Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Nhiệt lượng là phần nhiệt năng vật nhận được hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt, nhiệt lượng không phải một dạng năng lượng mà là giá trị đặc trưng cho sự thay đổi năng lượng nhiệt của vật.
Chọn C Đáp án: C
Chọn A Đáp án: A
Chọn C Đáp án: C
và 
và 
và 
và 
và 
Chọn C Đáp án: C

.
.
.
bằng 0K, là nhiệt độ không tuyệt đối. Đáp án: D => Chọn A Đáp án: A
nhiệt độ sôi của nước là
từ nhiệt độ đông đặc đến nhiệt độ sôi của nước được chia thành 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 
Chọn A Đáp án: A

Chọn A Đáp án: A
Nhiệt độ nước trà đá là
Nhiệt độ cơ thể người là
Nhiệt độ của chì nóng chảy là 
Chọn D Đáp án: D
Chọn A Đáp án: A

Nhiệt độ của thang Fahrenheit tính gần đúng có thể tính theo thang Celsius bằng công thức

Nhiệt độ của nước đá đang tan là
và nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 
Thang nhiệt độ Fahrenheit được sử dụng ở các nước nói tiếng Anh.
Chọn D Đáp án: D

Nhiệt độ của nước đá đang tan là
và nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 
Chọn C Đáp án: C
và là thấp nhất nên sẽ không có nhiệt độ âm. Chọn C Đáp án: C
.
thì chênh lệch nhiệt độ trong thang đo Kelvin là 90 K.
thì chênh lệch nhiệt độ trong thang đo Kelvin là 45 K.
Giá trị của độ không tuyệt đối trên thang đo Celsius là

Chọn B Đáp án: B


Chọn D Đáp án: D
xuống
. Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi bao nhiêu Kelvin? 
Chọn D Đáp án: D
Chọn B Đáp án: B
đến từ 
đến từ
đến từ
đến từ 
Để đo một giá trị nhiệt độ nào đó thì giá trị nhiệt độ đó cần nằm trong giới hạn đo của nhiệt kế. Nhiệt kế thuỷ ngân có thang chia độ từ
đến 
Chọn C Đáp án: C
Chọn A Đáp án: A
Ta thấy hình 4 có nhiệt kế 1 chỉ nhiệt độ cao hơn nhiệt kế 2
Lưu ý khi thực hiện phép đo hãy để cho nhiệt kế nằm ở giữa lòng chất lỏng, hạn chế tiếp xúc vào các thiết bị khác như thành bình, không khí.
Chọn D Đáp án: D
❶ Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
❷ Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ.
❸ Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
❹ Kiểm tra xem thuỷ ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa. Nếu chưa, thì vẩy nhiệt kế cho thuỷ ngân tụt xuống.
Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất.
Bước 1: Kiểm tra xem thuỷ ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa. Nếu chưa, thì vẩy nhiệt kế cho thuỷ ngân tụt xuống.
Bước 2: Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
Bước 3: Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
Bước 4: Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế là hai vạch gần nhau nhất tương ứng với
Chọn D Đáp án: D



=> Chọn B Đáp án: B
và 
và 
và 
và 

Nhiệt độ thấp nhất:

=> Chọn B Đáp án: B
.
.
.
. 
Chọn A Đáp án: A
Ta có




Cách 2:



Chọn C Đáp án: C

Để số đọc trên thang nhiệt độ Fahrenheit gấp đôi số đọc trên thang nhiệt độ Celsius

Chọn A Đáp án: A

Chọn A Đáp án: A
.
.
.
.
Hệ số tăng nhiệt độ



Chọn C Đáp án: C
.
.
.
.Xét với thang Celsius

Hệ số tăng nhiệt độ 


Chọn B
Vì mỗi độ chia trên thang độ Y có độ lớn bằng 0,8 lần khoảng cách mỗi độ chia trên thang Kelvin, mà trên thang Kelvin có 100 khoảng
Nên



Chọn đáp án A. Đáp án: A
. Phần tử mạch điện nào có thể được sử dụng để đo nhiệt độ?
Ở đây phần tử mạch điện biểu thị ở đồ thị 2 và 3 có điện trở thay đổi khi nhiệt độ thay đổi, phần tử mạch điện tương ứng với đồ thị 1 có điện trở không đổi khi nhiệt độ thay đổi nên phần tử mạch điện 2 và 3 có thể được sử dụng để đo nhiệt độ.
Chọn D Đáp án: D
(t đo bằng °C, R đo bằng Ω). Nếu điện trở của dây bạch kim bằng 4210 Ω thì nhiệt độ của dây bạch kim bằng 


Chọn B Đáp án: B
và
thì chiều cao của cột thủy ngân trong nhiệt kế là
và
Khi sử dụng nhiệt kế này để đo nhiệt độ của cơ thể của một em bé đang bị sốt thì thấy cột thủy ngân cao
Theo thang nhiệt Kelvin, nhiệt độ của em bé lúc này là bao nhiêu? 



