Câu 1 [216858]: Đơn vị của từ thông là
A, Tesla (T).
B, Ampe (A).
C, Weber (Wb).
D, Volt (V).
Đơn vị của từ thông là Weber (Wb).
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 2 [216866]: Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch kín được xác định theo công thức 
A,
B,
C,
D,
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch kín được xác định theo công thức
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 3 [216842]: Từ thông qua một diện tích S không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
A, Độ lớn cảm ứng từ.
B, Diện tích đang xét.
C, Góc tạo bởi pháp tuyến và vectơ cảm ứng từ.
D, Nhiệt độ môi trường.
Từ thông qua một diện tích S:
=> Từ thông phụ thuộc vào độ lớn cảm ứng từ, diện tích đang xẻt và có tạo bởi pháp tuyến và vecto cảm ứng từ.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 4 [216845]: Điều nào sau đây không đúng khi nói về hiện tượng cảm ứng điện từ?
A, Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, từ trường có thể sinh ra dòng điện.
B, Dòng điện cảm ứng có thể tạo ra từ từ trường của dòng điện hoặc từ trường của nam châm vĩnh cửu.
C, Dòng điện cảm ứng trong mạch chỉ tồn tại khi có từ thông biến thiên qua mạch.
D, Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín nằm yên trong từ trường không đổi.
Nếu từ trường không đổi và mạch không chuyển động, thì không có sự biến thiên từ thông, do đó không có dòng điện cảm ứng.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 5 [216846]: Một khung dây dẫn phẳng đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ . Tại thời điểm ban đầu vectơ trùng với mặt phẳng khung dây. Khi cho khung dây quay đều xung quanh trục xx’ nằm trong mặt phẳng khung dây và vuông góc với vectơ được 1/2 vòng thì độ lớn của từ thông qua khung dây
A, tăng dần từ 0 đến cực đại.
B, tăng dần từ 0 đến cực đại rồi giảm đến 0.
C, giảm từ cực đại đến bằng 0.
D, giảm từ cực đại đến bằng 0 rồi tăng đến cực đại.
Tại thời điểm ban đầu, vecto cảm ứng từ trùng với mặt phẳng khung dây nên độ lớn từ thông lúc này bằng 0.
Khi khung dây xoay 1/2 vòng, góc lệch giữa vecto cảm ứng từ trùng và mặt phẳng khung dây sẽ chạy từ 0 đến 180 độ, khi đó độ lớn từ thông sẽ tăng dần từ 0 đến cực đại tại thời điểm góc lệch bằng 90 độ và giảm đến 0.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 6 [216848]: Một nam châm chuyển động lại gần vòng dây dẫn kín, từ thông qua vòng dây biến thiên, trong vòng dây xuất hiện một dòng điện cảm ứng. Bản chất của hiện tượng cảm ứng điện từ này là quá trình biến đổi từ
A, cơ năng thành điện năng.
B, điện năng thành cơ năng.
C, nhiệt năng thành cơ năng.
D, cơ năng thành nhiệt năng.
Một nam châm chuyển động lại gần vòng dây dẫn kín, từ thông qua vòng dây biến thiên, trong vòng dây xuất hiện một dòng điện cảm ứng. Bản chất của hiện tượng cảm ứng điện từ này là quá trình biến đổi từ cơ năng thành điện năng.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 7 [216853]: Nhận xét nào dưới đây nói về định luật Len-xơ là không đúng? Định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng
A, là định luật cho phép xác định chiều của dòng điện cảm ứng trong mạch kín.
B, là định luật khẳng định dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu qua mạch kín.
C, là định luật khẳng định dòng điện cảm ứng xuất hiện khi từ thông qua mạch kín biến thiên do kết quả của một chuyển động nào đó thì từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại chuyển động này.
D, là định luật cho phép xác định lượng nhiệt tỏa ra trong vật dẫn có dòng điện chạy qua.
Định luật Jun Len-xơ là định luật cho phép xác định lượng nhiệt tỏa ra trong vật dẫn có dòng điện chạy qua khác với định luật Len-xơ.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 8 [216854]: Nhận xét nào dưới đây nói về dòng điện Fu-cô là không đúng? Dòng điện Fu-cô là dòng điện cảm ứng
A, trong khối kim loại cố định trong từ trường đều.
