệt kế thứ 2 có thể khác với nhiệt kế thứ nhất là
1. Sử dụng chất lỏng có hệ số dãn nở nhiệt lớn hơn.
2. Ống dẫn của nhiệt kế thứ 2 có đường kính nhỏ hơn.
Câu 54 [1026465]: a. Nêu hai ví dụ về các tính chất vật lý thay đổi theo nhiệt độ và có thể được sử dụng để đo nhiệt độ.

b. Khi mới được sản xuất, một nhiệt kế chất lỏng trong thủy tinh không có vạch chia độ.

Mô tả quy trình cần thiết để xác định.

1. Vị trí trên nhiệt kế của điểm cố định dưới.

2. Vị trí trên nhiệt kế của điểm cố định trên.

c. Giải thích tại sao.

1. các vạch chia trên nhiệt kế giữa các điểm cố định được chia đều nhau.

2. sự giãn nở của thủy tinh của nhiệt kế bị bỏ qua.
a. Hai ví dụ về các tính chất vật lý thay đổi theo nhiệt độ và có thể sử dụng để đo nhiệt độ là:
1. Giãn nở vì nhiệt.
2. Điện trở của kim loại tăng khi nhiệt độ tăng.

b.
1. Quy trình xác định vị trí trên nhiệt kế của điểm cố định dưới

-Chuẩn bị một hỗn hợp nước đá nghiền nhỏ và nước tinh khiết trong một cốc cách nhiệt. Đây là hỗn hợp có nhiệt độ ổn định ở 0°C.
-Cắm nhiệt kế vào hỗn hợp sao cho bầu chứa chất lỏng (ở đáy nhiệt kế) hoàn toàn ngập trong hỗn hợp nhưng không chạm thành cốc.
-Đợi cho đến khi mức chất lỏng ổn định (không thay đổi nữa).
-Dùng bút không phai hoặc công cụ khắc để đánh dấu mức chất lỏng đó trên thân nhiệt kế. Đó là vị trí ứng với 0°C.

2. Quy trình xác định vị trí trên nhiệt kế của điểm cố định trên

-Đun sôi nước tinh khiết trong một nồi sạch để tạo hơi nước bão hòa ở áp suất khí quyển.
-Cắm nhiệt kế vào vùng hơi nước phía trên mặt nước sôi (không để bầu nhiệt kế tiếp xúc trực tiếp với nước lỏng).
-Đảm bảo bầu chứa chất lỏng được bao quanh bởi hơi nước đang sôi.
-Chờ cho đến khi mức chất lỏng ổn định lại.
-Đánh dấu vị trí mức chất lỏng trên thân nhiệt kế. Đó là vị trí tương ứng với 100°C.

(Lưu ý: các bước trên phải thực hiện trong điều kiện áp suất tiêu chuẩn )

c.
1. Các vạch chia trên nhiệt kế giữa các điểm cố định được chia đều nhau là vì mối quan hệ tuyến tính giữa nhiệt độ và độ dãn nở của chất lỏng.
2. Sự giãn nở của thủy tinh của nhiệt kế bị bỏ qua là vì
+) Hệ số giãn nở của thủy tinh rất nhỏ
+) Ảnh hưởng của giãn nở thủy tinh đến mực chất lỏng là không đáng kể
+) Đơn giản hóa việc thiết kế và sử dụng