Câu 1 [216840]: Câu nào dưới đây nói về từ thông là không đúng? 
A, Từ thông qua mặt S là đại lượng xác định theo công thức Φ = B.S.cosα, với α là góc tạo bởi cảm ứng từ và pháp tuyến dương của mặt S.
B, Từ thông là một đại lượng vô hướng, có thể dương, âm hoặc bằng không.
C, Từ thông qua mặt S chỉ phụ thuộc diện tích của mặt S, không phụ thuộc góc nghiêng của mặt đó so với hướng của các đường sức từ.
D, Từ thông qua mặt S được đo bằng đơn vị vêbe (1 Wb = 1 T.m2), và có giá trị lớn nhất khi mặt này vuông góc với các đường sức từ.
Từ thông tính bằng công thức với là góc tạo bởi cảm ứng từ và pháp tuyến dương của mặt S nên từ thông qua mặt S phụ thuộc vào diện tích mặt S, góc nghiêng của mặt S với đường sức từ.
Chọn C Đáp án: C
Câu 2 [216857]: Một khung dây dẫn phẳng có diện tích S đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B, góc giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến là . Từ thông qua diện tích S được tính theo công thức
A, Ф = BS.sinα.
B, Ф = BS.cosα.
C, Ф = BS.tanα.
D, Ф = BS.cotanα.
Từ thông qua diện tích S được tính theo công thức Ф = BS.cosα.
Chọn B Đáp án: B
Câu 3 [216844]: Vêbe là đơn vị đo từ thông, kí hiệu là Wb; 1 Wb bằng
A, 1 T.m2.
B, 1 T/m.
C, 1 T.m.
D, 1 T/m2.
Từ thông qua diện tích S được tính theo công thức Ф = BS.cosα.

Chọn A Đáp án: A
Câu 4 [216849]: Nhận xét nào dưới đây nói về dòng điện cảm ứng là không đúng? Dòng điện cảm ứng là dòng điện
A, xuất hiện trong một mạch kín khi từ thông qua mạch kín đó biến thiên.
B, có chiều và cường độ không phụ thuộc chiều và tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch kín.
C, chỉ tồn tại trong mạch kín trong thời gian từ thông qua mạch kín đó biến thiên.
D, có chiều phụ thuộc chiều biến thiên từ thông qua mạch kín.
Dòng điện cảm ứng là dòng điện xuất hiện trong một mạch kín khi từ thông qua mạch kín đó biến thiên, chỉ tồn tại trong mạch kín trong thời gian từ thông qua mạch kín đó biến thiên và có chiều phụ thuộc chiều biến thiên từ thông qua mạch kín.
Chọn B Đáp án: B
Câu 5 [216851]: Dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiều
A, sao cho từ trường cảm ứng có chiều chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu qua mạch.
B, hoàn toàn ngẫu nhiên.
C, sao cho từ trường cảm ứng luôn cùng chiều với từ trường ngoài.
D, sao cho từ trường cảm ứng luôn ngược chiều với từ trường ngoài.
Dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm ứng có chiều chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu qua mạch.
Chọn A Đáp án: A
Câu 6 [216855]: Nhận xét nào dưới đây nói về suất điện động cảm ứng là không đúng? Suất điện động cảm ứng là suất điện động
A, trong mạch kín khi từ thông qua mạch kín biến thiên.
B, sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín.
C, có độ lớn không đổi và tuân theo định luật Ôm toàn mạch.
D, có độ lớn tuân theo định luật Fa-ra-day và có chiều phù hợp với định luật Len-xơ.
Suất điện động cảm ứng là suất điện động trong mạch kín khi từ thông qua mạch kín biến thiên, sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín, có độ lớn tuân theo định luật Fa-ra-day và có chiều phù hợp với định luật Len-xơ.