B, trong khối kim loại chuyển động trong từ trường hoặc được đặt trong từ trường biến thiên theo thời gian.
C, trong khối kim loại có tác dụng toả nhiệt theo hiệu ứng Jun-Len-xơ, được ứng dụng trong lò cảm ứng nung nóng kim loại.
D, trong khối kim loại có tác dụng cản trở chuyển động của khối kim loại trong từ trường.
Trong trường hợp trong khối kim loại cố định trong từ trường đều sẽ không xuất hiện dòng điện Fu-cô vì từ thông qua khối kim loại không biến thiên. Dòng Fu-cô chỉ xuất hiện khi có sự biến thiên của từ thông.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 9 [216861]: Khi mạch điện kín, phẳng quay xung quanh một trục nằm trong mặt phẳng chứa mạch trong một từ trường đều vuông góc với trục quay thì trong một vòng quay, suất điện động cảm ứng trong mạch sẽ
A, không đổi chiều.
B, đổi chiều một lần.
C, luôn luôn dương.
D, đổi chiều 2 lần.
Khi một vòng dây quay trong từ trường đều với trục quay vuông góc với từ trường, thì: Từ thông qua mạch biến thiên tuần hoàn. Trong một vòng quay, mặt phẳng mạch trở lại vị trí ban đầu → từ thông biến thiên theo chu kỳ hình sin. Do đó, suất điện động cảm ứng cũng biến thiên hình sin và đổi chiều hai lần trong mỗi vòng quay (khi đồ thị hình sin cắt trục hoành 2 lần).
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 10 [216864]: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A, Khi có sự biến đổi từ thông qua mặt giới hạn bởi một mạch điện, thì trong mạch xuất hiện suất điện động cảm ứng. Hiện tượng đó gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
B, Dòng điện xuất hiện khi có sự biến thiên từ thông qua mạch điện kín gọi là dòng điện cảm ứng.
C, Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra luôn ngược chiều của từ trường đã sinh ra nó.
D, Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân đã sinh ra nó.
Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 11 [216868]: Trong các yếu tố sau:
I. Chiều dài của ống dây kín.
II. Số vòng dây của ống dây.
III. Tốc độ biến thiên của từ thông qua mỗi vòng dây.
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong ống dây phụ thuộc vào các yếu tố nào?
A, I và II.
B, II và III.
C, I.
D, I và III.
Suất điện động cảm ứng:
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 12 [554939]: Thiết bị hoạt động dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ là
A, ampe kế.
B, vôn kế.
C, máy phát điện.
D, la bàn.
Thiết bị hoạt động dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ là máy phát điện.
Chọn C Đáp án: C
Câu 13 [216869]: Một khung dây có điện trở R, diện tích S, đặt trong từ trường đều có đường cảm ứng từ vuông góc mặt phẳng khung. Cho cảm ứng từ B biến đổi đều một lượng là ΔB trong thời gian Δt. Công thức nào sau đây được dùng để tính nhiệt lượng tỏa ra trong khung dây trong thời gian Δt?
A,
B,
C,
D,
Có:

=> Chọn A Đáp án: A
Câu 14 [216873]: Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho nam châm dịch chuyển lại gần hoặc ra xa vòng dây kín?
2.PNG
A, Hình 1.
B, Hình 2.
C, Hình 3.
D, Hình 4.
Từ trường của nam châm có chiều hướng vào cực Nam.
Ở hình 1 ta thấy từ trường xuyên qua vòng dây đang giảm, dòng điện cảm ứng sinh ra có chiều sao cho từ trường chống lại sự giảm đó: cùng chiều với từ trường của nam châm và đang tăng.
Chọn A Đáp án: A
Câu 15 [216875]: Xác định chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây khi nhìn vào mặt trên trong trường hợp cho nam châm rơi thẳng đứng xuyên qua tâm vòng dây giữ cố định như hình vẽ.
4.PNG
A, Lúc đầu dòng điện cùng kim đồng hồ, khi nam châm xuyên qua đổi chiều ngược kim đồng hồ.
B, Lúc đầu dòng điện ngược kim đồng hồ, khi nam châm xuyên qua đổi chiều cùng kim đồng hồ.
C, Không có dòng điện cảm ứng trong vòng dây.
D, Dòng điện cảm ứng luôn cùng kim đồng hồ.
