Câu 1 [681726]: Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí?
A, Thể tích.
B, Khối lượng.
C, Nhiệt độ tuyệt đối.
D, Áp suất.
3 thông số trạng thái của chất khí: thể tích, nhiệt độ tuyệt đối và áp suất.
=> Chọn B Đáp án: B
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 2 [150005]: Định luật Boyle cho ta biết điều gì?
A, Liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi.
B, Liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một lượng khí xác định khi thể tích không đổi.
C, Liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định khi áp suất không đổi.
D, Liên hệ giữa áp suất, thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định.
Định luật Boyle cho ta biết mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi:
.
Chọn A Đáp án: A
.Chọn A Đáp án: A
Câu 3 [150007]: Quá trình nào sau đây có thể áp dụng được định luật Boyle
A, Quá trình dùng pit tông nén từ từ lượng khí trong xi-lanh.
B, Quá trình thổi không khí vào bóng bay.
C, Quá trình quả bóng bàn phồng lên khi được nhúng vào nước nóng.
D, Quá trình quả bóng phồng lên khi phơi ngoài nắng.
Định luật Boyle có thể phát biểu là áp suất tuyệt đối gây ra bởi một khối lượng khí lý tưởng đã cho thì tỉ lệ nghịch với thể tích mà nó chiếm giữ nếu nhiệt độ và lượng khí là không đổi trong một hệ thống kín. Quá trình dùng pit tông nén từ từ lượng khí trong xi-lanh khiến cho thể tích và áp suất của khí trong xi-lanh thay đổi trong khi nhiệt độ khối khí là không đổi.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 4 [150009]: Một lượng khí có áp suất và thể tích ở trạng thái I là p1 và V1; ở trạng thái II là p2 và V2. Theo định luật Boyle-Mariotte thì
A, 

B, 

C, 

D, 

Theo định luật Boyle-Mariotte thì
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 5 [150010]: Trong các hệ thức sau đây hệ thức nảo không phù hợp với định luật Bôi-lơ- Ma-ri-ôt
A, 

B, 

C, 

D, 

Hệ thức của định luật Boyle là
hay
.
Chọn D Đáp án: D
hay
. Chọn D Đáp án: D
Câu 6 [150012]: Chọn câu đúng khi nói về đường đẳng nhiệt trong hệ trục tọa độ (pOV).
A, Là một đường cong hypebol biểu diễn mối quan hệ của áp suất vào thể tích của một lượngkhí xác định khi nhiệt độ không đổi.
B, Là đường thẳng song song với trục OV biểu diễn mối quan hệ giữa áp suất và thể tích.
C, Là đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
D, Là đường biểu diễn mối quan hệ giữa thể tích và nhiệt độ.
Đường đẳng nhiệt trong hệ trục tọa độ (pOV) là một đường cong hypebol biểu diễn mối quan hệ của áp suất vào thể tích của một lượngkhí xác định khi nhiệt độ không đổi.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 7 [150013]: Đường nào sau đây không biểu diễn quá trình đẳng nhiệt ?
A, 

B, 

C, 

D, 

Đồ thị A, C, D biểu diễn quá trình đẳng nhiệt.
Đồ thị B biểu diễn quá trình đẳng áp.
Chọn B Đáp án: B
Đồ thị B biểu diễn quá trình đẳng áp.
Chọn B Đáp án: B
Câu 8 [577486]: Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle?
A, Hình A.
B, Hình B.
C, Hình C.
D, Hình D.
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ của P và 1/V là đường thẳng có đoạn kéo dài đi qua gốc tọa độ do chúng tỉ lệ thuận.
=> Chọn B Đáp án: B
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 9 [150017]: Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 10 lít đến thể tích 4 lít thì áp suất của khí tăng lên
A, 2,5 lần.
B, 2 lần.
C, 1,5 lần.
D, 4 lần.
Nén khí đẳng nhiệt nên ta có 
Chọn A Đáp án: A

Chọn A Đáp án: A
Câu 10 [150020]: Một lượng khí có thể tích
và áp suất 1 atm. Người ta nên đẳng nhiệt tới áp suất 3,5 atm. Thể tích của khí nén là
và áp suất 1 atm. Người ta nên đẳng nhiệt tới áp suất 3,5 atm. Thể tích của khí nén là A, 

B, 

C, 

D, 

Quá trình nén đẳng nhiệt.


Chọn A Đáp án: A


Chọn A Đáp án: A
Câu 11 [150021]: Không khí ở áp suất 2 at được bơm vào một quả bóng cao su, mỗi lần nén pittông thì đẩy được 150 cm3. Biết dung tích bóng lúc đó là 3 lít. Trước khi bơm trong quả bóng không có không khí và khi bơm nhiệt độ không đổi. Nếu nén 30 lần thì áp suất khí trong bóng là
A, 2,5 at.
B, 4 at.
C, 3 at.
D, 4,5 at.
Khi bơm nhiệt độ không đổi nên đây là quá trình đẳng nhiệt.

Ta có
thông qua quá trình bơm đẳng nhiệt: 

Chọn C Đáp án: C

Ta có
thông qua quá trình bơm đẳng nhiệt: 

Chọn C Đáp án: C
Câu 12 [150023]: Khi nén đẳng nhiệt từ thể tích 6 lít đến 4 lít, áp suất khí tăng thêm 0,75 at. Áp suất ban đầu là
A, 1,5 at.
B, 0,45 at.
C, 2,25 at.
D, 0,3 at.
Quá trình nén đẳng nhiệt.


