Câu 1 [152044]: Quá trình đẳng tích là quá trình biến đổi trạng thái trong đó
A, nhiệt độ được giữ không đổi.
B, áp suất được giữ không đổi.
C, thể tích được giữ không đổi.
D, áp suất và nhiệt độ được giữ không đổi.
Quá trình đẳng tích là quá trình biến đổi trạng thái trong đó thể tích được giữ không đổi.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 2 [152045]: Điều kiện cần và đủ để áp dụng định luật Gay Lussac là?
A, Áp suất và nhiệt độ tuyệt đối không đổi.
B, Khối lượng và thể tích không đổi.
C, Thể tích không đổi.
D, Khối lượng không đổi.
Điều kiện cần và đủ để áp dụng định luật Gay Lussac là khối lượng và thể tích khí không đổi.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 3 [152046]: Hệ thức nào sau đây không phù hợp với nội dung của định luật Gay Lussac?
A,
hằng số.
hằng số.B, 

C, 

D, 

Theo định luật Gay Lussac 
hay 
Chọn B Đáp án: B

hay 
Chọn B Đáp án: B
Câu 4 [152047]: Một lượng khí có áp suất và nhiệt độ ở trạng thái I là p1 và T1; ở trạng thái II là p2 và T2. Theo định luật Gay Lussac thì:
A, 

B, 

C, 

D, 

Theo định luật Gay Lussac 
hay 
Chọn B Đáp án: B

hay 
Chọn B Đáp án: B
Câu 5 [152048]: Hiện tượng nào sau đây liên quan đến định luật Gay Lussac?
A, Quả bóng bay bị vỡ ra khi bóp mạnh.
B, Nén khí trong xi lanh để tăng áp suất.
C, Dãn khi trong xi lanh để giảm áp suất.
D, Săm xe đạp để ngoài nắng bị nổ.
Hiện tượng bóng bay vỡ khi bóp mạnh là đẳng nhiệt.
Hiện tượng nén và dãn khí trong xilanh để tăng giảm áp suất là quá trình thay đổi áp suất trong điều kiện nhiệt độ và thể tích không đổi.
Săm xe đạp để ngoài nắng bị nổ là hiện tượng đẳng tích.
Chọn D Đáp án: D
Hiện tượng nén và dãn khí trong xilanh để tăng giảm áp suất là quá trình thay đổi áp suất trong điều kiện nhiệt độ và thể tích không đổi.
Săm xe đạp để ngoài nắng bị nổ là hiện tượng đẳng tích.
Chọn D Đáp án: D
Câu 6 [152057]: Hiện tượng nào sau đây liên quan đến định luật Gay Lussac?
A, Khi bóp mạnh quả bóng bay có thể bị vỡ.
B, Xe đạp để ngoài nắng có thể bị nổ lốp.
C, Quả bóng bàn bị dẹp khi nhúng vào nước nóng có thể phồng ra.
D, Khi nung nóng xilanh thì khí trong xilanh giãn nở và đẩy pit tông di chuyển.
Hiện tượng bóng bay vỡ khi bóp mạnh liên quan đến quá trình đẳng nhiệt.
Quả bóng bàn bị dẹp khi nhúng vào nước nóng có thể phồng ra và khi nung nóng xilanh thì khí trong xilanh giãn nở và đẩy pit tông di chuyển liên quan đến quá trình đẳng áp.
Xe đạp để ngoài nắng có thể bị nổ lốp liên quan đến quá trình đẳng tích.
Chọn B Đáp án: B
Quả bóng bàn bị dẹp khi nhúng vào nước nóng có thể phồng ra và khi nung nóng xilanh thì khí trong xilanh giãn nở và đẩy pit tông di chuyển liên quan đến quá trình đẳng áp.
Xe đạp để ngoài nắng có thể bị nổ lốp liên quan đến quá trình đẳng tích.
Chọn B Đáp án: B
Câu 7 [152058]: Quá trình nào sau đây có liên quan đến định luật Gay Lussac?
A, Quả bóng bàn bị bẹp nhúng vào nước nóng, phồng lên như cũ.
B, Thổi phồng không khí vào một quả bóng bay.
C, Đun nóng khí trong một xi lanh kín.
D, Đun nóng khí trong một xi lanh hở.
Quả bóng bàn bị bẹp nhúng vào nước nóng, phồng lên như cũ là quá trình đẳng áp.
Thổi phồng khí vào bóng bay là quá trình đẳng nhiệt.
Đun nóng khí trong một xilanh hở là quá trình đẳng áp.
Đun nóng khí trong xilanh kín là quá trình đẳng tích.
Chọn C Đáp án: C
Thổi phồng khí vào bóng bay là quá trình đẳng nhiệt.
Đun nóng khí trong một xilanh hở là quá trình đẳng áp.
Đun nóng khí trong xilanh kín là quá trình đẳng tích.
Chọn C Đáp án: C
Câu 8 [152059]: Khi ta làm nóng đẳng tích một lượng khí lý tưởng, đại lượng nào sau không đổi? (n là mật độ phân tử khí)
A, 

B, 

C, 

D, 

Theo định luật Gay Lussac 
hay 
Chọn B Đáp án: B

hay 
Chọn B Đáp án: B
Câu 9 [152060]: Chọn câu đúng. Trong quá trình đẳng tích
A, Độ tăng áp suất tỉ lệ nghịch với độ tăng nhiệt độ.
B, Độ tăng áp suất tỉ lệ thuận với độ tăng nhiệt độ.
C, Độ tăng áp suất bằng
độ tăng nhiệt độ.
độ tăng nhiệt độ.D, Độ tăng áp suất không phụ thuộc vào độ tăng nhiệt độ.
Trong quá trình đẳng tích 
hay 
Chọn B Đáp án: B

hay 
Chọn B Đáp án: B
Câu 10 [152061]: Chọn phát biểu sai khi nói về quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định?
A, Tích của áp suất và thể tích là một hằng số.
B, Thương số của áp suất và nhiệt độ là một hằng số.
C, Áp suất tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối.
D, Đồ thị mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ tuyệt đối là một đường thẳng.
Trong quá trình đẳng tích 
hay thương số của áp suất và nhiệt độ là hằng số và đồ thị mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ là đường thẳng.
Chọn A Đáp án: A

hay thương số của áp suất và nhiệt độ là hằng số và đồ thị mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ là đường thẳng.Chọn A Đáp án: A
Câu 11 [152062]: Trong hệ tọa độ (p, T) đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng tích?
A, Đường hyperbol.
B, Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
C, Đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
D, Đường thẳng cắt trục p tại điểm p=p0.
Trong hệ tọa độ (p, T) đường đẳng tích biểu diễn bằng đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 12 [152063]: Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Gay Lussac?
A, 