Từ trường của nam châm có chiều tuân theo quy ước ra Bắc vào Nam.
Lúc đầu từ trường có chiều từ dưới lên trên và đang tăng, khi nam châm xuyên qua thì từ trường giảm dần.
Dòng điện sinh ra sao cho chống lại sự thay đổi đó: ban đầu từ trường cảm ứng có chiều từ trên xuống dưới, sau đó có chiều từ dưới lên trên.
Dùng quy tắc bàn tay phải xác định được chiều dòng điện
Chọn A Đáp án: A
Câu 16 [216877]: Một khung dây hình chữ nhật chuyển động song song với dòng điện thẳng dài vô hạn như hình vẽ. Dòng điện cảm ứng trong khung
6.PNG
A, có chiều ADCB.
B, có giá trị bằng 0.
C, có chiều ABCD.
D, có chiều thay đổi.
Từ trường đâm xuyên qua khung dây có độ lớn bằng 0 nên biến thiên từ thông theo thời gian qua khung dây có độ lớn bằng 0 nên không sinh ra dòng điện cảm ứng.
Chọn B Đáp án: B
Câu 17 [216879]: Nếu dòng điện cảm ứng IC trong vòng dây có chiều như hình vẽ, thì
8.PNG
A, vòng dây và nam châm đang đứng yên.
B, nam châm đang rời xa vòng dây.
C, nam châm tiến lại gần vòng dây.
D, vòng dây đang quanh đều quanh trục đối xứng xx’ của nó.
Từ trường của nam châm có chiều theo quy ước ra Bắc vào Nam.
Xét các vòng dây, coi phần bên trái vòng dây gần mình hơn. Ta thấy từ trường xuyên qua vòng dây có chiều từ trái sang phải, từ trường do dòng điện cảm ứng sinh ra có chiều từ phải sang trái.
Từ trường cảm ứng sinh ra để chống lại sự thay đổi của từ trường nam châm xuyên qua vòng dây nên nam châm đang có chiều tiến lại gần vòng dây.
Chọn C Đáp án: C
Câu 18 [708848]: Một vòng kim loại được thả ra và rơi thẳng đứng từ phía trên một nam châm như thể hiện trong sơ đồ bên. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng hướng của dòng điện cảm ứng (nếu có) trong vòng tại các vị trí X và Y?
A,
B,
C,
D,
Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải xác định chiều của dòng điện cảm ứng với từ trường B cảm ứng sinh ra có tác dụng chống lại tác nhân sinh ra nó. Đáp án: B
Câu 19 [707792]:
Một khung kim loại hình vuông có cạnh L chuyển động với vận tốc không đổi v đi qua một vùng từ trường đều rộng 5L như hình vẽ. Tổng thời gian để dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung là bao nhiêu?
A,
B,
C,
D,
Tổng thời gian để dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung là thời gian khung kim loại trong quá trình đi vào và đi ra khỏi vùng từ trường:
Chọn B Đáp án: B
Câu 20 [707976]: Đồ thị cho thấy mối liên hệ giữa từ thông Φ qua cuộn dây theo thời gian khi cuộn dây được đưa vào một từ trường. Suất điện động cảm ứng trong cuộn dây
A, giảm dần rồi bằng 0 sau thời gian to.
B, tăng dần rồi bằng một hằng số sau thời gian to.
C, bằng một hằng rồi bằng 0 sau thời gian to.
D, bằng 0 rồi tăng dần sau thời gian to.
Suất điện động cảm ứng:
Trong thời gian từ 0 đến t0, là một hằng số còn sau mốc thời gian t0,
Chọn C Đáp án: C
Câu 21 [216887]: Một khung hình vuông có cạnh 5 cm đặt trong từ trường đều, có cảm ứng từ 4.10-4 T. Từ thông qua hình vuông đó bằng 10-6 Wb. Góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ với pháp tuyến của hình vuông đó là
A, 900.
B, 00.
C, 300.
D, 600.
Từ thông qua khung:
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 22 [216888]: Một khung dây hình vuông có cạnh dài 4 cm, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 4.10-5 T, mặt phẳng khung dây tạo với các đường sức từ một góc 600. Từ thông qua mặt phẳng khung dây có độ lớn là
A, 11,1.10-6 Wb.
B, 6,4.10-8 Wb.
C, 5,54.10-8 Wb.
