PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1029207]: Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của vật ở thể khí?
A, Tác dụng lực lên mọi phần diện tích bình chứa.
B, Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
C, Áp suất giảm khi tăng thể tích.
D, Có hình dạng cố định.
Vật ở thể khí không có hình dạng cố định.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 2 [1029208]: Quá trình nào sau đây là đẳng quá trình?
A, Khí trong một xilanh được đun nóng đẩy pit-tông chuyển động.
B, Khí trong quả bóng thám không khi đang bay lên cao.
C, Không khí trong quả bóng bay khi phơi nắng nóng lên, nở ra làm căng bóng.
D, Khí được đun nóng trong một bình kín.
Khí được đun nóng trong một bình kín là quá trình đẳng tích.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 3 [1029209]: Xét một khối khí chứa trong bình kín. Khi nhiệt độ tăng, áp suất khối khí trong bình tăng lên là do
A, số lượng phân tử tăng nên số va chạm vào thành bình tăng lên, làm áp suất tăng.
B, các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, va chạm vào thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng.
C, các phân tử khí chuyển động chậm hơn, va chạm vào thành bình yếu hơn, làm áp suất tăng.
D, khối lượng phân tử khí tăng nên va chạm với thành bình mạnh hơn làm áp suất tăng.
áp suất khối khí trong bình tăng lên là do các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, va chạm vào thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 4 [1029210]: Trong thí nghiệm kiểm chứng lại định luật Boyle, việc dịch chuyển pit-tông từ từ giúp đảm bảo điều kiện gì?
A, Áp suất không đổi.
B, Nhiệt độ không đổi.
C, Thể tích không đổi.
D, Nhiệt độ và áp suất không đổi.
Trong thí nghiệm kiểm chứng lại định luật Boyle, việc dịch chuyển pit-tông từ từ giúp đảm bảo điều kiện nhiệt độ không đổi.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 5 [1029211]: Hình bên là đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) của một khối lượng khí lí tưởng xác định trong hệ trục VOT. Trong hệ trục pOT, đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái này thuộc hình nào sau đây?


A, Hình 3.
B, Hình 4.
C, Hình 2.
D, Hình 1.
(1) đến (2) là quá trình làm lạnh đẳng áp. Nhiệt độ và thể tích đều giảm do đó hình 2 là phù hợp nhất.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 6 [1029249]: Phương trình trạng thái của khí lí tưởng có áp suất p , thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T là
A,
hằng số.
hằng số.B, PVT = hằng số.
C,
hằng số.
hằng số.D,
hằng số.
hằng số.
Phương trình trạng thái của khí lí tưởng có áp suất p , thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T là
hằng số.
Chọn D Đáp án: D
hằng số.
Chọn D Đáp án: D
Câu 7 [1029250]: Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi trạng thái có đồ thị biểu diễn sự biến thiên của thể tích theo nhiệt độ tuyệt đối như hình vẽ. Giá trị của T1 là
A, 270 K.
B, 27 °C.
C, 87 °C.
D, 288 K.
Ta có
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 8 [1029251]: Một lượng khí lí tưởng chứa trong xi lanh có pittong di chuyển không ma sát như hình vẽ. Pittong có tiết diện S = 30 cm2. Ban đầu khối khí có thể tích V1 = 240 cm3, áp suất p1 = 105 Pa. Sau đó, ta kéo pittong di chuyển chậm sang phải một đoạn 4 cm để nhiệt độ khối khí không đổi. Áp suất khí trong xi lanh khi đó đã giảm đi
A, 0,67.105 Pa.
B, 0,5.105 Pa.
C, 1,5.105 Pa.
D, 0,33.105 Pa.
Trạng thái ban đầu
Trạng thái lúc sau
Áp dụng định luật Boyle ta có
Áp suất khí trong xi lanh đã giảm đi
Chọn D Đáp án: D
Trạng thái lúc sau
Áp dụng định luật Boyle ta có
Áp suất khí trong xi lanh đã giảm đi
Chọn D Đáp án: D
Câu 9 [1029252]: Gọi p là áp suất chất khí, µ là mật độ của phân tử khí, m là khối lượng của chất khí,
là trung bình của bình phương tốc độ. Công thức nào sau đây mô tả đúng mối liên hệ giữa các đại lượng?
là trung bình của bình phương tốc độ. Công thức nào sau đây mô tả đúng mối liên hệ giữa các đại lượng? A, 