B, 

C, 

D, 

Trong hệ tọa độ (p, T) đường đẳng tích biểu diễn bằng đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ nếu nhiệt độ tính theo thang Kelvin còn đi qua vị trí
nếu ở thang Celsius.
Trong hệ tọa độ (p,V) và (V, T) đường đẳng tích biểu diễn bằng đường thẳng vuông góc với trục V cắt trục V tại điểm
.
Chọn B Đáp án: B
nếu ở thang Celsius.Trong hệ tọa độ (p,V) và (V, T) đường đẳng tích biểu diễn bằng đường thẳng vuông góc với trục V cắt trục V tại điểm
.Chọn B Đáp án: B
Câu 13 [580096]: Đồ thị nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng tích?
A, Hình A.
B, Hình B.
C, Hình C.
D, Hình D.
Quá trình đẳng tích là quá trình mà ở đó thể tích chất khí không thay đổi.
=> Chọn B Đáp án: B
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 14 [152065]: Cùng một khối lượng khí đựng trong 3 bình kín có thể tích khác nhau, đồ thị thay đổi áp suất theo nhiệt độ của 3 khối khí ở 3 bình được mô tả như hình vẽ. Quan hệ về thể tích của 3 bình đó là : 

A, 

B, 

C, 

D, 

Kẻ đường thẳng vuông góc với trục T cắt 3 đường đẳng tích, xác định áp suất tương ứng với giao điểm 3 đường đẳng tích là 

Quan sát đồ thị thấy
mà trong quá trình đẳng nhiệt ta có
nên 

Chọn A Đáp án: A


Quan sát đồ thị thấy
mà trong quá trình đẳng nhiệt ta có
nên 

Chọn A Đáp án: A
Câu 15 [152076]: Đun nóng một lượng khí trong một bình kín sao cho nhiệt độ tuyệt đối của khí tăng lên 1,5 lần. Coi như thể tích bình không đổi. Khi đó, áp suất trong bình
A, tăng lên 3 lần.
B, giảm đi 3 lần.
C, tăng lên 1,5 lần.
D, giảm đi 1,5 lần.
Trong quá trình đẳng tích ta có 

Chọn C Đáp án: C


Chọn C Đáp án: C
Câu 16 [152077]: Một bình kín chứa khí ôxi ở nhiệt độ
và áp suất
Nếu đem binh phơi nắng ở nhiệt độ
thì áp suất trong bình sẽ là bao nhiêu?
và áp suất
Nếu đem binh phơi nắng ở nhiệt độ
thì áp suất trong bình sẽ là bao nhiêu? A, 

B, 

C, 

D, 

Trong quá trình đẳng tích ta có 

Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 

Chọn B Đáp án: B


Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 

Chọn B Đáp án: B
Câu 17 [152078]: Một bình được nạp khí ở nhiệt độ 33°C dưới áp suất 300 kPa. Sau đó, bình được chuyển đến một nơi có nhiệt độ 37°C. Độ tăng áp suất trong bình là
A, 304 kPa.
B, 4 kPa.
C, 3,9 kPa.
D, 4 Pa.
Trong quá trình đẳng tích ta có 

Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 


Chọn C Đáp án: C


Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 


Chọn C Đáp án: C
Câu 18 [152079]: Một khối khí đựng trong bình kín ở 27°C có áp suất 1,5 atm. Khi ta đun nóng khí đến 87°C thì áp suất khí trong bình là
A, 4,8 atm.
B, 2,2 atm.
C, 1,8 atm.
D, 1,25 atm.
Trong quá trình đẳng tích ta có 

Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 

Chọn C Đáp án: C


Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 

Chọn C Đáp án: C
Câu 19 [152080]: Biết thề tích của một lượng khí là không đồi. Khi chất khi ở
có áp suất là 10 atm. Vậy áp suất của khi ở nhiệt độ
là:
có áp suất là 10 atm. Vậy áp suất của khi ở nhiệt độ
là: A, 0,1 atm.
B, 10 atm.
C, 20 atm.
D, 100 atm.
Trong quá trình đẳng tích ta có 

Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 

Chọn C Đáp án: C


Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 

Chọn C Đáp án: C
Câu 20 [152081]: Một bình được nạp khí ở nhiệt độ
dưới áp suất 306 kPa. Sau đó bình được truyền đến một nới có nhiệt độ
Độ tăng áp suất của khí trong bình là:
dưới áp suất 306 kPa. Sau đó bình được truyền đến một nới có nhiệt độ
Độ tăng áp suất của khí trong bình là: A, 0,28 at.
B, 4 kPa.
C, 0,25 at.
D, 6 kPa.
Trong quá trình đẳng tích ta có 

Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 


Chọn B Đáp án: B


Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 


Chọn B Đáp án: B
Câu 21 [681284]: Một khối khí có thể tích không đổi, áp suất bằng 3 atm ở 27oC. Tăng nhiệt độ của khối khí thêm 100oC thì áp suất của nó
A, giảm 3 atm.
B, giảm 1 atm.
C, tăng 1 atm.
D, tăng 3 atm.
Trong quá trình đẳng tích ta có 

Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 


Chọn C Đáp án: C


Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 


Chọn C Đáp án: C
Câu 22 [152084]: Một lượng khí Nitơ thể tích luôn được giữ không đổi, áp suất của khí ở 25oC là 720 mmHg. Áp suất của lượng khí này ở 35oC là
A, 725 mmHg.
B, 680 mmHg.
C, 744,2 mmHg.
D, 780,5 mmHg.
Trong quá trình đẳng tích ta có 

Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 

Chọn C Đáp án: C


Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 

Chọn C Đáp án: C
Câu 23 [152088]: Biết áp suất của lượng khí H2 ở 0oC là 700 mmHg. Thể tích của khí được giữ không đổi, áp suất của một lượng khí này ở 30oC là
A, 777 mmHg.
B, 631 mmHg.
C, 505 mmHg.
D, 800 mmHg.
Trong quá trình đẳng tích ta có 

Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 
.
Chọn A Đáp án: A


Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 
.Chọn A Đáp án: A
Câu 24 [152089]: Ở
áp suất của khí trong một xilanh một bình kín là
Áp suất khi bằng bao nhiêu nếu nhiệt độ khi là
áp suất của khí trong một xilanh một bình kín là
Áp suất khi bằng bao nhiêu nếu nhiệt độ khi là
A, 

B, 

C, 

D, 

Trong quá trình đẳng tích ta có 

Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 
.
Chọn A Đáp án: A


Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 
.Chọn A Đáp án: A
Câu 25 [152090]: Một bánh xe được bơm vào lúc sáng sớm khi nhiệt độ không khí xung quanh là 7°C. Coi như thể tích khí trong ruột bánh xe không đổi. Vào giữa trưa, lúc nhiệt độ lên đến 35°C thì áp suất khí trong ruột bánh xe tăng thêm
A, 10%.
B, 15%.
C, 20%.
D, 30%.
Trong quá trình đẳng tích ta có 

Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 
.
Chọn A Đáp án: A


Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 
.Chọn A Đáp án: A
Câu 26 [152092]: Nếu nhiệt độ khi đèn tắt là 25°C, khi đèn sáng là 323°C thì áp suất khí trơ trong bóng đèn khi sáng tăng lên
A, 12,92 lần
B, 10,8 lần.
C, 2 lần.
D, 1,5 lần.
Trong quá trình đẳng tích ta có 

Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 
.
Chọn C Đáp án: C


Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 
.Chọn C Đáp án: C
Câu 27 [152093]: Một khối khí lí tưởng nhốt trong bình kín. Tăng nhiệt độ của khối khi từ 100°C lên 200°C thì áp suất trong bình sẽ
A, có thể tăng hoặc giảm.
B, tăng lên hơn 2 lần áp suất cũ.
C, tăng lên ít hơn 2 lần áp suất cũ.
D, tăng lên đúng bằng 2 lần áp suất cũ.
Khối khí lí tưởng nhốt trong bình kín nên quá trình tăng nhiệt độ là quá trình biến đổi đẳng tích


.
Chọn C Đáp án: C


.Chọn C Đáp án: C
Câu 28 [152094]: Một khối khí ở 7oC đựng trong một bình kín có áp suất 1 atm. Để khí trong bình có áp suất là 1,5 atm thì đun nóng bình đến nhiệt độ là
A, 40,5oC.
B, 420oC.
C, 147oC.
D, 87oC.
Trong quá trình đẳng tích ta có 

Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 
.
Chọn C Đáp án: C


Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 
.Chọn C Đáp án: C
Câu 29 [152096]: Một bóng đèn dây tóc chứa khí trơ ở 27oC và áp suất 0,6 atm. Khi đèn sáng, áp suất không khí trong bình là 1 atm và không làm vỡ bóng đèn. Coi dung tích của bóng đèn không đổi, nhiệt độ của khí trong đèn khi cháy sáng là
A, 500oC.
B, 227oC.
C, 450oC.
D, 380oC.
Trong quá trình đẳng tích ta có 

Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 
.
Chọn B Đáp án: B


Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 
.Chọn B Đáp án: B
Câu 30 [152098]: Một bóng đèn dây tóc chứa khí trơ ở 30°C và dưới áp suất 0,9 at. Khi đèn cháy sáng áp suất khi trong đèn là 1,2 at và không làm vỡ bóng đèn. Khi đèn cháy sáng nhiệt độ khí trong đèn là
A, 410 K.
B, 395 Κ.
C, 380 K.
D, 404 K.
Trong quá trình đẳng tích ta có 

Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 
.
Chọn D Đáp án: D


Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 
.Chọn D Đáp án: D
Câu 31 [152099]: Một bình kín chứa không khi ở điều kiện tiêu chuẩn. Cho rằng sự giãn nở vì nhiệt của bình không đáng kể. Khi áp suất trong bình tăng đến
thì nhiệt độ trong bình là
thì nhiệt độ trong bình là A, 546 K.
B, 345 K.
C, 460 K.
D, 54,5 K.
Trong quá trình đẳng tích ta có 

Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 
.
Chọn A Đáp án: A


Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 
.Chọn A Đáp án: A
Câu 32 [152101]: Một bình chứa một lượng khí ở nhiệt độ
và áp suất bình là 2 bar. Hỏi phải tăng nhiệt độ tới bao nhiêu để áp suất tăng gấp đôi?
và áp suất bình là 2 bar. Hỏi phải tăng nhiệt độ tới bao nhiêu để áp suất tăng gấp đôi? A, 406 K
B, 730 K.
C, 303 K.
D, 606 K.
Trong quá trình đẳng tích ta có 

Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 
.
Chọn D Đáp án: D


Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 
.Chọn D Đáp án: D
Câu 33 [152102]: Một bình chứa một lượng khí ở nhiệt độ
và áp suất 1 at. Hỏi phải tăng nhiệt độ lên bao nhiêu để áp suất tăng gấp 5 lần?
và áp suất 1 at. Hỏi phải tăng nhiệt độ lên bao nhiêu để áp suất tăng gấp 5 lần? A, 1600 K.
B, 1200 K.
C, 1500 K.
D, 1300 K.
Trong quá trình đẳng tích ta có 

Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 
.
Chọn C Đáp án: C


Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 
.Chọn C Đáp án: C
Câu 34 [152103]: Một bình chứa khí ở 7°C dưới áp suất 4 atm. Nếu áp suất khi tăng thêm 0,5 atm thì nhiệt độ khi trong bình là
A, 61°C.
B, 7,5°C.
C, 42°C.
D, 315°C.
Trong quá trình đẳng tích ta có 

Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 
.
Chọn C Đáp án: C


Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 
.Chọn C Đáp án: C
Câu 35 [152105]: Khi đun nóng đẳng tích một khối khí để nhiệt độ của nó tăng thêm 1K thì áp suất khối khí tăng thêm
áp suất ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của khối khí đó là
áp suất ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của khối khí đó là A, 87oC.
B, 360oC.
C, 350oC.
D, 361oC.
Thể tích bình là không đổi:

.
Chọn A Đáp án: A

.Chọn A Đáp án: A
Câu 36 [152106]: Khi nung nóng đẳng tich một lượng khí lí tưởng làm nhiệt độ tăng thêm
thì áp suất tăng thêm 1/60 lần áp suất ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của lượng khí đó là:
thì áp suất tăng thêm 1/60 lần áp suất ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của lượng khí đó là: A, 

B, 

C, 400 K.
D, 600 K.
Thể tích bình là không đổi:


Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 
.
Chọn D Đáp án: D


Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 
.Chọn D Đáp án: D
Câu 37 [152108]: Khi đun nóng khí trong bình kín tăng thêm
thi áp suất khí tăng thêm 1/20 áp suất ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của khí là:
thi áp suất khí tăng thêm 1/20 áp suất ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của khí là: A, 

B, 

C, 

D, 

Thể tích bình là không đổi:


Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 
.
Chọn B Đáp án: B


Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 
.Chọn B Đáp án: B
Câu 38 [152109]: Một ruột xe máy được bơm căng không khí ở nhiệt độ 20°C và áp suất 2 atm. Coi sự tăng thể tích của ruột xe là không đáng kể và ruột xe chỉ chịu được áp suất tối đa là 2,45 atm. Ruột xe sẽ bị nổ khi nhiệt độ của môi trường cỡ
A, 40°C.
B, 86°C.
C, 50°C.
D, 55°C.
Thể tích là không đổi:

.
Ruột xe nổ khi áp suất tăng vượt quá
.
Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 
.
Chọn B Đáp án: B

.Ruột xe nổ khi áp suất tăng vượt quá
.Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 
.Chọn B Đáp án: B
Câu 39 [152110]: Một săm xe máy được bơm cũng không khí ở nhiệt độ
và áp suất 2 atm. Coi sự tăng thể tích của săm là không đáng kể và biết săm chỉ chịu được áp suất tối đa là 2,5 atm. Săm sẽ bị nó khi để ngoài nắng có nhiệt độ là
và áp suất 2 atm. Coi sự tăng thể tích của săm là không đáng kể và biết săm chỉ chịu được áp suất tối đa là 2,5 atm. Săm sẽ bị nó khi để ngoài nắng có nhiệt độ là A, trên
.
.B, dưới
.
.C, trên
.
.D, dưới
.
.
Thể tích là không đổi:

.
Săm chỉ chịu được áp suất tối đa là
Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 
.
Săm sẽ nổ khi để ngoài trời có nhiệt độ là
.
Chọn C Đáp án: C

.Săm chỉ chịu được áp suất tối đa là
Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 
.Săm sẽ nổ khi để ngoài trời có nhiệt độ là
.Chọn C Đáp án: C
Câu 40 [1028881]: Van an toàn của một nồi áp suất sẽ mở khi áp suất của hơi trong nồi bằng 9 atm. Ở 20 oC, hơi trong nồi có áp suất 1,5 atm. Van an toàn sẽ mở nhiệt độ của hơi trong nồi bằng
A, 2500 oC.
B, 1250 oC.
C, 1485 oC.
D, 1800 oC.
Áp dụng quá trình đẳng tích ta có
Van an toàn sẽ mở khi đạt
Chọn C
Van an toàn sẽ mở khi đạt
Chọn C
Câu 41 [681285]: Một bình hình trụ đặt thẳng đứng, được đậy kín bằng một nắp có trọng lượng 20 N và đường kính 20 cm. Trong bình chứa khí ở nhiệt độ 100oC dưới áp suất bằng áp suất khí quyển 105 N/m2. Khi nhiệt độ trong bình giảm xuống còn 20oC, nếu muốn mở nắp bình cần một lực tối thiểu bằng
A, 694 N.
B, 709 N.
C, 234 N.
D, 672 N.
Thể tích là không đổi: 
.
Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 

Muốn mở nắp bình cần 1 lực bằng tổng độ lớn của trọng lượng nắp và áp lực của độ chênh lệch áp suất:

=> Chọn A
Đáp án: A

.Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 

Muốn mở nắp bình cần 1 lực bằng tổng độ lớn của trọng lượng nắp và áp lực của độ chênh lệch áp suất:

=> Chọn A
Đáp án: A
Câu 42 [681286]: Nồi áp suất có van là 1 lỗ tròn có diện tích 1 cm2, luôn được áp chặt bởi 1 lò xo có độ cứng 1300 N/m và luôn bị nén 1 cm. Ban đầu, ở áp suất khí quyển 105 N/m2 và nhiệt độ 27°C. Để van mở ra thì phải đun đến nhiệt độ bằng
A, 417°C.
B, 390°C.
C, 17°C.
D, 87°C.
Độ lớn lực đàn hồi của lò xo là: 
Để mở van ra, lực tác dụng:


Thể tích là không đổi:
.
Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 

=> Chọn A
Đáp án: A

Để mở van ra, lực tác dụng:



Thể tích là không đổi:

.Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 

=> Chọn A
Đáp án: A
Câu 43 [152111]: Một chai chứa không khí được nút kín bằng một nút có trọng lượng không đáng kể, tiết diện
Hỏi phải đun nóng không khí trong chai lên tới nhiệt độ tối thiểu bằng bao nhiêu để nút bật ra ? Biết lực ma sát giữa nút và chai có độ lớn là 12 N, áp suất ban đầu của không khí trong chai bằng áp suất khí quyển và bằng
nhiệt độ ban đầu của không khí trong chai là
Hỏi phải đun nóng không khí trong chai lên tới nhiệt độ tối thiểu bằng bao nhiêu để nút bật ra ? Biết lực ma sát giữa nút và chai có độ lớn là 12 N, áp suất ban đầu của không khí trong chai bằng áp suất khí quyển và bằng
nhiệt độ ban đầu của không khí trong chai là
A, 129oC.
B, 116oC.
C, 154oC.
D, 187oC.
Để nút chai bật ra cần lực tác dụng lên nút từ trong bình lớn hơn tổng lực ma sát và lực tác dụng lên nút từ bên ngoài: 
Thể tích là không đổi:


Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 


Chọn A Đáp án: A

Thể tích là không đổi:


Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 


Chọn A Đáp án: A
Câu 44 [681287]: Một khối khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ V – T như hình vẽ. Ở trạng thái (1), khi nhiệt độ bằng 17oC, khối khí có áp suất bằng 105 Pa; áp suất của khối khí đó ở trạng thái (2) bằng 1,5.105 Pa. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Đúng.
b. Sai. Thể tích là không đổi:
.
Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 

c. Đúng. Qua quá trình biến đổi ta có

d. Đúng. Qua quá trình biến đổi ta có

b. Sai. Thể tích là không đổi:

.Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 

c. Đúng. Qua quá trình biến đổi ta có


d. Đúng. Qua quá trình biến đổi ta có


Câu 45 [681288]: Một khối khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ p – T như hình vẽ. Ở trạng thái (1), khi nhiệt độ bằng 27oC, khối khí có áp suất bằng 0,8.105 Pa và thể tích bằng 2,4 lít; áp suất của khối khí đó ở trạng thái (2) bằng 1,2.105 Pa. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Sai. Quá trình trên là quá trình đẳng tích nên thể tích ở trạng thái (2) là 2,4 lít.
b. Đúng. Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 

c. Đúng. Qua quá trình biến đổi ta có

d. Sai. qua quá trình biến đổi ta có
b. Đúng. Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 

c. Đúng. Qua quá trình biến đổi ta có


d. Sai. qua quá trình biến đổi ta có

Câu 46 [682055]: Một bình thủy tinh chứa không khí ở áp suất 105 Pa, nhiệt độ 27oC. Miệng bình hình tròn, tiết diện 30 cm2, hướng lên trên và được đậy kín bằng nắp có khối lượng 9 kg. Áp suất khí quyển bằng 105 Pa, lấy g = 10 m/s2. Người ta nung nóng khí trong bình bằng một bếp điện như hình bên. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Đúng.
b. Sai. Tỉ số giữa áp suất và nhiệt độ của khí trong bình không đổi trong quá trình đẳng tích.
c. Đúng. Thể tích là không đổi:
.
Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 

d. Đúng. Để nắp bình không bị đẩy lên, nhiệt độ cao nhất của khí trong bình có thể đạt là cho áp lực của khí trong bình lên nắp bình bằng trọng lượng của nắp


Qua quá trình biến đổi ta có
b. Sai. Tỉ số giữa áp suất và nhiệt độ của khí trong bình không đổi trong quá trình đẳng tích.
c. Đúng. Thể tích là không đổi:

.Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 

d. Đúng. Để nắp bình không bị đẩy lên, nhiệt độ cao nhất của khí trong bình có thể đạt là cho áp lực của khí trong bình lên nắp bình bằng trọng lượng của nắp


Qua quá trình biến đổi ta có

Câu 47 [153000]: Hai quá trình biến đổi liên tiếp một khối khí cho trên hình 

Các phát biểu sau đây đúng hay sai
a) Đúng: Quá trình biến đổi khối khí từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) ta có đường biểu diễn là đường thẳng tuyến tính đi qua gốc tọa độ, nhiệt độ tại trạng thái (1)
nên đây là quá trình nung nóng đẳng tích.
b) Sai: Quá trình biến đổi khối khí từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) ta thấy đường biểu diễn là đường vuông góc với trục T,
nên đây là quá trình dãn đẳng nhiệt.
c) Đúng: Trạng thái (1) và trạng thái (3) ta thấy áp suất nằm trên đường nét đứt vuông góc với trục p.
d) Sai: Áp suất ở trạng thái (1) và trạng thái (3) bằng nhau, ta thấy
nên
nên đây là quá trình nung nóng đẳng tích.b) Sai: Quá trình biến đổi khối khí từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) ta thấy đường biểu diễn là đường vuông góc với trục T,
nên đây là quá trình dãn đẳng nhiệt.c) Đúng: Trạng thái (1) và trạng thái (3) ta thấy áp suất nằm trên đường nét đứt vuông góc với trục p.
d) Sai: Áp suất ở trạng thái (1) và trạng thái (3) bằng nhau, ta thấy
nên
Câu 48 [153002]: Một khối khí lí tưởng trong xilanh được biến đổi qua các giai đoạn như đồ thị hình vẽ bên. 

Các phát biểu sau đây đúng hay sai
a) Đúng: Trong đồ thị OpT, ta thấy từ trạng thái (1) sang (2) là 1 đường tuyến tính đi qua gốc tọa độ, cho thấy
là hằng số hay từ trạng thái (1) sang (2) là quá trình đẳng tích.
b) Đúng: Từ trạng thái (2) sang (3) là đường vuông góc với trục Op, cho thấy trong quá trình này áp suất là không đổi (đẳng áp).
c) Đúng: Theo quá trình đẳng tích:
d) Đúng: Trong quá trình đẳng tích (1) đến (2), thể tích không đổi là 12 lít. Trong quá trình đẳng áp (2) đến (3):
là hằng số hay từ trạng thái (1) sang (2) là quá trình đẳng tích.b) Đúng: Từ trạng thái (2) sang (3) là đường vuông góc với trục Op, cho thấy trong quá trình này áp suất là không đổi (đẳng áp).
c) Đúng: Theo quá trình đẳng tích:

d) Đúng: Trong quá trình đẳng tích (1) đến (2), thể tích không đổi là 12 lít. Trong quá trình đẳng áp (2) đến (3):

Câu 49 [153005]: Một bình thuỷ tinh kín chịu nhiệt chứa không khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Nung nóng bình lên tới 200oC. Áp suất không khí trong bình là bao nhiêu atm? Coi sự nở vì nhiệt của bình là không đáng kể. (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Chú ý: áp suất và nhiệt độ ở ĐKTC là
và 0
+) Áp dụng quá trình đẳng tích ta có:
và 0
+) Áp dụng quá trình đẳng tích ta có:
Câu 50 [682056]: Một bình được nạp khí ở 33°C dưới áp suất 300 Pa. Sau đó bình được chuyển đến một nơi có nhiệt độ 37°C, coi thể tích của bình không thay đổi. Áp suất của khí trong bình tăng bao nhiêu Pa (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?
Thể tích là không đổi: 
.
Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 


.Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 

Câu 51 [682057]: Cho một bình kín. Khi áp suất tăng 4 lần thì nhiệt độ trong bình tăng thêm 900 K, thể tích không đổi. Hỏi nhiệt độ ban đầu của khí trong bình là bao nhiêu oC?
Thể tích là không đổi: 
.
Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 

.Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 
Câu 52 [682058]: Một săm xe máy được bơm không khí ở 20oC tới áp suất 2 atm. Săm chỉ có thể chịu được áp suất tối đa bằng 2,5 atm. Bỏ qua sự nở nhiệt của săm. Nhiệt độ của không khí trong săm có thể có giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu oC để săm không bị nổ (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
Thể tích là không đổi:
.
Để săm không bị nổ thì nó sẽ chịu áp suất tối đa bằng 2,5 atm
Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 
(nếu làm tròn lên thì sẽ vượt qua giá trị lớn nhất do đó ta phải làm tròn xuống)
.Để săm không bị nổ thì nó sẽ chịu áp suất tối đa bằng 2,5 atm
Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 
(nếu làm tròn lên thì sẽ vượt qua giá trị lớn nhất do đó ta phải làm tròn xuống)
Câu 53 [153006]: Một bình hình trụ đặt thẳng đứng có thể tích không đổi. Trong bình chứa khí ở nhiệt độ 107oC dưới áp suất 105 Pa. Khi nhiệt độ trong bình giảm xuống còn 20oC thì áp suất trong bình là bao nhiêu kPa? (kết quả để dạng thập phân làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy)
Thể tích là không đổi:


Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 



Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 

Câu 54 [153007]: Một bình chứa khí ở 27°C dưới áp suất 4 atm có dung tích không đổi. Nếu áp suất khi tăng thêm 1 atm thì nhiệt độ khi trong bình là bao nhiêu oC.
Thể tích là không đổi:


Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 



Trạng thái 1 ta có:
qua quá trình biến đổi ta có 

Câu 55 [153009]: Một lượng khí ở trong bình kín có thể tích không đổi. Khi nhiệt độ tăng từ 300 k lên 450 K thì áp suất khí trong bình tăng lên bao nhiêu lần?
Thể tích bình là không đổi:


Câu 56 [1028882]: Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của áp suất p theo nhiệt độ tuyệt đối T theo sơ đồ như hình bên. Trong đó, bình thủy tinh hình cầu có nút kín, trong có chứa khí được nối thông với áp kế qua một ống nhỏ. Bình thủy tinh được nhúng trong một bình nước, nhiệt độ của nước được đo bởi một nhiệt kế. Đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại giá trị nhiệt độ t được chỉ bởi nhiệt kế và áp suất p được chỉ bởi áp kế thu được kết quả ở bảng sau:

Tỉ số p/T có giá trị trung bình xấp xỉ (làm tròn đến phần nguyên) bằng bao nhiêu Pa/K?

Tỉ số p/T có giá trị trung bình xấp xỉ (làm tròn đến phần nguyên) bằng bao nhiêu Pa/K?
Ta có:


Câu 57 [1028883]: Một xi lanh có pit-tông kín, bên trong có 20 cm3 không khí ở 27 oC, áp suất 1 atm. Người ta truyền nhiệt cho khối khí theo hai giai đoạn: ban đầu, thả pittông tự do để khối khí giãn đẳng áp đến thể tích 30 cm3; sau đó cố định pit-tông đến khi áp suất của khí trong xi lanh bằng 1,2 atm thì dừng lại. Nhiệt độ cuối cùng của khối khí trong xi lanh bằng bao nhiêu oC?
Xét giai đoạn khối khí dãn đẳng áp đến thể tích
Xét giai đoạn khối khí tăng áp suất đến
khi pit-tông cố định
Xét giai đoạn khối khí tăng áp suất đến
khi pit-tông cố định
Câu 58 [817070]: Hình bên dưới là cấu tạo một van điều áp đơn giản của nồi áp suất dùng trong gia đình. Van được cấu tạo gồm thân van là một xi-lanh, bên trong có lò xo, một đầu gắn chặt vào thân van thông qua nút điều chỉnh, đầu còn lại gắn vào một pit-tông kim loại. Pít-tông có thể di chuyển trong thân van không ma sát. Lò xo được điều chỉnh độ dài thông qua nút điều chỉnh sao cho pít-tông lúc nào cũng ép chặt vào nắp nồi và chỉ mở ra khi áp suất trong nồi đủ lớn đến một giá trị cho phép. Khi đó, hơi nước trong nồi sẽ thoát ra ngoài qua lỗ thoát hơi, từ đó áp suất trong nồi giảm xuống. Pit-tông lại đóng chặt như cũ. Do đó, khi sử dụng nồi để nấu, áp suất trong nồi luôn được giữ dưới một giá trị cực đại, tuỳ chỉnh, đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Giả sử pit-tông có dạng hình tròn, bán kính là R = 0,5 cm, mặt trong tiếp xúc khí trong nồi, mặt ngoài tiếp xúc với khí ngoài và lò xo điều chỉnh. Lò xo được điều chỉnh sao cho luôn có lực đàn hồi 6,2 N ép chặt pit-tông vào nắp nồi. Cho áp suất khí quyển là
Van điều áp sẽ mở xả hơi nước khi áp suất bên trong nồi bằng bao nhiêu kilo Pascal (kPa) - kết quả lấy đến hàng đơn vị (không lấy số thập phân)?
Van điều áp sẽ mở xả hơi nước khi áp suất bên trong nồi bằng bao nhiêu kilo Pascal (kPa) - kết quả lấy đến hàng đơn vị (không lấy số thập phân)?
Van điều áp sẽ mở xả hơi nước khi áp suất bên trong nồi bằng
Câu 59 [1028884]: Một học sinh xử dụng một ống xi lanh chứa lượng khí xác định để kiểm tra sự thay đổi áp suất của lượng khí đó. Sơ đồ cho thấy các thiết bị được sử dụng

a. Sơ đồ cho thấy đồng hồ áp suất khi pit-tông ở vị trí ban đầu. Đọc số chỉ trên đồng hồ áp suất.