D, 3,2.10-6 Wb.
Từ thông qua mặt phẳng khung dây:
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 23 [216889]: Một khung dây đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,06 T sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường sức từ. Từ thông qua khung dây là 1,2.10-5 Wb. Bán kín vòng dây bằng
A, 8 cm.
B, 8 mm.
C, 4 cm.
D, 4 mm.
Có:
=> Chọn B Đáp án: B
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 24 và Câu 25:
Một khung dây cứng, phẳng diện tích 25 cm2 gồm 10 vòng dây. Khung dây được đặt trong từ trường đều và đồ thị biểu diễn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như hình dưới đây:
Câu 24 [707323]: Xác định suất điện động cảm ứng trong khung.
A, 0,15 mV.
B, 0,18 mV.
C, 0,30 mV.
D, 0,36 mV.
Suất điện động cảm ứng trong khung là
Chọn A Đáp án: A
Câu 25 [707324]: Cho biết khung có điện trở Tìm độ lớn và chiều của dòng điện cảm ứng trong khung.
A, 0,5 mA và thuận chiều kim đồng hồ.
B, 0,6 mA và thuận chiều kim đồng hồ.
C, 0,5 mA và nghịch chiều kim đồng hồ.
D, 0,6 mA và nghịch chiều kim đồng hồ.
Độ lớn của dòng điện cảm ứng là
Tại thời điểm ban đầu, từ trường đều có chiều hướng vào trong mặt phẳng khung dây và đang giảm, dòng điện cảm ứng xuất hiện sao cho từ trường cảm ứng xuất hiện chống lại sự giảm đó.
Từ trường cảm ứng có chiều hướng vào mặt phẳng khung dây nên dòng điện cảm ứng có chiều theo chiều kim đồng hồ.
Chọn A Đáp án: A
Câu 26 [216894]: Suất điện động cảm ứng đo được đối với một vòng dây dẫn là 0,01 mV. Nếu thay vòng dây đó bởi cuộn dây 200 vòng trong cùng điều kiện biến thiên của từ trường thì suất điện động thu được hai đầu cuộn dây là
A, 0,01 mV.
B, 0,005 mV.
C, 2 mV.
D, 2 V.
Suất điện động cảm ứng đối với 1 vòng dây dẫn là
Suất điện động cảm ứng đối với 200 vòng dây là
Chọn C Đáp án: C
Câu 27 [216896]: Một khung dây hình vuông cạnh 20 cm nằm toàn độ trong một từ trường đều và vuông góc với các đường cảm ứng. Trong thời gian 1/5 s, cảm ứng từ của từ trường giảm từ 1,2 T về 0. Suất điện động cảm ứng của khung dây trong thời gian đó có độ lớn là
A, 240 mV.
B, 240 V.
C, 2,4 V.
D, 1,2 V.
Suất điện động cảm ứng của khung dây trong thời gian đó:
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 28 [216899]: Một khung dây dẫn điện trở 2 Ω, hình vuông cạch 20 cm nằm trong từ trường đều; các cạnh vuông góc với đường sức. Khi cảm ứng từ giảm đều từ 1 T về 0 trong thời gian 0,1 s thì cường độ dòng điện trong dây dẫn là
A, 0,2 A.
B, 2 A.
C, 2 mA.
D, 20 mA.
Suất điện động cảm ứng của khung dây trong thời gian đó:
Cường độ dòng điện trong dây dẫn là:
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 29 [216900]: Một khung dây dẫn cứng hình chữ nhật có diện tích S = 200 cm2, ban đầu ở vị trí song song với các đường sức của một từ trường đều có B = 0,01 T. Khung quay đều trong thời gian 4 s đến vị trí vuông góc với các đường sức từ. Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong thời gian đó bằng
A, 5.10-6 V.
B, 5.10-5 V.
C, 2,5.10-6 V.
D, 2,5.10-5 V.
Suất điện động cảm ứng của khung dây trong thời gian đó:
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 30 [216909]: Một cuộn dây có 400 vòng và tổng điện trở 4 Ω, diện tích mỗi vòng là 30 cm2 đặt cố định trong từ trường đều, vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng tiết diện cuộn dây. Để cường độ dòng điện trong mạch là I = 1,2 A thì tốc độ biến thiên cảm ứng từ qua mạch là
A, 1 T/s.