Chọn C Đáp án: C
Câu 7 [216863]: Mạch kín (C) không biến dạng trong từ trường đều Hỏi trường hợp nào dưới đây, từ thông qua mạch biến thiên?
A, (C) chuyển động tịnh tiến.
B, (C) chuyển động quay xung quanh một trục cố định vuông góc với mặt phẳng chứa mạch.
C, (C) chuyển động trong một mặt phẳng vuông góc với
D, (C) chuyển động quay xung quanh trục cố định nằm trong mặt phẳng chứa mạch và trục này không song song với đường sức từ.
Từ thông qua mạch biến thiên trong trường hợp (C) chuyển động quay xung quanh trục cố định nằm trong mặt phẳng chứa mạch và trục này không song song với đường sức từ.
Chọn D Đáp án: D
Câu 8 [216865]: Chọn câu sai.
A, Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân sinh ra nó.
B, Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra luôn ngược chiều với từ trường đã sinh ra nó.
C, Dòng điện xuất hiện khi có sự biến thiên từ thông qua mạch điện kín gọi là dòng điện cảm ứng.
D, Khi có sự biến đổi từ thông qua mặt giới hạn bởi 1 mạch điện thì trong mạch xuất hiện suất điện động cảm ứng.
Dòng điện xuất hiện khi có sự biến thiên từ thông qua mạch điện kín gọi là dòng điện cảm ứng. Khi có sự biến đổi từ thông qua mặt giới hạn bởi 1 mạch điện thì trong mạch xuất hiện suất điện động cảm ứng. Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân sinh ra nó. Trong trường hợp từ trường sinh ra dòng điện cảm ứng đang giảm thì dòng điện cảm ứng sinh ra từ trường cảm ứng, từ trường cảm ứng đó sẽ cùng chiều với từ trường sinh ra dòng điện cảm ứng.
Chọn B Đáp án: B
Câu 9 [216871]: Trong thời gian có sự biến thiên từ thông qua mạch kín (do sự biến thiên của cảm ứng từ) làm xuất hiện dòng điện cảm ứng; điện lượng qua mạch không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
A, Độ biến thiên từ thông.
B, Diện tích của mạch.
C, Điện trở của mạch kín.
D, Thời gian.

Ta thấy điện lượng qua mạch phụ thuộc yếu tố: độ biến thiên từ thông, điện trở của mạch kín. Điện trở của mạch kín phụ thuộc vào diện tích của mạch.
Chọn D Đáp án: D
Câu 10 [554828]: Hiện tượng cảm ứng điện từ không được sử dụng trong
A, đồng hồ tốc độ.
B, máy biến áp.
C, máy phát điện xoay chiều.
D, lò sưởi.
Hiện tượng cảm ứng điện từ sử dụng trong đồng hồ đo tốc độ, máy biến áp và máy phát điện xoay chiều.
Lò sưởi là ứng dụng của sự truyền nhiệt.
Chọn D Đáp án: D
Câu 11 [554829]: Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho nam châm dịch chuyển lại gần hoặc ra xa vòng dây kín?

A, Hình 1.
B, Hình 2.
C, Hình 3.
D, Hình 4.
Từ trường của nam châm có chiều theo quy ước ra Bắc vào Nam.
Xét các vòng dây, coi phần bên phải vòng dây gần mình hơn. Ở hình 1 ta thấy từ trường xuyên qua vòng dây đang tăng, có chiều từ trái sang phải, dòng điện cảm ứng sinh ra có chiều sao cho từ trường chống lại sự thay đổi đó: có chiều từ phải sang trái.
Chọn A Đáp án: A
Câu 12 [216874]: Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho nam châm rơi thẳng đứng xuống tâm vòng dây đặt trên bàn?
3.PNG
A, Hình 1.
B, Hình 2.
C, Hình 3.
D, Hình 4.
Từ trường của nam châm có chiều theo quy ước ra Bắc vào Nam.