Chọn A Đáp án: A


Chọn A Đáp án: A
Câu 13 [150026]: Một xilanh chứa 150 cm3 khí ở áp suất 2.105 Pa. Pit-tông nén khí trong xilanh xuống còn 100 cm3. Coi như nhiệt độ không đổi, áp suất của khí trong xilanh sau khi nén là
A, 2.105 Pa.
B, 3.105 Pa.
C, 105 Pa.
D, 4.105 Pa.
Nhiệt độ khi nén không đổi nên đây là quá trình nén đẳng nhiệt.


Chọn B Đáp án: B


Chọn B Đáp án: B
Câu 14 [150028]: Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất 1 atm được làm tăng áp suất đến 4 atm ở nhiệt độ không đổi thì thể tích thay đổi một lượng 3 lít. Thể tích ban đầu của khối khí đó là
A, 4 lít.
B, 8 lít.
C, 12 lít.
D, 16 lít.
Nhiệt độ khi nén không đổi nên đây là quá trình nén đẳng nhiệt nên áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.


Chọn A Đáp án: A


Chọn A Đáp án: A
Câu 15 [150029]: Một xilanh chứa
khí ở áp suất
Pít tông nén khí trong xilanh sao cho thể tích giảm đi
Hãy tính áp suất của khí trong xilanh lúc này? Biết nhiệt độ không đổi?
khí ở áp suất
Pít tông nén khí trong xilanh sao cho thể tích giảm đi
Hãy tính áp suất của khí trong xilanh lúc này? Biết nhiệt độ không đổi? A, 

B, 

C, 

D, 

Nhiệt độ khi nén không đổi nên đây là quá trình nén đẳng nhiệt.

Thể tích giảm đi


Chọn D Đáp án: D

Thể tích giảm đi



Chọn D Đáp án: D
Câu 16 [150031]: Một lượng khí ở nhiệt độ
có thế tích
và áp suất 1 atm. Người ta nén đẳng nhiệt tới áp suất 2,5 atm. Thể tích của khí lúc này là
có thế tích
và áp suất 1 atm. Người ta nén đẳng nhiệt tới áp suất 2,5 atm. Thể tích của khí lúc này là A, 

B, 

C, 

D, 

Quá trình đẳng nhiệt.


Chọn B Đáp án: B


Chọn B Đáp án: B
Câu 17 [150033]: Một khối khí có khối lượng riêng là D1 ở áp suất p1 và thể tích V1; khối lượng riêng là D2 ở áp suất p2 và thể tích V2. Coi như khối lượng và nhiệt độ của khối khí không đổi. Hệ thức nào sau đây đúng?
A, 

B, 

C, 

D, 

Nhiệt độ của khối khí không đổi nên quá trình này là quá trình đẳng nhiệt
(1)
Khối lượng riêng của một lượng khí là
Khối lượng khí
là không đổi nên 
(2)
Chia (1) cho (2)

Chọn C Đáp án: C
(1)Khối lượng riêng của một lượng khí là

Khối lượng khí
là không đổi nên 
(2)Chia (1) cho (2)

Chọn C Đáp án: C
Câu 18 [150035]: Tính khối lượng khí oxygen đựng trong một bình thể tích 10 lít dưới áp suất 150 atm ở nhiệt độ 0o C. Biết ở điều kiện tiêu chuẩn khối lượng riêng của oxygen là 1,43 kg/m3.
A, 3,345 kg.
B, 2,145 kg.
C, 2,15 kg.
D, 6,24 kg.
Điều kiện tiêu chuẩn là
và 1 atm.
Nhiệt độ khi nén không đổi nên đây là quá trình nén đẳng nhiệt.


Khối lượng khí oxygen là
Chọn B Đáp án: B
và 1 atm.Nhiệt độ khi nén không đổi nên đây là quá trình nén đẳng nhiệt.


Khối lượng khí oxygen là

Chọn B Đáp án: B
Câu 19 [150036]: Một quả bóng đá có dung tích 2,5 lít. Người ta bơm không khí ở áp suất 105(Pa) vào bóng. Mỗi lần bơm được 125(cm3) không khí. Biết trước khi bơm, trong bóng có không khí ở áp suất 105(Pa) và nhiệt độ không đổi trong thời gian bơm. Áp suất không khí trong quả bóng sau 20 lần bơm bằng
A, 5.105(Pa).
B, 2,5.105(Pa).
C, 2.105(Pa).
D, 7,5.105(Pa).
Nhiệt độ khi nén không đổi nên đây là quá trình nén đẳng nhiệt.

Ban đầu quả bóng có
thông qua quá trình bơm đẳng nhiệt:

Chọn C Đáp án: C

Ban đầu quả bóng có
thông qua quá trình bơm đẳng nhiệt:

Chọn C Đáp án: C
Câu 20 [1028773]: Q và R là hai bình cứng có thể tích lần lượt là 3V và V, chứa các phân tử của cùng một khí lý tưởng ban đầu ở cùng nhiệt độ. Áp suất khí trong Q và R lần lượt là p và 3p. Hai bình được nối với nhau qua một van có thể tích không đáng kể, ban đầu van đóng.

Van được mở sao cho nhiệt độ của khí không thay đổi. Độ biến thiên áp suất trong bình Q là bao nhiêu?