B, 

C, 

D, 

Công thức mô tả liên hệ giữa các đại lượng là
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 10 [1029253]: Một khối khí lí tưởng đang có thể tích V ở nhiệt độ 227 °C. Biến đổi đẳng áp khối khí, làm nhiệt độ khí đó giảm xuống đến -23 °C thì thể tích sẽ thay đổi 2 lít. Thể tích V là
A, 4 lít.
B, 2 lít.
C, 8 lít.
D, 6 lít.
Áp dụng định luật Charles ta có
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 11 [1029254]: Trong y tế, sử dụng bình chứa khí Oxygen (O2) để cung cấp khí O2 cho một người bệnh, biết rằng người này có thể tích phổi bình thường là 5,7 lít, thể tích phổi lúc hít vào là 6,0 lít, không khí trong phổi có áp suất bằng áp suất khí quyển 1 atm và nhiệt độ 37 °C. Giả sử số phân tử khí O2 luôn chiếm 21% số phân tử không khí có trong phổi. Biết khối lượng mol của O2 là 32 g/mol. Coi không khí trong phổi là khí lý tưởng. Mỗi lần người bệnh hít vào, khối lượng khí O2 mà bình cung cấp xấp xỉ bằng
A, 0,068 g.
B, 0,095 g.
C, 0,056 g.
D, 0,079 g.
+) Mỗi lần người đó hít vào lượng khí có thể tích là
+) Số mol khí người đó hít vào mỗi lần là
+) Số mol Oxygen người đó hít vào mỗi lần là
Chọn D Đáp án: D
+) Số mol khí người đó hít vào mỗi lần là
+) Số mol Oxygen người đó hít vào mỗi lần là
Chọn D Đáp án: D
Câu 12 [1029255]: Động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của phân tử khí lí tưởng ở 27 °C là
A, 414.10-23 J.
B, 37,3.10-23 J.
C, 621.10-23 J.
D, 55,9.10-23 J.
Ta có
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 13 [1029256]: Một lượng khí chứa trong xilanh và pit-tông nhẹ, cột khí có chiều dài 30 cm và diện tích pit-tông là 40 cm2, áp suất khí quyển là p0 = 105 N/m2. Coi nhiệt độ khí bên trong xilanh không đổi và bỏ qua ma sát giữa pit-tông và xilanh. Đặt lên pit-tông một quả cân có khối lượng 10 kg, khi cân bằng pit-tông đã dịch chuyển một đoạn
A, 6,0 cm.
B, 4,0 cm.
C, 3,0 cm.
D, 5,0 cm.
Áp suất sau khi đặt thêm quả cân là
Trạng thái 1
Trạng thái 2
Áp dụng định luật Boyle ta có
Pit-tông đã dịch chuyển 1 đoạn
Chọn A Đáp án: A
Trạng thái 1
Trạng thái 2
Áp dụng định luật Boyle ta có
Pit-tông đã dịch chuyển 1 đoạn
Chọn A Đáp án: A
Câu 14 [1029257]: Cho ba bình kín chứa ba khối khí lí tưởng có thể tích và áp suất khác nhau. Bình (1) có chứa khí hydrogen, bình (2) chứa khí oxygen và bình (3) có chứa khí helium. Các bình được nung nóng ở cùng một nhiệt độ. Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong các bình này là
A, lớn nhất với bình (1).
B, lớn nhất với bình (3).
C, lớn nhất với bình (2).
D, bằng nhau.
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử phụ thuộc và nhiệt độ. Nếu nhiệt độ các khí bằng nhau thì động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử bằng nhau.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 15 [1029258]: Một khối khí ở nhiệt độ 11 °C. Muốn biến đổi đẳng áp để thể tích khối khí giảm xuống còn một nửa thì cách làm nào sau đây là phù hợp?
A, Giảm nhiệt độ xuống đến 5,5 °C.
B, Tăng nhiệt độ lên đến 22 °C.
C, Giảm nhiệt độ xuống đến -131 °C.
D, Tăng nhiệt độ lên đến 295 °C.
Trong quá trình đẳng áp, nhiệt độ tuyệt đối tỉ lệ thuận với thể tích
Thể tích giảm 1 nửa
Nhiệt độ giảm 1 nửa
Chọn C Đáp án: C
Thể tích giảm 1 nửa
Nhiệt độ giảm 1 nửa
Chọn C Đáp án: C
Câu 16 [1029259]: Cho một khối khí có thể tích 2 dm3, áp suất 1,5 atm, nhiệt độ 47 °C. Nén lượng khí này để thể tích giảm xuống đến 0,2 dm3 và nhiệt độ tăng lên đến 175 °C. Áp suất của khối khí sau khi nén là bao nhiêu?
A, 21 atm.
B, 8,2 atm.
C, 143 atm.
D, 55,9 atm.
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng ta có
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 17 và Câu 18:
Một khối khí trong một xi-lanh kín ngăn cách bên ngoài bằng pít-tông cách nhiệt thực hiện chu trình biến đổi 1 – 2 – 3 – 1 như hình vẽ bên.