Xét các vòng dây, ở hình 1 ta thấy từ trường xuyên qua vòng dây đang tăng, có chiều từ dưới lên trên, dòng điện cảm ứng sinh ra có chiều sao cho từ trường chống lại sự thay đổi đó: từ trường cảm ứng có chiều từ trên xuống dưới. Theo quy tắc bàn tay phải ta thấy dòng điện có chiều như hình 1.
Chọn A Đáp án: A
Câu 13 [216876]: Xác định chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây khi nhìn vào mặt bên phải trong trường hợp cho nam châm xuyên qua tâm vòng dây giữ cố định như hình vẽ.
5.PNG
A, Lúc đầu dòng điện cùng kim đồng hồ, khi nam châm xuyên qua đổi chiều ngược kim đồng hồ.
B, Lúc đầu dòng điện ngược kim đồng hồ, khi nam châm xuyên qua đổi chiều cùng kim đồng hồ.
C, Không có dòng điện cảm ứng trong vòng dây.
D, Dòng điện cảm ứng luôn cùng kim đồng hồ.
Từ trường của nam châm có chiều tuân theo quy ước ra Bắc vào Nam.
Lúc đầu từ trường có chiều từ trái sang phải và đang tăng, khi nam châm xuyên qua thì từ trường giảm dần.
Dòng điện sinh ra sao cho chống lại sự thay đổi đó: ban đầu từ trường cảm ứng có chiều từ phải sang trái, sau đó có chiều từ trái sang phải.
Dùng quy tắc bàn tay phải xác định được chiều dòng điện
Chọn A Đáp án: A
Câu 14 [216878]: Một nam châm thẳng N-S đặt thẳng đứng gần khung dây tròn. Trục của nam châm vuông góc với mặt phẳng của khung dây. Giữ khung dây đứng yên. Lần lượt cho nam châm chuyển động như sau:
- I. Tịnh tiến dọc theo trục của nó.
- II. Quay nam châm quanh trục thẳng đứng của nó.
- III. Quay nam châm quanh một trục nằm ngang và vuông góc với trục của nam châm.
Các trường hợp có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây là
7.PNG
A, I và II.
B, I và III.
C, II và III.
D, I, II, và III.
Từ trường của nam châm thẳng có dạng như hình:

Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây khi cảm ứng từ đi qua khung dây thay đổi.
Từ trường đi qua cuộn dây trong trường hợp I và III thay đổi: trường hợp 1 cảm ứng từ đi qua khung dây tăng hoặc giảm tương ứng với khi tịnh tiến nam châm lại gần hay ra xa so với khung dây, trường hợp 3 từ trường tăng hoặc giảm tương ứng với khi đầu nam châm hướng lại gần hay ra xa so với khung dây trong chuyển động quay của nam châm
Trường hợp II không thay đổi vì khi nam châm quay quanh trục thẳng đứng của nó thì cảm ứng từ xuyên qua vòng dây là không đổi.
Chọn B Đáp án: B
Câu 15 [708818]: Sơ đồ cho thấy một cuộn dây được đặt trong một từ trường đều. Ở vị trí được hiển thị, góc giữa vecto pháp tuyến với mặt phẳng của cuộn dây và vecto cảm ứng từ là π/3 rad. Cách quay nào sau đây mô tả đúng góc quay và chiều quay của cuộn dây để từ thông qua cuộn dây đạt cực đại và cực tiểu

A, Cách 1.
B, Cách 2.
C, Cách 3.
D, Cách 4.
Để từ thông đi qua cuộn dây đạt cực đại thì góc giữa từ trường và pháp tuyến của mặt phẳng khung dây hợp với nhau góc 0o
cần quay khung góc ngược chiều kim đồng hồ.
Để từ thông đi qua cuộn dây đạt cực tiểu thì góc giữa từ trường và pháp tuyến của mặt phẳng khung dây hợp với nhau góc 90o
cần quay khung góc cùng chiều kim đồng hồ.