Van được mở sao cho nhiệt độ của khí không thay đổi. Độ biến thiên áp suất trong bình Q là bao nhiêu?
A, +p.
B, +p/2.
C, -p/2.
D, -p.
Trạng thái ban đầu của bình Q 
Trạng thái ban đầu của bình R
Gọi áp suất lúc sau khi mở van là
Áp dụng định luật Danlton ta có




Độ biến thiên áp suất trong bình Q là 
Chọn B Đáp án: B

Trạng thái ban đầu của bình R

Gọi áp suất lúc sau khi mở van là

Áp dụng định luật Danlton ta có




Độ biến thiên áp suất trong bình Q là 
Chọn B Đáp án: B
Câu 21 [150038]: Người ta dùng bơm có pit-tông diện tích 8(cm2) và khoảng chạy 25(cm) bơm một bánh xe đạp sao cho áp lực của bánh xe đạp lên mặt đường là 350(N) thì diện tích tiếp xúc là 50(cm2). Ban đầu bánh xe đạp chứa không khí ở áp suất khí quyển p0 = 105(Pa) và có thể tích là V0 = 1500(cm3). Giả thiết khi áp suất không khí trong bánh xe đạp vượt quá 1,5p0 thì thể tích của bánh xe đạp là 2000(cm3). Hỏi phải đẩy bơm bao nhiêu lần?
A, 5 lần.
B, 15 lần.
C, 10 lần.
D, 20 lần.
Thể tích của bơm là 
Áp suất trong bánh xe là
nên thể tích bánh xe sau khi bơm là 
Gọi số lần bơm là
Trạng thái ban đầu của bánh xe là
sau khi bơm thì trạng thái của bánh sẽ trở thành 
Nhiệt độ của quá trình là không đổi nên đây là quá trình đẳng nhiệt


lần
Chọn C Đáp án: C

Áp suất trong bánh xe là

nên thể tích bánh xe sau khi bơm là 
Gọi số lần bơm là

Trạng thái ban đầu của bánh xe là
sau khi bơm thì trạng thái của bánh sẽ trở thành 
Nhiệt độ của quá trình là không đổi nên đây là quá trình đẳng nhiệt


lần Chọn C Đáp án: C
Câu 22 [150041]: Người ta dùng bơm để nén khí vào một bánh xe đạp, sau 30 lần bơm diện tích tiếp xúc với mặt đất phẳng là
Vậy sau 20 lần bơm nữa thi diện tích tiếp xúc sẽ là bao nhiêu? Cho rằng thể tich săm xe không đổi, lượng khi mỗi lần bơm là như nhau. Cho rà̀ng nhiệt độ không đổi.
Vậy sau 20 lần bơm nữa thi diện tích tiếp xúc sẽ là bao nhiêu? Cho rằng thể tich săm xe không đổi, lượng khi mỗi lần bơm là như nhau. Cho rà̀ng nhiệt độ không đổi. A, 30 cm2.
B, 36 cm2.
C, 42 cm2.
D, 48 cm2.
Diện tích phần tiếp xúc sau khi bơm tiếp 20 lần là S. Lực mà bánh xe đang bơm tác dụng lên mặt đường là F, 

Theo định luật Boyle:
Với
là áp suất của săm xe và thể tích của bơm lúc ban đầu;
là thể tích
và
là áp suất săm xe sau khi bơm. Thể tích săm xe là không đổi.



Chọn B Đáp án: B


Theo định luật Boyle:

Với
là áp suất của săm xe và thể tích của bơm lúc ban đầu;
là thể tích
và
là áp suất săm xe sau khi bơm. Thể tích săm xe là không đổi.


Chọn B Đáp án: B
Câu 23 [150043]: Một xilanh đang chứa một khối khí, khi đó pít-tông cách đáy xilanh một khoảng 15 cm. Coi nhiệt độ của khí không đổi. Đề áp suất khí trong xilanh tăng gấp 3 lần thì phải đây pit-tông sang 

A, phải 5 cm.
B, trái 5 cm.
C, phải 10 cm.
D, trái 10 cm.
Nhiệt độ khi nén không đổi nên đây là quá trình đẳng nhiệt.

Đề áp suất khí trong xilanh tăng gấp 3 lần


khoảng cách của pit-tông và đáy xilanh giảm 10 cm nên pit-tông đẩy sang trái 10cm.
Chọn D Đáp án: D

Đề áp suất khí trong xilanh tăng gấp 3 lần


khoảng cách của pit-tông và đáy xilanh giảm 10 cm nên pit-tông đẩy sang trái 10cm.Chọn D Đáp án: D
Câu 24 [150046]: Một bọt khí ở đáy hồ sâu 7,5 (m) nổi lên trên mặt nước. Giả sử nhiệt độ ở đáy hồ và mặt hồ là như nhau. Cho biết áp suất khí quyển p0 = 75 (cmHg), và khối lượng riêng của thủy ngân là 1,36.104 (kg/m3). Thể tích bọt khí đã tăng lên
A, 1,74 lần.
B, 3,47 lần.
C, 1,50 lần.
D, 2 lần.
Áp suất khí quyển
tương ứng với áp suất của cột thủy ngân cao 75 cm gây ra ở đáy cột.
Áp suất tại đáy hồ là áp suất do cột nước và áp suất không khí gây ra:


Áp suất tại mặt hồ tính theo đơn vị Pa là:


Nhiệt độ ở đáy hồ và mặt hồ là như nhau nên đây là quá trình đẳng nhiệt

lần
Chọn A. Đáp án: A
tương ứng với áp suất của cột thủy ngân cao 75 cm gây ra ở đáy cột. Áp suất tại đáy hồ là áp suất do cột nước và áp suất không khí gây ra:


Áp suất tại mặt hồ tính theo đơn vị Pa là:


Nhiệt độ ở đáy hồ và mặt hồ là như nhau nên đây là quá trình đẳng nhiệt

lầnChọn A. Đáp án: A
Câu 25 [150047]: Một bọt khí có thể tích 1,5 cm3 được tạo ra từ khoang tàu ngầm đang lặn ở độ sâu 100 m dưới mực nước biển. Giả sử nhiệt độ của bọt khí là không đồi, biết khối lượng riêng của nước biển là 1000 kg/m³, áp suất khí quyển là p0 = 105 Pa và g = 10 m/s². Khi bọt khí này nổi lên mặt nước thì sẽ có thể tích là
A, 15 cm3.
B, 15,5 cm3.
C, 16 cm3.
D, 16,5 cm3.
Trạng thái bọt khí tại độ sâu 100m là:

Trạng thái bọt khí tại mặt nước là:

Nhiệt độ của bọt khí là không đổi nên đây là quá trình đẳng nhiệt


Chọn D. Đáp án: D

Trạng thái bọt khí tại mặt nước là:

Nhiệt độ của bọt khí là không đổi nên đây là quá trình đẳng nhiệt


Chọn D. Đáp án: D
Câu 26 [150050]: Trong một ống nhỏ dài, một đầu kín, một đầu hở, tiết diện đều, ban đầu đặt ống thẳng đứng miệng ống hướng lên, trong ống về phía đáy có cột không khí dài 40 cm và được ngăn cách với bên ngoài bằng cột thủy ngân dài h = 14 cm. Áp suất khí quyển 76 cmHg và nhiệt độ không đổi. Tính chiều cao của cột không khí trong ống của các trường hợp. Ống thẳng đứng miệng ở dưới

A, 58,065 (cm).
B, 68,072 (cm).
C, 72 (cm).
D, 54,065 (cm).
Gọi
và
là các áp suất, thể tích của cột không khí trong ống tương ứng với miệng ống ở phía trên và phía dưới.
Ống thẳng đứng, miệng ở phía trên:

Thể tích của cột không khí:
Khi ống thẳng đứng, miệng ở phía dưới thì:

Thể tích của cột không khí:
Khối khí trong ống không đổi và nhiệt độ không đổi nên theo định luật Boyle



Chọn A Đáp án: A
và
là các áp suất, thể tích của cột không khí trong ống tương ứng với miệng ống ở phía trên và phía dưới.Ống thẳng đứng, miệng ở phía trên:

Thể tích của cột không khí:

Khi ống thẳng đứng, miệng ở phía dưới thì:

Thể tích của cột không khí:

Khối khí trong ống không đổi và nhiệt độ không đổi nên theo định luật Boyle



Chọn A Đáp án: A
Câu 27 [150051]: Trong một ống nhỏ dài, một đầu kín, một đầu hở, tiết diện đều, ban đầu đặt ống thẳng đứng miệng ống hướng lên, trong ống về phía đáy có cột không khí dài 40cm và được ngăn cách với bên ngoài bằng cột thủy ngân dài h = 14cm. Áp suất khí quyển 76cmHg và nhiệt độ không đổi. Tính chiều cao của cột không khí trong ống của các trường hợp. Ống đặt nghiêng góc 30° so vói phương ngang, miệng ở trên

A, 58,065 (cm).
B, 43,373 (cm).
C, 12 (cm).
D, 54,065 (cm).
Gọi
và
là các áp suất, thể tích của cột không khí trong ống tương ứng với miệng ống ở phía trên và khi ống đặt nghiêng góc
so với phương ngang, miệng ở trên.
Ống thẳng đứng, miệng ở phía trên:

Thể tích của cột không khí:
Khi ống đặt nghiêng góc
so với phương ngang, miệng ở trên thì:

Thể tích của cột không khí:
Khối khí trong ống không đổi và nhiệt độ không đổi nên theo định luật Boyle



Chọn B
Đáp án: B
và
là các áp suất, thể tích của cột không khí trong ống tương ứng với miệng ống ở phía trên và khi ống đặt nghiêng góc
so với phương ngang, miệng ở trên.Ống thẳng đứng, miệng ở phía trên:

Thể tích của cột không khí:

Khi ống đặt nghiêng góc
so với phương ngang, miệng ở trên thì:
Thể tích của cột không khí:

Khối khí trong ống không đổi và nhiệt độ không đổi nên theo định luật Boyle



Chọn B
Đáp án: B
Câu 28 [681727]: Một ông thủy tinh hình trụ, một đầu kín một đầu hở, dài 40 cm chứa không khí với áp suất khí quyến 105 N/m2. Ẩn ống xuống chậu nước theo phương thẳng đứng, miệng ống ở dưới sao cho đầu kín ngang với mặt nước. Tính chiều cao cột nước trong ống? biết trọng lượng riêng của nước là: d = 104 N/m3
A, 1,5 cm.
B, 2 cm.
C, 1,8 cm.
D, 4 cm.
Tại điểm nằm trên mặt phân cách giữa không khí và nước trong ống thủy tinh, áp suất tại điểm đó bằng áp suất tại điểm có độ cao chìm trong chất lỏng tương đương với độ cao cột không khí sau khi nhấn ống vào nước.

Áp dụng định luật Boyle:


=> Chọn A Đáp án: A

Áp dụng định luật Boyle:



=> Chọn A Đáp án: A
Câu 29 [580103]: Trong khoảng chân không của một phong vũ biểu thủy ngân, có lọt vào một ít không khí nên phong vũ biểu có số chỉ nhỏ hơn áp suất thực của khí quyển. Khi áp suất khí quyển là 768 mmHg, phong vũ biểu chỉ 748 mmHg, chiều dài khoảng chân không là 56 mm. Tìm áp suất của khí quyền khi phong vũ biểu này chỉ 734 mmHg. Coi nhiệt độ không đổi.
A, 750mmHg.
B, 759mmHg.
C, 754mmHg.
D, 714mmHg.
Có: 
Chiều dài phong vũ biểu thủy ngân là: 

Chiều dài cột khí trong phong vũ biểu khi chỉ 734mmHg là: 804-734=70mm
Vì nhiệt độ không thay đổi trong quá trình, áp dụng định luật Boyle:



Áp suất khí quyển khi đó là:
Chọn A Đáp án: A

Chiều dài phong vũ biểu thủy ngân là: 

Chiều dài cột khí trong phong vũ biểu khi chỉ 734mmHg là: 804-734=70mm
Vì nhiệt độ không thay đổi trong quá trình, áp dụng định luật Boyle:



Áp suất khí quyển khi đó là:

Chọn A Đáp án: A
Câu 30 [711101]: Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.
a) Đúng: Trình tự thí nghiệm: Nén (giữ nguyên nhiệt độ) khí trong xilanh; Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất khí; Lặp lại các thao tác.
b) Đúng: Với kết quả thu được ở bảng bên, công thức liên hệ áp suất theo thể tích là
c) Sai: Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là
d) Sai: Thí nghiệm này đã kiểm chứng được định luật Boyle.
b) Đúng: Với kết quả thu được ở bảng bên, công thức liên hệ áp suất theo thể tích là

c) Sai: Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là

d) Sai: Thí nghiệm này đã kiểm chứng được định luật Boyle.
Câu 31 [681728]: Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất 3,5 atm được tăng áp suất lên 5 atm ở nhiệt độ không đổi thì thấy rằng thể tích thay đổi một lượng là 6 lít. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau
a) Sai. Thể tích khối khí lúc sau nnh hơn thể tích khối khí lúc đầu do thể tích tỉ lệ nghịch với áp suất trong quá trình đẳng nhiệt.
b) Đúng. Áp dụng định luật Boyle:


c) Sai. Thể tích lúc sau của khối khí là
.
d) Đúng. Có:

b) Đúng. Áp dụng định luật Boyle:



c) Sai. Thể tích lúc sau của khối khí là
.d) Đúng. Có:


Câu 32 [151042]: Một lượng khí có thể tích
chứa trong một xilanh có pittong đóng kín, diện tích của đáy pit-tông là
(Hình vẽ). Áp suất khí trong xi lanh bằng áp suất ngoài và bằng 100 kPa. Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và thành xilanh. Coi các quá trình xảy ra là đẳng nhiệt.
Các phát biểu sau đây đúng hay sai
chứa trong một xilanh có pittong đóng kín, diện tích của đáy pit-tông là
(Hình vẽ). Áp suất khí trong xi lanh bằng áp suất ngoài và bằng 100 kPa. Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và thành xilanh. Coi các quá trình xảy ra là đẳng nhiệt.
Khoảng cách giữa pit-tông và đáy xilanh ban đầu là 
a) Sai: Khi pit-tông dịch chuyển sang trái thì khoảng cách giữa pit-tông và đáy giảm đi, thể tích của khối khí giảm
b) Sai: Khi pit-tông dịch chuyển sang phải thì khoảng cách giữa pit-tông và đáy tăng lên, thể tích của khối khí tăng
c) Đúng: Quá trình xảy ra là đẳng nhiệt

Pit-tông dịch chuyển sang trái 2 cm
Áp suất của khối khí khi đó là
Ta có
d) Đúng: Quá trình xảy ra là đẳng nhiệt

Pit-tông dịch chuyển sang phải 2 cm
Áp suất của khối khí khi đó là
Ta có

a) Sai: Khi pit-tông dịch chuyển sang trái thì khoảng cách giữa pit-tông và đáy giảm đi, thể tích của khối khí giảm
b) Sai: Khi pit-tông dịch chuyển sang phải thì khoảng cách giữa pit-tông và đáy tăng lên, thể tích của khối khí tăng
c) Đúng: Quá trình xảy ra là đẳng nhiệt

Pit-tông dịch chuyển sang trái 2 cm
Áp suất của khối khí khi đó là

Ta có

d) Đúng: Quá trình xảy ra là đẳng nhiệt

Pit-tông dịch chuyển sang phải 2 cm
Áp suất của khối khí khi đó là

Ta có
Câu 33 [151043]: Nếu áp suất của một lượng khí tăng thêm 2.105 Pa thì thể tích giảm 3 lít. Nếu áp suất tăng thêm 5.105 Pa thì thể tích giảm 5 lít. Biết nhiệt độ khí không đổi.
Các phát biểu sau đây đúng hay sai
Với
lần lượt là áp suất, thể tích của khối khí lúc ban đầu, lúc áp suất tăng
và lúc áp suất tăng
Nhiệt độ khí là không đổi nên quá trình xảy ra là quá trình đẳng nhiệt




a) Đúng: Thể tích ban đầu của khối khí là 9 lít.
b) Sai: Áp suất ban đầu của khối khí là
c) Đúng: Khi áp suất giảm đi
thì

d) Đúng: Ta có

lần lượt là áp suất, thể tích của khối khí lúc ban đầu, lúc áp suất tăng
và lúc áp suất tăng
Nhiệt độ khí là không đổi nên quá trình xảy ra là quá trình đẳng nhiệt



a) Đúng: Thể tích ban đầu của khối khí là 9 lít.
b) Sai: Áp suất ban đầu của khối khí là
c) Đúng: Khi áp suất giảm đi
thì

d) Đúng: Ta có

Câu 34 [681729]: Một khối khí khi đặt ở điều kiện tiêu chuẩn (trạng thái A). Nén khí và giữ nhiệt độ không đổi đến trạng thái B. Đồ thị áp suất theo thể tích được biểu diễn như hình vẽ


a) Đúng. Số mol của khối khí ở điều kiện tiêu chuẩn là:
.
b) Đúng. Áp dụng định luật Boyle:
c) Đúng. Đường biểu diễn quá trình nén đẳng nhiệt là một cung hypebol AB.
d) Sai. Áp dụng định luật Boyle:
.
.b) Đúng. Áp dụng định luật Boyle:

c) Đúng. Đường biểu diễn quá trình nén đẳng nhiệt là một cung hypebol AB.
d) Sai. Áp dụng định luật Boyle:
.
Câu 35 [594708]: Một trong những bệnh nghề nghiệp của thợ lặn có tỉ lệ gây tử vong và mất sức lao động cao là bệnh giảm áp. Nếu một thợ lặn từ độ sâu 30m nổi lên mặt nước quá nhanh, nitrogen không vận chuyển kịp đến phổi giải phóng ra ngoài sẽ tích lại trong cơ thể hình thành các bọt khí gây nguy hiểm. Giả sử sự chênh lệch nhiệt độ là không đáng kể. Cho biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m³, áp suất khí quyển là 1,013.10⁵ Pa. Lấy g = 9,8 m/s².
a. Đúng. Khi thợ lặn nổi lên mặt nước quá nhanh, áp suất môi trường xung quanh giảm đột ngột khiến khí nitrogen hoà tan trong máu thoát ra khỏi dung dịch, hình thành các bọt khí nhỏ. Các bọt khí này có thể tắc nghẽn mạch máu, chèn ép các cơ quan, và hệ thần kinh, gây nên các triệu chứng như liệt, đau, và trong nhiều trường hợp nghiêm trọng có thể gây tử vong hoặc tổn thương cơ quan vĩnh viễn.
b. Sai. Ở độ sâu 30m, áp suất mà thợ lặn phải chịu là tổng của áp suất do nước gây ra và áp suất khí quyển.- Áp suất do cột nước gây ra:
- Tổng áp suất thợ lặn phải chịu là áp suất nước cộng với áp suất khí quyển:
c. Đúng.
d. Sai. Dựa trên định luật Boyle-Mariotte (ở nhiệt độ không đổi, tích của áp suất và thể tích của khí là hằng số), ta có:
là áp suất và thể tích của bọt khí ở độ sâu 30m.
là áp suất và thể tích của bọt khí ở mặt nước.Thay số ta được:
b. Sai. Ở độ sâu 30m, áp suất mà thợ lặn phải chịu là tổng của áp suất do nước gây ra và áp suất khí quyển.- Áp suất do cột nước gây ra:
- Tổng áp suất thợ lặn phải chịu là áp suất nước cộng với áp suất khí quyển:
c. Đúng.
d. Sai. Dựa trên định luật Boyle-Mariotte (ở nhiệt độ không đổi, tích của áp suất và thể tích của khí là hằng số), ta có:

là áp suất và thể tích của bọt khí ở độ sâu 30m.
là áp suất và thể tích của bọt khí ở mặt nước.Thay số ta được:
Câu 36 [1020471]: Một nhà sinh vật học đang nghiên cứu các đặc tính của hạt giống thực vật cần được bảo quản đã nghĩ ra một phương pháp đơn giản để đo khối lượng riêng của hạt. Một lượng lớn hạt giống được cân chính xác để xác định tổng khối lượng của chúng và được cho vào một hộp kín khí như trong sơ đồ. Sau đó, không khí được bơm vào hộp bằng một chiếc bơm tay đơn giản. Sự thay đổi áp suất được đo bằng một cảm biến áp suất kết nối với máy tính. Sự thay đổi áp suất này được sử dụng để tính tổng thể tích của hạt, và từ đó tính ra khối lượng riêng của chúng.

Thể tích của xi-lanh bơm giữa hai điểm A và B trong sơ đồ là 30,0 cm3. Khi hộp chứa và pit-tông ở tại điểm A, áp suất không khí là 1,01 × 10⁵ Pa. Khi pit-tông được đẩy chậm từ A đến B và giữ ở B, máy tính ghi nhận giá trị ổn định cuối cùng là 1,74 × 10⁵ Pa. Tổng thể tích của bình rỗng ban đầu và ống nối là 80 cm3. Nhiệt độ trong toàn bộ quá trình là không đổi.

Thể tích của xi-lanh bơm giữa hai điểm A và B trong sơ đồ là 30,0 cm3. Khi hộp chứa và pit-tông ở tại điểm A, áp suất không khí là 1,01 × 10⁵ Pa. Khi pit-tông được đẩy chậm từ A đến B và giữ ở B, máy tính ghi nhận giá trị ổn định cuối cùng là 1,74 × 10⁵ Pa. Tổng thể tích của bình rỗng ban đầu và ống nối là 80 cm3. Nhiệt độ trong toàn bộ quá trình là không đổi.
a) Đúng. Pit-tông được đẩy chậm để giữ nhiệt độ khối khí không đổi.
b) Đúng. Việc xác định chính xác thể tích bình rỗng ban đầu và ống nối sẽ làm kết quả đo khối lượng riêng của hạt giống chính xác hơn.
c) Đúng. Gọi thể tích của hạt giống là
Trạng thái 1
Trạng thái 2
Áp dụng định luật Boyle ta có:
d) Đúng
b) Đúng. Việc xác định chính xác thể tích bình rỗng ban đầu và ống nối sẽ làm kết quả đo khối lượng riêng của hạt giống chính xác hơn.
c) Đúng. Gọi thể tích của hạt giống là
Trạng thái 1
Trạng thái 2
Áp dụng định luật Boyle ta có:
d) Đúng
Câu 37 [681730]: Một khối khí có thể tích 10 lít ở áp suất 105 Pa. Hỏi khi áp suất giảm còn 1/3 lần áp suất ban đầu thì thể tích của lượng khí là bao nhiêu lít? (Biết nhiệt độ không đổi) (kết quả làm tròn đến giá trị nguyên gần nhất )
Áp dụng định luật Boyle:
Câu 38 [152113]: Khi được nén đẳng nhiệt từ thể tích 6 lít đến 4 lít, áp suất khí tăng thêm 0,75 at. Tìm áp suất ban đầu của khí tính theo đơn vị at.
Nhiệt độ khối khí là không đổi nên quá trình là quá trình đẳng nhiệt