Câu 17 [1029260]: Trong chu trình có bao nhiêu giai đoạn khối khí thực hiện biến đổi đẳng quá trình?
A, 0.
B, 1.
C, 2.
D, 3.
(2) đến (3) là làm lạnh đẳng tích.
(3) đến (1) là làm lạnh đẳng áp.
Có 2 giai đoạn khối khí thực hiện biến đổi đẳng quá trình.
Chọn C Đáp án: C
(3) đến (1) là làm lạnh đẳng áp.
Có 2 giai đoạn khối khí thực hiện biến đổi đẳng quá trình.
Chọn C Đáp án: C
Câu 18 [1029261]: Xét trong cả chu trình, phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Tổng độ lớn công khối khí thực hiện lên pít-tông lớn hơn tổng độ lớn công khối khí nhận từ pít-tông.
B, Tổng độ lớn công khối khí thực hiện lên pít-tông nhỏ hơn tổng độ lớn công khối khí nhận từ pít-tông.
C, Khi trở về trạng thái ban đầu của chu trình nội năng của khối khí tăng lên so với ban đầu.
D, Khi trở về trạng thái ban đầu của chu trình nội năng của khối khí giảm đi so với ban đầu.
+) Trong cả quá trình biến đổi rồi trở về trạng thái ban đầu nội năng của khối khí bằng nội năng của nó ở trạng thái ban đầu nên ta loại C,D.
+) Trong đồ thị (p-V) đường đi qua gốc toạ độ có dạng
đi qua điểm
+)
Khối khí thực hiện công lên pit-tông vì V tăng.
+)
Khối khí không sinh công hay nhận công vì V không đổi.
+)
Khối khí nhận công từ pit-tông vì V giảm.
Tổng độ lớng công khối khí thực hiện lên pit-tông lớn hơn tổng độ lớn công khí nhận từ pit-tông.
Chọn A Đáp án: A
+) Trong đồ thị (p-V) đường đi qua gốc toạ độ có dạng
đi qua điểm
+)
Khối khí thực hiện công lên pit-tông vì V tăng.
+)
Khối khí không sinh công hay nhận công vì V không đổi.
+)
Khối khí nhận công từ pit-tông vì V giảm.
Tổng độ lớng công khối khí thực hiện lên pit-tông lớn hơn tổng độ lớn công khí nhận từ pit-tông.
Chọn A Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1029262]: Một khối khí lí tưởng được chứa trong một xilanh có pit-tông di chuyển được (như hình bên), pit-tông có khối lượng 200 g, tiết diện 25 cm2. Ban đầu khối khí có nhiệt độ 27 °C và pit-tông cách đáy xilanh 18 cm. Người ta cung cấp nhiệt lượng cho khối khí đều đặn, khối khí nở ra và đẩy pit-tông di chuyển một đoạn thì ngừng cung cấp nhiệt lượng. Sau đó pit-tông ngừng chuyển động và cách vị trí ban đầu 6 cm. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xilanh không đáng kể, áp suất khí quyển là 105 Pa. Lấy gia tốc trọng trường g = 10 m/s2.
a. Sai. Khi pit-tông cách vị trí cân bằng 6(cm), nó ở trạng thái cân bằng mà ban đầu pit-tông cũng ở trạng thái cân bằng nên áp suất khí tại 2 trạng thái bằng nhau.
b. Đúng.