b. Pit-tông được đẩy vào để thể tích không khí trong xi lanh giảm một nửa. Nhiệt độ của lượng khí không đổi. Xác định áp suất đo được trên đồng hồ khi đó.
c. Vị trí của pit-tông sau đó được cố định sao cho thể tích không khí bị nhốt trong xi lanh bây giờ không đổi.
(i) Cho biết chuyển động của các hạt không khí bên trong xi lanh thay đổi như thế nào khi không khí được làm mát.
(ii) Giải thích áp suất của không khí bị mắc kẹt bên trong xi lanh thay đổi như thế nào khi không khí được làm mát.

a. Sơ đồ cho thấy đồng hồ áp suất khi pit-tông ở vị trí ban đầu. Đọc số chỉ trên đồng hồ áp suất.

b. Pit-tông được đẩy vào để thể tích không khí trong xi lanh giảm một nửa. Nhiệt độ của lượng khí không đổi. Xác định áp suất đo được trên đồng hồ khi đó.
c. Vị trí của pit-tông sau đó được cố định sao cho thể tích không khí bị nhốt trong xi lanh bây giờ không đổi.
(i) Cho biết chuyển động của các hạt không khí bên trong xi lanh thay đổi như thế nào khi không khí được làm mát.
(ii) Giải thích áp suất của không khí bị mắc kẹt bên trong xi lanh thay đổi như thế nào khi không khí được làm mát.
a) Số chỉ ban đầu của đồng hồ đo áp suất là
b) Khối khí xác định có
tỉ lệ nghịch với
trong điều kiện
giảm 1 nửa
tăng gấp đôi
c)
(i) Khi được làm mát
giảm
chuyển động của các phân tử khí trong xi lanh chậm hơn.
(ii)

tỉ lệ thuận với
giảm thì
giảm.
b) Khối khí xác định có
tỉ lệ nghịch với
trong điều kiện
giảm 1 nửa
tăng gấp đôi
c)
(i) Khi được làm mát
giảm
chuyển động của các phân tử khí trong xi lanh chậm hơn.
(ii)


tỉ lệ thuận với
giảm thì
giảm.
Câu 60 [1028885]: Bức ảnh cho thấy một thợ máy bơm không khí vào lốp ô tô.

a. Trước khi được bơm vào lốp, một số không khí có thể tích 0,0043 m3 ở áp suất 100 kPa.
Áp suất của không khí bên trong lốp là 270 kPa. Tính thể tích của không khí này bên trong lốp, giả sử nhiệt độ của không khí không thay đổi.
b. Xe được trang bị hệ thống giám sát áp suất lốp. Đèn cảnh báo sẽ hiển thị trong xe nếu áp suất không khí trong lốp giảm xuống dưới 250 kPa. Áp suất không khí trong lốp là 270 kPa khi nhiệt độ không khí là 20 °C. Vào một ngày mùa đông lạnh giá, nhiệt độ là 2 °C đèn cảnh báo có bật hay không? Giả sử thể tích của lốp là không đổi.

a. Trước khi được bơm vào lốp, một số không khí có thể tích 0,0043 m3 ở áp suất 100 kPa.
Áp suất của không khí bên trong lốp là 270 kPa. Tính thể tích của không khí này bên trong lốp, giả sử nhiệt độ của không khí không thay đổi.
b. Xe được trang bị hệ thống giám sát áp suất lốp. Đèn cảnh báo sẽ hiển thị trong xe nếu áp suất không khí trong lốp giảm xuống dưới 250 kPa. Áp suất không khí trong lốp là 270 kPa khi nhiệt độ không khí là 20 °C. Vào một ngày mùa đông lạnh giá, nhiệt độ là 2 °C đèn cảnh báo có bật hay không? Giả sử thể tích của lốp là không đổi.
a. Áp dụng định luật Boyle ta có


b. Áp dụng quá trình đẳng tích ta có


Đèn cảnh báo không bật.


b. Áp dụng quá trình đẳng tích ta có


Đèn cảnh báo không bật.
Câu 61 [1028886]: Bảng dưới đây cho thấy mối quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một khối khí có khối lượng không đổi:

a. Vẽ đồ thị áp suất-nhiệt độ cho dải nhiệt độ từ -300°C đến 100°C và dải áp suất từ 0 kPa đến 140 kPa. (Bạn nên sử dụng tỷ lệ 1 cm biểu diễn 20°C và 1 cm biểu diễn 10 kPa).
b. Giao điểm của đồ thị của bạn với trục nhiệt độ là gì?
c. Nếu nhiệt độ Celsius được chuyển đổi sang một thang đo nhiệt độ mới bằng cách cộng với giá trị tuyệt đối của giao điểm bạn tìm được ở câu (b), hãy tìm mối quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ mới từ đồ thị của bạn.
d. Nếu áp suất của khí trong thí nghiệm được tăng lên 150 kPa, nhiệt độ của khí sẽ là bao nhiêu trên thang đo nhiệt độ mà bạn đã xây dựng ở câu (c)?
e. Vẽ một sơ đồ để thể hiện cách bố trí thí nghiệm mà bạn sẽ sử dụng để thu được dữ liệu trên. Nêu HAI biện pháp cần được thực hiện để cải thiện độ chính xác phép đo trong thí nghiệm này.