B, 2 T/s.
C, 4 T/s.
D, 0,5 T/s.
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch là:

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 31 [216913]: Một khung dây dẫn cứng hình chữ nhật có diện tích 100 cm2, có thể quay trong một từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,01 T. Ban đầu khung ở vị trí mà mặt phẳng khung dây song song với các đường sức từ. Khung quay đều trong thời gian 0,02 s thì đến vị trí mặt phẳng của khung dây vuông góc với các đường sức từ. Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong khung trong khoảng thời gian trên là
A, 0,5 V.
B, 5 mV.
C, 0,05 V.
D, 0,5 mV.
Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong khung trong khoảng thời gian trên là
Chọn B Đáp án: B
Câu 32 [216916]: Một khung dây có diện tích khung 54 cm2 đặt trong từ trường mà vectơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung một góc 600, độ lớn vectơ cảm ứng từ có đồ thị như hình. Suất điện động cảm ứng trong khung bằng
20.PNG
A, 0,7 V.
B, 1,4 V.
C, 0,28 V.
D, 0,405 V.
Suất điện động cảm ứng trong khung bằng
Chọn A Đáp án: A
Câu 33 [216917]: Vòng dây kim loại diện tích S, hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 300, cho biết cường độ của cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị, suất điện động cảm ứng sinh ra có giá trị là
21.PNG
A, .
B, .
C, .
D, .

Chọn C Đáp án: C
Câu 34 [216918]: Từ thông qua vòng dây bán kính 12 cm đặt vuông góc với cảm ứng từ thay đổi theo thời gian như hình vẽ. Kết luận nào sau đây là đúng?
22.PNG
A, Trong khoảng thời gian từ 0 → 2 s suất điện động có độ lớn là 0,25 V.
B, Trong khoảng thời gian từ 2 s → 4 s suất điện động có độ lớn là 0,5 V.
C, Trong khoảng thời gian từ 4 s → 6 s suất điện động có độ lớn là 0,0113 V.
D, Trong khoảng thời gian từ 0 → 6 s suất điện động luôn bằng 0.
Diện tích
Trong thời gian từ 0 đến 2s và từ 4s đến 6s suất điện động có độ lớn
Trong thời gian từ 2s đến 4s từ thông biến thiên bằng 0 nên suất điện động có độ lớn bằng 0
Chọn C Đáp án: C
Câu 35 [555350]: Khi dịch chuyển thanh nam châm ra xa ống dây (Hình bên), trong ống dây có dòng điện cảm ứng. Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai?
a) Sai: Cảm ứng từ do nam châm sinh ra ở trong lòng ống dây có độ lớn giảm dần vì nam châm đang từ từ hướng ra xa khỏi nam châm.
b) Đúng: Khi có dòng điện cảm ứng chạy trong ống dây, ống dây là một nam châm điện có đầu (1) đóng vai trò là cực nam vì từ trường cảm ứng sinh ra có chiều từ .trái sang phải theo quy tắc nắm tay phải, theo quy tắc từ trường của nam châm có chiều vào nam ra bắc.
c) Đúng: Từ trường cảm ứng (do dòng điện cảm ứng trong ống dây sinh ra) ở trong lòng ống dây sinh ra sao cho có chiều chống lại nguồn sinh ra nó, ở đây là từ thông có chiều từ trái sang phải và đang giảm nên từ trường cảm ứng có vecto cảm ứng từ hướng từ đầu (1) sang đầu (2).
d) Sai: Nếu nhìn từ phía thanh nam châm vào đầu ống dây thì dòng điện trong các vòng dây chạy theo chiều kim đồng hồ theo quy tắc bàn tay phải.
Câu 36 [555351]: Hình bên biểu diễn một thanh dẫn điện MN trượt trên hai thanh kim loại theo chiều vuông góc với cảm ứng từ. Biết B = 0,40 T, MN = PQ = 0,2 m. Thanh MN đang chuyển động về bên trái với vận tốc có độ lớn 0,2 m/s và có hướng vuông góc với nó. Toàn bộ mạch có điện trở Các thanh kim loại không nhiễm từ, bỏ qua ma sát.
a) Sai: Khi thanh MN chuyển động, từ thông qua mạch giảm, theo định luật Lenz dòng điện cảm ứng trong thanh kim loại có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra chống lại sự biên thiên từ thông. Sử dụng quy tắc bàn tay phải, ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng trong thanh kim loại là MNPQ.
b) Đúng: Suất điện động cảm ứng trong thanh MN có độ lớn là
c) Đúng: Lực kéo thanh MN chuyển động đều với tốc độ đã cho là
d) Sai: Nếu coi NM là nguồn điện thì M đóng vai trò cực âm vì dòng điện đi ra từ cực dương và đi vào cực âm của pin.