Từ hình vẽ ta có:
c. Sai. Áp suất tại 2 trạng thái trên là bằng nhau nên ta có:
d. Sai. Thể tích khí ở trạng thái ban đầu là
Phương trình Clapeyron:
b. Đúng.

Từ hình vẽ ta có:
c. Sai. Áp suất tại 2 trạng thái trên là bằng nhau nên ta có:
d. Sai. Thể tích khí ở trạng thái ban đầu là
Phương trình Clapeyron:
Câu 20 [1029263]: Một bình chứa khí nén Oxygen dùng trong y tế có khối lượng (bình và khí) 18 kg, ở áp suất 15 MPa và nhiệt độ 27 °C. Biết khối lượng mol phân tử của Oxygen là 32 g/mol. Coi khí Oxygen như khí lí tưởng. Khi sừ dụng, người ta mở khoá bình để một phần k hí được dẫn ra ngoài. Cho áp suất khí quyển là 101 kPa, R = 8,31 J.mol-1.K-1, T(K) = t(°C) + 273
a. Đúng. Khi khí xả chậm, nhiệt độ khối khí trong bình coi như không đổi. Do đó ta có thể áp dụng định luật Boyle cho quá trình biến đổi trạng thái khí trong bình.
b. Đúng. Ta có



c. Đúng. Ta có
Khi
là các hằng số
tỉ lệ thuận với 




d. Đúng. Thể tích khí hít vào là

Số mol khí hít vào là
Số mol khí Oxygen hít vào là
b. Đúng. Ta có




c. Đúng. Ta có

Khi
là các hằng số
tỉ lệ thuận với 




d. Đúng. Thể tích khí hít vào là

Số mol khí hít vào là

Số mol khí Oxygen hít vào là

Câu 21 [1029264]: Một xi lanh đặt nằm ngang có pit-tông chuyển động được. Xi lanh chứa 2 g khí Helium (He), khối khí thực hiện chu trình biến đổi trạng thái từ (1) ⟶ (2) ⟶ (3) ⟶ (4) ⟶ (1) được biểu diễn trên đồ thị p - T như hình vẽ. Cho p0 = 1,5.105 Pa, T0 = 300K. Biết khối lượng mol của Helium là 4 g/mol; R = 8,31 J/(mol.K). Bỏ qua ma sát giữa xi lanh và pit-tông.
a. Đúng. Quá trình biến đổi từ
là quá trình đẳng áp do áp suất không đổi.
b. Sai. Khối lượng mol chứa trong bình là
c. Đúng. Từ
là quá trình biến đổi đẳng tích
Ta có
d. Sai. Ta có
Công của khối khí thực hiện trong quá trình từ
là:
là quá trình đẳng áp do áp suất không đổi.
b. Sai. Khối lượng mol chứa trong bình là
c. Đúng. Từ
là quá trình biến đổi đẳng tích
Ta có
d. Sai. Ta có
Công của khối khí thực hiện trong quá trình từ
là:
Câu 22 [1029265]: Một lượng khí Helium ở nhiệt độ 300 K có động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử là Wđ. Phát biểu nào sau đây là đúng, phát biểu nào sai?
a. Đúng. Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí helium ở 300K là
b. Sai. Nếu tăng nhiệt độ đến 600K, động năng tịnh tiến trung bình của phân tử là
c. Đúng. Tại nhiệt độ
, động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí bằng
d. Đúng. Ta có
Nếu
tăng 4 lần thì
tăng 4
Trạng thái 1
Trạng thái 2
Áp dụng phương trình trạng thái ta có
Áp suất tác dụng lên thành bình tăng 8 lần.
b. Sai. Nếu tăng nhiệt độ đến 600K, động năng tịnh tiến trung bình của phân tử là
c. Đúng. Tại nhiệt độ
, động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí bằng
d. Đúng. Ta có
Nếu
tăng 4 lần thì
tăng 4
Trạng thái 1
Trạng thái 2
Áp dụng phương trình trạng thái ta có
Áp suất tác dụng lên thành bình tăng 8 lần.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Sử dụng thông tin sau đây cho Câu 1 và Câu 2:
Chất NaN3, được sử dụng trong túi khí ô tô như một nguồn cung cấp khí Nitơ để bơm căng túi khí nhanh chóng khi xảy ra va chạm. Khi ô tô va chạm mạnh vào vật cản, cảm biến va chạm sẽ kích thích làm chất rắn này phân hủy tạo ra khí N2 theo phương trình: 2 NaN3 ⟶ 2Na + 3N2. Khí N2 làm túi khí phồng lên, giúp người lái xe không va chạm trực tiếp với hệ thống lái. Trong một vụ thử nghiệm làm túi khí phồng lên, khi người lái không đè lên túi khí, túi khí có thể tích là 8,75 lít, nhiệt độ 37 °C. Khi người lái đè lên túi khí, túi khí có thể tích là 7,95 lít, áp suất 1,2.105 Pa. Coi nhiệt độ túi khí không thay đổi.


Câu 23 [1029266]: Số phân tử khí N2 trong túi khí là y.1023 hạt. Giá trị của y bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Số mol phân tử khí
là
Số phân tử khí
là
là
Số phân tử khí
là
Câu 24 [1029267]: Khi người lái không đè lên túi khí, áp suất của túi khí bằng x.105 Pa. Giá trị của x bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Áp dụng định luật Boyle ta có
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4:
Mỗi lần hít vào, một người đưa vào phổi một lượng khí có thể tích 500 ml, ở áp suất 100 kPa và nhiệt độ không khí là 27 °C. Giả sử hỗn hợp khí này có thành phần tương đối ổn định (các phân tử oxygen chiếm 21%), với khối lượng mol của không khí và oxygen lần lượt là 29 g/mol và 32 g/mol.
Câu 25 [1029268]: Khối lượng không khí sau mỗi lần hít vào là bao nhiêu gam (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Áp dụng phương trình Clapeyron ta có
Câu 26 [1029269]: Có x.1021 phân tử oxygen được đưa vào phổi sau mỗi lần hít vào. Tìm giá trị của x (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Số mol Oxygen là
Số phân tử khí Oxygen là
Số phân tử khí Oxygen là
Câu 27 [1029270]: Một khối khí lí tưởng có động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí bằng 0,02 eV. Cho hằng số Boltzmann k = 1,38.1023 J/K; 1eV = 1,6.10-19 J. Nhiệt độ của khối khí là bao nhiêu K (Làm tròn kết quả đến chữ số phần nguyên)?
Ta có
Câu 28 [1029271]: Nam cần dùng một chai thủy tinh chứa khí ở điều kiện phòng (áp suất 1,0.105 Pa, nhiệt độ 17 °C) nhưng nút chai bị kẹt do ma sát hoặc co cứng. Nam hơ nóng chai để tăng áp suất khí bên trong, nút chai bật ra khi chênh lệch áp suất trong và ngoài đạt tối thiểu 0,2.105 Pa. Biết thể tích khí trong chai không đổi trong quá trình nung. Hỏi nhiệt độ của khí trong chai bằng bao nhiêu K để nút bật ra (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Trạng thái 1

Trạng thái 2
Áp dụng quá trình biến đổi đẳng tích ta có


Trạng thái 2

Áp dụng quá trình biến đổi đẳng tích ta có