a. Vẽ đồ thị áp suất-nhiệt độ cho dải nhiệt độ từ -300°C đến 100°C và dải áp suất từ 0 kPa đến 140 kPa. (Bạn nên sử dụng tỷ lệ 1 cm biểu diễn 20°C và 1 cm biểu diễn 10 kPa).
b. Giao điểm của đồ thị của bạn với trục nhiệt độ là gì?
c. Nếu nhiệt độ Celsius được chuyển đổi sang một thang đo nhiệt độ mới bằng cách cộng với giá trị tuyệt đối của giao điểm bạn tìm được ở câu (b), hãy tìm mối quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ mới từ đồ thị của bạn.
d. Nếu áp suất của khí trong thí nghiệm được tăng lên 150 kPa, nhiệt độ của khí sẽ là bao nhiêu trên thang đo nhiệt độ mà bạn đã xây dựng ở câu (c)?
e. Vẽ một sơ đồ để thể hiện cách bố trí thí nghiệm mà bạn sẽ sử dụng để thu được dữ liệu trên. Nêu HAI biện pháp cần được thực hiện để cải thiện độ chính xác phép đo trong thí nghiệm này.
a.
b. Đường thẳng biểu diễn mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ có dạng
đi qua 2 điểm
và
Xét
Giao điểm của đồ thị với trục nhiệt độ là
c. Thang nhiệt độ Celsius được chuyển đổi sang 1 thang đo mới bằng cách cộng với giá trị tuyệt đối của giá trị ở câu b
Áp suất tỉ lệ thuận với thang nhiệt độ mới.
d. Ta có
Nhiệt độ của khí tăng lên
trên thang nhiệt độ được bố trí ở câu c
e.
Dùng HAI trong các biện pháp sau đây để cải thiện độ chính xác của thí nghiệm:
+) Sử dụng phần ống cao su nối với thiết bị đo áp suất ngắn nhất có thể.
+) Bình chứa khí nên được nhúng ngập hoàn toàn vào nước.
+) Nước nên được khuấy đều trước mỗi lần đọc nhiệt độ.
+) Nhiệt kế không nên chạm đáy của bình đựng nước.
+) Cần đủ thời gian để bình chứa khí nóng lên.
(các giá trị đo được chỉ là thí nghiệm của học sinh nên vẫn có nhiều số không đúng với thực tế)
b. Đường thẳng biểu diễn mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ có dạng
đi qua 2 điểm
và
Xét
Giao điểm của đồ thị với trục nhiệt độ là
c. Thang nhiệt độ Celsius được chuyển đổi sang 1 thang đo mới bằng cách cộng với giá trị tuyệt đối của giá trị ở câu b
Áp suất tỉ lệ thuận với thang nhiệt độ mới.
d. Ta có
Nhiệt độ của khí tăng lên
trên thang nhiệt độ được bố trí ở câu c
e.
Dùng HAI trong các biện pháp sau đây để cải thiện độ chính xác của thí nghiệm:
+) Sử dụng phần ống cao su nối với thiết bị đo áp suất ngắn nhất có thể.
+) Bình chứa khí nên được nhúng ngập hoàn toàn vào nước.
+) Nước nên được khuấy đều trước mỗi lần đọc nhiệt độ.
+) Nhiệt kế không nên chạm đáy của bình đựng nước.
+) Cần đủ thời gian để bình chứa khí nóng lên.
(các giá trị đo được chỉ là thí nghiệm của học sinh nên vẫn có nhiều số không đúng với thực tế)
Câu 62 [1028887]: Hình bên dưới mô tả một thí nghiệm do một học sinh thực hiện để
tìm ra sự biến thiên của áp suất không khí bên trong một bình cầu theo nhiệt độ. Áp
suất P và nhiệt độ θ được đo lần lượt bằng áp kế và nhiệt kế.

a. Các dữ liệu sau đây được ghi lại trong thí nghiệm:

Sử dụng tỷ lệ 2 cm biểu diễn 10 kN m⁻² và 1 cm biểu diễn 10 °C, hãy vẽ đồ thị của P
theo θ trong khoảng từ 0 °C đến 100 °C.
b. Tìm phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ từ đồ thị ở câu (a).
c. Bình cầu sau đó được chuyển vào một chậu dầu và số chỉ của áp kế là 118 kN m⁻².
Nhiệt độ của dầu là bao nhiêu?
d. Nêu BA đề xuất để cải thiện cách bố trí thí nghiệm như trong hình.
tìm ra sự biến thiên của áp suất không khí bên trong một bình cầu theo nhiệt độ. Áp
suất P và nhiệt độ θ được đo lần lượt bằng áp kế và nhiệt kế.

a. Các dữ liệu sau đây được ghi lại trong thí nghiệm:

Sử dụng tỷ lệ 2 cm biểu diễn 10 kN m⁻² và 1 cm biểu diễn 10 °C, hãy vẽ đồ thị của P
theo θ trong khoảng từ 0 °C đến 100 °C.
b. Tìm phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ từ đồ thị ở câu (a).
c. Bình cầu sau đó được chuyển vào một chậu dầu và số chỉ của áp kế là 118 kN m⁻².
Nhiệt độ của dầu là bao nhiêu?
d. Nêu BA đề xuất để cải thiện cách bố trí thí nghiệm như trong hình.
a.

b. Từ đồ thị ta thấy
liên hệ với
theo hàm bậc nhất


( Đường thẳng chỉ mang tính tương đối, không thể chính xác đi qua tất cả các điểm trên vì có sai số trong phép đo).
c. Ta có
Nhiệt độ của dầu khoảng
d. Ba đề xuất để cải thiện độ chính xác của phép đo trên là
+) Khuấy đều nước trong lúc đun để đảm bảo cung cấp đều nhiệt lượng cho khí trong bình.
+) Sử dụng ống dẫn khí ngắn để giảm thiểu sai số về thể tích.
+) Đậy nắp bình nước để giảm nhiệt lượng nước truyền ra ngoài môi trường.
( Học sinh có thể trình bày những lí do khác miễn là đúng với đề bài).

b. Từ đồ thị ta thấy
liên hệ với
theo hàm bậc nhất


( Đường thẳng chỉ mang tính tương đối, không thể chính xác đi qua tất cả các điểm trên vì có sai số trong phép đo).
c. Ta có
Nhiệt độ của dầu khoảng
d. Ba đề xuất để cải thiện độ chính xác của phép đo trên là
+) Khuấy đều nước trong lúc đun để đảm bảo cung cấp đều nhiệt lượng cho khí trong bình.
+) Sử dụng ống dẫn khí ngắn để giảm thiểu sai số về thể tích.
+) Đậy nắp bình nước để giảm nhiệt lượng nước truyền ra ngoài môi trường.
( Học sinh có thể trình bày những lí do khác miễn là đúng với đề bài).