Chọn D Đáp án: D
Câu 16 [707302]: Ba nam châm giống hệt nhau P, Q và R được thả đồng thời từ trạng thái nghỉ và rơi xuống đất từ cùng một độ cao. P rơi trực tiếp xuống đất, Q rơi qua tâm của một vòng dẫn điện dày và R rơi qua một vòng giống hệt ngoại trừ một khe hở cắt. Câu nào sau đây mô tả đúng trình tự mà các nam châm chạm đất?
A, P và R rơi xuống chạm đất cùng lúc, sau đó là Q.
B, P và Q rơi xuống chạm đất cùng lúc, sau đó là R.
C, P rơi xuống chạm đất trước, sau đó là Q, R chạm đất cuối cùng.
D, Cả ba nam châm chạm đất cùng lúc.
Bỏ qua lực cản không khí, ta có:
Nam châm P rơi tự do.
Vòng dây nam châm Q đi qua sẽ xuất hiện từ trường cảm ứng chống lại sự tăng nhanh của từ trường nam châm đi qua vòng dây tương ứng với việc làm nam châm chuyển động chậm lại.
Vòng dây hở khi nam châm R đi qua sẽ không sinh ra dòng điện cảm ứng nên giống với chuyển động của nam châm R
P và R rơi xuống chạm đất cùng lúc, sau đó là Q.
Chọn A
Đáp án: A
Câu 17 [707623]:
Một cuộn dây hình chữ nhật được di chuyển với tốc độ không đổi từ vị trí A đến vị trí B như hình trên. Đồ thị nào sau đây biểu diễn sự biến thiên của dòng điện cảm ứng trong cuộn dây theo thời gian?
A, .
B, .
C, .
D, .
Khi khung dây chưa đi vào vùng có từ trường đều, khi khung dây đã ra khỏi vùng có từ trường đều, khi khung dây hoàn toàn nằm trong vùng có từ trường thì từ thông qua khung dây không biến thiên, không xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Khi khung dây bắt đầu đi vào vùng có từ trường, từ thông đi qua khung dây tăng dần, dòng điện cảm ứng sinh ra sao cho từ trường cảm ứng chống lại sự tăng đó.
Khi khung dây bắt đầu đi ra khỏi vùng có từ trường, từ thông đi qua khung dây giảm dần, dòng điện cảm ứng sinh ra sao cho từ trường cảm ứng chống lại sự giảm đó nên ngược chiều với khi khung dây đi vào từ trường.
Chọn C Đáp án: C
Câu 18 [216885]: Một khung dây dẫn hình vuông cạnh 20 cm nằm trong từ trường đều độ lớn B = 1,2 T sao cho các đường sức vuông góc với mặt phẳng khung dây. Từ thông gửi qua khung dây đó bằng
A, 0,048 Wb.
B, 24 Wb.
C, 480 Wb.
D, 0 Wb.
Từ thông gửi qua khung dây đó bằng
Chọn A Đáp án: A
Câu 19 [216886]: Một khung hình chữ nhật kích thước 3 cm × 4 cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 5.10-4 T. Vectơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung một góc 300. Từ thông qua hình chữ nhật đó là
A, 6.10-7 Wb.
B, 3.10-7 Wb.
C, 5,2.10-7 Wb.
D, 3.10-3 Wb.
Từ thông qua hình chữ nhật đó là
Chọn B Đáp án: B
Câu 20 [216890]: Một khung dây hình vuông cạnh 5 cm đặt trong từ trường đều, có cảm ứng từ B = 8.10-4 T. Từ thông qua hình vuông đó bằng 10-6 Wb. Góc hợp giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến của hình vuông đó bằng
A, 900.
B, 300.
C, 450.
D, 600.