Thể tích ban đầu giảm đi và áp suất ban đầu tăng lên


Thể tích ban đầu giảm đi và áp suất ban đầu tăng lên

Câu 39 [152118]: Cho một bơm tay có diện tích 10 cm2, chiều dài bơm 30cm dùng đế đưa không khí vào quả bóng có thể tích là 3 lít. Phải bơm bao nhiêu lần để áp suất của quả bóng tăng gấp 4 lần áp suất khí quyển. Ban đầu quả bóng mới không có không khí, coi nhiệt độ trong quá trình bơm là không thay đổi.
Nhiệt độ trong quá trình bơm không đổi nên quá trình là quá trình đẳng nhiệt

Gọi số lần bơm là
là áp suất khí quyển
Trạng thái đầu ta có
Trạng thái hai ta có


Gọi số lần bơm là
là áp suất khí quyểnTrạng thái đầu ta có

Trạng thái hai ta có


Câu 40 [681731]: Cho một bơm tay có diện tích đáy 10 cm2, chiều dài bơm 30cm dùng đế đưa không khí vào quả bóng có thể tích là 2 lít. Phải bơm bao nhiêu lần để áp suất của quả bóng tăng gấp 3 lần áp suất khí quyển? Ban đầu quả bóng mới không có không khí, coi nhiệt độ trong quá trình bơm là không thay đổi (kết quả làm tròn đến giá trị nguyên gần nhất)
Thể tích khí trong 1 lần bơm: 
Áp dụng định luật Boyle:
lần

Áp dụng định luật Boyle:
lần Sử dụng các thông tin sau cho Câu 41 và Câu 42:
Sau khi học xong bài định luật Boyle, một học sinh tiến hành đo khối lượng của một quả cân và tiến hành như sau: Dùng một một xi lanh có tiết diện 100 cm2 và pit-tông nhẹ. Nhốt bên trong xi lanh một lượng khí theo phương thẳng đứng (Hình vẽ). Học sinh này dùng thước đo được khoảng cách từ pit-tông đến đáy xi lanh là h1 = 50 cm, sau đó đặt nhẹ quả cân lên pit-tông để pit-tông dịch chuyển đến vị trí cân bằng, dùng thước đo được khoảng cách từ pit-tông đến đáy xi lanh là h2 = 40 cm. Biết tại nơi đặt xi lanh áp suất khí quyển là 105 Pa, gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Quá trình đo nhiệt độ khí trong xi lanh hầu như không thay đổi.


Câu 41 [802868]: Khối lượng của quả cân mà học sinh này tiến hành đo là bao nhiêu kilôgam?
Quá trình biến đổi trạng thái khí là đẳng nhiệt nên ta có: 
Khối lượng của quả cân mà học sinh này tiến hành đo là

Khối lượng của quả cân mà học sinh này tiến hành đo là
Câu 42 [802869]: Sau khi đặt quả cân đến lúc pit-tông cân bằng, nhiệt lượng do khí tỏa ra bằng bao nhiêu Jun (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Quá trình biến đổi trạng thái khí là đẳng nhiệt nên ta có: 
Công khối khí nhận là
Quá trình này là đẳng nhiệt nên ta có: 
nhiệt lượng của khí thay đổi một lượng
dấu trừ thể hiện khí tỏa nhiệt lượng.

Công khối khí nhận là

Quá trình này là đẳng nhiệt nên ta có: 
nhiệt lượng của khí thay đổi một lượng
dấu trừ thể hiện khí tỏa nhiệt lượng.
Câu 43 [681732]: Một lượng không khí có thể tích 240 cm3 bị giam trong một xilanh có pít– tông đóng kín như hình vẽ, diện tích của pit-tông là 20 cm2, áp suất khí trong xilanh bằng áp suất ngoài là 100 kPa. Bỏ qua mọi ma sát, coi quá trình trên là đẳng nhiệt. Để pit- tông dịch chuyển sang trái 4 cm thì cần tác dụng lên pit-tông một lực có độ lớn bằng bao nhiêu N? (kết quả làm tròn đến giá trị nguyên gần nhất )
Áp dụng định luật Boyle: 

Lực tác dụng vào pittong:


Lực tác dụng vào pittong:
Câu 44 [594714]: Chuông lặn là một thiết bị chìm dưới nước để nghiên cứu các điều kiện trong nước, cũng có thể được sử dụng làm thiết bị lặn để sửa chữa các bộ phận dưới nước của trụ cầu và các công trình xây dựng khác. Một chuông lặn cao 2 m được thả chìm theo phương thẳng đứng từ mặt nước xuống đáy hồ nước sâu 10 m. Giả sử nhiệt độ của khối khí (coi là khí lí tưởng) kèm theo trong chuông không đổi, áp suất khí quyển
khối lượng riêng của nước là
và lấy
Độ cao h của mực nước trong chuông bằng bao nhiêu mét? Kết quả lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân.
khối lượng riêng của nước là
và lấy
Độ cao h của mực nước trong chuông bằng bao nhiêu mét? Kết quả lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân.
Tại điểm nằm trên mặt phân cách giữa không khí và nước trong chuông lặn, áp suất tại điểm đó bằng áp suất tại điểm có độ cao chìm trong chất lỏng tương đương với độ cao điểm ta vừa chọn. Đối với lượng khí chứa trong chuông lặn

Áp dụng định luật Boyle:


Áp dụng định luật Boyle:


Câu 45 [865513]: Như hình vẽ, một ống thủy tinh hình chữ U tiết diện đều có một đầu kín và một đầu hở. Bề mặt thủy ngân ở hai nhánh ngang nhau và chiều dài cột khí trong nhánh kín là L0 = 30 cm. Áp suất khí quyển là 75 cmHg. Nếu đổ thủy ngân vào đầu hở sao cho chiều dài cột khí ở nhảnh kín là 25 cm. Khi đó, chiều dài cột thủy ngân được đổ vào ống là bao nhiêu cm?