Câu 37 [555352]: Khung dây dẫn kín ABCD rơi thẳng đứng (theo chiều mũi tên ở hình vẽ) qua vùng không gian có từ trường đều MNPQ. Đặt tên các vùng không gian như sau: vùng 1 trước MN, vùng 2 trong MNPQ, vùng 3 sau PQ. Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai?
a) Đúng: Khi khung dây nằm hoàn toàn trong vùng 1 thì trong khung không xuất hiện dòng điện cảm ứng.
b) Sai: Khi khung dây nằm hoàn trong trong vùng 2 thì trong khung không xuất hiện dòng điện cảm ứng.
c) Sai: Khi khung dây chuyển động từ vùng 1 vào vùng 2 thì trong khung xuất hiện dòng điện cảm ứng với chiều ADCB sao cho từ trường sinh ra ngược chiều với chiều của từ trường trong vùng 2.
d) Sai: Suất điện động của khung dây là với v là vận tốc của khung. Khi khung dây chuyển động từ vùng 1 vào vùng 2 thì suất điện động trung bình bằng với khi khung dây chuyển động từ vùng 2 vào vùng 3.
Câu 38 [708530]: Một lõi thép non được đưa vào một cuộn dây solenoid AB, được kết nối với một pin và một công tắc S. Ban đầu S mở. Một vòng khung nhôm cũng được đưa vào thanh và đặt bên cạnh cuộn dây solenoid như thể hiện trong hình vẽ. Sau đó đóng công tắc S.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng phát biểu nào sai
a) Đúng. Nguyên tắc hoạt động của máy biến áp dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

b) Đúng. Khi công tắc đóng, từ thông xuyên qua vòng nhôm tăng mạnh, để duy trì trạng thái của từ trường trước đấy nên vòng nhôm sẽ bị đẩy xa khỏi cuộn dây

c) Sai. Đảo cực của nguồn điện rồi lặp lại thí nghiệm thì vòng nhôm vẫn sẽ bị đẩy nhanh ra ngoài do ban đầu từ thông không tồn tại trong ống dây 

d) Đúng. Cắt một rãnh trên vòng nhôm thì vòng nhôm không có dòng điện nên không xảy ra hiện tượng vòng nhôm bị dịch chuyển
Câu 39 [1020472]: Một cuộn dây nhỏ được đặt sao cho trục của nó nằm dọc theo trục của một nam châm thanh lớn, như trong hình 1.

Cuộn dây có diện tích tiết diện ngang là 0,40 cm2 và có 150 vòng dây. Cảm ứng từ trung bình tại vị trí đặt cuộn dây thay đổi theo khoảng cách giữa mặt của nam châm và mặt phẳng của cuộn dây như trong đồ thị dưới. Cuộn dây được di chuyển thẳng đều dọc theo trục của nam châm từ khoảng cách x = 5 cm đến khoảng cách x = 15 cm trong thời gian 0,3 s.
a) Đúng: Công thức tính từ thông xuyên qua cuộn dây:
Quan sát đồ thị biểu diễn độ lớn cảm ứng từ trung bình tại vị trí cuộn dây ta thấy độ lớn cảm ứng từ giảm dần nên độ lớn của từ thông sẽ giảm dần
Khi tăng khoảng cách từ cuộn dây đến nam châm thì từ thông qua cuộn dây giảm dần.
b) Sai: Tại vị trí cuộn dây cách mặt nam châm 5 cm, từ thông qua cuộn dây có độ lớn:
c) Đúng: Suất điện động trung bình của cuộn dây trong khoảng thời gian đó có độ lớn là
d) Đúng: Ta thấy cảm ứng từ B biểu diễn trên đồ thị có hệ số góc của tiếp tuyến giảm dần theo thời gian nên tốc độ biến thiên từ thông của cuộn dây giảm dần trong quá trình chuyển động.
Câu 40 [555353]: Một khung dây hình vuông, cạnh dài 40 cm, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 2.10-2 T, các đường sức từ hợp với pháp tuyến của mặt phẳng khung dây góc 60°. Từ thông qua mặt phẳng khung dây là bao nhiêu? (tính theo đơn vị mWb, kết quả lấy 1 chữ số sau dấu phẩy)
Câu 41 [555354]: Một khung dây dẫn được quấn thành vòng tròn bán kính 20 cm, đặt trong một từ trường đều mà các đường sức từ vuông với mặt phẳng khung dây. Trong thời gian t, cảm ứng từ tăng đều từ 0,1 T đến 1,1 T, trong khung dây xuất hiện một suất điện động không đổi với độ lớn là 0,2 V. Thời gian t là bao nhiêu giây? (kết quả làm tròn lấy 2 chữ số sau dấu phẩy)
Diện tích khung dây dẫn là
Thời gian cảm ứng từ thay đổi là
Câu 42 [555355]: Một khung dây phẳng gồm 200 vòng dây, mỗi vòng dây có diện tích Khung dây được đặt trong từ trường đều, lúc t = 0, pháp tuyến của khung dây có cùng hướng với cảm ứng từ có B = 0,60 T. Từ vị trí ban đầu, khung dây quay trong 0,50 s. Biết điện trở của khung là bỏ qua điện trở mạch ngoài. Cường độ dòng điện cảm ứng trung bình xuất hiện trong khung dây là bao nhiêu? (tính theo đơn vị mA, kết quả làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)
Ta có
Câu 43 [555356]: Một dây dẫn thẳng dài 0,2 m chuyển động đều với tốc độ 3 m/s theo chiều vuông góc với dây và với cảm ứng từ có độ lớn 0,1 T. Suất điện động cảm ứng giữa hai đầu dây là bao nhiêu vôn? (làm tròn kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy)
Câu 44 [1049327]: Một cuộn dây được nối với một ampe kế như hình vẽ. Một học sinh thả rơi một nam châm sao cho nó rơi thẳng đứng và xuyên qua toàn bộ cuộn dây.

a) Mô tả hiện tượng xảy ra trên ampe kế khi nam châm rơi qua cuộn dây.
b) Nếu không có cuộn dây, nam châm sẽ tăng tốc xuống dưới với gia tốc do trọng lực. Hãy nêu và giải thích gia tốc của nam châm trong thí nghiệm của học sinh sẽ bị ảnh hưởng như thế nào (nếu có).i) khi nó đi vào cuộn dây,
ii) khi nó rời khỏi cuộn dây.
c) Giả sử học sinh quên nối ampe kế với cuộn dây, do đó mạch điện chưa hoàn chỉnh,trước khi tiến hành thí nghiệm. Hãy mô tả và giải thích điều này sẽ ảnh hưởng nhưthế nào đến kết luận của bạn ở phần (b).
a) Khi nam châm rơi qua cuộn dây, từ thông qua cuộn dây thay đổi → xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây → ampe kế sẽ có kim lệch.
Khi nam châm đi vào cuộn dây: từ thông tăng → ampe kế lệch về một phía.
Khi nam châm ra khỏi cuộn dây: từ thông giảm → dòng điện cảm ứng đổi chiều → ampe kế lệch về phía ngược lại.
=> Hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra do sự thay đổi từ thông, biểu hiện qua sự lệch của kim ampe kế theo hai chiều khác nhau.
b)
i) Khi đi vào cuộn dây: Từ thông tăng → dòng điện cảm ứng tạo lực từ cản trở chuyển động đi vào → giảm gia tốc.
ii) Khi rời khỏi cuộn dây: Từ thông giảm → dòng điện cảm ứng đổi chiều → lực từ vẫn cản chuyển động đi ra → gia tốc tiếp tục bị giảm.
c) Nếu ampe kế không được nối với cuộn dây (mạch hở): Mạch điện không kín → dòng điện cảm ứng không hình thành, mặc dù vẫn có sự thay đổi từ thông. Không có dòng điện cảm ứng → không có lực từ cảm ứng sinh ra → không có lực cản đối với nam châm.
=> Ampe kế không có hiện tượng lệch kim. Gia tốc rơi của nam châm ≈ g → rơi như tự do.