Ta có
Chọn D Đáp án: D
Câu 21 [216892]: Một khung dây hình chữ nhật ABCD gồm 100 vòng dây, AB = 6 cm; AD = 4 cm. Khung được đặt trong từ trường đều B = 2.10-3 T, đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung. Quay khung dây 600 quanh cạnh AB. Độ biến thiên từ thông qua khung dây là 
A,
B,
C,
D,

Khung dây quay tương ứng từ hình 1 sang hình 2
Độ biến thiên từ thông qua khung dây là
Độ biến thiên từ thông qua khung dây là
Chọn C Đáp án: C
Câu 22 [216893]: Trong khoảng thời gian 0,1 s, từ thông tăng từ 0,6 Wb đến 1,6 Wb. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn bằng
A, 6 V.
B, 10 V.
C, 16 V.
D, 22 V.
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn bằng
Chọn B Đáp án: B
Câu 23 [216895]: Suất điện động cảm ứng đo được đối với một vòng dây dẫn là 0,01 mV. Nếu thay vòng dây đó bởi 20 vòng xếp chồng nhau, trong cùng điều kiện biến thiên của từ trường thì suất điện động thu được hai đầu của các vòng dây (các đầu của vòng dây được nối chung với nhau) là
A, 0,01 mV.
B, 0,2 mV.
C, 0,005 mV.
D, 200 mV.
Suất điện động thu được hai đầu của các vòng dây (các đầu của vòng dây được nối chung với nhau) là các nguồn nối song song với nhau.
Suất điện động thu được là
Chọn A Đáp án: A
Câu 24 [216898]: Một khung dây được đặt cố định trong từ trường đều mà cảm ứng từ có độ lớn ban đầu xác định. Trong thời gian 0,2 s từ trường giảm đều về 0 thì trong thời gian đó khung dây xuất hiện suất điện động với độ lớn 100 mV. Nếu từ trường giảm đều về 0 trong thời gian 0,5 s thì suất điện động trong thời gian đó là
A, 40 mV.
B, 250 mV.
C, 2,5 V.
D, 20 mV.
Suất điện động xuất hiện trong thời gian 0,2s là
Chọn A Đáp án: A
Câu 25 [216902]: Một khung dây có 1000 vòng được đặt trong từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng của khung. Diện tích mặt phẳng giới hạn bởi mỗi vòng là 2 dm2. Cảm ứng từ của từ trường giảm đều từ 0,5 T đến 0,2 T trong thời gian 0,1 s. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây bằng
A, 30 V.
B, 90 V.
C, 120 V.
D, 60 V.
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây bằng
Chọn D Đáp án: D
Câu 26 [216905]: Một khung dây hình chữ nhật kín gồm N = 10 vòng dây, diện tích mỗi vòng S = 20 cm2 đặt trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ hợp với pháp tuyến của mặt phẳng khung dây góc α = 600, độ lớn cảm ứng từ B = 0,04 T, điện trở khung dây R = 0,2 Ω. Cường độ dòng điện xuất hiện trong khung dây nếu trong thời gian ∆t = 0,01 giây, cảm ứng từ giảm đều từ B đến 0 bằng
A, 0,1 A.
B, 0,4 A.
C, 0,2 A.
D, 0,3 A.
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là:
Cường độ dòng điện xuất hiện trong khung dây là:
Chọn C Đáp án: C
Câu 27 [216906]: Một khung dây dẫn đặt vuông góc với một từ trường đều, cảm ứng từ B, có độ lớn biến đổi theo thời gian. Biết cường độ dòng điện cảm ứng là IC = 0,5 A, điện trở của khung là R = 2 Ω và diện tích của khung là S = 100 cm2. Tốc độ biến thiên của cảm ứng từ bằng
A, 150 T/s.
B, 100 T/s.
C, 200 T/s.
D, 300 T/s.