+) Ban đầu
Ta có
+) Lúc sau
Áp dụng định luật Boyle ta có
Chiều dài cột thuỷ ngân đổ thêm vào trong ống là
Câu 46 [1028774]: Một học sinh sử dụng một bộ dụng cụ như trong hình trên để đo thể tích của một bình chứa. Ban đầu, số chỉ của xi lanh và áp kế lần lượt là 1,8 x 10⁻⁴ m³ và 100 kPa. Sau đó, pít-tông được đẩy vào hoàn toàn và số chỉ của áp kế trở thành 210 kPa. Giả sử rằng nhiệt độ không đổi, hãy tính thể tích của bình chứa.
Gọi thể tích của bình chứa là
+) Trạng thái 1
+) Trạng thái 2
Áp dụng định luật Boyle ta có

+) Trạng thái 1
+) Trạng thái 2
Áp dụng định luật Boyle ta có

Câu 47 [1028775]: Một ống thủy tinh mỏng mỏng, tiết diện đều đều, được hàn kín một đầu, chứa một cột thủy ngân để nhốt một cột không khí. Đầu còn lại của ống được để hở ra ngoài khí quyển.

Chiều dài của cột không khí thay đổi khi ống bị lộn ngược. Trong mỗi trường hợp, cột thủy ngân gây ra một áp suất ở đáy cột thủy ngân là 0,20 × 10⁵ Pa và áp suất khí quyển là 1,00 × 10⁵ Pa.
a. Áp suất của không khí khi bị nhốt khi ống dựng đứng và khi ống bị lộn ngược là bao nhiêu?
b. Chiều dài cuối cùng của cột không khí là 24,0 cm. Tính chiều dài ban đầu L theo đơn vị centimet, khi ống dựng đứng.

Chiều dài của cột không khí thay đổi khi ống bị lộn ngược. Trong mỗi trường hợp, cột thủy ngân gây ra một áp suất ở đáy cột thủy ngân là 0,20 × 10⁵ Pa và áp suất khí quyển là 1,00 × 10⁵ Pa.
a. Áp suất của không khí khi bị nhốt khi ống dựng đứng và khi ống bị lộn ngược là bao nhiêu?
b. Chiều dài cuối cùng của cột không khí là 24,0 cm. Tính chiều dài ban đầu L theo đơn vị centimet, khi ống dựng đứng.
a. Áp suất của không khí bị nhốt khi ống dựng đứng và bị lộn ngược là
b. Trạng thái 1
Trạng thái 2
Áp dụng định luật Boyle ta có
b. Trạng thái 1
Trạng thái 2
Áp dụng định luật Boyle ta có
Câu 48 [1028776]: Thiết bị được thể hiện trong sơ đồ được một học sinh sử dụng để khảo sát sự biến thiên của áp suất của không khí theo thể tích, ở nhiệt độ không đổi. Không khí bị nhốt trong một ống có diện tích tiết diện không đổi, phía trên một cột dầu.

Bơm đẩy dầu di chuyển lên trên ống, làm giảm thể tích của khối không khí bị nhốt.
a. Học sinh đã đo chiều cao của cột không khí H và áp suất không khí p tương ứng. Sau mỗi lần giảm thể tích, học sinh đã đợi một khoảng thời gian trước khi đo áp suất. Hãy giải thích tại sao điều này lại cần thiết.

b. Hình dưới đây là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất p theo nghịch đảo của
chiều cao cột khí (1/H). Phương trình đường thẳng phù hợp nhất biểu diễn quan hệ là p = a + b/H. Xác định giá trị của b (bao gồm cả đơn vị phù hợp)
c. Kết quả của thí nghiệm này có phù hợp với định luật của khí lí tưởng ở nhiệt độ không đổi không?

Bơm đẩy dầu di chuyển lên trên ống, làm giảm thể tích của khối không khí bị nhốt.
a. Học sinh đã đo chiều cao của cột không khí H và áp suất không khí p tương ứng. Sau mỗi lần giảm thể tích, học sinh đã đợi một khoảng thời gian trước khi đo áp suất. Hãy giải thích tại sao điều này lại cần thiết.

b. Hình dưới đây là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất p theo nghịch đảo của
chiều cao cột khí (1/H). Phương trình đường thẳng phù hợp nhất biểu diễn quan hệ là p = a + b/H. Xác định giá trị của b (bao gồm cả đơn vị phù hợp)
c. Kết quả của thí nghiệm này có phù hợp với định luật của khí lí tưởng ở nhiệt độ không đổi không?
a. Học sinh đợi 1 khoảng thời gian rồi mới đo áp suất để ổn định áp suất từ đó tăng độ chính xác của phép đo.
b. Đường thẳng đi qua 2 điểm
và
nên ta có
Đơn vị của b là
c. Kết quả này có phù hợp với định luật của khí lí tưởng ở nhiệt độ không đổi vì tích của áp suất và thể tích bằng
(là 1 hằng số).
b. Đường thẳng đi qua 2 điểm
và
nên ta có
Đơn vị của b là
c. Kết quả này có phù hợp với định luật của khí lí tưởng ở nhiệt độ không đổi vì tích của áp suất và thể tích bằng
(là 1 hằng số).