ứng với 20 – 2 = 20cmThay đổi thang đo: vì chiều cao của cột thủy ngân trong nhiệt kế thủy ngân thay đổi theo nhiệt độ nên ta có:


=> Khi thấy cột thủy ngân cao 9,9 cm thì nhiêt độ của cơ thể em bé đang bi sốt là:

=> Chọn D Đáp án: D
Sử dụng các thông tin sau cho câu 40 và câu 41:
Chọn A Đáp án: A


Chọn D Đáp án: D
Xét tính đúng hoặc sai của các phát biểu dưới đây:
tuy nằm trong giới hạn đo của nhiệt kế kim loại nhưng sẽ không phù hợp do giới hạn đo lớn so với nhiệt độ cần đo khiến cho không đảm bảo tính chính xác. b) Đúng: Nhiệt độ cơ thể nằm trong khoảng
nên có thể dùng nhiệt kế y tế. c) Đúng: Nước đang sôi có nhiệt độ
nằm trong giới hạn đo của nhiệt kế thủy ngân. d) Sai: Nhiệt độ ban đầu của bàn là nếu xét lúc bắt đầu là quần áo, nhiệt độ của bàn là có thể cao hơn giới hạn đo của nhiệt kế rượu.
a) Đúng. Điện trở của dây dẫn kim loại (như platinum) tăng theo nhiệt độ. Khi nhiệt độ thay đổi, điện trở của vật liệu sẽ thay đổi và có thể đo được, từ đó xác định nhiệt độ.
b) Đúng. Cặp nhiệt điện hoạt động dựa trên hiện tượng gọi là hiệu ứng nhiệt điện (thermoelectric effect). Khi có sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai đầu của cặp nhiệt điện, sẽ tạo ra hiệu điện thế. Hiệu điện thế này có thể được đo và sử dụng để xác định nhiệt độ.
c) Sai. Một số vật liệu, ví dụ như các hợp chất đặc biệt hoặc thuốc nhuộm, có thể thay đổi màu sắc khi nhiệt độ thay đổi. Nhưng những chất này thường đặc biệt và ít được sử dụng trong cuộc sống, không phù hợp với sự thông thường mà đề bài hỏi
d) Đúng. Nhiệt kế thông thường sử dụng trong đời sống hằng ngày.

b) Đúng.
c) Đúng.
=> Tại điểm B trên hình theo thang nhiệt Fahrenheit có nhiệt độ là:
d) Đúng. Ta có phương trình sự phụ thuộc của thang nhiệt độ Fahrenheit vào thang nhiệt độ Kelvin:
Có:
=> Khi 2 thang nhiệt độ bằng nhau:

b) Sai. Độ biến thiên nhiệt độ là 100°X trên thang đo nhiệt độ X sẽ tương ứng với độ biến thiên 180° Y trên thang đo nhiệt độ Y.
c) Đúng. Ta có phương trình sự phụ thuộc của thang nhiệt độ Y vào thang nhiệt độ X:

Có:



d) Đúng. Khi 2 thang nhiệt độ bằng nhau:
độ.
theo nhiệt độ của nước.
B. Sai. Nhiệt độ tăng nước tan ra.
C. Đúng.

D. Sai. Tại thời điểm
và
trên đồ thị có khối lượng riêng bằng nhau nên với cùng 1 thể tích, khối lượng sẽ bằng nhau.
đến vạch
là
. Tính khoảng cách
từ vạch
đến vạch
trên nhiệt kế này. 
=> Khoảng cách từ vạch
đến vạch
trên nhiệt kế này:
cũng tương ứng với tăng 1K nên có thể tính theo thang
hay thang K đều được

Hệ số tăng nhiệt độ





a. Trong quá trình làm nhiệt kế, các vạch chia độ được chia đều. Giả định nào đã được đưa ra về chất lỏng?
b. Đề xuất hai thay đổi đối với nhiệt kế để yêu cầu khoảng cách giữa các vạch chia độ lớn hơn.
c. Do kết quả của những thay đổi trong câu b, cần có thay đổi nào khác để nhiệt kế có thể được sử dụng trong cùng một phạm vi nhiệt độ?
b) Để tăng khoảng cách giữa các vạch độ chia độ, có thể đề xuất 2 thay đổi như sau:
+) Sử dụng ống thủy tinh có đường kính nhỏ hơn.
+) Sử dụng một chất lỏng có hệ số giãn nở nhiệt lớn hơn.
c) Do kết quả của những thay đổi trong câu b, cần có thay đổi khác để nhiệt kế có thể sử dụng trong cùng 1 phạm vi nhiệt độ
+) Nếu sử dụng ống thủy tinh lớn hơn thì cần nhiều chất lỏng hơn.
+) Nếu sử dụng chất lỏng có hệ số giãn nở nhiệt lớn hơn cần điều chỉnh chiều dài của ống thủy tinh để đảm bảo phạm vi nhệt độ không thay đổi.

a. Sử dụng thông tin từ thang đo trong hình để cho biết nhiệt kế nào có phạm vi đo lớn nhất.
b. Cho biết và giải thích nhiệt kế nào có độ nhạy lớn nhất.
c. Khoảng cách trên nhiệt kế B giữa vạch 110 °C và vạch -10 °C là 18 cm. Tính chiều dài của cột chất lỏng phía trên vạch -10 °C khi nhiệt độ mà B ghi nhận là 70 °C.
b) Thang nhiệt kế có độ nhạy lớn nhất là thang E vì nó có khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối là nhỏ nhất và có chiều dài lớn nhất trong 5 thang.
c)

Khoảng cách nhiệt độ giữa M và P là
Khoảng cách nhiệt độ giữa M và N là