Suất điện động cảm ứng trong khung dây là
Tốc độ biến thiên của cảm ứng từ là
Chọn B Đáp án: B
Câu 28 [216908]: Một khung dây gồm 100 vòng, mỗi vòng có diện tích 200 cm2, đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,2 T. Cho khung dây quay xung quanh một trục sao cho góc hợp bởi với mặt phẳng khung dây thay đổi từ 600 đến 900 trong thời gian 0,1 s. Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có giá trị là
A, 2 V.
B, 0,54 V.
C, 3,46 V.
D, 4,5 V.
Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có giá trị:
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 29 [216910]: Một khung dây đồng có đường kính 20 cm và tiết diện dây dẫn là 5.10-6 m2 được đặt vào trong từ trường đều có cảm ứng từ vuông góc với mặt vòng dây. Biết điện trở suất của đồng bằng 1,75.10-8 Ωm. Để vòng dây xuất hiện dòng điện có cường độ 10 A thì tốc độ biến thiên của cảm ứng từ là
A, 0,7.
B, 0,18.
C, 1,4.
D, 2,1.
Cường độ dòng điện qua dây dẫn:
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 30 [216912]: Một vòng dây dẫn hình chữ nhật kích thước 3 cm x 5 cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,5. Vectơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng vòng dây một góc 300. Trong thời gian 1 giây, vòng dây được kéo thành một hình vuông có cùng chu vi với hình chữ nhật trên sao cho không thay đổi góc hợp bởi mặt phẳng vòng dây với hướng của từ trường, suất điện động cảm ứng bằng
A, 0,375 mV.
B, 0,05.10-5 V.
C, 0,025 mV.
D, 0,09 mV.
Chu vi vòng dây:
Mà chu vi vòng dây không đổi
Diện tích vòng dây:
Suất điện động cảm ứng:
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 31 [216870]: Một khung dây phẳng đặt trong từ trường đều có các đường sức từ nằm trong mặt phẳng của khung và độ lớn cảm ứng từ B biến đổi đều theo thời gian. Trong 0,1 s đầu cảm ứng từ tăng từ 10 μT đến 20 μT; 0,1 s tiếp theo cảm ứng từ tăng từ 20 μT đến 30 μT. Gọi e1 và e2 là suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung trong 2 giai đoạn biến đổi của B. Biểu thức đúng là
A,
B,
C,
D,
Góc tạo bởi đường sức từ và mặt phẳng khung dây bằng 0o
=>
Mà suất điện động cảm ứng:
=>
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 32 [216901]: Vectơ cảm ứng từ của từ trường đều xuyên qua một khung dây kim loại, diện tích S = 20 cm2 có giá trị phụ thuộc vào thời gian như đồ thị hình bên, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung là
17.PNG
A, 4 mV.
B, 3 mV.
C, 1,5 mV.
D, 2 mV.
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung:
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 33 [216914]: Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của cảm ứng từ B theo thời gian của một từ trường như hình vẽ. Một khung dây dẫn đặt trong từ trường này sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với . Gọi là độ lớn của các suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung ứng với các đoạn AB, BC và CD. Xếp theo thứ tự tăng dần của các suất điện động này là
18.PNG
A, .
B, .
C, .
D, .
Trong khoảng AB, từ thông không biến thiên nên suất điện động ea = 0
Khoảng BC, CD có cảm ứng từ B biến thiên theo thời gian

=> Đồ thị càng dốc hay độ biến thiên càng lớn thì suất điện động càng lớn
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 34 [216891]: Hình bên là đồ thị biễu diễn sự biến thiên của độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín. Trong các đồ thị sau, đồ thị nào diễn tả đúng sự biến thiên của từ thông qua mạch điện nói trên theo t?
15.PNG
42.PNG
A, Hình 1.
B, Hình 2.
C, Hình 3.
D, Hình 4.
Trong khoảng thời gian từ đầu đến 0,1s, suất điện động có giá trị bằng 10V không đổi nên từ thông sẽ tăng/ giảm đều trong khoảng thời gian đó.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 35 [554831]: Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai khi nói về định Luật Lenxo về chiều dòng điện cảm ứng?
a) Đúng: Nếu từ thông ban đầu qua mạch kín tăng thì từ trường cảm ứng ngược chiều với từ trường ban đầu.
b) Đúng: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu qua mạch kín.
c) Đúng: Khi từ thông qua mạch kín biến thiên do kết quả của một chuyển động nào đó thì từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại chuyển động nói trên.
d) Sai: Từ trường của dòng điện cảm ứng luôn có chiều chống lại với sự thay đổi của từ trường ngoài sinh ra dòng điện cảm ứng.
Câu 36 [554832]: Trong các hình vẽ a, b, c, d, mũi tên chỉ chiều chuyển động của nam châm hoặc vòng dây dẫn kín. Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai?

a) Sai: Dòng điện cảm ứng sinh ra ở cuộn dây hình a ngược chiều kim đồng hồ còn hình b cùng chiều kim đồng hồ.
b) Đúng: Dòng điện cảm ứng sinh ra ở cuộn dây hình a và d ngược chiều kim đồng hồ.
c) Đúng: Lực từ tác dụng vào các nam châm hình a và c có ngược chiều chuyển động của các nam châm.
d) Sai: Từ trường cảm ứng sinh ra ở cuộn dây hình c có vecto cảm ứng từ tại tâm cùng chiều với vecto cảm ứng từ do nam châm sinh ra.
Câu 37 [554833]: Đặt khung dây ABCD, cạnh a = 4 cm trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,05 Т.
+ Trường hợp 1: vuông góc với mặt phẳng khung dây.
+ Trường hợp 2: song song với mặt phẳng khung dây.
+ Trường hợp 3: hợp với mặt phẳng khung dây góc a = 30°.
a) Đúng: Từ thông qua khung dây trong trường hợp 1 lớn nhất.

b) Đúng: Từ thông qua khung dây trong trường hợp 2 nhỏ nhất.

c) Đúng: Từ thông qua khung dây trong trường hợp 1 gấp đôi từ thông qua khung dây trong trường hợp 3.

d) Sai: Từ thông qua khung dây trong trường hợp 2 có độ lớn là 0 Wb.
Câu 38 [707603]: Một học sinh sử dụng thiết lập trong Hình 1 để nghiên cứu dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây điện từ khi một nam châm vĩnh cửu rơi qua nó. Khi một dòng điện chạy qua cảm biến dòng điện từ A đến B, sẽ thu được giá trị đọc dương. Hình 2 cho thấy kết quả sau khi nam châm được thả ở một độ cao nhất định.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng phát biểu nào sai
a) Sai: Đầu Y của nam châm vĩnh cửu là cực bắc.
b) Đúng: Khi nam châm bắt đầu rơi xuống, xuất hiện dòng điện trong ống dây làm nó trở thành một nam châm điện có đầu trên đóng vai trò là cực bắc.
c) Đúng: Trong quá trình rơi, hai cực của nam châm điện bị đảo cực một lần.
d) Đúng: Độ lớn của dòng điện ở đỉnh “âm” cao hơn đỉnh “dương” là do tốc độ của nam châm càng về sau càng tăng dần, làm tốc độ biến thiên của từ trường qua cuộn dây tăng lên.
Câu 39 [708803]: Một điện kế A có số chỉ 0 khi kim ở chính giữa được mắc nối tiếp với một điện trở R và một pin có hiệu điện thế 1,5 V như hình 1, kim chỉ của điện kế bị lệch sang trái. Sau bố trí lại thí nghiệm điện kế được nối với một cuộn dây như hình 2. Khi học sinh di chuyển một thanh nam châm với tốc độ đều về phía lại gần cuộn dây, kim chỉ của A lệch sang phải. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng phát biểu nào sai
a) Sai: Ban đầu dòng điện từ nguồn vào cực bên phải của điện kế thì kim điện kế lệch sang trái. Khi di chuyển nam châm thì kim điện kế lệch sang phải tương đương với dòng điện đi vào cực bên trái của điện kế. Đặt mắt từ phía nam châm sẽ thấy dòng điện trong các ống dây ngược chiều kim đồng hồ.
b) Đúng. Theo quy tắc nắm tay phải ta thấy từ trường cảm ứng có chiều từ phải sang trái, nam châm tiến lại gần nên từ trường đi qua khung dây đang tăng, theo định luật Lenz thì từ trường của nam châm có chiều từ trái sang phải. Cực nam châm ở gần cuộn dây là cực bắc.
c) Đúng: Khi di chuyển nam châm nhanh hơn sẽ làm từ thông qua khung dây biến thiên nhanh hơn, nên kim điện kế lệch nhiều hơn.
d) Sai: Khi tăng số vòng dây hoặc thêm lõi sắt non vào trong lòng cuộn dây sẽ làm cho từ thông qua ống dây tăng lên, suất điện động cảm ứng tăng lên nên cường độ dòng điện cảm ứng sẽ tăng làm kim điện kế lệch nhiều hơn.
Câu 40 [554834]: Một khung dây hình tròn có diện tích S = 50 cm2 đặt trong từ trường có cảm ứng từ B = 5.10-2 T, các đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây góc 60o. Từ thông qua mặt phẳng khung dây là bao nhiêu? (tính theo đơn vị mWb, làm tròn kết quả đến chữ số thứ 2 sau dấu phẩy).
Từ thông qua khung dây là
Câu 41 [554835]: Một khung dây hình chữ nhật có chiều dài là 25 cm, được đặt vuông góc với các đường sức từ của một từ trường đều có B = 4.10-3 T. Từ thông xuyên qua khung dây là 10-4 Wb, chiều rộng của khung dây nói trên là bao nhiêu cm? (làm tròn đến giá trị nguyên gần nhất)
Từ thông xuyên qua khung dây là 10-4 Wb
ta có
Chiều rộng khung dây là
Câu 42 [554836]: Một khung dây phẳng, diện tích 20 cm2, gồm 10 vòng dây đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B = 2.10-4 T, góc giữa và vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây là 60o. Làm cho từ trường giảm đều về 0 trong thời gian 0,01 s. Độ lớn của suất điện động cảm ứng sinh ra trong khung dây là bao nhiêu mV? (kết quả làm tròn đến giá trị nguyên gần nhất)
Câu 43 [554837]: Một khung dây dẫn tròn có diện tích 60 cm2, đặt trong từ trường đều. Góc giữa và mặt phẳng khung dây là 30°. Trong thời gian 0,01 s từ trường tăng đều từ 0 lên 0,02 T. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có độ lớn là 0,6 V. Khung dây trên gồm bao nhiêu vòng dây? (kết quả làm tròn đến giá trị nguyên gần nhất).
vòng
Câu 44 [1049301]: Một cuộn dây tròn đường kính 140 mm có 850 vòng. Cuộn dây được đặt sao cho mặt phẳng của nó vuông góc với một từ trường đều nằm ngang có cảm ứng từ B = 45 mT, như thể hiện trong hình trên.

a) Tính từ thông chạy qua cuộn dây khi ở vị trí này
b) Cuộn dây quay 90° quanh trục thẳng đứng trong thời gian 120 ms.
i) Tính sự thay đổi của từ thông được tạo ra bởi sự quay này
ii) Tính suất điện động trung bình cảm ứng trong cuộn dây khi nó quay.
a) Tính từ thông chạy qua cuộn dây khi ở vị trí này:

b) Cuộn dây quay 90° quanh trục thẳng đứng trong thời gian 120 ms.
i) Sự thay đổi từ thông được tạo ra bởi sự quay này:
ii) Suất điện động trung bình cảm ứng trong cuộn dây khi nó quay: